1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận án tiến sĩ y học thực trạng viêm mũi dị ứng của công nhân công ty dệt may hoàng thị loan và hiệu quả một số giải pháp can thiệp năm 2016 2017

119 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng viêm mũi dị ứng của công nhân công ty dệt may Hoàng Thị Loan và hiệu quả một số giải pháp can thiệp năm 2016-2017
Tác giả Đinh Viết Tuyên
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Minh Kỳ, GS.TSKH. Vũ Minh Thục
Trường học Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (13)
    • 1.1. TÍNH HÌNH BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG (13)
      • 1.1.1. Định nghĩa (13)
      • 1.1.2. Dịch tễ học bệnh viêm mũi dị ứng (13)
    • 1.2. YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE VÀ BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG Ở CÔNG NHÂN DỆT MAY (22)
      • 1.2.1. Môi trường, điều kiện lao động của ngành công nghiệp dệt may (0)
      • 1.2.2. Dị nguyên bụi bông trong bệnh dị ứng (23)
    • 1.3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM TỶ LỆ VIÊM MŨI DỊ ỨNG Ở CÔNG NHÂN21 1. Các giải pháp can thiệp không đặc hiệu đối với viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông (31)
      • 1.3.2. Giải pháp can thiệp kháng viêm đối với viêm mũi dị ứng - Corticosteroid xịt mũi (0)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.1. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (41)
      • 2.1.1. Địa điểm nghiên cứu (0)
      • 2.1.2. Thời gian nghiên cứu (0)
      • 2.1.3. Đối tượng nghiên cứu (42)
      • 2.1.4. Các giai đoạn của nghiên cứu (42)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (43)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (0)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu (0)
      • 2.2.3. Biến số, chỉ số nghiên cứu và kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu (0)
      • 2.2.4. Chi tiết về kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu (0)
    • 2.3. QUẢN LÝ, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU (53)
    • 2.4. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU (54)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (55)
    • 3.1. THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG (0)
      • 3.1.1. Vi khí hậu (0)
      • 3.1.2. Bụi trong môi trường lao động (0)
    • 3.2. THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN (58)
      • 3.2.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (58)
      • 3.2.2. Thực trạng bệnh viêm mũi dị ứng (59)
      • 3.2.3. Một số yếu tố liên quan đến bệnh viêm mũi dị ứng (0)
    • 3.3. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG VIÊM MŨI DỊ ỨNG (63)
      • 3.3.1. Triệu chứng lâm sàng (63)
      • 3.3.2. Kết quả cận lâm sàng (0)
    • 3.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP (70)
      • 3.4.1. Hiệu quả lâm sàng (70)
      • 3.4.2. Hiệu quả cận lâm sàng (73)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (75)
    • 4.1. THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG (75)
      • 4.1.1 Về vi khí hậu (75)
      • 4.1.2. Về bụi bông trong môi trường lao động (0)
    • 4.2. THỰC TRẠNG VIÊM MŨI DỊ ỨNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN (79)
      • 4.2.1. Thực trạng viêm mũi dị ứng (79)
      • 4.2.2. Một số yếu tố liên quan (0)
    • 4.3. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG (87)
      • 4.3.1. Đặc điểm lâm sàng (87)
      • 4.3.2. Đặc điểm cận lâm sàng (90)
    • 4.4. HIỆU QUẢ CAN THIỆP (92)
      • 4.4.1. Hiệu quả lâm sàng (92)
      • 4.4.2. Hiệu quả cận lâm sàng (104)
  • KẾT LUẬN (106)
    • 1. THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG (106)
      • 1.1. Thực trạng môi trường lao động (0)
      • 1.2. Thực trạng bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông (106)
    • 2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG 91 1. Đặc điểm lâm sàng (106)
      • 2.2. Đặc điểm cận lâm sàng (107)
    • 3. HIỆU QUẢ CAN THIỆP (107)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
  • PHỤ LỤC (47)

Nội dung

Môi trường bụi bông trong đó có dị nguyên bụi bông là một trong nhữngnguyên nhân gây các bệnh dị ứng đường hô hấp: Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp,hen nghề nghiệp, viêm mũi dị ứng, … Các

Trang 1

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

ĐINH VIẾT TUYÊN

THỰC TRẠNG VIÊM MŨI DỊ ỨNG CỦA CÔNG NHÂN CÔNG TY DỆT MAY HOÀNG THỊ LOAN VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP NĂM 2016-2017

Trang 2

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được rất

nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo, các nhà khoa học, các cán bộ Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ và gửi lời cảm ơn chân thành tới:

Tập thể Ban lãnh đạo, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Dịch tễ học của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tập thể thầy giáo hướng dẫn khoa học: Phó giáo sư - Tiến sĩ Lê Minh Kỳ

và Giáo sư - Tiến sĩ khoa học Vũ Minh Thục, đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn và

động viên cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tôi xin gửi lời cám ơn tới tập thể lãnh đạo, đồng nghiệp của Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, chia sẻ công việc trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.

Tôi xin gửi lời cám ơn tới tập thể lãnh đạo, cán bộ, người lao động của Công

ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan, anh chị em cộng tác viên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.

Sau cùng, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới gia đình, bố mẹ, anh chị em, bạn bè và người vợ yêu quý đã luôn ở bên cạnh động viên, chia sẻ khó khăn cũng như giúp đỡ tôi để hoàn thành luận án.

Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2018

Tác giả luận án

Đinh Viết Tuyên

Trang 3

Tên tôi là Đinh Viết Tuyên, Nghiên cứu sinh khóa 32 chuyên ngành Dịch Tễ Học, Viện vệ sinh dịch tễ trung ương.

1 Đây là Luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn trực

tiếp của PGS.TS Lê Minh Kỳ.

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2018

Người viết cam đoan

Đinh Viết Tuyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4

1.1 TÍNH HÌNH BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG 4

1.1.1 Định nghĩa 4

1.1.2 Dịch tễ học bệnh viêm mũi dị ứng 4

1.2 YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE VÀ BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG Ở CÔNG NHÂN DỆT MAY 12

1.2.1 Môi trường, điều kiện lao động của ngành công nghiệp dệt may 12

1.2.2 Dị nguyên bụi bông trong bệnh dị ứng 14

1.3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM TỶ LỆ VIÊM MŨI DỊ ỨNG Ở CÔNG NHÂN21 1.3.1 Các giải pháp can thiệp không đặc hiệu đối với viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông 21

1.3.2 Giải pháp can thiệp kháng viêm đối với viêm mũi dị ứng - Corticosteroid xịt mũi 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 31

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 31

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 31

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu 32

2.1.4 Các giai đoạn của nghiên cứu 32

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 33

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 33

2.2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu và kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu 38

2.2.4 Chi tiết về kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu 40

Trang 5

2.3 QUẢN LÝ, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 43

2.4 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 44

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

3.1 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG 45

3.1.1 Vi khí hậu 45

3.1.2 Bụi trong môi trường lao động 46

3.2 THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN 47

3.2.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 47

3.2.2 Thực trạng bệnh viêm mũi dị ứng 48

3.2.3 Một số yếu tố liên quan đến bệnh viêm mũi dị ứng 49

3.3 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG VIÊM MŨI DỊ ỨNG 52

3.3.1 Triệu chứng lâm sàng 52

3.3.2 Kết quả cận lâm sàng 53

3.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP 56

3.4.1 Hiệu quả lâm sàng 56

3.4.2 Hiệu quả cận lâm sàng 59

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 61

4.1 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG 61

4.1.1 Về vi khí hậu 61

4.1.2 Về bụi bông trong môi trường lao động 62

4.2 THỰC TRẠNG VIÊM MŨI DỊ ỨNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN 64

4.2.1 Thực trạng viêm mũi dị ứng 64

4.2.2 Một số yếu tố liên quan 66

4.3 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG 72

4.3.1 Đặc điểm lâm sàng 72

4.3.2 Đặc điểm cận lâm sàng 75

4.4 HIỆU QUẢ CAN THIỆP 77

4.4.1 Hiệu quả lâm sàng 77

4.4.2 Hiệu quả cận lâm sàng 89

Trang 6

KẾT LUẬN 91

1 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG DO DỊ NGUYÊN BỤI BÔNG CỦA CÔNG NHÂN 91

1.1 Thực trạng môi trường lao động 91

1.2 Thực trạng bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông 91

2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG 91 2.1 Đặc điểm lâm sàng 91

2.2 Đặc điểm cận lâm sàng 92

3 HIỆU QUẢ CAN THIỆP 92

KHUYẾN NGHỊ 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 1.1 Kết quả một số nghiên cứu lâm sàng 29

Bảng 2.1 Biến số, chỉ số nghiên cứu và kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu 38

Bảng 3.1 Kết quả đo vi khí hậu tại các nhà máy 45

Bảng 3.2 Bụi bông trong môi trường lao động công ty 46

Bảng 3.3 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 47

Bảng 3.4 Tỉ lệ bệnh viêm mũi dị ứng 48

Bảng 3.5 Tỷ lệ công nhân viêm mũi họng chung 48

Bảng 3.6 Thời gian tiếp xúc 1 ngày với bụi tại các phân xưởng của công nhân 49

Bảng 3.7 Tình trạng sự dụng khẩu trang của bệnh nhân 49

Bảng 3.8 Tỉ lệ bệnh viêm mũi dị ứng của đối tượng nghiên cứu theo giới 50

Bảng 3.9 Phân bố đối tượng mắc viêm mũi dị ứng theo lứa tuổi (N=1040) 50

Bảng 3.10 Phân bố đối tượng mắc viêm mũi dị ứng theo tuổi nghề (N=1040) 51

Bảng 3.11 Kiến thức thái độ thực hành về bệnh VMDU trong công nhân (n=1040) 51

Bảng 3.12 Mức độ biểu hiện các triệu chứng tại mũi (n=317) 52

Bảng 3.13 Mức độ biểu hiện các triệu chứng tại mắt (n=317) 52

Bảng 3.14 Tỷ lệ công nhân bị dị hình vách ngăn 53

Bảng 3.15 Tỷ lệ công nhân bị polype mũi 53

Bảng 3.16 Kết quả Prick test với dị nguyên bụi bông 53

Bảng 3.17 Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng chảy nước mũi của 2 nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị 57

Bảng 3.18 Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng nghẹt tắc mũi của 2 nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị 57

Bảng 3.19 Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng mất/giảm ngửi của 2 nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị 58

Bảng 3.20 Hiệu quả can thiệp về tình trạng quá phát cuốn dưới giữa 2 nhóm trước và sau điều trị 59

Bảng 3.21 Nồng độ IgE trước và sau can thiệp 59

Bảng 3.22 Nồng độ IgG trước và sau can thiệp 60

Trang 8

Hình 1.1 Vai trò của dị nguyên bụi bông trong cơ chế bệnh lý 21

Hình 1.2 Sử dụng bình netti pot 25

Hình 1.3 Máy Súc Rửa Mũi Xoang theo xung nhịp 25

Hình 2.1 Vị trí Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan 31

Hình 2.2 Quá trình nghiên cứu 37

Hình 3.1 Kết quả Nồng độ bụi bông tại các nhà máy (mg/m 3 ) 47

Hình 3.2 Kết quả Prick test với dị nguyên bụi bông (n=317) 54

Hình 3.3 Kết quả Hàm lượng IgE toàn phần 54

Hình 3.4 Kết quả Hàm lượng IgG toàn phần 55

Hình 3.5 Hiệu quả lâm sàng sau can thiệp 56

Trang 9

ARIA Allergic Rhinitis and its Impact Asthma - Tổ chức nghiên cứu

tác động của viêm mũi dị ứng lên hen phế quản

ISS-ODN Immunostimulatory sequences-oligodeoxynucleotide

Trang 10

là 370 Ngành dệt may đang thu hút được khoảng 2 triệu lao động, chiếm 25% lựclượng lao động công nghiệp.

Bên cạnh những thành tựu rất lớn lao trong tăng trưởng kinh tế và cải thiệnđời sống nhân dân thì vấn đề ô nhiễm môi sinh, ô nhiễm môi trường lao động tácđộng tới sức khỏe bệnh tật của người lao động đang là một vấn đề rất được Đảng

và Nhà nước quan tâm Đặc thù của ngành may là sử dụng dây chuyền công nghệgiản đơn, mức độ lao động tuy không quá nặng nhọc nhưng gò bó, đòi hỏi nhịp độcông nghiệp nhanh… Tỷ lệ lao động nữ rất cao, chiếm khoảng 80 – 90% và phầnlớn ở độ tuổi 20 – 35 tuổi, thời gian làm việc trung bình trên 8h/ngày, nhiều khi lêntới 10 – 12h/ngày

Môi trường bụi bông trong đó có dị nguyên bụi bông là một trong nhữngnguyên nhân gây các bệnh dị ứng đường hô hấp: Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp,hen nghề nghiệp, viêm mũi dị ứng, … Các dị nguyên nghề nghiệp (DNNN) là mộtnhóm chế phẩm đa dạng, có thể phân biệt chúng thành 2 loại: Các dị nguyên (DN)nguyên liệu tự nhiên mà con người tiếp xúc lâu dài khi thực hiện nhiệm vụ và các dịnguyên xuất hiện trong quá trình sản xuất Người ta cho rằng các hạt bụi cỡ 10-50m chủ yếu cố định trong khoang mũi, các hạt bụi 1-10m lọt vào phế quản, còncác hạt bụi nhỏ hơn 1m đi đến tiểu phế quản Trong điều kiện sản xuất, cơ thể bịtổn thương bởi các hạt kích cỡ khác nhau của cùng 1 sản phẩm

Mặc dù các yếu tố bệnh căn của dị ứng rất đa dạng, dị ứng với bụi bông làmột lĩnh vực đặc biệt thú vị và có triển vọng trong dị ứng học hiện đại Sự quan tâm

Trang 11

tới dị nguyên này không ngừng tăng lên, trước hết do sự mẫn cảm với dị nguyên bụibông là một trong những nguyên nhân thông thường nhất của các bệnh dị ứng nghềnghiệp (Hen, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, bệnh bụi phổi bông) chiếm tỷ

lệ không nhỏ trong bệnh dị ứng chung

Bệnh bụi phổi bông còn có tên gọi là bệnh hen của thợ dệt, với đặc điểmđáng chú ý là xuất hiện sốt và khó thở, tức ngực vào ngày thứ hai Bệnh được mô tả

từ thế kỷ 17 (Ramazzini trình bày) đến thế kỷ 18-19 trở nên khá phổ biến ở Châu

Âu nhưng đến thập kỷ của thế kỷ 19, bệnh bụi phổi bông Nhưng bệnh hen phếquản (HPQ), VMDƯ do dị nguyên bụi bông mới được mô tả và được nghiên cứu ởmột số nước

Bệnh viêm mũi dị ứng nghề nghiệp ở nhiều nước công nghiệp chiếm 2%tổng số bệnh nhân mắc bệnh dị ứng Một trong các mẫn cảm nghề nghiệp là ở chỗ,ngoài tố chất chức năng biểu hiện rõ rệt, là ảnh hưởng của những yếu tố như nồng

độ, cách nhiễm dị nguyên, môi trường vi khí hậu ở chỗ làm việc, nấm mốc và hàngloạt các yếu tố khác

Đặc thù của loại hình lao động này là môi trường lao động không thuận lợi,thường xuyên phải tiếp xúc với bụi bông trong một thời gian liên tục làm ảnh hưởngxấu đến sức khỏe, gây ra một số bệnh nghề nghiệp, ảnh hưởng không tốt đến sứckhỏe công nhân Đã có nhiều nghiên cứu khảo sát môi trường lao động và tình hìnhsức khỏe của công nhân dệt may trong những năm gần đây Những bất cập trongđiều kiện lao động đã được chỉ ra, những tác động sức khỏe đã được nhắc đến trongnhiều nghiên cứu, nhưng sự cập nhật tổng thể và những mối tương quan với cácbệnh đặc thù cũng như các giải pháp can thiệp khả thi thì chưa tìm thấy báo cáo nào

đề cập rõ ràng Các bệnh dị ứng: viêm mũi dị ứng, hen phế quản, viêm kết mạc, mề

đay…đặc biệt là viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông (DNBB) đặc trưng cho

ngành dệt may còn chưa được đánh giá đầy đủ

Nghệ An là một trong những thành phố có ngành dệt may phát triển sớm vàlâu đời, tạo một nguồn công việc lớn cho người lao động tại địa phương và các tỉnhlân cận Trong đó, hàng đầu kể đến là Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan.Đặc thù của ngành dệt may thì nhóm bệnh hô hấp chiếm một tỉ lệ khá cao, tiêu biểu

là tình trạng viêm mũi dị ứng Vấn đề nghiên cứu thực trạng bệnh viêm mũi dị ứng

Trang 12

và hiệu quả một số giải pháp can thiệp là rất quan trọng và cấp thiết nhằm bảm đảmtốt nhất về mặt sức khỏe cho người lao động khi làm việc và sinh hoạt tại công ty.

Từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với các mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng bệnh Viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông của công nhân Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan, Nghệ An năm 2016.

2 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh viêm mũi dị ứng của công nhân Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan năm 2016.

3 Đánh giá hiệu quả can thiệp nhằm giảm thiểu bệnh Viêm mũi dị ứng của công nhân.

Từ đó đề xuất áp dụng các giải pháp can thiệp nhằm bảo vệ và nâng cao sứckhỏe người lao động một cách khả thi và có cơ sở khoa học

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM BỆNH NGHỀ NGHIỆP

- Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong

quá trình lao động Theo luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015

- Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề

nghiệp tác động đối với người lao động Theo luật An toàn vệ sinh lao động năm

2015

- Giới hạn tiếp xúc tối thiểu là mức tiếp xúc thấp nhất với yếu tố có hại trong quá trình

lao động để có thể gây nên bệnh nghề nghiệp, theo thông tư số 15/2016/TT-BYT của Bộtrưởng Bộ Y tế, ngày 15 tháng 06 năm 2016

- Thời gian tiếp xúc tối thiểu là thời gian tiếp xúc ngắn nhất với yếu tố có hại trong quá

trình lao động để có thể gây bệnh nghề nghiệp, theo thông tư số 15/2016/TT-BYT của Bộtrưởng Bộ Y tế, ngày 15 tháng 06 năm 2016

- Thời gian bảo đảm là khoảng thời gian kể từ khi người lao động đã thôi tiếp xúc với

yếu tố có hại đến thời điểm vẫn còn khả năng phát bệnh do yếu tố có hại đó, theo thông tư

số 15/2016/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế, ngày 15 tháng 06 năm 2016

1.1 TÍNH HÌNH BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG

1.1.1 Định nghĩa

VMDƯ là tình trạng viêm niêm mạc mũi với vai trò của kháng thể IgE,thường xảy ra do tiếp xúc với dị nguyên đường hô hấp, với các biểu hiện bệnh lí đặctrưng bởi các triệu chứng: hắt hơi, chảy mũi, ngạt mũi và/hoặc ngứa mũi Các triệuchứng này kéo dài thường ít nhất hai hay nhiều ngày liên tiếp hoặc nhiều hơn mộtgiờ trong hầu hết mọi ngày (ARIA-WHO 2010)

1.1.2 Dịch tễ học bệnh viêm mũi dị ứng

VMDƯ là bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại viêm mũi, nó cũng là mộttrong những dạng dị ứng phổ biến nhất trong các rối loạn về dị ứng Ở Việt Nam,theo nhiều nghiên cứu khác nhau, tỷ lệ VMDƯ chiếm từ 10 -18% dân số Tại hộinghị quốc tế về dị ứng ở Stockholm tháng 6 - 1994, các tác giả cho biết tỷ lệ mắc dịứng từ 10 -19% Ở Mỹ, thường xuyên có 20% dân số bị mắc chứng VMDƯ

Trang 14

Với tỷ lệ mắc bệnh cao, dịch tễ học của VMDƯ đang được quan tâm rấtnhiều Song sự nắm bắt về dịch tễ học của VMDƯ trên thực tế rất rời rạc vì nhữngthông tin chăm sóc sức khoẻ ban đầu đều khó tìm và ít nhiều đều bị thiếu hụt Trongkhi đó, những nghiên cứu rộng rãi ở cộng đồng đôi khi do nhiều lý do, đã khônglàm test dị ứng Vì vậy, việc chẩn đoán phân biệt VMDƯ và viêm mũi không dị ứngthường khó

1.1.2.1 Trên thế giới

Trong mấy thập kỷ gần đây, những nghiên cứu trong cộng đồng ở nhiều nơitrên thế giới cho thấy sự gia tăng nhanh chóng của VMDƯ nói riêng và bệnh dị ứng

hô hấp nói chung Theo ISAAC điều tra tại Vương quốc Anh (2013) tỷ lệ VMDƯ ởngười lớn là 29% Ngoài ra, tuy số liệu không đủ song người ta cũng thấy được tỷ lệVMDƯ ngày một tăng dần ở các nước đang phát triển và công nghiệp hóa Ở một

số nước châu Á như Hồng Kông, Thái Lan có một số nghiên cứu đưa ra tỷ lệVMDƯ vào khoảng 40% , ,

Phần lớn nghiên cứu ở các quần thể sinh viên đại học đưa ra các thông số cao hơnđáng kể so với tỷ lệ trên, và dao động trong khoảng 12% - 21% , , ,

Các quốc gia có tỷ lệ mắc VMDƯ thấp như: Indonexia, Anbani, Romani,Georgia và Hy Lạp Trong khi đó các nước có tỷ lệ rất cao là Australia, New Zealan

và Vương quốc Anh Những năm 90 của thế kỷ XX, theo điều tra quốc gia cho thấyVMDƯ ở người lớn chiếm 25,9 % tại Pháp và 29% tại Vương quốc Anh trong đóviêm mũi mạn tính ở người lớn phổ biến hơn ở trẻ em

Năm 2006 - 2007, Masafumi Sakashita và cộng sự đã nghiên cứu VMDƯ ởNhật Bản đã chỉ ra tỷ lệ VMDƯ ở người trưởng thành (20 - 49 tuổi) là 44,2% vàkhông có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi

1.1.2.2 Trong nước

Là một đất nước nhiệt đới, tỉ lệ bệnh nhân bị VMDƯ quanh năm ở ViệtNam khá cao Ô nhiễm môi trường và sự xuất hiện của những dị nguyên mới đóngvai trò tác nhân quan trọng  Dù chưa có số liệu thống kê cụ thể nhưng VMDƯ có

xu hướng ngày càng tăng cao tại thành phố và phát triển nhanh trong những nămgần đây

Trang 15

Ở Việt Nam từ năm 1969 VMDƯ đã được đề cập đến trong chẩn đoán vàđiều trị Tuy nhiên thời kỳ này, chủ yếu dừng ở mức độ chẩn đoán lâm sàng và điềutrị triệu chứng Những năm sau đó, hàng loạt các công trình nghiên cứu về VMDƯcủa các tác giả Nguyễn Năng An, Nguyễn Văn Hướng Vũ Minh Thục, Phan QuangĐoàn, Phạm Văn Thức, Trịnh Mạnh Hùng đã góp phần làm rõ thêm về nguyênnhân, cơ chế bệnh sinh, đưa ra các phương pháp chẩn đoán và MDĐH , ,, , ,.

Khoảng 20% dân số trên toàn cầu đang chịu ảnh hưởng của căn bệnhVMDƯ Ở Việt Nam tỉ lệ mắc căn bệnh này ở mức cao với khoảng 12,3 - 18% dân

số và đang có xu hướng gia tăng bởi ô nhiễm môi trường, chuyển mùa cộng với sựxuất hiện những kháng nguyên lạ

Viêm mũi dị ứng bắt nguồn từ những nguyên nhân di truyền, dị ứng với các

dị nguyên là phấn hoa, mùi vị, bụi, nấm, hóa chất, lông thú hay lệch lạc cấu trúcvách ngăn mũi Khi tiếp xúc với các dị nguyên, cơ thể sẽ giải phóng histamin gâyviêm và tiết dịch ở niêm mạc hốc mũi, khoang họng, kết mạc mắt gây ra các triệuchứng dị ứng như ngứa mũi, hắt hơi liên tục Bệnh không nghiêm trọng đến tínhmạng nhưng theo các chuyên gia tai mũi họng, bệnh gây ra rất nhiều phiền toái, ảnhhưởng nhiều đến sức khoẻ, giấc ngủ, học hành, công việc của người bệnh Nó cũng

là một trong số các nguyên nhân chính dẫn đến viêm xoang mạn tính

Tại khoa Hô hấp của BV Nhi đồng I mỗi ngày có hơn 500 trẻ đến khámcác bệnh hô hấp, tai mũi họng, một nửa trong số đó được phát hiện bị viêm mũi dịứng Không chỉ trẻ em, tại các khoa Tai mũi họng của BV Nguyễn Tri Phương,Bệnh viện Nhân dân 115 hay BV Tai Mũi họng TPHCM, lượng bệnh nhân lớn tuổi

bị VMDƯ đến khám ngày càng gia tăng

Tại BV Tai Mũi Họng TPHCM mỗi ngày tiếp nhận trên 200 bệnh nhân đếnkhám liên quan đến viêm mũi dị ứng, viêm xoang

Theo Võ Thanh Quang (2011): Lượng bệnh nhân VMDƯ đến khám tại Bệnhviện Tai Mũi Họng T.Ư ngày càng gia tăng và mức độ của bệnh ngày càng khókiểm soát hơn Bệnh đang có xu hướng gia tăng với nguyên nhân chính là do sự ônhiễm không khí tăng lên và môi trường sống thay đổi Phan Dư Lê Lợi (2011) chobiết, ngoài tình trạng ô nhiễm không khí do khói bụi khiến VMDƯ, lượng bệnh

Trang 16

nhân bị căn bệnh này đến khám gia tăng vào những thời điểm thời tiết chuyển mùavới những thay đổi thất thường Viêm mũi dị ứng bắt nguồn từ những nguyên nhân

di truyền, dị ứng với các dị nguyên là phấn hoa, mùi vị, bụi, nấm, hóa chất, lôngthú…hay lệch lạc cấu trúc vách ngăn mũi Khi tiếp xúc với các dị nguyên, cơ thể sẽgiải phóng histamin gây viêm và tiết dịch ở niêm mạc hốc mũi, khoang họng, kếtmạc mắt gây ra các triệu chứng dị ứng như ngứa mũi, hắt hơi liên tục

Cũng theo Phan Dư Lê Lợi (2011): triệu chứng rõ ràng nhất của viêm mũi dịứng là ngứa mũi, hắt hơi thành tràng dài, không thể kiểm soát được Khi hắt hơinhiều thì sẽ kéo theo cảm giác đau đầu do các cơ phải co thắt Còn theo Võ ThanhQuang (2011) hiện tại chúng ta chỉ có thể đưa ra một số lưu ý giúp người bệnh giảmbớt, hạn chế bệnh như: Tránh tiếp xúc với các tác nhân gây kích thích dị ứng, đặcbiệt phải giữ ấm cho cơ thể nhất là khi về sáng hoặc mùa lạnh… Khi ra đường haylàm việc trong môi trường ô nhiễm phải đeo khẩu trang; Nghỉ ngơi, sinh hoạt điều

độ, chế độ dinh dưỡng hợp lý để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể và giữ vệ sinhvật nuôi trong nhà Đối với việc điều trị viêm mũi dị ứng có nhiều loại thuốc điều trịdạng xịt Tuy nhiên sẽ không có nhiều hiệu quả điều trị dứt điểm khi người bệnhchủ quan với bệnh, nhìn nhận về các triệu chứng của căn bệnh chưa đầy đủ, sử dụngthuốc chưa hợp lý hoặc tự ý bỏ thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ TheoNamhee Kwon, Giám đốc Y khoa hô hấp - Dị ứng của hãng GSK khu vực châu ÁThái Bình Dương, cho biết, ngoài việc cải thiện, tìm kiếm một phương thuốc hiệuquả, tiên tiến, hiện các bệnh viện cũng áp dụng phương pháp miễn dịch đặc hiệubằng dị nguyên để chống lại các yếu tố gây dị ứng Ở Việt Nam phương pháp nàymới được các tác giả Vũ Minh Thục, Nguyễn Trọng Tài, Ngô Thanh Bình đã tiếnhành nghiên cứu đối với bệnh nhân VMDU do dị nguyên mạt bụi nhà D.pte và dịnguyên lông vũ

1.1.2.3 Viêm mũi dị ứng nghề nghiệp

Nhiều nghiên cứu của các tác giả nước ngoài cho thấy công nhân dệt maythường bị nhiều các chứng bệnh đặc thù so với các ngành, nghề khác Raymond DParkV (1965-1980) cho thấy công nhân dệt may dễ bị các rối loạn sinh lý cấp vàmạn tính (18-35%) Tác giả giải thích là nguyên nhân do tiếng ồn và lao động gò bóthường xuyên tạo ra các stress nghề nghiệp Raymond D ParkV cũng nhận thấy có 1

Trang 17

tỷ lệ cao của người lao động may mặc các nước đông Âu có hiện tượng suy giảmchức năng hô hấp kiểu tắc nghẽn, hen phế quản, viêm mũi dị ứng (15-20% trongtổng số những công nhân có từ 10 năm trở lên) Nghiên cứu Artamonova, Satalopnhững năm 1960-1990, cho thấy 12% công nhân may ở Liên hiệp dệt may Kanilingrad bị bệnh Bysinose, 38% bị viêm phế quản cấp và mãn tính, ngoài ra còn bị cácbệnh mũi họng như : Viêm mũi xoang, viêm mũi dị ứng, hen phế quản Các tác giảgiải thích hiện tượng kích thích tăng tiết và gây mất nước, rối loạn chuyển hoḠbềmặt tế bào niêm mạc đường hô hấp cùng với sự hiện diện thường xuyên của các dịnguyên, nấm mốc và vi sinh vật gây bệnh ở mũi họng và phế quản là nguyên nhângây nên các rối loạn bệnh lý đã được phát hiện Nghiên cứu của De Jong FM, DeSnoo GR, LooriJ TP (2001) cho thấy có tới 10-20% người lao động dệt may ở PhầnLan bị stress nghề nghiệp ngay từ khi mới lao động ở ngành này trong những nămđầu (dưới 5 năm).

Tình hình nghiên cứu ở trong nước

Trước đây ở nước ta công nghệ kéo sợi còn rất lạc hậu vì vậy điều kiện laođộng rất xấu, tình trạng bụi vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh cho phép (TCVSCP) lên tớihàng chục, hàng trăm lần, càng ở đầu dây chuyền nồng độ bụi càng cao, nguy cơmắc bệnh nghề nghiệp càng lớn Hiện nay do chính sách mở cửa của nhà nước nêndây chuyền công nghệ đã được cải thiện và đầu tư nhiều Qua khảo sát thấy kết quảnồng độ bụi giảm rất nhiều Nồng độ bụi trọng lượng tại các vị trí đều thấp hơnTCVSCP Nghiên cứu của Bùi Thị Tuyết Mai (1983) cho thấy hàm lượng bụi tổnghợp đo đạc được là 12mg/m3 không khí Nghiên cứu của Nguyễn Huy Đản (1988)cho thấy hàm lượng bụi môi trường lao động thường là dao động từ 2,2 đến 56mg/m3 Nồng độ bụi cao nên nguy cơ gây bệnh phổi bụi bông, hen phế quản, viêmmũi dị ứng, viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp luôn hiện hữu Nguy cơ dị ứngvới bụi bông là rất cao Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Huy Đản, BùiThị Tuyết Mai năm 1983 là 15,9% và theo nghiên cứu của Vũ Văn Sản, Vũ MinhThục, Phạm Văn Thức năm 2002 tỷ lệ viêm mũi dị ứng nghề nghiệp do bụi bông là32,5% Kết quả nghiên cứu của Tạ Tuyết Bình, Nguyễn Đăng An năm 2003, tạiCông ty Dệt 8/3 tỷ lệ bệnh hô hấp mạn tính là 32,8% Nghiên cứu của NguyễnĐình Dũng và cộng sự - 1999 số mắc bệnh mạn tính là 34% Tuy nhiên kết quả

Trang 18

nghiên cứu cũng của Nguyễn Đình Dũng về các bệnh phế quản năm 2005 đã là42,4%

Theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Dũng trên 1139 công nhân của năm loạihình, công đoạn dệt may khác nhau cho thấy tỷ lệ giảm sức nghe là 35,5 ± 1,42%.Tác giả cũng cho thấy biểu hiện thường gặp sớm do tác hại của tiếng ồn thườngthấy ở hệ thần kinh và tim mạch Các dấu hiệu ban đầu ở cơ quan thính giác là ù tai,sau đó sẽ xuất hiện các chứng bệnh kèm theo tại các cơ quan khác như đau đầu,chóng mặt, mệt mỏi, khả năng nhậy cảm về thần kinh giảm, ngủ không ngon giấc,

có dấu hiệu hưng phấn cơ quan tiền đình Cũng theo tác giả này khi nghiên cứu trên

403 công nhân tiếp xúc với bụi bông cho thấy số lượng mẫu bụi vượt TCVSCPchiếm 7,1%, sức khoẻ công nhân tại dây chuyền sợi loại I, II, III chiếm 96,77%.Tuổi đời công nhân rất trẻ, chủ yếu từ 30-39 (tỷ lệ 54,1%), tuổi nghề từ 11-20 năm(tỷ lệ 60,6%) Tỷ lệ bệnh bụi phổi bông giai đoạn I: 24,8% (tăng theo tuổi nghề),giai đoạn II: 13,6%, giai đoạn III: 5,4% (trong đó 3,23% có hồi phục, 2,23% khônghồi phục) Tỷ lệ bệnh viêm phế quản mạn tính ở công nhân phân theo các giai đoạn:giai đoạn I: 31,7%, giai đoạn II: 10,7%, tỷ lệ giảm từ đầu đến cuối dây chuyền

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bình tại ba làng nghề Đa Hội, MinhKhai và Phong Khê thì các bệnh về hô hấp, tai mũi họng, da liễu và thần kinh là phổbiến nhất Ở các nhà máy may là nơi có tỷ lệ công nhân giảm thính lực cao(56.97%) Tuỳ theo từng loại hình lao động với các yếu tố độc hại khác nhau màsức khoẻ của người lao động tại các nhà máy bị ảnh hưởng khác nhau

Bệnh về đường hô hấp chiếm 44.4%, bệnh da liễu 13,15% trong tổng sốngười được điều tra (năm 1999) Tình hình bệnh tật ở nhóm người lao động trựctiếp có tỷ lệ mắc cao hơn so với các nhóm khác Chủ yếu là dị ứng 20%, hô hấp18,57% và các bệnh còn lại có tỷ lệ 1,5%-3,5%

Qua nghiên cứu của Đan Thị Lan Hương (2002) cho thấy tỉ lệ người mắcbệnh/triệu chứng cấp tính là 35,2%, những bệnh hay gặp ở công nhân may này là các bệnh

hô hấp và tai mũi họng 18,7%, tiêu hoá 6,9%, các bệnh phụ khoa 4,8%, bệnh mắt 4,5%

Trang 19

Trong nghiên cứu của Vũ Minh Phượng (2003) 80,8% người lao động bị đaumỏi sau ngày làm việc, 16,8% mắc bệnh cấp tính, 28,7% mắc bệnh mãn tính và42,2% tai nạn lao động.

Nghiên cứu của Bùi Quốc Khánh và cộng sự (giai đoạn 2000 - 2006) ở côngnhân ngành Dệt sợi cho thấy sức khoẻ công nhân dây chuyền sợi có tỷ lệ, phân loạinhư sau: loại I, II, III chiếm 96,8% (theo bảng phân loại năm 1997) Cũng theo tácgiả này thì sức khỏe của công nhân đã tốt hơn so với giai đoạn 1996 – 2000 Giaiđoạn này tỷ lệ sức khoẻ loại I, II chiếm 50%, sức khoẻ loại V vẫn ở tỷ lệ cao (phânloại sức khoẻ năm 1995)

Theo kết quả nghiên cứu của Trương Việt Dũng, tỷ lệ công nhân mắc bệnh bụiphổi bông là tương đối cao (27,6%), cao hơn của Tạ Tuyết Bình và cộng sự là 19%,của Bùi Quốc Khánh, là 18,2% Đối tượng mắc bệnh có tỷ lệ cao nhất là công nhânBông chải, ghép thô Bệnh BPB giai đoạn II: 13,6% gặp nhiều ở đối tượng côngnhân có tuổi nghề cao (trên 20 năm) Làm việc tại bộ phận đầu và giữa dây chuyền.Bệnh BPB giai đoạn III: Chiếm 5,46% (trong đó 3,23% giai đoạn III còn hồi phục,2,23% giai đoạn 3 không hồi phục)

Có thể tổng kết lại kết quả nghiên cứu về sức khoẻ, bệnh tật của công nhân dệtmay vào mấy vấn đề sau:

- Môi trường lao động có nhiều yếu tố bất lợi, đặc biệt là bụi hữu cơ, các dịnguyên bụi bông và vi khí hậu không thuận lợi

- Công việc lao động đơn điệu, tư thế gò bó, căng thẳng kéo dài

- Các bệnh thường gặp ở bộ máy hô hấp, tiêu hoá, mũi họng thường cao hơnbình thường

Ở Việt Nam, có một vài báo cáo bước đầu nghiên cứu tình trạng dị ứng vớibụi bông ở nhà máy dệt 8-3, Nhà máy dệt Hàng Kênh - Hải Phòng nhưng chưa cómột báo cáo chi tiết, hệ thống về mối liên quan giữa tỷ lệ mắc bệnh VMDƯ nghềnghiệp do dị nguyên bụi bông với các yếu tố nguy cơ tại các phân xưởng của công

ty, xí nghiệp may mặc có sử dụng các sợi bông là nguyên liệu chủ yếu trong sảnxuất ,

Trang 20

VMDƯNN trong các nhà máy bông, len, vải sợi là đề tài đang được chú ý ởViệt nam do sự phát triển của các ngành dệt may ngày càng mạnh Bụi bông, bụilen từ lâu cũng đã được xác định có đặc tính dị nguyên và là nguyên nhân chủ yếugây VMDƯNN ở nhiều nước trên thế giới.

Viêm mũi dị ứng nghề nghiệp vẫn được nhiều tác giả thừa nhận là có tỷ lệ mắccao hơn và cũng dễ chẩn đoán hơn so với VMDƯ do nguyên nhân khác Theo một

số tác giả, lý do trước hết là do sự tập trung, ổn định của đối tượng nghiên cứu, sựkhu trú của môi trường lao động, và sau đó là sự bộc lộ rõ rệt của nguồn dị nguyêngây bệnh ,,,

 Vấn đề viêm mũi dị ứng nghề nghiệp

Viêm mũi dị ứng nghề nghiệp là bệnh thường gặp trong các bệnh lý hô hấp

do nghề nghiệp (chiếm 10 - 15% bệnh lý đường hô hấp trên)

Tần suất mắc bệnh thay đổi theo tính chất gây bệnh, điều kiện làm việc vàphương pháp điều tra Một số nghiên cứu lúc đầu cho thấy tỷ lệ này rất cao:

+ 63% công nhân nhà máy dệt Lancashire (Schilling - 1956, Anh).

+ 38% công nhân (Bouhuys - Mỹ)

Những nghiên cứu tiếp theo đã cho thấy tỷ lệ này có xu hướng giảm hơn:

+ Theo Pickering - 1988 ở Anh tỷ lệ VMDƯ nghề nghiệp chiếm 13%

+ Ở Ấn Độ tỷ lệ này thay đổi từ 30 - 47%

+ Hiện nay, một số nghiên cứu tại Pháp cho thấy tỷ lệ VMDƯ nghề nghiệpkhác nhau từ 2 - 15% , còn tại Anh từ 2 - 6%

+ Kogervinas đã nghiên cứu ở Châu Âu nhận thấy nguy cơ gây tăng hoạtđộng phế quản có biểu hiện hen phế quản chiếm tới 6,7%

Tần suất mắc bệnh phụ thuộc vào thời gian làm việc Một số tác giả cho thấytần suất mắc bệnh chiếm 9% với thời gian làm việc tiếp xúc với dị nguyên dưới 5năm và tần suất mắc bệnh chiếm 40% với thời gian làm việc tiếp xúc với dị nguyêntrên 40 năm

Tuy nhiên, tần suất mắc bệnh còn phụ thuộc vào nồng độ bụi trong khôngkhí Khi nồng độ bụi từ 1 - 2 mg/m3 có thể gặp dưới 5% số công nhân mắc bệnh hen

Trang 21

phế quản nghề nghiệp Nếu nồng độ bụi giảm hơn (0,7 mg/m3) có thể gặp dưới 1%

số công nhân mắc bệnh Theo Schilling, tần suất mắc bệnh có thể tới 89% côngnhân nếu nồng độ bụi là 6 mg/m3

Tỷ lệ mới mắc bệnh VMDƯ nghề nghiệp rất khó xác định vì điều tra phứctạp và cũng chỉ có rất ít công trình nghiên cứu về vấn đề này Theo nghiên cứu củaN.Massin và cộng sự cho thấy tỷ lệ 48/774 tương ứng với 6,2% công nhân nhà máydệt ở Lorraine bị VMDƯ Hiện nay ở Pháp tỷ lệ mới mắc VMDƯ nghề nghiệp là175/100000 công nhân Năm 1992 ở Anh xác định có 1127 ca VMDƯ nghề nghiệptrong đó có tới 30% các ca mới được phát hiện

Chaari và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu trên 600 công nhân học việc trongngành dệt may tại khu vực Monastir, Pháp năm 2009 đã cho thấy 120 công nhânhọc việc (20%) có phản ứng dị ứng khi tiếp xúc với bông trong thời gian học nghề.Các biểu hiện thường gặp nhất là viêm kết mạc (14,3%), và viêm mũi dị ứng(8,5%) Ngoài ra, có 28 người (4,6%) có các triệu chứng của bệnh hen xuyễn Cótới 45% các học viên mắc hen phế quản có viêm mũi dị ứng Chaari cũng thấy rằngcác triệu chứng dị ứng phát triển dần theo thời gian học nghề, cường độ tiếp xúc vớibụi bông

Cũng theo Chaari, một nghiên cứu tổng hợp năm 2010 dựa trên 21 nghiêncứu trước đó cho thấy, tỷ lệ viêm mũi dị ứng trong công nhân có liên quan tới nghềnghiệp là 9-15% và tỷ lệ mắc bệnh hen phế quản nghề nghiệp trong ngành dệt mayước khoảng 8%

VMDƯ là bệnh hay gặp trên lâm sàng nội khoa với các biểu hiện lâm sàng từnhẹ đến nặng Việc điều trị VMDƯ hiện nay đã có nhiều thuốc và biệt dược tácdụng khá hiệu quả Tuy nhiên, thuốc cũng chỉ điều trị triệu chứng đồng thời việcxác định các dị nguyên gây bệnh còn gặp nhiều khó khăn Trong đó, các dị nguyênnghề nghiệp là nguyên nhân chủ yếu gây nên VMDƯ nghề nghiệp ở các nước có kỹnghệ phát triển cao Người ta đã xác định khoảng 250 các chất khác nhau có nguồngốc từ động vật, thực vật, hóa chất, bụi có thể gây nên VMDƯ nghề nghiệp Trong đó bụi bông là một trong những tác nhân gây bệnh đáng chú ý và đã đượcnghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Thụy Sĩ , gần đây là Ai Cập,Soudan, Ấn Độ và Trung Quốc là những nước có ngành dệt bông phát triển Ở Việt

Trang 22

Nam, có một vài báo cáo bước đầu nghiên cứu tình trạng dị ứng với bụi bông ở nhàmáy dệt 8-3 nhưng chưa có một báo cáo chi tiết, hệ thống về tỷ lệ mắc bệnh VMDƯnghề nghiệp do bụi bông ở các công ty, xí nghiệp có sử dụng các sợi bông lànguyên liệu chủ yếu trong sản xuất

1.2 YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE VÀ BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG Ở CÔNG NHÂN DỆT MAY

1.2.1 Điều kiện lao động của công nhân ngành công nghiệp dệt may

Vào đầu thế kỷ XX, khi nền công nghiệp phát triển mạnh, các vấn đề sứckhỏe của người lao động đã được quan tâm nhiều hơn Trong các mối quan tâm đặcbiệt thì các tác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp đã được nhiều người nghiêncứu [11], [12] Tuy nhiên với sự phát triển, thay đổi nhiều loại hình công nghệ thìvấn đề sức khỏe trong lao động cũng nảy sinh thêm nhiều vấn đề Thời kỳ này cácmôn khoa học tự nhiên và xã hội của loài người cũng đạt đến đỉnh cao, nên người takhông những hiểu biết về bản chất các tác hại nghề nghiệp cụ thể, có thể nắm bắt,

dễ quan sát được trong lao động mà thực tế con người cũng hiểu biết tương đối xa

và nhiều hơn về các rối loạn bệnh lý cũng như các bệnh nghề nghiệp xảy ra do laođộng kỹ thuật cao Song mặc dù về mặt khoa học, con người đã biết rất nhiềunhưng vẫn chưa làm được bao nhiêu trong lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khỏengười lao động mới Bởi lẽ hàng trăm nghìn các hoá chất và dung môi độc hại đượcđưa vào sản xuất và phục vụ đời sống cũng như hàng trăm các yếu tố tác hại vật lý,sinh học tồn tại trong các môi trường sống và lao động, hàng ngày tác động đơn lẻhoặc đa chiều lên sức khoẻ con người, có khả năng gây nên những rối loạn bệnh lýhoặc làm mất cân bằng các phản ứng sinh lý, sinh hoá của cơ thể trong thời kỳ mớitiếp xúc là những trở ngại đáng kể, thêm vào đó con người còn chưa đủ khả năngnghiên cứu nên nhiều tác hại nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp chưa được nghiên cứu vàgiải quyết một cách thỏa đáng [3],

Trong những năm gần đây, ở nước ta những nghiên cứu về môi trường laođộng, những biến đổi sinh lý, sinh hoá lao động, lâm sàng bệnh nghề nghiệp cũngđược phát triển, song chưa đồng bộ nên các biện pháp dự phòng, bảo vệ công nhân,nâng cao năng suất lao động và phòng chống các bệnh nghề nghiệp chưa có hiệu lựccao Do đất nước đang chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang phương thức thị trường

Trang 23

hoá trên cơ sở các phương tiện và điều kiện sản xuất lạc hậu, không đồng bộ, đồngthời với nhịp độ sản xuất không ngừng tăng nhanh, do vậy các tác hại nghề nghiệpvẫn không ngừng tăng lên Hậu quả của nó là các bệnh lý thông thường bị thay đổi

cơ cấu, mô hình, các rối loạn bệnh lý có liên quan đến môi trường, công việc, điềukiện lao động, các bệnh nghề nghiệp ngày càng gia tăng Đây là vấn đề hết sức nangiải trong điều kiện kinh tế, xã hội của nhiều nước trong đó có nước ta hiện nay.Điều này đòi hỏi nhiều cấp, nhiều ngành phải phối hợp, cùng nhau giải quyết theophương châm vì mục tiêu sức khoẻ cho người lao động mới của đất nước

Ngành may được coi là một trong những ngành trọng điểm của nền côngnghiệp nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việt Nam hiện

có hơn 1000 nhà máy, xí nghiệp dệt may, thu hút trên 50 vạn lao động, chiếm đến22% tổng số lao động trong toàn ngành công nghiệp Sản lượng sản xuất hàng nămtăng trên 10%

Trong nhiều năm qua ngành dệt may Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trưởngxuất khẩu tương đối cao - bình quân 20%/năm trong giai đoạn 2000-2005 Hàng dệtmay Việt Nam hiện đã có mặt tại trên 100 nước và vũng lãnh thổ, trong đó có cácthị rường quan trọng của thế giới như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản vv Tuy nhiên,ngành dệt may Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều hạn chế, thách thức, phải cạnhtranh ngang bằng với các cường quốc xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Inđônêxia,Pakixtan Đặc biệt, từ 01/01/2006, thuế xuất, nhập khẩu hàng dệt may từ các nướcAsean vào Việt Nam sẽ giảm từ 40-50% như hiện nay xuống tối đa còn 5% nênhàng dệt may Việt Nam phải cạnh tranh quyết liệt với hàng ngoại nhập từ các nướctrong khu vực, ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ lao động, chất lượng cuộc sốngcũng như sức khỏe của công nhân Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy tỷ lệ cácbệnh nghề nghiệp gia tăng, đặc biệt là các bệnh đường hô hấp

1.2.2 Dị nguyên bụi bông trong bệnh dị ứng

Tác nhân gây Viêm mũi dị ứng

Bụi bông là tác nhân hàng đầu gây VMDƯ Nó không chỉ giới hạn trong khuvực sinh hoạt (nhà ở) mà còn bao hàm khái niệm khu vực lao động (nhà xưởng).Tác nhân bụi không chỉ gây nên các bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp (1 trong 34

Trang 24

bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm hiện nay) mà gần gũi và trực tiếp hơn, gây nênVMDƯ

1.2.2.1 Vai trò của dị nguyên bụi bông trong bệnh dị ứng

DNBB là loại hình của các DN vô nhiễm, có đặc điểm là có hoạt tính mẫncảm cao, vì vậy nó được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và điều trị

Trong các DN gây VMDƯ, ngoài DN bụi nhà là DN chính gây VMDƯ, màyđay trong cộng đồng thì bụi bông cũng là nguyên nhân chính gây bệnh dị ứngtrong công nhân ngành dệt may

Dị ứng do bụi bông là một đề tài đáng được chú ý ở Việt Nam do sự pháttriển của ngành dệt may, số lượng công nhân dệt may ngày một tăng, sợi bông lại lànguyên liệu chủ yếu Sợi bông ở dạng nguyên liệu thô, là những chất liệu nhỏ nhưsợi tơ, được hình thành trong quá trình phát triển của quả bông trên cây bông Bảnchất của sợi bông này chỉ đơn thuần là cellulose, nhưng trong quá trình phát triển,môi trường sinh học tổng hợp trong quả bông và môi trường ô nhiễm ở bên ngoài

mà quả bông tiếp xúc khi mở ra đã làm tính chất sợi bông không còn thuần khiếtnhư vậy Trong quá trình sản xuất, bụi bông được sinh ra với một lượng khá lớn, lànguyên nhân gây bệnh đường hô hấp cho những công nhân phải tiếp xúc hàng ngàyvới chúng

Bụi bông thực ra không phải đơn giản chỉ là một chất, mà là sự pha trộn tổnghợp của nhiều chất Đa số trong đó là những chất có hoạt tính sinh học Điều nàyđược phản ánh tại Hiệp hội Y tế và an toàn lao động ở Mỹ (The U.S OSHA) với

định nghĩa bụi bông là ‘Bụi xuất hiện trong không khí trong quá trình gia công,

điều chế bông Bụi này có thể chứa một hỗn hợp nhiều chất, bao gồm cả bụi đất, sợi, mảnh thực vật khác, vi khuẩn, nấm mốc, các chất bẩn và các thành phần khác nhau, được tích luỹ trong quá trình gieo trồng, chăm bón, thu hoạch, lưu kho hoặc chế biến tiếp theo’ Ngoài ra còn nhiều yếu tố khác tác động vào làm cho

tính chất của bụi bông ở mỗi vùng cũng trở nên khác nhau, như khí hậu, đất đai, côntrùng, sâu bọ, phương pháp thu hoạch, điều kiện nhà kho chứa, dầu mỡ máy trongquá trình chế biến Những đặc điểm này thường được các tác giả nhấn mạnh trongđánh giá vai trò gây bệnh dị ứng của bụi bông

Trang 25

Tại sao bụi bông lại gây ra các bệnh dị ứng

Bụi bông là hỗn hợp phức tạp của các sợi bông, bụi khoáng chất và một sốchất khác Theo nghiên cứu của nhiều tác giả trong bụi bông có 65 - 95% là chấthữu cơ, thành phần còn lại là chất khoáng và nước Chất hữu cơ bao gồm: xenluloza(49-85%) protein nguồn gốc thực vật (8 - 17%), lisin (20%), lipit (2%), các loại vikhuẩn và bào tử nấm mốc Chất lượng bông càng cao, hàm lượng protein càngnhiều, thành phần chất khoáng còn phụ thuộc vào đất trồng Ngoài ra trong bụi bôngcòn có các men proteaza và các tạp chất khác Tìm hiểu cơ chế bệnh sinh, Prausnitz

và cộng sự nhận xét cuống lá và lá của cây bông đều có protein với khả năng gây dịứng

Ngay từ 1937 các tác giả nghiên cứu về vấn đề này đã cho rằng trong bụibông có yếu tố làm giải phóng histamin ở phổi Năm 1920, Bouhyys đã khí dungbụi bông cho bệnh nhân và phát hiện có sự giải phóng histamine

Evaro và Nicholls (1974) bằng phương pháp sắc ký trên giấy đã tìm thấy

trong DNBB 3 phân đoạn đều có bản chất là glycoprotein Douglas và cộng sự

cũng thu được kết quả tương tự và có nhận xét là dịch chiết từ bụi bông chịu nhiệt

độ và mất hoạt tính khi đun với axit hoặc kiềm

Sự đánh giá hoạt tính kháng nguyên của dịch chiết bông cho thấy trong bụibông có một số thành phần dị nguyên và một số trong đó có nguồn gốc nấm Sửdụng kháng huyết thanh thỏ trong điện dị miễn dịch chéo có thể khẳng định rằngkháng huyết thanh kháng lại dịch chiết nước của bụi bông không phản ứng với dịchchiết của đế hoa, lá, bao tươi và khô Thành phần có hoạt tính dị nguyên từ lá bao câybông chịu được nhiệt, không mất hoạt tính trong môi trường axit hoặc kiềm, khôngtách ra được bằng nhựa trao đổi ion, không chưng cất được bằng hơi nước và khôngchiết xuất được bằng ete Nó hấp thụ tốt than hoạt tính và hoà tan tốt trong nước Theo

số liệu thẩm tách và lọc gel, sản phẩm hoạt tính có KLPT khoảng 10.000Da

Như vậy, bụi bông có đặc tính DN và là nguyên nhân của các hội chứng vàbệnh dị ứng: “sốt nhà máy”, “chứng ho của thợ dệt”, “phổi bụi bông”, hen phếquản, viêm mũi, mày đay, mẩn ngứa

Trang 26

1.2.2.2 Bản chất hóa sinh của dị nguyên bụi bông

Bản chất hóa sinh của hầu hết các DN tới nay vẫn chưa được biết rõ ràng Tuy

nhiên theo H.Richard Shough thì các DN đã biết đều có bản chất là protein hay

glycoprotein có khối lượng phân tử (KLPT) khoảng 10.000 - 70.000 Tuy trên thế

giới, DNBB đã được sử dụng từ khá lâu nhưng ở Việt Nam mới chỉ được bắt đầunghiên cứu trong những năm gần đây

* Thành phần của bụi bông

Theo Parecpava (1976) 65 - 95% bụi bông là chất hữu cơ, thành phần còn lại

là chất khoáng, nước Chất hữu cơ bao gồm xenluloza, protein nguồn thực vật, thân

vi khuẩn và bào tử nấm Chất lượng bông càng cao thì hàm lượng protein càngnhiều Thành phần của chất khóang phụ thuộc vào đặc điểm của đất trồng ChấtSiO2 tự do trong bụi bông có thể chiếm tới 10%

Theo Taylor và CS (1971), trong bụi bông có:

- Protein 8 - 17%

- Xenluloza 49 - 85%

- Lipit (ở lá bắc) 2%

Trong bụi bông còn có vi khuẩn và nấm mốc Theo Furness và Maitland (1952),

có khoảng 108 tỷ vi khuẩn và 85 - 400 triệu bào tử nấm trong 1 gam bụi bông

Ngoài ra, trong bụi bông còn có các men proteaza do D.Sutteslis sinh ra (Plinde

và CS (1969) và những chất hỗn hợp khác (Hedin và CS, 1975) những nghiên cứu sâuhơn về bản chất hóa sinh của DNBB vẫn chưa được tiến hành

* Phân loại bụi bông

Gilson và CS (1962) phân loại bụi bông theo kích thước:

Trang 27

Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh phổi nhiễm bụi bông còn chịu ảnh hưởng của độ ẩm

và nhiệt độ của không khí, mùa hè, nồng độ bụi khoảng 1,5 - 5,8 mg trong m3 khôngkhí, còn mùa đông là 15,7 mg/m3

1.2.2.3 Đặc tính sinh học, miễn dịch học của dị nguyên bụi bông

Như đã trình bày ở trên, dị ứng do DNBB chiếm một tỷ lệ khá cao Khả nănggây mẫn cảm của DNBB đã được xác nhận từ lâu, vai trò của DNBB trong chẩnđoán và điều trị bệnh dị ứng đã được công nhận ở nhiều nước cùng với sự ra đời củacác chế phẩm thương mại của nó Ở Việt Nam, DNBB do Khoa Miễn dịch – Dịnguyên, Viện Tai Mũi Họng Trung ương sản xuất được sử dụng để làm các testchẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân dị ứng bằng phương pháp điều trị MDĐH tạiKhoa Dị ứng lâm sàng- Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương, Khoa Dị ứng - Miễndịch- Bệnh viện Bạch Mai, Bộ môn Dị ứng- Đại học Y Hà Nội, Đại học Y HảiPhòng, Khoa Miễn dịch – Dị ứng - Viện Y học Biển

Cũng như nhiều DN khác, DNBB cũng được coi là có bản chất protein cóKLPT khoảng 10.000 - 70.000 Da Từ khi các ngành công nghiệp dệt phát triển,cùng với sản phẩm dệt là sự xuất hiện các bệnh dị ứng hô hấp nghề nghiệp trongcông nhân Các nghiên cứu nối tiếp nhau đã cho thấy được vai trò của DN bông,len, lanh trong bệnh VMDƯ và ứng dụng những dị nguyên này trong chẩn đoán vàđiều trị các bệnh dị ứng nghề nghiệp

Tỷ lệ mắc bệnh dị ứng nghề nghiệp do bụi bông rất cao, cho thấy vai trò độchại của bụi này không kém gì so với bụi hóa chất Điều tra của R.G Love T.A.Smith trong 2153 công nhân dệt ở 15 phân xưởng tại Anh thấy VMDƯ là 18%, thởkhò khè 31% Một nghiên cứu ở ấn Độ trong số 929 công nhân dệt, các tác giả J.R.Parikh, L.J Bhagia, P.K Majumdar, đã đưa ra tỷ lệ mắc bệnh bụi bông phổi ở phânxưởng sấy là 29,6% và phân xưởng chải là 37,8% , Nghiên cứu trong nước của cáctác giả Nguyễn Năng An, Nguyễn Văn Hướng, Vũ Minh Thục, Phan Quang Đoàn,Nguyễn Thị Vân ở nhà máy Dệt 8-3 Hà Nội thấy tỷ lệ mắc VMDƯ đạt đến31,02% , Tại Hải Phòng, khi điều tra ở các công ty dệt Vũ Văn Sản, Vũ MinhThục, Phạm Văn Thức và các cộng sự cũng thấy có đến 36% mắc VMDƯ Ngoài

ra, nhiều nghiên cứu khác trên thế giới và trong nước của Vũ Minh Thục, Vũ vănSản, Phạm Văn Thức và một số tác giả khác về sự biến đổi miễn dịch ở những bệnh

Trang 28

nhân VMDƯ do DNBB là công nhân dệt bông và vải sợi cũng khẳng định được đặctính kháng nguyên rất cao của bụi bông

Dị ứng với DNBB là một bệnh gặp ở hầu hết các nước trên thế giới, ngay cả

ở nước ta tỷ lệ dị ứng do DNBB theo những nghiên cứu đầu tiên cũng khá cao từ17- 34,7% công nhân dệt

Kết quả còn cho thấy có hai nhóm bệnh dị ứng mà công nhân nhà máy dệtmắc phải là dị ứng da như mày đay - mẩn ngứa và dị ứng hô hấp như viêm xoang dịứng, chứng khó thở khi vào phân xưởng, HPQ, tỷ lệ mắc bệnh nữ cao hơn nam dochị em đều là công nhân trực tiếp đứng máy, các nam giới phần lớn đều ở bộ phậnbảo dưỡng, sửa chữa máy, sự tiếp xúc với bụi ít hơn Kết quả này đã chỉ ra rằng,DNBB là thành phần gây dị ứng ,

1.2.2.4 Ảnh hưởng của môi trường và quy trình sản xuất bông vải sợi tới sức khỏe công nhân

Chế biến bông ở nhiều quốc gia trên thế giới đều theo một quy trình chung,tuỳ từng công đoạn chi tiết có thể khác nhau vì trang thiết bị khác nhau Bông đượcthu hoạch theo thời vụ, bằng tay hoặc bằng máy móc, sau đó đóng kiện để đưa tớitập kết Từ đây có thể sớm đưa vào chế biến hoặc lưu kho ít lâu

Tại các xưởng dệt, những bó bông được mở ra và trộn đều để đảm bảo độliên kết thích hợp cho sản phẩm sau này Bông được trộn sẽ trải qua các công đoạnkhác nhau như cán, trải, xếp, xe sợi Trong những quá trình ấy rất nhiều mảnhnguyên liệu nhỏ được tung vào không khí được gọi chung là bụi Có nhiều chế độbụi khác nhau về nồng độ, về tính chất, gây ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động

ở các mức, các thể khác nhau Nồng độ bụi phụ thuộc vào quy trình sản xuất chếbiến, tính chất bụi lại liên quan tới đặc điểm của DN thô được chế biến Ví dụ: Nhàmáy sản xuất sợi 100% bông hay bông pha sợi tổng hợp

Nguy cơ do bụi nghề nghiệp gây ra cũng hoàn toàn như vậy đối với côngnhân sản xuất sợi, len, lanh Từ quá trình thu gom nguyên liệu thô đến quá trìnhpha trộn, chế biến thành sản phẩm, nồng độ bụi ở từng phân xưởng tuy có khácnhau nhưng tỷ lệ mắc bệnh VMDƯ lại không khác biệt bao nhiêu

Trang 29

Ngoài tác hại của bụi sản xuất, sức khỏe của công nhân còn bị ảnh hưởng bởitiếng ồn, môi trường nhà xưởng, stress nghề nghiệp Vấn đề phòng hộ lao động vàcải thiện môi trường sản xuất ở nước ta tuy đã được đề ra từ nhiều năm, song vẫnchưa thực hiện được, chủ yếu là do kinh phí

Mô tả dây chuyền công nghệ

1 Dây chuyền cung bông

Từ bông kiện  Phá kiện bông  Xé tay  Đưa vào máy xé trộn  Đưasang xé 6 trục (Đánh tơi bông với tốc độ cao để tạp rơi ra ngoài)  Đưa về hòm

tổng chuyển ra 2 đầu cân cuộn thành quả bông  cấp cho máy chải.

1.2.2.5 Cơ chế bệnh sinh

+ Giai đoạn mẫn cảm: DN bụi bông lần đầu tiên xâm nhập vào cơ thể mẫn

cảm tạo ra các kháng thể IgE đặc hiệu với DN bụi bông Giai đoạn này chưa có biểuhiện triệu chứng lâm sàng

+ Giai đoạn tức thì: xảy ra trong 10 – 15 phút khi cơ thể tiếp xúc lại với DN

bụi bông đã gây mẫn cảm Các triệu chứng như hen, ngạt mũi là do kết quả gắnkết giữa IgE và DN bụi bông làm hoạt hóa tế bào mast ở niêm mạc mũi Các chấttrung gian hóa học giải phóng ra từ các hạt trong tế bào như histamin, tryptaza Cácchất trung gian mới hình thành có nguồn gốc từ màng tế bào như leucotrien,prostaglandin Các chất trung gian có nguồn gốc lipit như yếu tố hoạt hóa tiểu cầucũng xuất hiện Đặc tính sinh học của tất cả các chất này là gây giãn mạch, tăng tínhthấm thành mạch dẫn đến phù nề, ngạt mũi Các tuyến nhầy mũi tăng tiết Các dâythần kinh hướng tâm bị kích thích làm ngứa mũi, hắt hơi Các chất trung gian, đặcbiệt là histamin, kích thích sợi thần kinh hướng tâm và sợi trục giải phóng cácnơropeptit tại chỗ (chất P và tachykinin) Những chất này lại kích thích tế bào mastthoát hạt Ngoài ra, DN bụi bông làm lympho bào T (CD4+Th0) hoạt hóa thànhlympho T (CD4+Th2)

Trang 30

+ Giai đoạn muộn: xảy ra từ 2 – 48 giờ Đáp ứng tế bào chiếm ưu thế do sự

tương tác giữa các tế bào dưới ảnh hưởng của các cytokin Tính chất đặc trưng củaHPQ, VMDƯ là sự tích tụ tại chỗ các tế bào viêm như lympho TCD4, eosinophil,basophil, nơrophil Trong đó, eosinophil giải phóng ra một lượng rất lớn các protein

cơ bản gây độc tế bào biểu mô đường hô hấp và sự có mặt của các ion kích thích tếbào mast thoát hạt

Tất cả các biểu hiện trên đều do các cytokin điều biến Ngoài các tế bàolympho T, cytokin còn được tiết ra từ các tế bào mast, basophil, đại thực bào và tếbào biểu mô IL-4 kích thích lympho B tăng sản xuất IgE, tăng bộc lộ các phân tửkết dính (ICAM) ở thành mạch để thu hút các eosinophil đến mô tổ chức, chuyểnlympho Th0 thành lympho Th2, bộc lộ các thụ thể IgE có ái lực thấp (CD23), ứcchế tạo thành IFN, kích thích các tế bào mono biệt hóa thành tế bào trình diệnkháng nguyên IL-13 kích thích lympho B sản xuất IgE, bộc lộ thụ thể IgE có ái lựcthấp CD23), hoạt hóa tế bào nội mô bộc lộ phân tử kết dính để thu hút các tế bàoviêm tới tổ chức IL-5 có đặc tính chọn lọc đối với eosinophil, bao gồm kích thíchbiệt hóa và trưởng thành của các eosinophil từ tủy xương, hoạt hóa các eosinophil

và làm tăng thời gian sống của nó ở tổ chức

Hình 1.1 Vai trò của dị nguyên bụi bông trong cơ chế bệnh lý

Trang 31

1.3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM TỶ LỆ VIÊM MŨI DỊ ỨNG Ở CÔNG NHÂN

1.3.1 Các giải pháp can thiệp không đặc hiệu đối với viêm mũi dị ứng do

dị nguyên bụi bông

1.3.1.1 Giải pháp về chế độ chính sách

Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam có nhiều chế độchính sách cho người lao động đã được ban hành bao gồm: Luật về an toàn vệ sinhlao động, các quy định về giám sát môi trường lao động, khám tuyển, khám định kỳ,khám bệnh nghề nghiệp tiến tới đưa bệnh viêm mũi xoang – viêm mũi dị ứng nghềnghiệp vào danh mục các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm, chế đội bồi dưỡng độchại

1.3.1.2 Giải pháp công nghệ và điều kiện lao động:

Để kiểm soát và giảm thiểu các yếu tố độc hại phát sinh trong quy trình dệtmay tác động lên sức khỏe người lao động tốt nhất là sử dụng quy trình công nghệsản xuất hiện đại tự động hóa trong từng khâu…, nhưng biện pháp này không phảilúc nào cũng thực hiện được nên các biện pháp kĩ thuật về sinh VSAT như: chechắn, thông gió, hút bụi thường được áp dụng nhằm giảm thiểu các yếu tố độc hại(Vi khí hậu, bụi, hơi khí độc…) xuống dưới mức TCVSCP

1.3.1.3 Giải pháp thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức

Giải pháp thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho người laođộng, người sử dụng lao động, nhân viên y tế, đội ngũ an toàn viên …đóng vai tròtrong vấn đề phòng chống tác hại của môi trường đến sức khỏe người lao động nóichung, các tác hại từ môi trường lao động như bụi, hơi khí độc, nhiệt độ tới Mũixoang

1.3.1.4 Biện pháp dự phòng cá nhân (Biện pháp cách lý, giảm thiểu bụi, hơi khí độc trực tiếp)

Đeo khẩu trang thường xuyên khi làm việc là biện pháp thường được ápdụng và cũng là quy định bắt buộc đối với công nhân lao động trực tiếp trong điềukiện lao động ô nhiễm, khắc nghiệt, độc hại

Trang 32

Ưu điểm: Khẩu trang có tác dụng năng ngừa bụi, hơi khí độc sinh ra trong

điều kiện lao động đặc thù

1.3.1.5 Biện pháp y tế

* Quản lý sức khỏe và chăm sóc y tế

- Khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp để phát hiện sớm cácbệnh liên quan đến nghề nghiệp do điều kiện lao động đặc thù gây ra

- Khám các chuyên khoa sâu, dùng các phương pháp chẩn đoán hiện đạitrong thăm khám, chẩn đoán sớm từ đó đưa ra các biện pháp can thiêp cụ thể làmgiảm nhẹ hậu quả của bệnh tật trong đó có bệnh viêm mũi dị ứng

- Quản lý tốt các ca bệnh, phân loại bệnh, áp dụng các biện pháp điều trị kịpthời: điều trị tích cực với các bệnh nhân được phát hiện VMDƯ, áp dụng các biệnpháp dự phòng cá nhân và tư vấn sức khỏe thường xuyên là giải pháp tích cực giảiquyết đáng kể bệnh VMDƯ nhưng trên thực tế việc áp dụng giải pháp tổng thể về y

tế chưa thực sự được áp dụng trong các cơ sở y tế nhà máy do còn nhiều bất cập

- Vệ sinh mũi xoang: Đây là biện pháp được áp dụng từ lâu và rộng rãi trên

thế giới Biện pháp này được coi là biện pháp hàng đầu để dự phòng và điều trịbệnh VMDƯ đặc biệt là các trường hợp VMDƯ do tác hại của môi trường làm việc

Rửa mũi trong và sau ca làm việc có tiếp xúc nhiều với khói bụi là biện phápthải loại giúp hệ thống tiết nhày lông chuyển của niêm mạc mũi xoang trong trườnghợp quá tải chức năng của hệ thống này, thiết lập lại trạng thái hoạt động sinh lý của

hệ thống tiết nhày lông chuyển của niêm mạc mũi xoang sau thời gian không chotiếp xúc trực tiếp sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh VMDƯ

* Rửa mũi:

Trang 33

Rửa mũi (Nasal Irrigation) là một thủ thuật vệ sinh cá nhân thực hiện bằngcách bơm đầy hốc mũi bằng nước muối ấm Mục đích của rửa mũi là làm sạch cácchất nhầy dư thừa, các mảnh mô nhỏ và làm ẩm hốc mũi Đối với những người làmviệc trong điều kiện khói bụi, hơi khí độc, rửa mũi là biện pháp thải loại giúp hệthống tiết nhày và lông chuyển của niêm mạc mũi xoang trong trường hợp quá tảichức năng của hệ thống này, thiết lập lại trạng thái sinh lý của hệ thống

Tác dụng của rửa mũi

Rửa mũi bằng dung dịch muối sinh lý giúp mũi khỏe mạnh Rửa mũi có thểđược áp dụng cho những bệnh nhân VMDƯ Một nghiên cứu cho thấy “rửa mũi cótác dụng điều trị triệu chứng gần như tương đương với các loại thuốc men” Một sốnghiên cứu khác, “rửa mũi hằng ngày với dung dịch muối ưu trương cải thiện chấtlượng cuộc sống của những bệnh nhân VMDƯ, giảm bớt triệu chứng và giảm lượngthuốc men dùng ở những bệnh nhân VMDƯ tái phát thường xuyên”, Và rửa mũiđược khuyên dùng như “một điều trị bổ trợ hiệu quả cho các triệu chứng VMDƯ”

Rửa mũi có thể giúp đề phòng cảm cúm, ngoài ra nó còn giữ gìn vệ sinh mũitốt bằng cách rửa sạch những ngóc ngách trong mũi, giảm nghẹt mũi, khô mũi vàcác triệu chứng cảu dị ứng

Đối với những bệnh nhân VMDƯ, rửa mũi là một phương pháp nhanh và íttốn kém để thúc đẩy chức năng của các nhung mao mũi và làm tan dịch nhầy, giảmphù nề, cải thiện dẫn lưu qua lỗ thông tự nhiên các xoang (sinus ostium)

Kết quả của nhiều nghiên cứu quy mô lớn do nhóm Cocharane – Anh trên

1659 bệnh nhân VMDƯ, nghiên cứu của Richard Harvey – Đại học Oxford và Bệnhviện Tai mũi họng London cũng như thực tế điều trị chuyên khoa đều ghi nhận lợiích của việc sử dụng phối hợp dung dịch về sinh mũi nước muối sinh lý như sau:cân bằng độ ẩm tự nhiên của niêm mạc mũi xoang, do vậy giảm được kích thíchmũi khi mũi bị khô, ngứa, rát, ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn và virus gâybệnh do có tính kháng khuẩn tự nhiện Việc dùng nước muối biển còn được bổsung và cân đối hàm lượng các chất khoáng vi lượng (K, Mg, Zn, Ca, Flo, Iod…)giúp tăng cường sức đề kháng, tăng tính kháng viêm và kháng dị ứng của niêm mạcmũi xoang Sử dụng nước muối sinh lý giúp làm loãng đờm và dịch tiết ứ đọng, nhờ

Trang 34

vậy dễ được đẩy ra ngoài, giúp thông thoáng đường thở và phòng ngừa được nguy

cơ viêm nhiễm do sự ứ đọng các dịch này gây ra

Các phương pháp rửa mũi

Phương pháp rửa mũi do thầy thuốc tiến hành

Ở Phương Tây, các bác sĩ đã biết rõ những lợi ích của rửa mũi trên một thế

kỷ nay Alfred Laskiewicz – Trưởng khoa Tai Mũi Họng của bệnh viện Pozna mô tảnhững đóng góp của rửa mũi từ vấn đề chăm sóc về sinh cơ thể chung co đến việcđiều trị xơ cứng bì Thủ thuật Proetz đã được các bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họngdùng rửa mũi xoang từ rất lâu và ngày nay vẫn là phương pháp đầu tay của các bác

Các phương pháp tự rửa mũi

- Netti (netti pot): Thủ thuật này đã được kiểm chứng lâm sàng và được côngnhận là an toàn, có ích và không có tác dụng phụ nào đáng kể Dùng một bình nettiđựng đầy nước muối sinh lý đổ vào một bên lỗ mũi trước sao cho dung dịch chảy từ

lỗ mũi này sang lỗ mũi kia và ngược lại

Trang 35

- Dùng bình rửa mũi Nasopure bottle

- Dùng bình xịt nước muối biển phun sương

- Dùng máy rửa mũi theo xung nhịp (Pulsating nasal sinus irrigation)

Hình 1.3 Máy Súc Rửa Mũi Xoang theo xung nhịp 1.3.2 Giải pháp can thiệp kháng viêm đối với viêm mũi dị ứng - Corticosteroid xịt mũi

Do hoạt tính kháng viêm rộng của corticosteroid xịt mũi nên chúng có hiệuquả cao trong điều trị viêm mũi dị ứng Chúng được xác định là phép điều trị đầutiên đối với bệnh viêm mũi dị ứng ngắt quãng mức vừa phải đến nặng và viêm mũi

dị ứng dai dẳng Corticosteroid xịt mũi làm cải thiện các triệu chứng như hắt hơi,ngứa mũi, chảy mũi và xung huyết mũi Khi so sánh với antihistamine vàcromolyn, thì thấy corticosteroid luôn cho kết quả tốt hơn về làm giảm hắt hơi vàxung huyết mũi

Cho dùng corticosteroid xịt mũi có hiệu quả đối với viêm mũi dị ứng, nhưng

có tới 50% bệnh nhân vẫn cần thêm thuốc khác để điều trị viêm mũi dị ứng Do cáccách sử dụng thuốc khác nhau ảnh hưởng lên các cơ chế viêm khác nhau, nên điềutrị kết hợp nhiều thuốc có thể được sử dụng Thông thường, bệnh nhân được điều trịvới sự kết hợp 1 antihistamine và 1 corticosteroid xịt mũi, nhưng chưa có số liệuchứng minh tác dụng mạnh hơn của cách dùng thuốc này so với chỉ dùngcorticosteroid xịt mũi Khi các triệu chứng được kiểm soát, lượng thuốc dùng điềutrị có thường được giảm xuống còn một loại thuốc Corticosteroid xịt mũi có tácđộng trong thời gian dài Hiệu quả có thể xuất hiện sau khi dùng thuốc 7 giờ, nhưng

Trang 36

hiệu quả đầy đủ có thể đạt được trong 2 tuần Các thuốc này có hiệu quả nhất khi sửdụng hàng ngày hoặc theo cách dùng phòng ngừa tốt hơn là sử dụng ngắt quãng.Khi dùng trước mùa dị ứng, corticosteroid xịt mũi có thể ngăn cản các triệu chứngmũi và làm giảm mức độ trầm trọng của các triệu chứng khác

Corticosteroid xịt mũi được coi là loại thuốc an toàn và có ít tác dụng phụ.Tuy nhiên, bệnh nhân không thích sử dụng xịt mũi, và sự thuận tiện đối với bệnhnhân cũng là một vấn đề Tác dụng phụ thường thấy nhất là chảy máu cam, mà xảy

ra ở 10% bệnh nhân Do vậy, cần thiết phải hướng dẫn bệnh nhân dùng thuốc xịtmũi đúng cách Bệnh nhân nên tránh hướng đầu xịt vào vách mũi Đồng thời, giữcho mũi ẩm bằng saline gel cũng có thể giúp làm giảm tác dụng phụ này Các tácdụng phụ khác bao gồm nóng rát mũi, nhức mũi và khô mũi Các nghiên cứu đãchứng minh rằng các thuốc này an toàn đối với sử dụng điều trị trong thời gian dài,trong đó các đặc điểm bề mặt niêm mạch mũi và các chức năng của mũi đều được

an toàn khi sử dụng corticosteroid xịt mũi hàng ngày trong thời gian dài Niêm mạcmũi không bị teo đi Tuy an toàn nhưng cũng còn một số vấn đề khi sử dụng thuốcnày bao gồm ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em, làm tăng nhãn áp và gây bệnhđục mát Tuy nhiên, các nghiên cứu đã khẳng định rằng corticosteroid xịt mũi được

sử dụng đúng liều kê thì không ảnh hưởng tới sự phát triển xương của trẻ em Đồngthời, các tác dụng phụ đến mắt là không phổ biến và nguy cơ này là nhỏ đối với sửdụng đúng liều

Nói chung, không có sự khác biệt đáng kể về lâm sàng giữa các loạicorticosteroid xịt mũi Để thuận tiện sử dụng cho bệnh nhân, các chế phẩmcorticosteroid xịt mũi được sản xuất ở dạng liều dùng hàng ngày một lần Các chếphẩm này bao gồm triamcinolone acetonide, budesonide, fluticasone propionate, vàmometasone furoate Các bác sỹ nên hiểu biết một số loại corticosteroid xịt mũi vìmỗi loại có những ưu và nhược điểm của nó liên quan đến sự chấp nhận của bệnhnhân dựa vào mùi, vị và tính kích thích của thuốc

Các loại corticosteroid hệ thống không được dùng cho điều trị lâu dài viêmmũi dị ứng do các tác dụng phụ của chúng Đôi khi, bệnh nhân bị các triệu chứngnặng mà không thể kiểm soát được với các thuốc khác có thể được điều trị vớicorticosteroid hệ thống trong thời gian ngắn Các thuốc này có thể dùng bằng tiêm

Trang 37

hoặc uống Lượng dùng đường tiêm cần phải tương đương với 80-100 mgprednisone Liều đường uống sử dụng ít nhất 20 mg prednisome mới có hiệu quả.

Có nhiều cách thức dùng liều lượng khác nhau được sử dụng Liều lượng 40-50 mgsteroid mỗi ngày dùng trong 5 ngày được sử dụng cho người lớn và 1 mg/kg hàngngày trong 5 ngày ở trẻ em Những liều sau đó được dùng phụ thuộc vào phản ứngcủa bệnh nhân

Hạn chế của corticosteroids xịt mũi hiện tại

 Giảm không nhất quán những triệu chứng ở mắt

 Hạn chế giác quan: mùi, vị/dư vị, chảy ra khỏi mũi, cảm giác đọng ở mũi

 Chọn lọc cao với thụ thể glucocorticoid

 Ái lực cao với thụ thể glucocorticoid

 Khởi phát tác dụng nhanh

 Hồ sơ an toàn và dung nạp thuận lợi

 Dụng cụ thuận tiện và dễ sử dụng

Thuốc xịt mũi AVAMYS (Fluticasone furoate)

Fluticasone furoate: một phân tử mới

F

O O

HO

F Fluticasone furoate Fluticasone propionate (FP)

O O

O

Trang 38

Đặc tính dược lý học

 Cơ chế tác dụng

Fluticasone furoate là một corticosteroid tổng hợp được trifluor hóa(trifluorinated) có ái lực rất cao với thụ thể glucocorticoid và có tác dụng chốngviêm mạnh

 Dược động học

 Hấp thu

Fluticasone furoate được chuyển hóa bước đầu khá nhiều và được hấp thukhông hoàn toàn ở gan và ruột dẫn đến nồng độ toàn thân không đáng kể Khi dùngliều 110 microgram một lần mỗi ngày qua đường xịt mũi, nồng độ thuốc tronghuyết tương đạt được dưới mức có thể định lượng được (dưới 10 picogram/mL).Sinh khả dụng tuyệt đối của fluticasone furoate khi dùng 880 microgram ba lầntrong ngày (tổng liều hàng ngày là 2640 microgram) là 0,50%

 Phân bố

Độ gắn kết với protein huyết tương của fluticasone furoate lớn hơn 99%.Fluticasone furoate được phân bố rộng rãi với thể tích phân bố ở trạng thái ổn địnhtrung bình là 608 L

Các nghiên cứu lâm sàng

 Viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và thiếu niên

Dùng một lần mỗi ngày 110 microgram thuốc xịt mũi AVAMYS dẫn đến cảithiện đáng kể tổng điểm số triệu chứng mũi so với trước khi dùng thuốc phản ánhtheo ngày- rTNSS (bệnh nhân cảm thấy thế nào so với 12 giờ trước đó) và ngay tứcthì- iTNSS (bệnh nhân cảm thấy thế nào tại thời điểm đánh giá) [bao gồm chảynước mũi, xung huyết mũi, hắt hơi và ngứa mũi] và tổng điểm số triệu chứng mắtphản ánh theo ngày và tức thì [rTOSS và iTOSS bao gồm ngứa/ cảm giác rát bỏngmắt, nhỏ lệ/ chảy nước mắt và đỏ mắt] so với giả dược (xem bảng ở dưới) Sự cảithiện các triệu chứng ở mũi và mắt được duy trì hơn 24 giờ sau khi dùng thuốc mộtlần mỗi ngày

Bảng 1.1 Kết quả một số nghiên cứu lâm sàng

Trang 39

Viêm mũi dị ứng theo mùa: Các tiêu chí chính và phụ

Giá trị P (Khoảng tin cậy 95%)

Sai biệt trung

bình LS (LS

Mean difference)

Giá trị P (Khoảng tin cậy 95%)

LS mean difference= Sai biệt trung bình LS= thay đổi trung bình LS so với ban đầu

ở nhóm dùng hoạt chất – thay đổi trung bình LS so với ban đầu ở nhóm dùng giảdược;

CI= Confidence Interval= Khoảng tin cậy

Phân bố nhận thức của các bệnh nhân về đáp ứng chung đối với điều trị (sửdụng thang điểm 7 có phạm vi từ cải thiện đáng kể đến tình trạng xấu đi đáng kể)cho kết quả tốt hơn ở thuốc xịt mũi AVAMYS 110 microgram so với giả dược, vớimột sự khác biệt điều trị có ý nghĩa thống kê Thuốc khởi phát tác dụng sớm chỉ 8giờ sau khi dùng liều khởi đầu trong cả hai nghiên cứu Trong 24 giờ đầu đã quansát thấy cải thiện đáng kể các triệu chứng trong tất cả bốn nghiên cứu và các triệuchứng vẫn tiếp tục được cải thiện trong vài ngày sau Chất lượng cuộc sống củabệnh nhân (được đánh giá theo Bộ câu hỏi về chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân bịViêm mũi- kết mạc mắt– RQLQ), được cải thiện đáng kể so với ban đầu ở nhóm

dùng thuốc xịt mũi AVAMYS so sánh với nhóm giả dược (Sai biệt quan trọng tối

Trang 40

thiểu trong tất cả các nghiên cứu= cải thiện ít nhất -0,5 so với giả dược; sai biệt vềđiều trị -0,690, p<0,001, khoảng tin cậy 95% -0,84, -0,54).

 Viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và thiếu niên

Dùng một lần mỗi ngày 110 microgram thuốc xịt mũi AVAMYS dẫn đến cảithiện đáng kể tổng điểm số triệu chứng mũi phản ánh theo ngày- rTNSS (sai biệttrung bình LS= -0,706, P=0,005, khoảng tin cậy 95% -1,20, -0,21) Cải thiện cáctriệu chứng về mũi được duy trì hơn 24 giờ sau khi dùng thuốc một lần mỗi ngày.Phân bố về nhận thức của các bệnh nhân về đáp ứng chung đối với điều trị cũngđược cải thiện đáng kể so với giả dược

1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh viêm mũi dị ứng do bụi bông

+ Yếu tố tiếp xúc: Làm việc trong môi trường tiếp xúc với bụi bông (Phiếu đánh giá tiếp xúc với bụi bông) [ theo thông tư số 19 ];

- Thử nghiệm lẩy da (Prick tests) với dị nguyên bụi bông dương tính (xét nghiệm đặc hiệu);

- Định lượng IgE toàn phần trong máu tăng;

Ngày đăng: 10/03/2023, 21:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w