1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ viện đại học mở đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần in hàng không

124 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ viện đại học mở đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần in hàng không
Tác giả Nguyễn Huy Minh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thu Hà
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chođến nay khái niêm nâng cao năng lực cạnh tranh không còn xa lạ với nhữngdoanh nghiệp sản xuất cũng như kinh doanh dịch vụ, song việc nhìn nhận, thựchiện có hiệu quả các hoạt động để n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI -

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀNG KHÔNG

NGUYỄN HUY MINH

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THU HÀ

Hà Nội – 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các sốliệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Nhữngkết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN HUY MINH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy cô, Ban lãnh đạo Viện,Khoa sau Đại học Viện Đại học Mở Hà Nội đã tạo điều kiện để tôi học tập,nghiên cứu hoàn thành chương trình cao học và tổng hợp viết bài luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GV hướng dẫn TS Nguyễn Thị Thu

Hà, người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn chỉ bảo tận tình giúptôi về măt khoa học để tôi có thể hoàn thành luân văn này

Nhân đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ củaCông ty Cổ phần In Hàng không đã tạo điều kiện, cung cấp các thông tin, sốliệu, tài liệu cần thiết để tôi có thể nghiên cứu thành công luận văn của mình

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện bài viết luận văn, tuy nhiênkhông thể tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót, rất mong nhận được sựquan tâm, đóng góp quý báu của Quý thầy cô, các anh chị và các bạn Tôi xinchân thành cảm ơn./

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ix PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH IN 8

1.1 Đặc điểm và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành in 8

1.1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp ngành in 8

1.1.2. Khái niệm cạnh tranh và công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp ngành in

9

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp in 14

1.2.Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành in 17

1.2.1 Khái niệm đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh 17

1.2.2.Sự cần thiết phải đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh 19

1.2.3 Đặc điểm đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp ngành

Trang 5

2.1.1 Lịch sử hình thành 36

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 37

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 39

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 41

2.2 Tình hình cạnh tranh trên thị trường in ấn và chiến lược cạnh tranh của Công ty Cổ phần In Hàng không giai đoạn 2013-2016 42

2.2.1 Thực trạng thị trường in ấn Việt Nam. 42

2.2.2.Tình hình cạnh tranh trên thị trường in ấn Việt Nam 45

2.2.3 Chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần InHàng không 47

2.3 Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần In Hàng không48

2.3.1.Vốn và nguồn vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh 48

2.3.2 Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần In Hàng không51

2.4 Quản lý hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần In Hàng không. 68

2.5 Đánh giá hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần In Hàng không. 70

2.5.1 Kết quả đầu tư 70

2.5.2 Tác động của đầu tư đến nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần In Hàng không. 81

2.5.3 Những hạn và nguyên nhân trong quá trình đầu tư nâng cao năng lực cạnhtranh tại Công ty Cổ phần In Hàng không 86

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀNG KHÔNG ĐẾN NĂM 2015 92

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 92

3.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển tại Công ty Cổ phần In Hàng

Trang 6

3.1.2 Phân tích mô hình SWOT của Công ty Cổ phần In Hàng không 94

3.2 Giải pháp đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần In Hàng không 98

3.2.1 Thu hút vốn đầu tư cho hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

98

3.2.2 Tiếp tục tăng cườngđầu tư XDCB 100

3.2.3 Đầu tư hoàn thiện hơn nữa các sản phẩm mới 102

3.2.4 Tập trung đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 103

3.2.5 Nâng cao hiệu quả đầu tư cho hoạt động Marketing106

3.2.6 Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ. 108

3.2.7 Giải pháp khác góp phần nâng cao nămg lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần In Hàng không. 109

3.2.8 Một số kiến nghị với cơ quan chức năng nhằm tăng cường hiệu quả đối với hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần

In Hàng không 110

KẾT LUẬN113

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

Trang 7

Danh mục các từ viết tắt

Tài sản cố định TSCĐ

Xây dựng cơ bản XDCB

Hóa đơn Giá trị gia tăng Hóa đơn GTGT

Trang 8

Bảng 2.5: Tỷ trọng vốn đầu tư theo từng lĩnh vực từ 2013-2016 53

Bảng 2.6: Vốn đầu tư cho XDCB giai đoạn 2013 – 2016 54

Bảng 2.7: Vốn đầu tư cho nguồn nhân lực giai đoạn 2013-2016 57

Bảng 2.8: Đầu tư cho nguồn nhân lực theo nội dung giai đoạn 2013-2016 58Bảng 2.9 Chi phí đầu tư cho đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực tại Công ty

Cổ phần In Hàng không giai đoạn 2013-2016 59

Bảng 2.10 Chi phí đầu tư cho bảo hộ lao động tại Công ty Cổ phần In Hàng khônggiai đoạn 2013-2016 61

Bàng 2.11 Chi phí đầu tư cho hoạt động chăm sóc sức khỏe công nhân giai đoạn2013-2016 62

Bảng 2.12: Vốn đầu tư dành cho nghiên cứu sản phẩm giai đoạn 2013 – 2016 63Bảng 2.13 Vốn đầu tư cho hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần In Hàngkhông giai đoạn 2013-2016 65

Bảng 2.14 Đầu tư hàng tồn trữ giai đoạn 2013-2016 68

Bảng 2.15: Doanh thu và lợi nhuận tăng thêm của Công ty giai đoạn 2013– 2016

Trang 9

Bảng 2.18: Tổng kết hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần In Hàng không

74

Bảng 2.19: Danh sách khách hàng tiêu biểu trong năm 2013 76

Bảng 2.20: Một số hợp đồng tiêu biểu Công ty đã thực hiện trong năm 2015-2016

77

Bảng 2.21 Máy móc thiết bị được đầu tư trong giai đoạn 2013-2016 77

Bảng 2.22 Năng suất sản xuất tăng thêm của máy móc thiết bị 78

Bảng 2.23 Diện tích xây dựng và nâng cấp thêm tại Công ty Cổ phần In Hàngkhông79

Bảng 2.24: Phân loại lao động theo trình độ của Công ty Cổ phần In Hàng khônggiai đoạn 2013-2016 80

Bảng 2.25: Doanh thu tăng thêm tính trên vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranhtại Công ty giai đoạn 2013– 2016 84

Bảng 2.26: Lợi nhuận tăng thêm tính trên vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranhtại Công ty giai đoạn 2013– 2016 85

Bảng 2.27: Tổng kết hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần In Hàng không

86

Bảng 3.1 Mô hình SWOT cho đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

Cổ phần In Hàng không 94

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH

Biểu đồ 2.1: Thị trường in ấn Việt Nam xét theo cơ cấu sản phẩm 42Biểu đồ 2.2: Vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 49

Sơ đồ 1: Quy trình ngành in ấn 9Hình 1.1: Mối quan hệ giữa đầu tư và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 21Hình 1.2: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 32Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 38

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cạnh tranh xuất hiện cùng với nền kinh tế thị trường như một tất yếukhách quan không thể xóa bỏ Đồng thời, cạnh tranh cũng là môt điều kiên thúcđẩy nền kinh tế thi trường phát triển Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranhquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả SXKD,ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Hiện nay trong bối cảnh Việt Nam đang trên đà hội nhập với nền kinh tếtrong khu vực và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được

mở rộng song sự cạnh tranh cũng ngày càng trở nên khốc liệt hơn Các doanhnghiệp Việt Nam giờ đây không chỉ canh tranh với đối thủ trong nước mà cònphải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài để tồn tại va phát triển Chođến nay khái niêm nâng cao năng lực cạnh tranh không còn xa lạ với nhữngdoanh nghiệp sản xuất cũng như kinh doanh dịch vụ, song việc nhìn nhận, thựchiện có hiệu quả các hoạt động để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp là một bài toán không dễ dàng Trong điều kiện thị trường có nhiều biếnđộng, bỏ qua các yếu tố ngẫu nhiên thì vấn đề quyết định ảnh hưởng đến thànhcông của doanh nghiệp là lựa chọn một hướng đi đúng, xác định được một chiếnlược kinh doanh cho hợp lý và kịp thời, trong đó vấn đề đầu tư phát triển đóngvai trò then chốt Nó quyết định sư tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Đối với ngành in, tuy không bị cạnh tranh nhiều bởi các doanh nghiệpnước ngoài, nhưng lại bị sự cạnh tranh bởi các Công ty in trong nước, mẫu mã

đa dạng mà giá thành lại rất thấp, đồng thời thị trường nội địa không lớn khiếncác nhà sản xuất phải tìm cách vừa đáp ứng nhu cầu trong nước với giá cả thấpvừa tìm hướng xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài Công ty Cổ phần In Hàngkhông được thành lập năm 1985 Sau hơn 30 năm vừa sản xuất vừa đầu tư pháttriển toàn diện, đến nay Công ty đã có môt cơ sở hạ tầng tương đối khang trangcùng với dây chuyền sản xuất hiện đại và đôi ngũ cán bô kỹ thuật, công nhân cótrình độ cao Ngành nghề kinh doanh, thị trường ngày càng mở rộng Năng suất,chất lượng sản phẩm tăng cao đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiêp in trong

Trang 12

nước, khẳng định đươc vị trí của mình trên thị trường Mặc dù quá trình đầu tưphát triển đã mang lại hiêu quả cho Công ty, song ở một thời điểm, một số lĩnh vựcthì đầu tư còn thể hiện sự bất cập, hạn chế dẫn đến hiệu quả đầu tư không cao Xuấtphát từ thực tế đó và qua tìm hiểu tại Công ty Cổ phần In Hàng không,tác giả

chọn đề tài nghiên cứu: “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ

phần In Hàng không” để phân tích, nghiên cứu năng lực cạnh tranh và hoạt

động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần In Hàng khôngthời gian qua,tìm ra những yếu kém hạn chế cần khắc phục, đề xuất một số giảipháp đầu tư nhằm nâng cao năng lực canh tranh của Công ty

2 Mục đích nghiên cứu

Sau khi hiện thực hoá những vấn đề lý luận về đầu tư nâng cao năng lựccạnh tranh trong doanh nghiệp, luận văn tập trung xây dựngvà nghiên cứu vềnhững hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổphần In Hàng không Từ đó phát hiện những hạn chế và nguyên nhân để làm cơ

sở kiến nghị các biện pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả đầu tư trong Công ty

Đề xuát định hướng và những giải pháp khả thi để nâng cao hiệu quả đầu

tư phát triển nhằm thúc đẩy Công ty Cổ phần In Hàng không tăng trưởng nhanh,

ổn định bền vững trong những năm tiếp theo

3 Tổng quan nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hội nhập với nền kinh tế trong khu vực

và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song sựcạnh tranh cũng ngày càng trở nên khốc liệt hơn Điều này vừa tạo ra các cơ hộikinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự pháttriển của các doanh nghiệp Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh là hoat độngkinh tế - kỹ thật phức tạp đòi hỏi thòi gian dài, vốn đầu tư tương đối lớn, nhiềucông đoạn Nghiên cứu về hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp có một số tài liệu tiêu biểu liên quan đến công trình nghiên cứukhoa học như sau:

Bài báo: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Ngành dệt may Việt

Trang 13

Trang 25-27 đã đưa ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Ngành dệt maytrong bối cảnh của Việt Nam ra nhập WTO và mục tiêu chiến lược đến năm2020.

Luận án tiến sĩ “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàngThương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam” của tác giả Đỗ Thị Tố Quyên,trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2014, luận án đã làm sáng tỏ và phát triểncác vấn đề lý luận về đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thươngmại Các vấn đề lý luận này đều được gắn với đặc trưng của ngân hàng thươngmại Luận án cũng chỉ ra nội dung đầu tư, cơ cấu sử dụng vốn đầu tư phụ thuộcvào chiến lược cạnh tranh, công cụ cạnh tranh của mỗi ngân hàng và xây dựngquy trình, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả đầu tư nâng cao nănglực cạnh tranh tại ngân hang thương mại

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Đào Đức Tài “ Đầu tư nâng cao năng lựccạnh tranh của Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI” Trong bàiluận văn này, tác giả đã làm rõ các vấn đề lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp, đi sâu vào nghiên cứu lý luận đầu tư nâng cao năng lựccạnh tranh, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, các công cụ cạnhtranh của doanh nghiệp Luận văn đã chỉ ra được mối quan hệ giữa đầu tư vớikhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: “ Đầu tư với khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau Đầu tư hợp lý và cóhiêu quả sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh và khả năng cạnh tranh sẽ có tác độngtrở lại đối với đầu tư của doanh nghiệp” Từ đó, luận văn nghiên cứu các nôidung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp xây dựng, đó là:đầu tư nâng cao năng lực máy móc thiết bị và công nghệ, đầu tư nguồn nhân lực,đầu tư cho hoạt động Marketing Luận văn cũng xây dựng được hệ thống các chỉtiêu đánh giá đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng:doanh thu và doanh tu trên một đơn vị vốn đầu tư, trình độ lao động, số lượngcông trình… Tuy nhiên mức độ nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứuđầu tư phát triển chung mà chưa thực sự nghiên cứu trọng tâm các hoạt độngđầu tư để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

Trang 14

Luận văn cao hoc “ Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổphần phát triển kỹ thuật xây dựng” Bài viết đã đi sâu phân tích các nội dug đầu

tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty: đầu tư nâng cao năng lực thiết bịthi công, dầu tư nâng cao trình độ người lao động, đầu tư nâng cao năng lực khaithác và mở rộng thị trường Từ đó tác giả đánh giá kết quả và hiệu quả tronghoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, những tồn tại vànguyên nhân của của những tồn tại đó Tiếp đó, tác giả đưa ra một số giải phápđầu tư nhằm nâng cao năng lực canh tranh của công ty trong thời gian tới

Luận văn cao học “ Dầu tư nhằm nâng cao năng lực canh tranh của Công

ty Cổ phần xây dưng số 7” của tác giả Phan Công Quyền Trong phần trình bàycủa mình, tác giả tập trung vào phân tích tình hình đầu tư nâng cao năng lựccanh tranh của Công ty Cổ phần xây dựng số 7, các chỉ tiêu đánh giá đầu tưnâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, đưa các nhân tố chủ yếu ảnh hưởngđến đàu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Từ đó tác giả đánh giá vàđưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

Hay một số để tài nghiên cứu về vấn đề đầu tư nâng cao năng lực cạnhtranh như: “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần Thực phẩmHữu Nghị” của tác giả Hoàng Minh Vinh Trường Đại học Kinh tế quốc dân năm2011; Luận văn “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty trách nhiệmhữu hạn thương mại và sản xuất Lợi Đông” của tác giả Nguyễn Tuyết Tâm,Trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2013; Luận văn “Đầu tư nâng cao nănglực cạnh tranh tại công ty cổ phần Viglacera Từ Liêm giai đoạn 2006-2020” củatác giả Phạm Thị Phương Thảo, Trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2013;Luận văn “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần phát triển

kỹ thuật xây dựng” của tác giả Đinh Thị Phương Thảo, Trường Đạihọc Kinh tếquốc dân năm 2013; Luận văn “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngânhàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh” củatác giả Hà Thị Huyền Trang, Trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2013

Các công trình nghiên cứu trên đều tập trung vào nghiên cứu năng lực cạnh

Trang 15

các ngân hàng thương mại, công ty xây dựng Hiện nay chưa có công trình nàonghiên cứu về đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ Phần In Hàngkhông, với luận văn này, tác giả nghiên cứu đề xuất ý kiến góp phần xây dựng cácgiải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần In Hàng không- mộttrong những Công ty thuộc khu vực Miền Bắc nhưng có khả năng cạnh tranh caotrong lĩnh vực in ấn.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu năng lực cạnh tranh và hoạt

động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần In Hàng không

Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh do Công ty

Cổ phần In Hàng không làm chủ đầu tư

Về thời gian: Chuỗi thời gian mà luận văn sử dụng số liệu phân tích làgiai đoạn 2013 – 2016, thời gian đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tưnâng cao năng lực cho doanh nghiệp tới năm 2025

5 Nội dung, địa điểm và phương pháp nghiên cứu.

5.1 Nội dung nghiên cứu.

Về mặt lý thuyết, luận văn hệ thống và làm sáng tỏ những lý luận căn bản

về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trongmột doanh nghiệp ngành in Nội dung lý luận chủ yếu tập trung vào các công cụcạnh tranh, các nhân tố ảnh hưởng, đặc điểm hoạt động đầu tư và các nội dungđầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành in

Về mặt thực tiễn, luận văn phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh, hoạtđộng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần In Hàng không.Qua đó góp phần giúp Công ty Cổ phần In Hàng không có cái nhìn sâu sắc hơn

về tầm quan trọng của việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh hiệu quả Việckhắc phục những vấn đề tồn tại trong các hoạt động đầu tư nâng cao năng lựccạnh tranh và áp dụng những giải pháp, kiến nghị đề ra sẽ giúp doanh nghiệphoạt động một cách hiệu quả hơn trên một thị trường cạnh tranh đầy gay gắt

Trang 16

5.2 Phương pháp nghiên cứu.

5.2.1 Thời gian nghiên cứu.

Luận văn sử dụng số liệu phân tích là giai đoạn 2013 – 2016, thời gian đềxuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nâng cao năng lực cho doanhnghiệp tới năm 2025

5.2.2 Địa điểm nghiên cứu.

Tại trụ sở chính của Công ty Cổ phần In Hàng không

Địa chỉ: 200 Nguyễn Sơn – Bồ Đề - Long Biên – Hà Nội

5.2.3 Phương pháp nghiên cứu.

Luậnvăn sử dụng tổng hợp những phương pháp phổ biến sau: Phươngpháp phân tích so sánh, Phương pháp tổng hợp, Phương pháp so sánh – đốichiếu, Phương pháp thống kê mô tả, Phương pháp dự báo…

5.2.4 Phương pháp xử lý số liệu.

Các số liệu sau khi thu thập sẽ được tiến hành sàng lọc, hệ thống hóa đểtiến hành tính toán các chỉ tiêu phân tích phù hợp với luận văn nghiên cứu Cáccong cụ và kỹ thuật tính toán được xử lý trên chương trình Excel Công cụ phầnmềm này được kết hợp với phương phấp phân tích chính được vận dụng làthống kê mô tả để phản ánh thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần

In Hàng không qua các giá trị tuyệt đối, tương đối, giá trị bình quân và được thểhiện quacác bảng biểu số liệu, sơ đồ và biểu đồ đồ thị

 Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp nghiên cứu việc tổng hợp,

số hóa, biểu diễn bằng các dồ thị từ các số liệu thu thập được Phươngpháp này được tác giả sử dụng để phân tích thực trạng về sản xuất, tiêuthụ sản phẩm và đặc biệt là phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty

Cổ phần In Hàng không

 Phương pháp phân tích so sánh: phương pháp này dung để đối chiếu cácchỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa cùng nội dung và tínhchất tương tự như nhau thông qua tính toán các tỷ số, so sánh các thongtin từ các nguồn khác nhau, so sánh theo thời gian, so sánh theo không

Trang 17

Công ty Cổ phần In Hàng không.

 Phương pháp phân tích SWOT: Ma trận SWOT là một trong nhữngcông cụ khách quan và hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp trong việcquyết định khả năng bên trong của doanh nghiệp như thế nào khi phảiđối mặt với những nguy cơ và tận dụng được những cơ hội Trong luậnvăn, tác giả sử dụng phương pháp này nhằm phân tích điểm mạnh, điểmyếu, cơ hội và thách thức đối với Công ty Cổ phần In Hàng không

 Phương pháp phân tích, tổng hợp: Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạtđộng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, luận văn sẽ đưa

ra những đánh giá chung có tính khái quát về toàn bộ hoạt động đầu tưnày và đánh giá tác động của hoạt động đầu tư này tới năng lực cạnhtranh của Công ty

6 Kết cấu luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục các tài liệu thamkhảo, luận văn bao gồm có 3 chương như sau:

Chương I : Cơ sở lý luận về đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh cácdoanh nghiệp ngành in

Chương II : Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty

Cổ phần In Hàng không giai đoạn 2013-2016

Chương III: Một số giải pháp đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhcủa Công ty Cổ phần In Hàng không đến năm 2025

Trang 18

CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC

CẠNH TRANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH IN

1.1 Đặc điểm và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành in

1.1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp ngành in

Ngành in ấn là ngành tiếp nhận ủy thác của khách hàng, đưa hình ảnh gốcnhanh chóng sao chép ra nhiều bản sao Ngành in ấn là một hình thức trực tiếphoặc gián tiếp đưa hình hoặc văn tự gốc làm thành ấn bản, dùng ấn bản đãnhúng qua mực, thông qua lực ép làm cho mực in vào những tấm giấy in hoặcnhững vật liệu khác, đồng thời sao chép nhanh chóng với số lượng lớn, là kỹthuật thủ công quan trọng làm tăng thêm giá trị hoặc chức năng của sản phẩm

Đặc điểm của ngành in ấn Việt Nam như sau:

- Thị trường in ấn lượng ít, kiểu mẫu đa dạng;

- Quá trình in ấn theo trào lưu số hóa, internet hóa, phát triển quy trình sảnxuất từ xa;

- Tiếp nhận đơn đặt hàng của các ngành sản xuất gia công và ngành thôngtin dịch vụ;

- Kỹ thuật ngành in và ứng dụng sản phẩm được phổ biến rộng rãi cho cácngành khác;

- Tính chất chủ đạo của kỹ thuật và nguyên liệu yếu kém;

- Chuyển dần từ định hướng sản xuất sang định hướng dịch vụ;

- Bị hạn chế bởi các ngành cần thiết trong nước, chịu ảnh hưởng rất lớncủa biến động kinh tế;

- Chuyên ngành được phân chia rõ ràng, ngoại trừ một số ít xưởng tự sảnxuất, còn lại là đem ra gia công;

- Nên kết hợp phát triển mạnh mẽ, dịch vụ in ấn được cung cấp kịp thời,nhanh chóng và kinh tế

Trang 19

▲Sơ đồ 1: Quy trình ngành in ấn

1.1.2. Khái niệm cạnh tranh và công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp ngành in

1.1.2.1.Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

* Cạnh tranh: là khái niệm song hành với khái niệm kinh tế thị trường.Cạnh tranh được xem là động lực thúc đẩy sự phát triển và quy luật hoạt độngcủa kinh tế thị trường Cạnh tranh hiểu theo nghĩa chung nhất là sự ganh đuahơn thua Vậy trong sản xuất kinh doanh, cần hiểu cạnh tranh như thế nào?

Theo Marx “Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấu tranh gaygắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật điều kiện thuận lợi trong sản xuất vàmua bán hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch”

Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hóa, là mộtyếu tố trong cơ chế vận động thị trường Sản xuất hàng hóa càng phát triển, hànghóa bán ra càng nhiều, số lượng người cung ứng càng đông thì cạnh tranh cànggay gắt Kết quả trong cạnh tranh sẽ có một số doanh nghiệp bị thua cuộc và bịgạt ra khỏi thị trường, trong khi đó một số doanh nghiệp sẽ tồn tại và phát triểnhơn nữa Cũng chính nhờ sự cạnh tranh không ngừng mà nền kinh tế thị trường

Trang 20

vận động theo hướng ngày càng nâng cao năng suất lao động xã hội Đó cũng làyếu tố đảm bảo cho sự thành công của mỗi quốc gia trên con đường phát triển.

Ở cấp độ doanh nghiệp, theo Từ điển Kinh doanh (xuất bản năm 1992, tạiAnh) thì cạnh tranh trong cơ chế thị trường là sự ganh đua, kình địch giữa cácnhà kinh doanh nhằm dành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hóa về phíamình Hai nhà kinh tế học người Mỹ P.A Samualson và W.D Nordhaus trongnghiên cứu về kinh tế học cho rằng: Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanhnghiệp để dành khách hàng hoặc thị trường Theo từ điển Bách khoa Việt Nam,cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuấthàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụthị trường có lợi nhất Theo các tác giả trong cuốn “Các vấn đề pháp lý về thểchế và chính sách cạnh tranh kiểm soát độc quyền kinh doanh” thì cho rằng:cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việcdành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mìnhtrên thị trường, để đạt được mục tiêu kinh doanh cụ thể như lợi nhuận, doanh sốhoặc thị phần

Đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành in nói riêng,cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanhnghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến uy tín của doanhnghiệp trên thị trường

Tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận mặt tiêu cực của cạnh tranh Để khắc phục được những tiêu cực đó thì vai trò của Nhà nước hết sức quan trọng

và cần thiết

Trong lĩnh vực in ấn, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp đểđạt được mục tiêu kinh doanh Các doanh nghiệp đều cung ứng các sản phẩm làdịch vụ in ấn và việc cạnh tranh đó diễn ra trong cùng một môi trường kinhdoanh: chịu tác động của cùng một hệ thống chính sách, cùng những tập quántiêu dùng của khách hàng Do đó, để “ganh đua”, mỗi doanh nghiệp phải tạo ra

Trang 21

dịch vụ tốt hơn, giá cả thấp hơn, hệ thống phân phối thuận lợi hơn,… so với cácdoanh nghiệp khác.

Như vậy, cạnh tranh trong hoạt động của doanh nghiệp in là việc các doanh nghiệp tạo ra và vận dụng các lợi thế so sánh trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ tại cùng một môi trường kinh doanh nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể như chất lượng, giá cả, lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần và nâng cao vị thế của mình trên thị trường hơn so với các doanh nghiệp khác.

vụ đủ đáp ứng đòi hỏi của cạnh tranh quốc tế và đảm bảo mức sống cao cho cáccông dân trong nước

Tô chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đưa ra định nghĩa: “ Nănglực cạnh tranh là sức sản xuất tạora thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụngcác yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp, ngành, địa phương,các quốc gia và khu vực phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế.”

Theo định nghĩa của diễn đàn kinh tế thế giới ( WEF-1997): “ Năng lựccạnh tranh của một quốc gia là khả năng đạt và duy trì được mức tăng trưởngcao trên cơ sở các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh

tế khác.”

Xét trên góc độ doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh là khả năng doanhnghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất, chất lượngcao, giá thành hạ so với đối thủ cạnh tranh nhằm vượt qua các đối thủ để duy trì

Trang 22

và phát triển doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường và đem lại sự phát triểnbền vững cho doanh nghiệp Khả năng này đòi hỏi phải đạt được bằng nhiềumục tiêu Doanh nghiệp phải cung cấp sản phẩm co chất lượng thích hợp, đúnglúc và với giá cả hợp lý, ngoài ra có thể phải cung cấp các sản phẩm đa dạng đểđáp ứng các yêu cầu riêng biệt và phản ứng nhanh chóng với sự thay đổi của thịhiếu Một số yếu tố khác được kể đến đó là khả năng đổi mới của doanh nghiệp,

hệ thống marketing hiệu quả và xay dựng thương hiệu

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra từ thực lực của doanhnghiệp Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tínhbằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanhnghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnhtranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Sẽ là vônghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giákhông thông qua việc so sánh một cách không ứng với các đối tác cạnh tranh.Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanhnghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình Nhờ lợi thế này,doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũngnhư lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh

1.1.2.2 Công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp ngành in

Với những đặc thù trong lĩnh vực kinh doanh, đồng thời tùy vào chiếnlược cạnh tranh trong từng giai đoạn, tùy vào năng lực cạnh tranh hiện tại củamình mà mỗi doanh nghiệp ngành in tập trung áp dụng một số hoặc tất cả cáccông cụ cạnh tranh sau:

Trang 23

nghiệp phải tìm mọi cách để hạ giá thành dịch vụ như thuê nhân công với giáthấp, đặt nhà máy tại nơi có nguồn nguyên liệu vật liệu để tránh mọi chi phí vậnchuyển…

* Mẫu mã và chất lượng sản phẩm

Mẫu mã và chất lượng sản phẩm được hình thành từ khâu thiết kế sảnphẩm cho đến khâu hoàn thành sản xuất sản phẩm và đem ra tiêu thụ sản phẩm

Có nhiều yếu tố tác động đến mẫu mã và chất lượng sản phẩm như trình độ thiết

kế sản phẩm, chất lượng nguyên vật liệu làm nên sản phẩm đó, chất lượng hoạtđộng của máy móc thiết bị, tình trạng ổn định của công nghệ chế tạo

Các doanh nghiệp muốn cạnh tranh cần phải tuân thủ nguyên tắc chấtlượng sản phẩm tuyệt đối với độ tin cậy cao Ngoài ra, để có được lợi thế cạnhtranh thì các doanh nghiệp cũng phải luôn thay đổi mẫu mã phù hợp với thị hiếucủa người tiêu dùng và đặc biệt nó phải có sức thu hút lớn đối với mọi đối tượng

là khách hàng

* Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

Đó là tập hợp các kênh đưa dịch vụ của doanh nghiệp từ nơi sản xuất đếnnơi tiêu thụ Tuỳ theo từng đặc điểm của doanh nghiệp, của hàng hóa và thịtrường tiêu thụ mà các doanh nghiệp áp dụng một loại kênh hoặc tập hợp cáckênh tiêu thụ, sử dụng chúng như một công cụ cạnh tranh để đẩy mạnh hoạtđộng tiêu thụ dịch vụ

* Hoạt động giao tiếp khuếch trương

Hoạt động này bao gồm chào hàng, quảng cáo, tiếp thị, khuyến thị, chiêukhách và một số hình thức khác Trước hết, doanh nghiệp phải xác định xembằng cách nào, với chi phí bao nhiêu để đưa sản phẩm dịch vụ đến tay ngườitiêu dùng và khuyến khích họ sử dụng dịch vụ của mình mà không sử dụng dịch

vụ của người khác Tiếp đến, doanh nghiệp phải nghiên cứu được khách hàng làai? Ai là người sử dụng chủ yếu? Sở thích của họ đối với dịch vụ nào? Bên cạnh

đó, doanh nghiệp cũng phải nghiên cứu các phương án giới thiệu sản phẩm dịch

vụ và các phương thức thanh toán linh hoạt, hợp lý

Trang 24

* Uy tín của doanh nghiệp

Uy tín là một công cụ cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp trước cácđối thủ cạnh tranh Do vậy, các doanh nghiệp phải luôn nâng cao uy tín củamình trên thị trường Khi doanh nghiệp có uy tín cao thì chắc sản phẩm dịch vụcủa doanh nghiệp sẽ được khách hàng tiêu dùng nhiều hơn và như vậy thìdoanh nghiệp đã đạt được lợi thế trong cạnh tranh

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp in

1.1.3.1 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp in

Trong cạnh tranh, không phải chủ thể nào cũng chiến thắng các đối thủkhác với cùng mục tiêu đặt ra Phải chăng những chủ thể chiến thắng có lợi thếhơn những đối thủ cạnh tranh khác Lý giải cho vấn đề này, cần phải nghiên cứukhái niệm “Năng lực cạnh tranh”

Năng lực cạnh tranh là một khái niệm để chỉ khả năng tăng trưởng và pháttriển của nền kinh tế hay doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế.Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp cóthể tự duy trì lâu dài một cách có ý chí trên thị trường cạnh tranh và tiến triểnbằng cách thực hiện một mức lợi nhuận ít nhất cũng đủ để trang trải cho việcthực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp củadoanh nghiệp còn được định nghĩa là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpnhằm đáp ứng và chống lại các đối thủ cạnh tranh trong việc cung cấp sản phẩm,dịch vụ một cách lâu dài nhất Những định nghĩa trên cho thấy, năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ khả năng, thực lực củadoanh nghiệp Một doanh nghiệp được coi là có năng lực cạnh tranh khi doanhnghiệp đó dám chấp nhận việc giành những điều kiện thuận tiện có lợi cho chínhdoanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải có tiềm lực đủ mạnh để đảm bảo đứngvững trong cạnh tranh Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên nhiềuyếu tố như: giá trị sử dụng và chất lượng sản phẩm cao, điều kiện sản xuất ổnđịnh do sản xuất dựa chủ yếu trên cơ sở kĩ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến,quy mô sản xuất lớn và nhờ đó giá thành và giá cả sản phẩm hạ Các yếu tố xã

Trang 25

dẫn tiêu dùng, quảng cáo cũng có ảnh hưởng quan trọng hiện nay các nhà sảnxuất còn sử dụng một số hình thức như bán hàng trả tiền dần (trả góp) để kíchthích tiêu dùng, trên cơ sở đó tăng năng lực cạnh tranh Tuy nhiên, để đánh giánăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì không chỉ đơn thuần đánh giá các yếu

tố thuộc bản thân doanh nghiệp mà điều quan trọng là phải đánh giá, so sánh vớicác đối tác cạnh tranh hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường.Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanhnghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình Nhờ lợi thế này,doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũngnhư lôi kéo được khách hàng của đối thủ cạnh tranh Năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường kinh doanh và sự biếnđộng khôn lường của nó, cùng một sự thay đổi của môi trường kinh doanh cóthể là cơ hội phát triển cho doanh nghiệp này cũng có thể là nguy cơ phá sản cácdoanh nghiệp

Trên cơ sở các nghiên cứu về cạnh tranh của doanh nghiệp ngành in, tácgiả đưa ra khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành in: Nănglựccạnh tranh của một doanh nghiệp ngành in là khả năng doanh nghiệp đó tạo

ra, duy trì và liên tục tăng cường những lợi thế nhằm đạt được mức cao hơn mứctrung bình về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và có khả năng giảm chi phí tươngđối cho phép doanh nghiệp tăng được lợi nhuận, thị phần, đảm bảo hoạt động antoàn và lành mạnh

1.1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp in

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành in được thể hiện trên nhiềulĩnh vực, nhiều mặt trong cả quá trình sản xuất kinh doanh và giữa các lĩnh vựcnày đều có mối quan hệ tác động hỗ trợ lẫn nhau, thúc đẩy nhau tạo thế cạnhtranh vững chắc cho doanh nghiệp Tuy nhiên khó có một chỉ tiêu tổng hợp nào

đo lường được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành in, do vậy cần sửdụng hệ thống các chỉ tiêu sau:

* Thương hiệu sản phẩm: đây là vấn đề mỗi doanh nghiệp không những

phải coi trọng mà là yếu tố quyết định sống còn đến sự tồn tại của doanh nghiệp

Trang 26

Sản phẩm dịch vụ được sản xuất trong doanh nghiệp đã có thương hiệu và uy tíntrên thị trường tất nhiên sẽ hấp dẫn khách hàng, được khách hàng chọn lựa và do

đó giúp cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao trong tiêu thụ sản phẩmdịch vụ và mang lại hiệu quả kinh tế cao

* Chất lượng sản phẩm dịch vụ: chất lượng sản phẩm dịch vụ chính là vũ

khí cạnh tranh vô cùng quan trọng, được coi là chiến lược hàng đầu của mọidoanh nghiệp và là yêu cầu khách quan góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.Trong xu thế hội nhập quốc tế việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngàycàng được các nhà quản trị doanh nghiệp coi trọng, hàng loạt các chỉ tiêu chấtlượng được ứng dụng như ISO9000, ISO9002…

* Giá cả sản phẩm dịch vụ: đây cũng là một tiêu chí cạnh tranh quan

trọng mà các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Doanh nghiệp phải xây dựng mộtchiến lược giá cả hợp lý trên từng thị trường, từng khách hàng, từng thời điểmkhác nhau để làm sao tiêu thụ sản phẩm được nhanh chóng, quay vòng vốnnhanh và ổn định sản xuất

* Tổ chức quản lý sản xuất: việc bố trí hợp lý từ khâu cung ứng nguyên

phụ liệu đến quản lý khoa học quá trình sản xuất nhằm nâng cao năng suất laođộng, tiết kiệm chi phí

* Hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm: kênh tiêu thụ sản phẩm là hệ thống tổ

chức và công nghệ điều hòa, cân đối, thực hiện hàng hóa để tiếp cận và khai tháchợp lý nhất nhu cầu của thị trường để đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến kháchhàng cuối cùng nhanh nhất

* Số lượng sản phẩm dịch vụ: bên cạnh các lĩnh vực cạnh tranh chủ yếu

trên, các doanh nghiệp cũng thường cạnh tranh bằng số lượng sản phẩm, vì nóđáp ứng được nhu cầu khách hàng về mặt số lượng và đem lại hiệu quả cao Nóđòi hỏi ngoài chất lượng, giá cả phù hợp, doanh nghiệp còn phải có chính sáchsản xuất, dự trữ hợp ý để đáp ứng nhu cầu của khách hàng vào các thời điểmthích hợp, nhằm lấn át đối thủ cạnh tranh và thu lợi nhuận, mở rộng thị phần củadoanh nghiệp

Trang 27

* Các lĩnh vực cạnh tranh khác: đó là các lĩnh vực yểm trợ nhằm phục vụ

mục đích bán sản phẩm dịch vụ tốt nhất như dịch vụ sau bán hàng, có thể là vậnchuyển miễn phí và chăm sóc khách hàng, các hoạt động quảng cáo, tổ chức hộinghị khách hàng, triển lãm giới thiệu sản phẩm, in ấn tài liệu cùng với catalogcác danh mục sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Đây vừa là các biện phápcũng là nghệ thuật để thông tin về dịch vụ, tác động vào khách hàng về phíamình để bán được nhanh và nhiềusản phẩm hơn

Cuối cùng các lĩnh vực trên có tác động liên hoàn, hỗ trợ nhau phát triểnthể hiện rõ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành in

1.2.1 Khái niệm đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

Đầu tư hiểu theo nghĩa chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại đểtiến hành các hoạt động nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớnhơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó

Đầu tư là một hoạt động cơ bản của mỗi doanh nghiệp Đầu tư trongdoanh nghiệp chính là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại nhằm duy trì, mở rộngsản xuất, tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó làhoạt động chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác ở hiện tại nhằm tăng thêmnhững tài sản của doanh nghiệp, duy trì và nâng cao năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, tạo ra công ăn việc làm, nâng cao đời sống của cácthành viên trong doanh nghiệp, tăng cường hiệu quả kinh doanh

Tùy theo mỗi giai đoạn phát triển, tùy vào nguồn lực, doanh nghiệp thựchiện những hoạt động đầu tư hướng vào các mục đích khác nhau (duy trì sảnxuất, mở rộng sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh…), đầu tư vào các đốitượng khác nhau (tài sản cố định, nguồn nhân lực, dự trữ, tài sản vô hình,…)

Hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp quyết định sự ra đời, tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Một doanh nghiệp hình thành đòi hỏi phải xây dựng cơ

sở hạ tầng, trang bị công nghệ, máy móc kỹ thuật, nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ

sẽ cung ứng, tạo lập và tổ chức nguồn nhân lực,… Đó chính là những hoạt độngđầu tư phát triển nền móng đầu tiên để tạo dựng doanh nghiệp

Trang 28

Trong quá trình hoạt động, bên cạnh những hoạt động sản xuất kinhdoanh thường xuyên, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, cạnh tranh đượcvới các đối thủ trên thị trường, phải tiến hành những hoạt động để duy trì hệthống cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản sẵn có, và quan trọng hơn nữa là phát triểnchúng ở mức độ cao hơn, cải tiến sản phẩm, dịch vụ phù hợp với điều kiện thịtrường Đây cũng chính là những hoạt động đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm

và xây dựng chiến lược, kế hoạch phù hợp với yêu cầu của thị trường và điềukiện của bản thân doanh nghiệp Đó chính là những hoạt động đầu tư nâng caonăng lực cạnh tranh

Doanh nghiệp ngành in cũng là một doanh nghiệp kinh doanh vì mục tiêulợi nhuận Giống như các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp ngành in phảithường xuyên tiến hành các hoạt động đầu tư Trong môi trường cạnh tranh, đểkinh doanh đạt hiệu quả, yêu cầu đặt ra với mỗi doanh nghiệp ngànhin phải liêntục có những dịch vụ sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu ngày một cao và đadạng của khách hàng, phải nâng cao năng lực quản trị điều hành,…Những điều

đó chỉ có thể đạt được thông qua đầu tư Đó chính là những hoạt động đầu tưnhằm giúp doanh nghiệp ngànhin có được năng lực cạnh tranh cao hơn

Doanh nghiệp ngành in tiến hành nhiều hoạt động đầu tư, nhưng đầu tưnâng cao năng lực cạnh tranh phải tác động đến những nhân tố giúp cho doanhnghiệp ngành in đạt được những lợi thế cao hơn doanh nghiệp ngành in khác,chiến thắng trong việc chiếm lĩnh thị phần, doanh số, lợi nhuận Do đó, đầu tưnâng cao năng lực cạnh tranh phải mang lại những kết quả là năng lực hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp ngành in hiệu quả hơn, năng lực công nghệ, nănglực quản trị điều hành, năng lực đội ngũ cán bộ,…được nâng cao hơn

Tùy vào từng giai đoạn, doanh nghiệp ngành in có các mục tiêu cạnhtranh khác nhau Ở giai đoạn thâm nhập thị trường, doanh ngiệp ngành in có xuhướng đạt mục tiêu gia tăng thị phần Ở giai đoạn phát triển, doanh ngiệp ngành

in thường hướng đến mục tiêu chiếm lĩnh thị phần (nắm giữ thị phần chủ chốt)hoặc hướng đến mục tiêu củng cố thương hiệu Tùy thuộc vào mục tiêu từng

Trang 29

nhau, có thể là giá cả, kênh phân phối, chất lượng sản phẩm dịch vụ hoặc quacông cụ khuếch trương, quảng bá và ở các mức độ khác nhau, tính chất khácnhau Ví dụ cùng là đầu tư cho hệ thống kênh phân phối nhưng tùy từng mụctiêu, tùy từng giai đoạn, doanh ngiệp ngành in có thể chỉ là đầu tư mở rộngmạng lưới nhưng cũng có thể doanh nghiệp ngành in không đầu tư mở rộng mà

sẽ tập trung đầu tư chiều sâu, nâng cấp cho hệ thống kênh phân phối trở nênhiện đại hơn, thuận tiện hơn, hiệu quả hơn Và như vậy, năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp ngành in thông qua kênh phân phối đã được cải thiện để giúp chodoanh nghiệp ngành in tiếp cận khách hàng tốt hơn, thâm nhập thị trường sâuhơn

Dựa trên mục đích mà hoạt động đầu tư hướng đến, có thể rút ra kháiniệm về đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại doanh nghiệp ngành in:

Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành in là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định để tiến hành các họat động đầu tư nhằm duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ dịch vụ, sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.2.2.Sự cần thiết phải đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

Ta đã biết đầu tư là sự hi sinh nguồn lực hiện tại để tiến hành hoạt độngnào đó nhằm thu hút về kết quả có lợi cho nhà đầu tư trong tương lai Xét về mặttài chính, kết quả có lợi ở đây chính là lợi nhuận Còn khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp là khả năng giành được và duy trì thị phần trên thị trường với lợinhuận nhất định Như vậy, hoạt động đầu tư phát triển hay đầu tư nâng cao khảnăng cạnh tranh thì đều phải đáp ứng yêu cầu về lợi nhuận

Để đứng vững và tiếp tục thu lợi nhuận, doanh nghiệp phải sử dụng cácnguồn lực vật chất, tài chính hay nói cách khác là phải bỏ tiền ra để nâng cấpmáy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, đào tạo, bổ sung kiến thức cho cán bộquản lý và công nhân, hay để mua thông tin về thị trường và các đối thủ cạnhtranh… nghĩa là doanh nghiệp tiến hành “đầu tư” Như vậy, đầu tư và gắn liền

Trang 30

với nó là hiệu quả đầu tư là điều kiện tiên quyết của việc tăng cường khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp.

Cũng có quan điểm cho rằng, khi vốn chi ra nhiều sẽ tăng giá thành sảnphẩm và do đó sản phẩm sẽ kém cạnh tranh hơn Quan điểm này đặc biệt chiphối các chủ doanh nghiệp trong việc ra quyết định đầu tư hiện đại hoá côngnghệ, dây chuyền sản xuất bởi bộ phận này chiếm khối lượng vốn rất lớn Songngày nay, khi người tiêu dùng không bận tâm nhiều lắm đến giá cả thì biện phápcạnh tranh về giá lại trở nên nghèo nàn, họ muốn hưởng lợi ích cao hơn mà do

đó sẵn sàng mua hàng ở mức giá cao Vì thế, đổi mới thiết bị là để nâng cao chấtlượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã nhằm thoả mãn khách hàng, đồng thời giảmđược mức tiêu hao nguyên vật liệu, tỷ lệ phế phẩm, giảm các chi phí kiểm tra,tiết kiệm đáng kể chi phí sản xuất cho doanh nghiệp Mặt khác, tăng năng suấtlao động- biện pháp cơ bản để hạ giá thành- chỉ có thể có được nhờ hiện đại hoámáy móc thiết bị kết hợp với cách tổ chức sản xuất khoa học và đội ngũ côngnhân lành nghề

Mặc dù vậy, các hoạt động đầu tư nêu trên phải mất một thời gian dài mớiphát huy tác dụng của nó Trong ngắn hạn, khi bị chèn ép bởi quá nhiều đối thủcạnh tranh với mức độ gay gắt, các doanh nghiệp không thể ngay lập tức rót vốn

để mua máy móc hay đào tạo lao động Khi đó, họ sử dụng các công cụ nhạycảm hơn với thị trường như: hạ giá bán, khuyến mãi, tặng quà cho đại lý và cácnhà phân phối, chấp nhận thanh toán chậm, tài trợ hay quảng cáo rầm rộ đểngười tiêu dùng biết đến và ưa thích sản phẩm của mình… Trong trường hợp giábán không đổi thì tăng chi phí cho các chiến dịch xúc tiến bán hàng này đã làmdoanh nghiệp thiệt đi một phần lợi nhuận Tuy nhiên, nếu xét từ góc độ hiệu quảcủa việc tiêu tốn các chi phí này ngoài việc đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá, chúngcòn có tác dụng giao tiếp khuyếch trương- tạo hình ảnh đẹp về doanh nghiệptrong xã hội cộng với niềm tin từ khách hàng vào chất lượng sản phẩm, lực hút

từ giá bán hợp lý…sẽ làm nổi danh thương hiệu, gia tăng uy tín của doanhnghiệp, đẩy doanh nghiệp tới vị trí cao hơn trên thương trường.Rõ ràng, lúc đó

Trang 31

hơn mức trung bình của ngành Hay nói cách khác việc chi dùng vốn hợp lý vàocác hoạt động trên là hình thức đầu tư một cách “gián tiếp”, đầu tư vào tài sản

“vô hình” mang tầm chiến lược mà để cạnh tranh – bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng muốn có

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa đầu tư và năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp

Như vậy, đầu tư đã tạo ra thế và lực mới cho doanh nghiệp – hay đó chính

là khả năng cạnh tranh cao hơn Khả năng cạnh tranh được nâng cao sẽ giúpdoanh nghiệp thu lợi lớn hơn, tạo điều kiện để doanh nghiệp gia tăng vốn tự có,thực hiện tái đầu tư và các hoạt động khác nhằm đạt được các mục tiêu: lợinhuận, vị thế và an toàn

1.2.3 Đặc điểm đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp ngành in

Các dự án đầu tư trong các doanh nghiệp ngành in có quy mô không lớn,thời gian thực hiện đầu tư không dài: từ vài tháng đến vài năm Các dự án chủyếu là mua sắm thiết bị, công nghệ phục vụ in ấn

Các dự án trong các doanh nghiepj in ấn đòi hỏi công nghệ kỹ thuật hiệnđại để đạt được hiệu quả tối ưu và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, đápứng nhu cầu xã hội ngày càng tăng Tuy nhiên so với các ngành khác, công nghệ

kỹ thuật ngành in không quá phức tạp

Các dự án ngành in sử dụng ít lao động, không đòi hỏi lao động có trình

độ quá cao Tuy nhiên do bộ khoa học kỹ thuật trong ngành in ấn phát triển rấtnhanh nên đòi hỏi người kỹ sư và công nhân phải thường xuyên được đào tạo

Trang 32

lại, cập nhật bổ sung kiến thức Vì thế các doanh nghiệp trong ngành in ấn phảichú ý đến đầu tư phát triển nguồn nhân lực.

Các dự án trong ngành in có thể chịu rủi ro cao do nhu cầu xã hội thayđổi, do các loại hình thong tin như: internet, facebook…phát triển nhanh hơn,lấn át các sản phẩm in ấn truyền thống

1.2.4 Nội dung của đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp in

Doanh nghiệp ngành in tiến hành các hoạt động đầu tư nâng cao năng lựccạnh tranh trên cơ sở chiến lược cạnh tranh, các công cụ cạnh tranh được xácđịnh tùy thuộc vào từng giai đoạn Mỗi một công cụ cạnh tranh không chỉ chịutác động của một hoạt động đầu tư mà chịu tác động của nhiều hoạt động đầu tư.Mặt khác, mỗi hoạt động đầu tư không chỉ tác động đến một công cụ cạnh tranh

mà có thể tác động đến nhiều công cụ cạnh tranh Do đó, không thể tách bạchhoạt động đầu tư nào cho công cụ cạnh tranh nào Mỗi công cụ cạnh tranh đềuđược hình thành từ tổng thể các nội dung đầu tư sau:

1.2.4.1 Đầu tư XDCB

Đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng trong hoạt động đầu tư nâng caonăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khi XDCB được huy động thì sẽ tácđộng đến sự gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh dịch vụ cho doanh nghiệp,giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần

Đầu tư XDCB là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị là mộttrong những hoạt động đầu tiên được thực hiện của mỗi công cuộc đầu tư Đầu

tư vào XDCB với một cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, nghiên cứu được khả năng đầu

tư vào mảng này của đối thủ cạnh tranh để công ty có kế hoạch đầu tư vượt trộihơn Các hãng thường tăng cường thêm tài sản cố định bằng việc đầu tư XDCB,

hệ thống máy móc thiết bị khi họ thấy trước được cơ hội có lợi để mở rộngsản xuất hoặc vì họ có thể giảm bớt chi phí bằng cách chuyển sang nhữngphương pháp sản xuất dùng nhiều vốn hơn Nhưng việc đầu tư quá lớn cho tàisản cố định lại đồng nghĩa với việc vốn khê đọng lớn Do vậy, doanh nghiệp cần

Trang 33

phải xác định mức hợp lý cho tài sản cố định, phù hợp với khả năng cũng nhưquy mô hoạt động của doanh nghiệp.

Tóm lại, đầu tư vào XDCB là một yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp cần quan tâm và cần có cơ cấu vốn đầu tư hợp lý để tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

1.2.4.2 Đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực

Đầu tư nâng cao trình độ nguồn nhân lực là việc sử dụng vốn để tiến hànhcác hoạt động nhằm nâng cao và khuyến khích người lao động đóng góp tốt hơnkiến thức, kỹ năng cho công việc, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của công việc

Nếu như tài sản cố định là một bộ phận quan trọng hình thành nên năng lựcsản xuất của doanh nghiệp thì có thể coi nguồn nhân lực là bộ phận quyết địnhđến việc vận hành quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp có cơ sở vật chất hiện đại nhưng không có đội ngũ lao động có trình độthì việc vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh không hiệu quả và dẫn đến việcđưa doanh nghiệp thất bại trước các đối thủ cạnh tranh

Nguồn nhân lực trong cơ chế thị trường đóng vai trò hết sức quan trọng Vìthế trong chiến lược phát triển, doanh nghiệp không thể không đề cập đến vấn

đề đầu tư đào tạo cho đội ngũ lao động của mình Để hoạt động đầu tư có hiệuquả cần phân chia nguồn nhân lực ra thành đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ cán

bộ nghiên cứu - ứng dụng khoa học và đội ngũ nhân công trực tiếp lao động.Trong doanh nghiệp ngành in, đội ngũ quản lý, đặc biệt là hàng ngũ giámđốc là một trong các yếu tố quan trọng để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả,nếu đầu tư cho bộ máy quản lý sẽ giảm được các chi phí trong quá trình quả lýcác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó sẽ làm giảm giá thành sảnphẩm của công ty, đáp ứng được chiến lược cạnh tranh của công ty trong mộtgiai đoạn cụ thể Tuy nhiên phải thừa nhận rằng chúng ta chưa có những nhàquản lý doanh nghiệp giỏi theo cơ chế thị trường, vì vậy việc tổ chức đào tạo cótính hệ thống cho đội ngũ cán bộ này là cực kỳ quan trọng Để có điều kiện tiếpcận với kinh nghiệm của các nước thì ngoài việc đầu tư tìm mới những chuyêngia giỏi của nước ngoài đến giảng dạy tại Việt Nam, cần phải cử người có năng

Trang 34

lực và phẩm chất đạo đức đi học ở các nước về quản lý doanh nghiệp Việctuyển chọn giám đốc và các chức danh khác trong doanh nghiệp cũng là yêu cầubức xúc hiện nay Cơ chế bổ nhiệm đề bạt hiện nay rõ ràng là không hiệu quả,

do đó cần đầu tư cho cơ chế tuyển chọn giám đốc theo hình thức thi tuyển hoặc

áp dụng hình thức thuê giám đốc theo hợp đồng có quy định quyền lợi và tráchnhiệm rõ ràng

Đối với đầu tư cho đội ngũ nhân công trực tiếp sẽ nâng cao được năng suất

và chất lượng sản phẩm, giúp công ty nâng cao được năng lực cạnh tranh sảnphẩm thông qua công cụ giá cả sản phẩm vì lúc này năng suất tăng thì giá sảnphẩm cũng được hạ nhiệt và giúp cho việc cung cấp tiêu thụ sản phẩm trên thịtrường được mở rộng

Tóm lại, đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là vấn đề gắn liền với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành in Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng mạnh mẽ tới năng suất lao động, đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.2.4.3 Đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm ngành in

Đầu tư tìm kiếm những phát kiến về sản phẩm mới Có thể xuất phát từhoạt động của bộ phận nghiên cứu, phát triển (R&D), sáng kiến từ các nhànghiên cứu, cán bộ khoa học, nhân viên xưởng sản xuất, nhân viên kinh doanh

để phát triển sản phẩm dựa trên những thành tựu, ưu thế về công nghệ, khoa học

kỹ thuật Hoặc do nghiên cứu sự thay đổi về nhu cầu của khách hàng, thị trường

để phát triển sản phẩm mới đáp ứng tốt hơn nhu cầu (mới) của khách hàng

Sàng lọc những phát kiến Qua giai đoạn tìm kiếm phát kiến có thể thuđược nhiều đề xuất, ban lãnh đạo cần sàn lọc lấy những phát kiến hay, loại bỏnhững phát kiến kém

Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thử nghiệm Một phát kiến hay cần đượcphát thảo thành một ý đồ cụ thể về sản phẩm Phát thảo sản phẩm cần được thăm

dò với khách hàng để thu lại những ý kiến phản hồi nhằm cải tiến cho phù hợpvới ý muốn của khách hàng hơn

Trang 35

Phát triển chiến lược marketing của sản phẩm Phát thảo về chiến lượcmarketing sơ bộ cho sản phẩm mới.

Phân tích triển vọng hiệu quả kinh doanh Phần nầy doanh nghiệp phântích và phát thảo sơ bộ về tiềm năng thị trường, chi phí đầu tư, giá bán ra, giáthành sản xuất và dự kiến lợi nhuận, qua đó để biết sản phẩm mới có đạt yêu cầu

về mục tiêu kinh doanh của công ty hay không

Phát triển sản phẩm Bộ phận nghiên cứu phát triển (R&D) sẽ nghiên cứu

từ những ý đồ phát thảo để thiết kế cho ra một sản phẩm cụ thể đạt được nhữngyêu cầu về tính năng, nhu cầu của người tiêu dùng

Thử nghiệm thị trường Giai đoạn nầy sản phẩm được thử nghiệm thực tếvới người tiêu dùng trước khi được đưa vào sản xuất đại trà

Tung sản phẩm mới vào thị trường Giai đoạn thử nghiệm thị trường giúpban lãnh đạo doanh nghiệp có đủ cơ sở để kết luận có nên tung sản phẩm mớivào thị trường hay không Nếu doanh nghiệp quyết định tung sản phẩm vào thịtrường, doanh nghiệp cần xác định thời gian sản xuất, chọn thị trường để tungsản phẩm trước v.v

1.2.4.4 Đầu tư cho hoạt động Marketing

Hoạt động marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thịtrường Là làm việc với thị trường để biến những trao đổi tiềm năng thành hiệnthực nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người

Hoạt động Marketing chính là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trườngđồng thời cũng kết nối các hoạt động khác của doanh nghiệp với nhau và hướnghoạt động của doanh nghiệp theo thị trường, lấy nhu cầu thị trường và ước muốncủa khách hàng là chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định của kinh doanhcủa doanh nghiệp Để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp dệt may,một trong những vấn đề cốt lõi là phải tăng cường và thường xuyên đầu tư chohoạt động tìm kiếm, tiếp thị, khai thác và mở rộng thị trường, hay doanh nghiệpphải xác định chiến lược marketing cho mình

Mục tiêu cơ bản thúc đẩy hoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuận đểthực hiện điều này doanh nghiệp cần tiêu thụ được sản phẩm do vậy tất yếu phải

Trang 36

hướng ra thị trường Điều này không chỉ đơn thuần các nhà quản trị doanhnghiệp vẫn nghĩ là chỉ cần giao vài hoạt động hướng ra thị trường như: tạo rasản phẩm có chất lượng cao hơn, hoặc giao việc chế tạo bao bì thật đẹp chophòng kế hoạch hoặc phòng kỹ thuật thực hiện, phòng tiêu thụ áp dụng nhữngbiện pháp bán hàng mới, phòng kinh doanh quy định giá bán và quảng cáo sảnphẩm là đã bao hàm đầy đủ nội dung Marketing Tuy nhiên mục tiêu lớn nhấtcủa hoạt động Marketing là đảm bảo sản xuất và cung cấp những mặt hàng hấpdẫn cho thị trường mục tiêu Nhưng sự thành công của chiến lược và chính sáchMarketing còn phụ thuộc vào sự vận hành của các chức năng khác trong công

ty Và các hoạt động khác trong công ty không vì mục tiêu của hoạt độngMarketing thông qua các chiến lược cụ thể để nhằm vào khách hàng-thị trường

cụ thể thì hoạt động đó sẽ trở nên mò mẫm mất phương hướng

Như vậy, đầu tư vào hoạt động marketing là nhân tố cần thiết cho sự thành công của doanh nghiệp Nhờ có marketing, tiến hành dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, dự tính các hành động của doanh nghiệp, hỗ trợ bán hàng thông qua quảng cáo, khuyến mại… Đầu tư cho hoạt động marketing ở doanh nghiệp

in cần chiếm một tỷ trọng hợp lý trong tổng vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nhờ vậy, doanh nghiệp mới có thể đứng vững trong thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.

Trang 37

Do đặc thù nguyên liệu ngành in là giấy dễ hư hỏng do ẩm mốc và là vậtliệu dễ cháy nổ, mực in và bản in hạn sử dụng thường ngắn ngày Do vậy nếuđầu tư quá nhiều cho dự trữ nguyên liệu sẽ dẫn đến việc tăng chi phí bảo quản

và tăng hao phí do hư hỏng và hết hạn sử dụng của nguyên vật liệu

Để giải quyết vấn đề trên các doanh nghiệp in thường phải căn cứ vào kếhoạch sản xuất và chiến lược kinh doanh ở từng giai đoạn, từng thời điểm để có

kế hoạch đầu tư cho phù hợp

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ngành in.

1.2.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ngành in

Kết quả của hoạt động đầu tư nâng cao năng lực canh tranh của doanhnghiệp ngành in thể hiên ở sự biến động của các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnhtranh: chỉ tiêu phản ánh kết quả trực tiếp, chỉ tiêu phản ánh kết quả gián tiếp.Tuy nhiên, tùy thuộc vào chiến lược cạnh tranh trong từng giai đoạn mà doanhnghiệp xác định các chỉ tiêu đánh giá kết quả cho phù hợp, không nhất thiết phải

sử dung toàn bộ cả hê thống chỉ tiêu này

(1) Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả trực tiếp

Chỉ tiêu 1: Số loai sản phẩm tăng them (∆SP)

∆SP = SPi – SPi-1

Trong đó: SPi: Tổng tài sản năm i

SPi-1: Tổng tài sản năm i-1

Chỉ tiêu 2: Giá cả sản phẩm giảm (∆GIAij)

∆GIAij = GIAij – GIAi(j-1)

Trong đó: GIAij: Giá sản phẩm thứ i vào năm j

GIAi(j-1): Giá sản phẩm thứ i vào năm (j-1)

Chỉ tiêu 3: Chất lượng sản phẩm tăng theo đánh giá của người tiêu dùng(∆CLij)

∆CLij = CLij – CLi(j-1)

Trong đó: CLij: Chất lượng sản phẩm thứ i vào năm j

Trang 38

CLi(j-1): Chất lượng sản phẩm thứ i vào năm ( j-1)

Chỉ tiêu 4: Số lượng đại lý và chi nhánh tăng them hàng năm ( ∆ĐL)

∆ĐL = ĐLi – ĐLi-1

Trong đó: ĐLi: Số lượng đai lý và chi nhánh năm i

ĐLi-1: Số lượng đai lý và chi nhánh năm ( i – 1)

Chỉ tiêu 5: Số lượng cán bộ được đào tạo tăng them hàng năm ( ∆ĐT)

∆ĐT = ĐTi – ĐTi-1

Trong đó: ĐTi: Số lượng cán bộ được đào tạo năm i

ĐTi-1: Số lượng cán bộ được đào tạo năm ( i-1)

Chỉ tiêu 6: Biến động cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn

Chỉ tiêu này tính đến từng năm sẽ không có biến động nhiều và khôngphản ánh được kết quả của đầu tư Vì để nâng cao trình độ chuyênmôn, cần phải có một quá trình đào tạo vài năm Do đó, chỉ tiêu này cóthể tinhd cho một giai đoạn từ 3 – 5 năm

(2) Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả gián tiếp

Chỉ tiêu 7: Biến động của thị trường sản phẩm ( ∆TP)

Chỉ tiêu 8: Lợi nhuận sau thuế tăng them hàng năm ( ∆LNST)

∆LNST = LNSTi – LNSTi-1

Trong đó: LNSTi: Lợi nhuận sau thuế năm i

LNSTi-1: Lợi nhuận sau thuế năm ( i-1)

Chỉ tiêu 9: Tỷ suất sinh lời tăng thêm hàng năm

∆ROA = ROAi - ROAi-1

Trang 39

Trong đó: ROAi, ROEi: Tỷ suất sinh lời năm i

ROAi-1, ROEi-1: Tỷ suất sinh lời năm ( i-1)

Chỉ tiêu 10: Biến động của doanh số hàng năm ( ∆DS)

∆DS = ∆DSi - ∆DSi-1

Trong đó: ∆DSi: Doanh số năm i

∆DSi-1: Doanh số năm ( i-1)

1.2.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành in

a Hiệu quả tài chính:

- Doanh thu và doanh thu trên một đoen vị vốn đầu tư: Doanh thu là

một chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh thu trên một đơn vị vốn đầu tư cho biết mộtđồng vốn bỏ ra sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu trong một kìnghiên cứu Nhờ có đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệpmới mở rộng thị trường, gia tăng năng suất, chất lượng và giá bán sảnphẩm Từ đó làm tăng doanh thu của doanh nghiệp Chỉ tiêu này tăngchứng tỏ hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp có hiệu quả

- Lợi nhuận và lợi nhuận trên một đơn vị vốn đầu tư: Mọi doanh nghiệp

khi tham gia thị trường đều nhằm mục tiêu tối đa hóa lơi nhuận Đầu

tư nâng cao năng lực cạnh tranh làm gia tăng doanh thu, và do đó lợinhuận của doanh nghiệp cũng tăng Chỉ tiêu lợi nhuận trên một đồngvốn đầu tư cho biết một đồng vốn đầu tư bỏ ra sẽ mang lại bao nhiêulợi nhuận trong kì nghiên cứu Chỉ tiêu này mà càng cao, chứng tỏ hoạtđộng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có hiệuquả và ngược lại

b Hiệu quả kinh tế - xã hội:

- Mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác

dụng trong kì nghiên cứu của doanh nghiệp: Nhờ có các doanh nghiệp

ngành in trong nước đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị

Trang 40

trường làm cho lợi nhuận tăng, vì vậy mức thuế doanh nghiệp đónggóp cho ngân sách hàng năm cũng tăng Chỉ tiêu này được xác địnhbằng cách so sánh tổng mức dóng góp cho ngân sách tăng them trong

kì nghiên cứu với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kìnghiên cứu của doanh nghiệp

- Mức tiết kiệm ngoại tệ tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng

trong kì nghiên cứu của doanh nghiệp: Do doanh nghiệp ngành in mở

rộng sản xuất, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước, nên sản lượng cácsản phẩm hàng hóa phải nhập khẩu giảm, từ đó giúp tiết kiệm ngoại tệ.Chỉ tiêu này được xác định bằng so sánh tổng số ngoại tệ tiết kiệmtăng thêm và tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kì nghiêncứu của doanh nghiệp

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp in

1.2.6.1 Các nhân tố khách quan

1.2.6.1.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô

Doanh nghiệp không thể kiểm soát cũng như thay đổi các yếu tố môitrường vĩ mô vì vậy phải tìm mọi cách để thích nghi với những điều kiện này.Môi trường vĩ mô liên tục thay đổi đồng thời cũng luôn tạo ra các cơ hội vàthách thức đối với doanh nghiệp và cả các đối thủ cạnh tranh

* Môi trường chính trị: Môi trường chính trị pháp luật bao gồm hệ thống

luật và các văn bản dưới luật, các công cụ, chính sách Nhà Nước, tổ chức bộmáy và các cơ chế điều hành của Chính Phủ và các tổ chức chính trị xã hội Hệthống các công cụ chính sách Nhà Nước có tác động lớn đến các hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Đảng và Nhà Nước ta đang thực hiện đường lốichủ động hội nhập khu vực và quốc tế theo tinh thần “Hội nhập để phát triển”

Cơ chế điều hành của Chính Phủ quyết định trực tiếp đến tính hiệu lực củapháp luật và đường lối, chính sách kinh tế của Nhà Nước và do vậy ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chính Phủ luôn có trách nhiệm

Ngày đăng: 10/03/2023, 21:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty cổ phần In Hàng không, Báo cáo tài chính các năm 2013,2014,2015,2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính các năm 2013, 2014, 2015, 2016
Tác giả: Công ty cổ phần In Hàng không
2. Công ty Cổ phần In Hàng không, Báo cáo thống kê hoạt động đầu tư xây dựng các năm 2013,2014,2015,2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê hoạt động đầu tư xây dựng các năm 2013,2014,2015,2016
Tác giả: Công ty Cổ phần In Hàng không
Năm: 2013, 2014, 2015, 2016
3. Công ty Cổ phần In Hàng không: Báo cáo thường niên các năm 2013,2014,2015,2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên các năm 2013, 2014, 2015, 2016
Tác giả: Công ty Cổ phần In Hàng không
4. Đặng Đức Thành (2010), Nâng cao năng lưc cạnh tranh của ccs doanh nghiệp thời hôi nhập, NXB Thanh Niên-Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lưc cạnh tranh của ccs doanh nghiệp thời hôi nhập
Tác giả: Đặng Đức Thành
Nhà XB: NXB Thanh Niên-Tp. HCM
Năm: 2010
5. Đào Đức Tài (2012) “ Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI” trường ĐH Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI
Tác giả: Đào Đức Tài
Năm: 2012
6. Đỗ Thị Tố Quyên (2014) “ Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam”, trường ĐH Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Tác giả: Đỗ Thị Tố Quyên
Nhà XB: Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Năm: 2014
7. Michael E.Porter (1998), Chiến lược cạnh tranh, Nhà xuất bản thống kê 8. Nguyễn Bạch Nguyệt (2012), Giáo trình Lập và Quản lý dự án, NXBĐại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập và Quản lý dự án
Tác giả: Michael E.Porter (1998), Chiến lược cạnh tranh, Nhà xuất bản thống kê 8. Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê8. Nguyễn Bạch Nguyệt (2012)
Năm: 2012
11. Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng (2012),Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
12. Vũ Cao Đàm (2006), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXBKhoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2006
13. Website: www.aviprint.com.vn http://vinaprint.com.vn/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w