1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ưu tiên phát triển tại quỹ đầu tư phát triển ninh bình

98 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình
Tác giả Vũ Thị Lan Phương
Người hướng dẫn TS. Lương Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế & Chính sách
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 296,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VŨ THỊ LAN PHƯƠNG QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN N[.]

Trang 2

VŨ THỊ LAN PHƯƠNG

QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC KẾT CẤU

HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN

TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế & Chính sách

Mã số: 8 340 410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướngdẫn khoa học: TS LƯƠNG THU HÀ

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Ninh Bình, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Vũ Thị Lan Phương

Trang 4

quốc dân, được tiếp thu những kiến thức hết sức quý giá do các Thầy, Cô giáo củatrường trực tiếp giảng dạy đã giúp cho lớp học nói chung và bản thân tôi nói riêng

có được những kiến thức vô cùng bổ ích để thực hiện mọi nhiệm vụ được cơ quan,đơn vị giao phó, cũng như những tri thức khoa học làm hành trang cho bản thân trêncon đường sự nghiệp của mình

Tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình” với sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn, tư vấn cùng với sự tạo điều kiện

của Ban lãnh đạo Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình tôi đã hoàn thành luận văn này.Trong quá trình xây dựng luận văn, do thời gian, điều kiện và trình độ nănglực còn nhiều hạn chế, không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các Thầy, Côgiáo, các đồng chí, đồng nghiệp đóng góp ý kiến để luận văn có giá trị cao hơn khivận dụng vào thực tiễn

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành của mình đối với các Thầy, Cô giáocủa Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thứctrong thời gian qua Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS Lương Thu Hà đãgiúp tôi hoàn thành tốt nhất luận văn thạc sĩ của mình Qua đây, tôi xin chân thànhgửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơnBan lãnh đạo Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trongquá trình làm Luận văn tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 7

1.1 Quỹ đầu tư phát triển địa phương và cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương 7

1.1.1 Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 7

1.1.2 Cho vay của quỹ đầu tư phát triển địa phương 11

1.2 Quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương 13

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương 13

1.2.2 Nội dung quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương 14

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương 19

1.3 Kinh nghiệm về quản lý cho vay dự án của một số quỹ đầu tư phát triển địa phương và bài học cho tỉnh Ninh Bình 21

1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý cho vay dự án của một số quỹ đầu tư phát triển địa phương 21

1.3.2 Bài học cho tỉnh Ninh Bình 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ -XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH 25

2.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh Ninh Bình và Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 25

2.1.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh Ninh Bình 25

Trang 6

phát triển của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 – 2019 37

2.3 Thực trạng quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 41

2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch 41

2.3.2 Thực trạng tổ chức cho vay 42

2.3.3 Thực trạng kiểm soát 45

2.4 Thực trạng quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo nhóm giai đoạn 2015-2020 51

2.4.1 Theo tính chất dự án 51

2.4.2 Theo quy mô 53

2.4.3 Theo địa bàn 54

2.5 Đánh giá chung về quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 56

2.5.1 Đánh giá theo mục tiêu 56

2.5.2 Điểm mạnh 57

2.5.3 Hạn chế 58

2.6.4 Nguyên nhân của hạn chế 60

TIỂUKẾT CHƯƠNG 2 65

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH 66

3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình đến 2025 66

3.1.1 Mục tiêu quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình đến 2025 66

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình đến 2025 66

Trang 7

3.2.1 Hoàn thiện lập kế hoạch 68

3.2.2 Hoàn thiện tổ chức cho vay 71

3.2.3 Hoàn thiện kiểm soát 75

3.2.4 Giải pháp khác 78

3.3.Kiến nghị 79

3.3.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan hữu quan 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

CBTD Cán bộ tín dụng

ĐTPTĐP Đầu tư phát triển địa phương

Trang 9

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2019 32

Bảng 2.2: Kết quả lĩnh vực cho vay dự án giai đoạn 2015-2018 34

Bảng 2.3: Nguồn vốn hoạt động giai đoạn 2015-2019 36

Bảng 2.4: Dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 – 2019 39

Bảng 2.5 : Thực trạng quản lý cho vay theo tính chất dự án 51

Bảng 2.6 Thực trạng quản lý cho vay theo quy mô dự án 53

Bảng 2.7: Thực trạng quản lý cho vay theo địa bàn 54

Trang 10

Hình 2.1: Biểu đồ doanh thu, lợi nhuận, chi phí giai đoạn 2015-2019 33

Hình 2.2: Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn 37

Hình 2.3: Dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 – 2019 40

Hình 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay theo lĩnh vực 40

Hình 2.5: Sơ đồ quy trình quản lý cho vay 43

Hình 2.6: Quy trình kiểm soát cho vay 46

Hình 2.7 : Thực trạng dư nợ cho vay theo tính chất dự án 52

Hình 2.8 : Thực trạng số dư nợ xấu theo tính chất dự án 52

Hình 2.9: Thực trạng số dư nợ theo quy mô dự án 53

Hình 2.10: Thực trạng số dư nợ xấu theo quy mô dự án 54

Hình 2.11: Thực trạng số dư nợ theo địa bàn kinh tế 55

Hình 2.12: Thực trạng số dư nợ xấu theo địa bàn kinh tế 55

Hình 2.13: Nguyên nhân từ yếu tố bên ngoài 61

Hình 2.14: Nguyên nhân từ phía khách hàng dự án 62

Hình 2.15: Nguyên nhân từ phía NBDIF 63

Hình 3.1: Các bước thẩm định dự án 69

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Phát triển kết cấu hạ tầng luôn được đặt ở vị trí trọng tâm trong các chủ trương,đường lối phát triển của Đảng Nhà nước và luôn là lĩnh vực ưu tiên đầu tư sử dụngngân sách nhà nước Kết cấu hạ tầng phát triển là điều kiện tiền đề quan trọng để thúcđẩy phát triển kinh tế-xã hội Hiện nay, nước ta đang thực hiện quá trình chuyển đổi

mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế nên việc xây dựng hệ thống kết cấu hạtầng đồng bộ, hiện đại sẽ là yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh

tế, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Nhằm thực hiện mục tiêu cơcấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng,năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế giai đoạn 2016 – 2020, ngày21/02/2017, Chính phủ tiếp tục ban hành Chương trình hành động, trong đó vạch ranhiều nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội đồng bộ, hiện đại

Chính phủ khuyến khích chính quyền các địa phương chủ động trong việc đầu

tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội Với chủ trương, chính sách huy động mọinguồn lực của xã hội và nền kinh tế cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xãhội, cùng với ý tưởng thành lập công cụ tài chính riêng cho chính quyền địa phương,tháng 9/1996, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép thành lập thí điểm Quỹ Đầu tư pháttriển (ĐTPT) địa phương đầu tiên - Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ ChíMinh (nay là Công ty đầu tư tài chính Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh) theo hìnhthức thíđiểm

Sau 10 năm thực hiện thí điểm, mô hình được nhân rộng ra nhiều tỉnh, thànhphố và đạt được những kết quả tích cực bước đầu; để tạo hành lang pháp lý thốngnhất cho các Quỹ hoạt động, ngày 28/8/2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Qũy Đầu tư phát triển địa phương,giúp các Quỹ hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, trở thành một kênh huy động vốnquan trọng cho các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, góp phần đáp ứng mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội tại các địaphương Ngày 22/04/2013 Chính phủ đã ban hành nghịđịnh 37/2013/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày

Trang 12

28/08/2007 về tổ chức và hoạt động của Qũy Đầu tư phát triển địa phương.

Đến cuối năm 2019, trên phạm vi cả nước đã có 46 tỉnh, thành phố thuộc trungương thành lập Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Thông qua các hoạt động cho vay,đầu tư trực tiếp, góp vốn liên doanh, liên kết thành lập các tổ chức kinh tế… để đầu

tư phát triển các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội, đã góp phần quan trọng trong việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế, khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia đầu

tư Đồng thời, chính quyền các địa phương có thêm công cụ tài chính để huy độngnguồn lực tài chính phục vụ cho mục tiêu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế

kỹ thuật theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội đã được thông qua

Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình được thành lập nhằm mục đích tiếp nhận cácnguồn vốn tín dụng của Tỉnh, huy động các nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong

và ngoài nước để tạo nguồn vốn thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế

xã hội của tỉnh; là tổ chức tài chính trung gian, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ vềtài chính, bảo đảm an toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro Hoạtđộng cho vay hiện nay đang là hoạt động chủ yếu và chiếm tỷ lệ cao so với nguồnvốn hiện có của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình Đối tượng cho vay vốn chủ yếu làcác dự án thuộc danh mục kết cấu hạ tầng có phương án thu hồi vốn trực tiếp thuộccác chương trình, mục tiêu theo chiến lược Với mục đích khuyến khích tín dụng,nâng cao hiệu quả xã hội nên lãi suất các dự án vay vốn tại Quỹ Đầu tư phát triểnNinh Bình có ưu đãi hơn so với các TCTD Thực tiễn hoạt động cho vay của Quỹthời gian qua cho thấy hoạt động chưa được kiểm soát một cách hiệu quả.Chính vìvậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là hoạt động cho vay phải được quản lý,kiểm soátmột cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo hoạt động cho vay trong phạm vi rủi rochấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong họat động tín dụng,giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ hoạt động cho vay, góp phần nâng cao uy tín

và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của Quỹ Một đơn vị hoạt động kinh doanh cóhiệu quả, có năng lực tài chính mạnh và quản lý được rủi ro trong giới hạn cho phép

sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và nâng cao được vị thế, uy tín đối với các tổchức kinh tế, TCTD trong và ngoài nước Đây là điều vô cùng quan trọng giúp QuỹĐầu tư phát triển Ninh Bình đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững

Trang 13

cũng như thực hiện thành công các hoạt động hợp tác,liên doanh liên kết trong xu thếhội nhập Từ thực tế trên, trên cơ sở kết hợp lý luận với thực tiễn, kết hợp tham khảocác nội dung có liên quan từ các tài liệu, sách báo và số liệu thống kê đã thực hiện

trong các năm qua, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình”.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hiện nay, hoạt động cho vaytại các quỹ đầu tư phát triển có nhiều tác giả quantâm và nghiên cứu về lĩnh vực này Đến thời điểm tác giả nghiên cứu đề tài đã có một

số nghiên cứu về hoạt động cho vay tại các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương như:

- Phạm Phan Dũng (2008), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Quỹđầu tư phát triển địa phương ở Việt Nam hiện nay, Luận văn Tiến sỹ kinh tế, Họcviện Tài chính, Hà Nội.Luận văn đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư

và Quỹ đầu tư, đưa ra hệ thống lý luận về Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Đánhgiá hiệu quả hoạt động của các Quỹ đầu tư phát triển địa phương ở Việt Nam trongthời gian qua, luận văn cho biết sự ra đời của các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

đã tạo công cụ cho chính quyền các địa phương tập trung những nguồn vốn nhỏ, lẻtích luỹ được trong quá trình chấp hành ngân sách Nhà nước để hình thành nguồnvốn lớn hơn phục vụ cho đầu tư phát triển, từng bước chuyển hoá các hoạt động cấpphát sang hoạt động cho vay; Góp phần phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội nhằm thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và nâng cao đời sống vật chất, tinhthần của các tầng lớp dân cư Hoạt động cho vay dự án của tất cả Quỹ Đầu tư pháttriển địa phương được triển khai khá hiệu quả, các Quỹ đã tập trung đầu tư vào các

dự án trọng điểm của địa phương, nhưng khả năng đáp ứng của các Quỹ mới chỉđược một phần Luận văn kiến nghị 12 nhóm giải pháp và 5 nhóm điều kiện triểnkhai thực hiện các giải pháp Để phát triển hoạt động cho vay đầu tư của các QuỹĐầu tư phát triển địa phương trong thời gian tới, các Quỹ cần thực hiện cho vay hợpvốn và tăng tỷ lệ vốn tham gia vào từng dự án cho vay hợp vốn, nâng cao khả năngquản trị rủi ro, tăng cường công tác giám sát, kiểm tra hoạt động của Quỹ

- Đỗ Trọng Thảo (2013), “Phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển

Trang 14

Khánh Hoà”, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Đà Nẵng.Thôngqua việc nghiên cứu các tài liệu, tình hình thực tế, các văn bản pháp quy liênquan , luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận giới thiệu một cách tổng quan

về phát triển cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay đầu tư, các chỉ tiêu đánh giá việc pháttriển cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địaphương, nêu thực trạng phát triểncho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa trong giai đoạn 2008 - 2012,đánh giá kết quả đạt được và hạn chế, xác định những nguyên nhân làm hạn chế việcphát triển cho vay đầutư, đưa ra một số giải pháp với mong muốn góp phần vào việcphát triển cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa;

- Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2015), “Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vaytại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học ĐàNẵng Luận văn đã đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và hoạt động hạn chế rủi ro tíndụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng đồng thờiđưa ra giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư pháttriển thành phố Đà Nẵng

- Phan Thị Ngọc Huyền (2016), “Phân tích hoạt động cho vay củaQuỹ Đầu

tư phát triển thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, TrườngĐại học Đà Nẵng. Luận văn đã kháiquát những vấn đề cơ bản về Quỹ ĐTPTĐP vàcác đặc điểmcủa hoạt động cho vay; các nội dung phân tích tình hình cho vay vàcácnhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay, đồng thời đã đưa ra giải pháp hoàn thiệnhoạt động cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Đà Nẵng

- Đỗ Thị Thu Trang (2014), luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện chính sách quản trịrủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” bảo vệtại Đại học Kinh tế Đại Học Quốc Gia Hà Nội Luận văn đã nghiên cứu tổng quát về

tổ chức và hoạt động của Agribank, tập trung đi sâu phân tích thực trạng chính sáchquản trị RRTD tại Agribank trong 3 năm Qua đó đánh giá những kết quả đạt được vànhững mặt hạn chế, đồng thời phân tích một số nguyên nhân dẫn đến những mặt cònhạn chế Qua đó đưa ra đề xuất một số giải pháp, kiến nghị có tính thực tiễn và khảthi nhằm nâng cao chính sách quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank

Trang 15

Như vậy, hiện tại có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay tạiQuỹ Đầu tư phát triển địa phương ở nhiều khía cạnh và góc độ khác nhau Nhữngcông trình trên là nguồn tài liệu quý báu để học viên kế thừa khi nghiên cứu tại QuỹĐầu tư phát triển Ninh Bình Mặt khác, cho đến nay chưa có công trình nào nghiêncứu về Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng

kinh tế xã hội tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình Như vậy, đề tài “Quản lý cho vay

dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và

không trùng lắp với các công trình nghiên cứu trước đó

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Xây dựng khung lý thuyết về quản lý hoạt động cho vay tại Quỹ Đầu tư pháttriển Ninh Bình

- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bìnhthông qua số liệu tổng hợp và phân tích các kết quả, hạn chế, nguyên nhân trong việcquản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình

- Đề xuất các giải pháp để quản lýcho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kếtcấu hạ tầng kinh tế xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay, Quản lý cho vay

- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động cho vay, thực trạng và các biện phápnâng cao hoạt động Quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình từ năm 2015đến năm 2019

- Về không gian: Nghiên cứu tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình

- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng từ năm 2015 đến năm 2019

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

Hình 1: Khung nghiên cứu của luận văn Các nhân tố ảnh hưởng

đến quản lý cho vay của Nội dung quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư Mục tiêu quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư

Trang 16

Quỹ Đầu tư phát triển

Ninh Bình phát triển Ninh Bình phát triển Ninh Bình

- Nhân tố thuộc về Quỹ

ĐTPT NB

- Nhân tố bên ngoài Quỹ

ĐTPT NB

- Phân tích hoạt động cho vay

- Lập kế hoạch quản lýcho vay

- Kiểm soát sự thực hiện

- Bảotoàn và phát triểnvốn của Quỹ

- Phát triển cho vay tạiQuỹ

- Kiểm soát rủi ro trongcho vay

5.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

- Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu:Luận văn sử dụng chủ yếu nguồn số

liệu được công bố bởi các cơ quan quản lý nhà nước và Quỹ Đầu tư phát triển NinhBình

Phỏng vấn 6 người

Điều tra 32 đơn vị vay vốn

- Phương pháp phân tích:Tổng hợp các phương pháp kết hợp với phương

pháp thống kê, so sánh, phân tích đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm phântích, đánh giá thực tế, thực trạng hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình nóichung và hoạt động Quản lý cho vay nói riêng, từ đó đưa ra những giải pháp hoànthiện Quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn gồm những nội dung chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý cho vay dự áncủa Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý cho vay dự án thuộc danh mục cáclĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triểnNinh Bình

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay dự án thuộcdanh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại QuỹĐầu tư phát triển Ninh Bình

CHƯƠNG 1

Trang 17

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG

1.1 Quỹ đầu tư phát triển địa phương và cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương

1.1.1 Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.1.1.1 Địa vị pháp lý

Hệ thống Quỹ ĐTPTĐP là mô hình tài chính có tính chất đặc thù, ra đời bắt đầu

từ năm 1997 trên cơ sở mô hình thí điểm là Quỹ Đầu tư phát triển đô thị Thành phố

Hồ Chí Minh (nay là Công ty Đầu tư tài chính Nhà nước TP.HCM -HFIC) với địnhhướng Ngân sách nhà nước cấp vốn điều lệ ban đầu như nguồn “vốn mồi” để huyđộng các nguồn lực tài chính của các thành phần kinh tế để cho vay và đầu tư trựctiếp vào các dự án kết cấu hạ tầng KTXH ưu tiên nhằm góp phần phát triển KTXHcủa địa phương

Để tạo hành lang pháp lý thống nhất cho các Quỹ hoạt động, Chính phủ đã banhành Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động củaQuỹ ĐTPTĐP (Nghị định số 138) và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP (Nghị định số 37)

- Quỹ đầu tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính Nhà nước của địaphương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển;

- Quỹ ĐTPT địa phương là tiền đề cho việc chuyển hoá một phần hoạt độngđầu tư của Nhà nước sang cho toàn xã hội nhằm thực hiện chủ trương “Nhà nước vànhân dân cùng làm” Nhà nước chỉ tập trung đầu tư vào các dự án, chương trình quantrọng, những dự án không có khả năng thu hồi vốn, hoặc những dự án phục vụ lợi íchcộng đồng Đối với các dự án, chương trình gắn liền với KT - XH theo địa bàn và cókhả năng thu hồi vốn trực tiếp thì việc đầu tư sẽ được xã hội hoá thông qua các kênhkhác nhau, trong đó có kênh Quỹ ĐTPT địa phương

Trang 18

- Quỹ ĐTPT địa phương là công cụ tài chính để huy động các nguồn lực tàichính phục vụ cho mục tiêu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật theochiến lược phát triển KT - XH đã được HĐND tỉnh, thành phố phê chuẩn

- Hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương bổ trợ cho các kênh đầu tư khác hiện

có và tạo nên một mạng lưới đầu tư hoàn chỉnh trên địa bàn các tỉnh, thành phố

- Hình thành thêm một định chế trung gian tài chính mới góp phần thúc đẩy sựphát triển của thị trường vốn trong nước

Theo đó, Quỹ ĐTPTĐP là tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương, hoạtđộng theo mô hình ngân hàng chính sách, không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện huyđộng vốn để thực hiện cho vay và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KTXH tại địaphương Quỹ ĐTPT địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cânđối kế toán và con dấu riêng Quỹ ĐTPT địa phương hoạt động theo nguyên tắc tựchủ về tài chính, bảo toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro

Tên gọi Quỹ ĐTPTĐP là Quỹ Đầu tư phát triển, ghép với tên tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương

1.1.1.2 Nguyên tắc hoạt động

Quỹ ĐTPTĐP là tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương, hoạt động theo

mô hình ngân hàng chính sách, thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính, không vìmục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn

Quỹ ĐTPTĐP chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữucủa mình

1.1.1.3 Các đặc trưng cơ bản

Quỹ ĐTPTĐP là công cụ tài chính của địa phương, chịu sự quản lý, chỉ đạo,định hướng hoạt động từ chính quyền địa phương

Quỹ ĐTPTĐP chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước

về chuyên môn đối với hoạt động của mình

Quỹ ĐTPTĐP chỉ được hoạt động trong phạm vi kế hoạch và cơ cấu đầu tư đãđược UBND cấp tỉnh phê duyệt trong từng thời kỳ, phù hợp với chiến lược, kế hoạchphát triển KTXH đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua Đồng thời chịu sựthanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo luật định;

Trang 19

cung cấp số liệu, công bố công khai về tình hình tài chính theo quy định của phápluật.

1.1.1.4 Chức năng Quỹ ĐTPT địa phương

- Tiếp nhận vốn ngân sách địa phương, vốn tài trợ, viện trợ; huy động cácnguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quyđịnh của pháp luật để tạo nguồn vốn thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng KT– XH của địa phương

- Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn uỷ thác từ các tổ chức cá nhân trong và ngoàinước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng uỷ thác; phát hành trái phiếu chínhquyền địa phương theo uỷ quyền của UBND tỉnh, thành phố để huy động vốn choNSĐP

- Thực hiện ĐTTT vào các dự án, cho vay đầu tư, góp vốn thành lập doanhnghiệp; uỷ thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ

1.1.1.5 Nguồn vốn hoạt động

* Vốn chủ sở hữu:

- Nguồn hình thành vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPT địa phương bao gồm: vốnđiều lệ được bố trí trong dự toán chi ngân sách hoặc nguồn tăng thu ngân sách địaphương hàng năm và được bổ sung từ Quỹ đầu tư phát triển (điểm b khoản 6 Điều

40 Nghị định 138/2007/NĐ-CP); tiền đóng góp tự nguyện, các khoản viện trợ, tài trợcủa các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các khoản thu khác theo quy địnhcủa pháp luật để hình thành vốn chủ sở hữu

- Việc thay đổi vốn điều lệ của Quỹ ĐTPT địa phương do UBND cấp tỉnh,thành phố quyết định và thông báo cho Bộ Tài chính; nhưng không được thấp hơnmức tối thiểu phải có tại thời điểm thành lập là 100 tỷ đồng (khoản 2 Điều 30 Nghịđịnh 138/2007/NĐ-CP)

* Vốn huy động:

Quỹ ĐTPT địa phương được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn của các

tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, bao gồm:

- Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước Việc vay vốn ngoàinước thực hiện theo quy định của pháp luật về vay nợ nước ngoài;

Trang 20

- Phát hành trái phiếu Quỹ ĐTPT địa phương theo quy định của pháp luật;

- Các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác theo quy định của phápluật

Tổng mức vốn huy động theo các hình thức trên tối đa bằng 6 lần vốn chủ sởhữu của Quỹ ĐTPT địa phương tại cùng thời điểm

1.1.1.6 Cơ cấu tổ chức

Quỹ ĐTPT địa phương tổ chức theo mô hình hoạt động độc lập Tổ chức bộmáy của Quỹ ĐTPT địa phương bao gồm: Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Bộmáy điều hành

* Ban Kiểm soát:

Ban Kiểm soát có tối đa 3 thành viên Trưởng Ban Kiểm soát do Chủ tịchUBND tỉnh, thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của HĐQL;các thành viên khác của Ban Kiểm soát do HĐQL bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệmtheo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát

vụ của Quỹ ĐTPT địa phương

Trang 21

- Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ đề nghị HĐQL xem xét,trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm

- Việc tổ chức các Phòng, Ban nghiệp vụ của Quỹ ĐTPT địa phương doHĐQL quyết định căn cứ thực tế hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương, phù hợp vớihướng dẫn tại Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương

1.1.1.7 Phạm vi hoạt động

Hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương bao gồm:

- Huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

- Đầu tư, bao gồm ĐTTT vào các dự án; ĐTGT (bao gồm cả cho vay đầu tư);góp vốn thành lập doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạtầng KT - XH

- Ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư,cho vay đầu tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát hành trái phiếu chính quyền địaphương để huy động vốn cho NSĐP theo ủy quyền của chính quyền địa phương

1.1.2 Cho vay của quỹ đầu tư phát triển địa phương

Quỹ Đầu tư phát triển địa phương chỉ cho khách hàng vay vốn trung, dài hạnbằng tiền Việt Nam, không cho vay bằng ngoại tệ

-Đối tượng cho vay: là các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương đã được Ủy bannhân dân cấp tỉnh ban hành

-Điều kiện cho vay: Quỹ đầu tư phát triển địa phương chỉ cho vay khichủ đầu tư bảo đảm có đủ các điều kiện sauđây:

+ Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; Có phương ánsản xuất, kinh doanh có lãi và trả được nợ;

+ Có cam kết mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đốitượng mua bảo hiểm bắtbuộc;

+ Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp

- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay của Quỹ đầu tư phát triển địa phươngđược xác định theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của cácnguồn vốn huy động, đảm bảo bù đắp phí quản lý, các chi phí khác có liên quan đến

Trang 22

hoạt động cho vay của Quỹ đầu tư phát triển địa phương và bảo toàn, phát triểnnguồn vốn chủ sở hữu.

- Bảo đảm tiền vay: Tuỳ thuộc vào từng dự án cụ thể, Quỹ sử dụng các biệnpháp bảo đảm tiền vay theo quy định của phápluật

- Quy định về cho vay hợp vốn: Quỹ đầu tư phát triển địa phương được làmđầu mối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các Quỹ đầu tư phát triển địaphương khác, tổ chức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án Trường hợp thựchiện cho vay hợp vốn đối với dự án không thuộc địa bàn tỉnh, thành phố nơi Quỹ đầu

tư phát triển địa phương hoạt động thì việc cho vay hợp vốn phải thỏa mãn các điềukiện sau đây:

+ Dự án phải thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội ưu tiên phát triển của địa phương;

+ Dự án có tính chất hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội liên vùng, bao gồm cảđịa phương nơi Quỹ đầu tư phát triển địa phương hoạt động;

+ Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của Quỹ đầu tư phát triển địaphương cho vay hợp vốn ở ngoài địa bàn tỉnh, thành phố chấp thuận

+ Việc cho vay hợp vốn phải lập thành hợp đồng với các điều kiện, điềukhoản tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP và Nghị định138/2007/NĐ-CP ngày 28/08/2007

+ Lãi suất cho vay hợp vốn do các Quỹ đầu tư phát triển địa phương cho vayhợp vốn tự quyết định, được thể hiện trong hợp đồng và phải đảm bảo không thấphơn mức lãi suất cho vay tối thiểu của từng Quỹ

- Phân loại nợ, trích lập Quỹ dự phòng xử lý rủi ro đối với hoạt động chovay đầu tư: Quỹ đầu tư phát triển địa phương thực hiện phân loại nợ, trích dự phòngrủi ro đối với hoạt động cho vay đầu tư như các tổ chức tín dụng

- Xử lý rủi ro: Rủi ro xảy ra cho các dự án vay vốn của Quỹ đầu tư pháttriển địa phương do nguyên nhân khách quan được xử lý như sau:

+ Trường hợp do chính sách Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động của dự án mà dẫn đến việc chủ đầu tư gặp khó khăn trong trả nợ vay thìchủ đầu tư được xem xét gia hạn nợ; xóa, giảm lãi tiền vay; khoanh nợ;

Trang 23

+ Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn do nguyên nhân khách quan gâythiệt hại tài sản mà chủ đầu tư không trả được nợ và được cơ quan nhà nước có thẩmquyền xác nhận, thì việc xử lý rủi ro được thực hiện theo trình tự như sau:

+ Sử dụng các nguồn tài chính của chủ đầu tư theo quy định để thu hồi nợ; + Tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có);

+ Được xem xét, xóa nợ một phần hoặc toàn bộ số nợ vay còn lại

- Thẩm quyền xử lý rủi ro

+ Cấp nào quyết định cho vay thì quyết định gia hạn nợ Thời gian gia hạn

nợ tối đa không vượt quá 1/3 thời hạn của khoản vay

+ Hội đồng quản lý quyết định việc xóa nợ lãi

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ gốc.+ Trường hợp xóa nợ, sau khi quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhbáo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1.2 Quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương

1.2.1.1 Khái niệm quản lý cho vay

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kếtgiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong mộtthời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Quản lý là một hoạt động mọi tổ chức đều có Nó phát sinh từ phân công laođộng trong xã hội, cần thiết phải phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những cácnhân, bộ phận trong cùng một tổ chức Quản lý trong kinh doanh là sự tác động có tổchức, có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệuquả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trongđiều kiện môi trường luôn biến động

Quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương là hoạt động thựchiện các nghiệp vụ quản lý, kiểm tra và giám sát việc vận dụng các chính sách, quyđịnh của QĐTPTĐP, pháp luật của nhà nước về hoạt động cho vay, đảm bảo cho hoạt

Trang 24

động cho vay thuân thủ các quy định, hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro vàđem lại hiệu quả tối ưu trong hoạt động này

1.2.1.2 Mục tiêu của quản lý cho vay

Quản lý cho vay dự án của QĐTPTĐP trước tiên cũng phải hướng tới sự tồntại và phát triển bền vững, an toàn, nâng cao năng lực cạnh tranh của QĐTPTĐP đó

Do đó các mục tiêu cơ bản trong quản cho vay dự án của QĐTPTĐP là:

+ Phát triển cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, tăng trưởng quy

mô cho vay đầu tư, tăng thu hút vốn đầu tư của xã hội, nâng cao hiệu quả cho vayđầu tư, thay đổi cơ cấu tín dụng phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh

tế - xã hội của địa phương, nâng cao chất lượng dịch vụ

+ Kiểm soát rủi ro trong cho vay dự án của QĐTPT địa phương

+ Bảo toàn và phát triển nguồn vốn cho Quỹ để thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao

1.2.2 Nội dung quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương

1.2.2.1 Lập kế hoạch cho vay

1.2.2.1.1 Lập hồ sơ cho vay

Khi có nhu cầu vay vốn đầu tư dự án, đơn vị vay vốn gửi cho Quỹ các hồ sơban đầu gồm:

- Hồ sơ pháp lý Bên vay vốn

+ Công văn xin vay vốn

+ Hồ sơ pháp lý của đơn vị vay vốn: Giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phépchấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền, giấy chứng nhận mã số thuế, điều lệ hoạtđộng của đơn vị vay vốn, các quyết định bổ nhiệm chủ tịch Hội đồng quản trị, chủtịch hội đồng thành viên,giám đốc, kế toán trưởng, chứng minh thư của giám đốc, kếtoán trưởng (bản sao y)

+ Hồ sơ dự án: Dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc báo cáonghiên cứu khả thi Tổng dự toán đã được phê duyệt (thẩm tra) (bản chính); dự ánhoặc phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng chi tiết đã được thẩm định, phêduyệt;

Trang 25

+ Hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư như: Chủ trương cho phép đầu tưcủa cấp có thẩm quyền, phê duyệt quy hoạch, phương án bồi thường, đền bù giải tỏa,

hồ sơ thiết kế cơ sở được duyệt, hồ sơ về đất liên quan đến dự án (Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền, các giấy tờ liên quankhác), đảm bảo thực hiện theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của nhànước (bản chính hoặc sao y)

-Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất đã được kiểm toán (nếu có) và quý gầnnhất của đơn vị vay vốn (bản chính)

Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theoquy định nêu trên, Quỹ sẽ thông báo chấp nhận hoặc từ chối cho vay dự án

- Hồ sơ bổ sung: Trường hợp dự án được Quỹ thông báo đủ điều kiệncho vay vốn, đơn vị vay vốn lập hồ sơ vay vốn bổ sung gửi cho Quỹ, gồm:+ Hồ sơ pháp lý:

 Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (Công ty CP, Công tyTNHH, Công ty hợp danh, Hợp tác xã)

 Biên bản thông qua tổng mức đầu tư dự án, số tiền vay Quỹ (Công ty CP,Công ty TNHH, Công ty hợp danh, Hợp tác xã)

 Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được đơn vị cấp trên giao làmđơnvị vay vốn (hoặc làm đại diện của đơn vị vay vốn) thì phải có văn bản ủy quyềncủa cấp trên có thẩm quyền)

 Văn bản xác nhận đạt tiểu chuẩn PCCC, môi trường (nếu có), các tài liệucần thiết thể hiện trong dự án (hợp đồng nguyên tắc, báo giá…)

 Các tài liệu liên quan khác do đơn vị vay vốn gửi kèm (nếu có)

+ Hồ sơ tài chính: Báo cáo tình hình quan hệ với các tổ chức tín dụng khác củađơn vị vay vốn

+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay:

 Hình thức 1: Sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá (tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu…)

 Hình thức 2: Bảo lãnh chứng thư bảo lãnh NHTM/ tổ chức hợp pháp cóchức năng bảo lãnh

Trang 26

 Hình thức 3: Hồ sơ đảm bảo tiền vay của bên thứ 3 cung cấp thêm: Quyếtđịnh thành lập/GĐKKD hoặc CMND(CCCD), hộ khẩu (đối với tài sản cá nhân) củabên thứ 3, Giấy tờ để đối chiếu khi công chứng hợp đồng bảo đảm tiền vay như giấyđăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với TS cá nhân)….nếu cần

bổ sung trước khi công chứng, văn bản cam kết của tổ chức hoặc vợ/chồng về việc sửdụng tài sản thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng của mình để đảm bảo cho khoản vaycủa Quỹ

 Hình thức 4: Tài sản hình thành trong tương lai: Tài sản hình thành từ vốnvay, tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thờiđiểm giao kết giao dịch bảo đảm, tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng

ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mớiđăng ký theo quy định của pháp luật, tài sản hình thành trong tương lai không baogồm quyền sử dụng đất

án và chu kỳ sản xuất kinh doanh

+ Phân tích nhu cầu, sự cần thiết của đầu tư

+ Phân tích, đánh giá năng lực tài chính và kinh tế

 Phương án tài chính, nguồn thu của dự án và khả năng thu hồi vốn đầu tư, cácnguồn thu khác (nếu có)

 Kinh tế - xã hội, tài chính và môi trường

 Các yếu tố rủi ro tiềm ẩn về tính hiệu quả tài chính kinh tế - xã hội của dự án+ Phân tích, đánh giá kế hoạch quản lý dự án

- Đối với chủ đầu tư và đối tác đầu tư

+ Thẩm định năng lực pháp lý: Năng lực pháp lý và năng lực dân sự (quyết địnhthành lập, đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, điều lệ, người đại diện hoặcngười được ủy quyền,…)

Trang 27

+ Thẩm định năng lực quản lý, năng lực chuyên môn: năng lực kinh nghiệm quản

lý, uy tín của lãnh đạo doanh nghiệp, chủ đầu tư

+ Thẩm định năng lực tài chính (bao gồm cả thẩm định uy tín trong quan hệ tíndụng): tình hình hoạt động 2 năm gần nhất, các chỉ tiêu tài chính chủ yếu, tình hìnhcông nợ, thanh khoản, khả năng thanh khoản, khả năng trả nợ, nguồn trả nợ, phương

án trả nợ

- Đối với tài sản bảo đảm nợ vay

+ Thẩm định tính pháp lý của quyển sử dụng, quyền sở hữu tài sản và các pháp lýkhác có liên quan

+ Thẩm định khả năng quy đổi thành tiền của tài sản (tính thanh khoản)

+ Thẩm định giá trị tài sản đảm bảo nợ vay tại thời điểm thẩm định

Tùy theo quy mô và tính chất của dự án, loại hình doanh nghiệp và tài sản đảmbảo nợ vay để quyết định thời gian thẩm định, nhưng tối đa không quá 10 ngày làmviệc Trường hợp đặc biệt thì thời gian không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ theo quy định Kết quả thẩm định chỉ có hiệu lực trong vòng 12 tháng Kếtquả thẩm định tài sản bảo đảm nợ vay có hiệu lực trong thời gian 3 tháng kể từ ngàyQuỹ có thông báo chính thức Trường hợp quá 12 tháng dự án mới được triển khaithực hiện, Quỹ sẽ tiến hành tái thẩm định lại trước khi quyết định cho vay hoặc đầu

tư dự án và quá 03 tháng đối với tài sảm đảm bảo nợ vay chưa làm thủ tục côngchứng hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm

1.2.2.2 Tổ chức cho vay

Căn cứ vào toàn bộ hồ sơ dự án, báo cáo thẩm định để ra quyết định cho vayhay từ chối cho vay:

+ Nếu từ chối cho vay thì Quỹ thông báo cho đơn vị vay vốn bằng văn bản, trong

đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay

+ Khoản vay vượt thẩm quyền quyết định thì Quỹ trình cấp có thẩm quyền quyếtđịnh

 Mức vốn vay đối với một dự án đến 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPTĐP

do Quỹ ĐTPTĐP quyết định

Trang 28

 Mức vốn vay đối với một dự án trên 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPTĐP

do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định

+ Nếu cho vay thì Quỹ và đơn vị vay vốn lập Hợp đồng tín dụng và hợp đồngbảo đảm tiền vay

+ Quỹ hướng dẫn đơn vị vay vốn lập hồ sơ giải ngân và tiến hành giải ngân:

 Điều kiện giải ngân: Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp đã được Quỹ vàđơn vị vay vốn ký kết; Hoàn thành các thủ tục về tài sản bảo đảm, đăng ký giao dịchbảo đảm theo quy định, Hồ sơ tài sản đảm bảo được nhập kho theo quy định

 Nguyên tắc giải ngân: Trên cơ sở đề nghị của đơn vị vay vốn theo tiến độ của

dự án và mục đích sử dụng tiền vay Quỹ thông báo kế hoạch giải ngân cho dự án; Tổngmức giải ngân không vượt quá số tiền cho vay theo Hợp đồng tín dụng đã ký;

 Hình thức giải ngân: Giải ngân trực tiếp vào tài khoản của đơn vị thụ hưởng,Giải ngân cho đơn vị thứ 3 trong trường hợp đơn vị vay vốn có nhu cầu ứng trước đểthanh toán kịp thời cho các đối tác và phải hoàn tiện hồ sơ tạm ứng cho Quỹ, Thanhtoán hồi tố, số tiền ứng không được vượt quá 50% tổng số tiền mà Quỹ cam kết chovay

 Hồ sơ giải ngân:

 Giấy đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng của đơn vị vay vốn

 Đề nghị rút vốn vay vốn tín dụng đầu tư

 Quyết định duyệt dự toán công tác chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền

 Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu công tác chuẩn

bị đầu tư của cấp có thẩm quyền

 Hợp đồng tư vấn, khảo sát thiết kế

 Biên bản nhiệm thu khối lượng công tác tư vấn, thiết kế

 Hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị, hànghóa, dịch vụ, các phụ lục hợp đồng (nếu có)

 Hồ sơ nhiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành

 Bảng thanh toán khối lượng

 Đề nghị thanh toán của Bên nhận thầu

 Hóa đơn thi công xây lắp, hóa đơn mua nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ

Trang 29

 Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng, hợp đồng mua bán cung ứng vật tư,thông báo trúng thầu hoặc quyết định chỉ định thầu.

 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (nếu có)

 Các tài liệu khác liên quan nếu có

1.2.2.3 Kiểm soát cho vay

- Trong thời gian giải ngân: Kiểm tra việc sử dụng vốn vay được tiến hành định

kỳ, ít nhất 1 lần

+ Kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay theo mục đích sử dụng vốn vay, kiểm tra đốichiếu số tiền số tiền đã giải ngân với khối lượng đã thực hiện công trình hạng mụccông trình cho vay, giái trị đã thực hiện với dự án đầu tư, dự toán, giá trị máy mócthiết bị được duyệt và hợp đồng xây dựng

+ Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đíchhoặc tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng có biến động ảnh hưởng nghiêmtrọng đến an toàn tín dụng, Quỹ ngừng cấp vốn vay tiếp và yêu cầu khách hàng trả nợtrước hạn

+ Việc kiểm tra có thể được thực hiện đồng thời hai hình thức kiểm tra thông quachứng từ và kiểm tra thực tế

- Trong thời gian thu hồi nợ: Kiểm tra việc sử dụng vốn vay được tiến hành định

kỳ, ít nhất 1 lần trong quý

- Kiểm tra phải được lập thành văn bản

- Hình thức kiểm tra: Kiểm tra thông qua chứng từ, hồ sơ và kiểm tra tại hiện trường

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương

1.2.3.1 Nhân tố thuộc về quỹ đầu tư phát triển địa phương

+Năng lực, trình độ, kinh nghiệm, đạo đức của cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng

là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đên công tác quản lý cho vay của cácTCTD nói chung và Hệ thống Quỹ nói riêng, đặc biệt là đạo đức của cán bộ quản lý,cán bộ tín dụng Như thực hiện trái với quy trình tín dụng, báo cáo thu thập thông tinkhách hàng sai lệch, tẩy xóa, sửa chữa chứng từ có giá để thế chấp vay tiền, định giá

Trang 30

TSBĐ không đúng giá trị thực do thông đồng với khách hàng

+ Công tác thẩm định, quản trị danh mục TSBĐ là yếu tố quan trọng trong côngtác quản lý cho vaydự án Thẩm định TSBĐ không tốt, việc giám sát, quản lý, đánhgiá, phân loại, dự báo, cảnh báo về danh mục các TSBĐ mà Quỹ lựa chọn, xét ưutiên nhận làm bảo đảm tiền vay cần được làm thường xuyên, có tính hệ thống, định

kỳ đánh giá lại giá trị để điều chỉnh mức dư nợ cho vay hoặc yêu cầu khách hàng bổsungTSĐB, khả năng thu hồi nợ vay và lãi vay trong trường hợp khách hàng mất khảnăng thanh toán, buộc phải thanh lý tài sản thế chấp

+ Thông tin tín dụng: Sự hợp tác giữa các TCTD và Quỹ, vai trò của Trung tâmThông Tin Tín Dụng của Ngân hàng nhà nước (CIC) là rất quan trọng Trong quản trịtài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụ thể, có giới hạn tối đacủa nó Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việc các TCTD và Quỹ cùng chovay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều cho tất cảchứ không chừa một TCTD nào Trong tình hình cạnh tranh giữa các TCTD ngày cànggay gắt như hiện nay, vai trò của CIC rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịpthời, chính xác để các TCTD có quyết định cho vay hợp lý

+ Ban hành cơ chế, chính sách và quy trình cụ thể của Quỹ chưa chặt chẽ vàđầy đủ

+ Trình độ công nghệ thông tin của Quỹ chưa đáp ứng yêu cầu của hoạt độngcho vay So với các Ngân hàng việc ứng dụng công nghệ thông tin của Quỹ còn ởmức thấp, chưa có đủ chương trình để phục vụ cho việc quản lý hoạt động cho vayđầu tư, chưa đủ thông tin để phục vụ tốt cho công tác quản trị rủi ro và kết nối thôngtin với các tổ chức tín dụng khác

1.2.3.2 Nhân tố khác

+ Nguyên nhân từ đơn vị vay vốn: Mục đích sử dụng vốn vay của khách hàngkhông được thực hiện đúng, khách hàng không thật sự nỗ lực trong việc sử dụng vốnvay có hiệu quả, khách hàng chưa có thiện chí trong vấn đề cung cấp thông tin đầy đủ

Trang 31

và chính xác khi vay vốn Công tác quản lý, điều hành của một số các doanh nghiệp

dự án chưa thật sự hiệu quả, sự hạn chế của đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp dự

án, tình hình tài chính của hầu hết các doanh nghiệp thiếu sự minh bạch, trung thực,chưa đáp ứng yêu cầu, công nghệ, quy trình sản xuất không tạo ra được những sảnphẩm mang tính cạnh tranh

- Nguyên nhân từ xây dựng chính sách:Việc các cơ quan nhà nước có thẩmquyền chưa kịp thời xây dựng, sửa đổi và ban hành chính sách về quản lý cho vay, về

cơ chế hoạt động của hệ thống Quỹ đápứng các yêu cầu quản lý một cách linh hoạttrong từng thời kỳ cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình quản lý cho vay củaQuỹ ĐTPTĐP

1.3 Kinh nghiệm về quản lý cho vay dự án của một số quỹ đầu tư phát triển địa phương và bài học cho tỉnh Ninh Bình

1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý cho vay dự án của một số quỹ đầu tư phát triển địa phương

Được thành lập ngày 11/8/2004 theo Quyết định số 126/2004/QĐ-UB củaUBND TP Hà Nội trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Phát triển nhà ở; Quỹ Đầu tư phát triển

TP Hà Nội được xác định là một tổ chức tài chính Nhà nước trực thuộc và chịu sự chỉđạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của UBND TP Hà Nội, hoạt động theo nguyên tắc tựchủ về tài chính, đảm bảo an toàn và phát triển vốn; có chức năng huy động vốn vàtập trung đầu tư cho các dự án phát triển nhà ở, các chương trình, dự án phát triển cơ

sở hạ tầng kinh tế - xã hội của TP từng thời kỳ

Năm 2008 Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội được tổ chức lại trên cơ sởhợp nhất Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Hà Tây với Quỹ Đầu tư phát triển thành phố HàNội (cũ)

Ngày 21/01/2017 Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội được tổ chức lạitheo Quyết định 418/QĐ-UBND Thành phố trên cơ sở hợp nhất Quỹ Đầu tư pháttriển thành phố Hà Nội, Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội, Quỹ Bảo vệ môitrường Hà Nội trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội

Trang 32

Ngày 07/2/2018 UBND Thành phố phê duyệt Quyết định số 714/QĐ-UBND

về việc sáp nhập Quỹ phát triển Khoa học và công nghệ Thành phố thực thuộc SởKhoa học và Công nghệ và Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố

Tại thời điểm mới thành lập, trong các năm 2004 - 2008, với số vốn điều lệthực có trên 864 tỷ đồng và vốn nhận ủy thác hàng năm từ ngân sách TP, Quỹ Đầu tư

đã thanh toán ủy thác và cho vay gần 4.000 tỷ đồng cho khoảng 200 dự án, đóng gópđáng kể trong việc tạo ra quỹ nhà tái định cư cho TP, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành

và nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án phục vụ các công trình trọng điểm

Giai đoạn 2008 đến đầu năm 2017, nguồn vốn điều lệ của Quỹ từ mức 893 tỷđồng ở thời điểm cuối năm 2008 đã tăng lên 2.460 tỷ đồng Sau khi được thành lậplại trên cơ sở hợp nhất Quỹ Đầu tư phát triển TP Hà Nội và Quỹ Đầu tư phát triểntỉnh Hà Tây (cũ), các hoạt động của Quỹ ngày càng được mở rộng, đã triển khai thêmmột số nhiệm vụ mới và đạt được những kết quả đáng khích lệ

Quỹ cũng đã triển khai nhiều biện pháp, tích cực đẩy mạnh các hoạt động tìmkiếm, khai thác cho vay các dự án phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cũng nhưcác dự án phục vụ dân sinh trên địa bàn Hà Nội. Nguồn vốn điều lệ của Quỹ Đầu tưphát triển thành phố Hà Nội đã giải quyết cho vay mới các dự án nước sạch, điện lực,giáo dục, nhà tái định cư gần 690 tỷ đồng 18 dự án quản lý sau cho vay đảm bảo

an toàn, không có nợ xấu Đặc biệt, công tác quảng bá, khai thác cho vay dự án đượctập trung đẩy mạnh với việc tổ chức 6 hội nghị xúc tiến cho vay nhằm đa dạng hóađối tượng tiếp cận Hiện, Quỹ đã tiếp cận để cho vay hơn 50 dự án thuộc nhiều lĩnhvực gồm: Y tế, giáo dục, nước sạch, nhà ở xã hội, hạ tầng cụm, khu công nghiệp và

ký kết 4 thỏa thuận hợp tác cho vay với giá trị gần 1.400 tỷ đồng. Quỹ Đầu tư pháttriển thành phố Hà Nội cũng hướng tới mở rộng quan hệ hợp tác chiến lược với các

tổ chức tài chính, nhà đầu tư trong và ngoài nước để kêu gọi hợp tác đầu tư; phối hợpchặt chẽ với các sở, ngành thường xuyên, kịp thời tham mưu, đề xuất với thành phố

để chỉ đạo thực hiện, phấn đấu vì mục tiêu huy động, sử dụng vốn cho thành phốngày một hiệu quả hơn

Để đạt được kết quả đó Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội đã có nhữngchính sách cơ chế quản lý hoạt động cho vay hiệu quả như:

Trang 33

+ Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội đẩy mạnh cải cách hành chính, ràsoát thủ tục hành chính, trên cơ sở đó tham mưu, kiến nghị cho thành phố về cơ chế,chính sách để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tăng hiệu quả giải ngân nguồnvốn, qua đó góp phần tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội của Thủ đô

+ Quỹ nhanh chóng xây dựng quy trình cho vay, quy trình thẩm định chặt chẽtheo đúng quy định Ban hành danh mục cho vay cụ thể đối với từng trường hợp vayvốn để đảm bảo đơn vị vay vốn nắm rõ thủ tục và quy trình vay vốn, giải quyếtnhanh gọn kịp thời nhu cầu vay vốn của các đơn vị

+ Kiểm tra rà soát, xử lý triệt để các đơn vị vay vốn sử dụng vốn vay khôngđúng mục đích

+ Quỹ có kế hoạch tập trung vào nhiệm vụ huy động vốn để đầu tư và cho vay

ở các lĩnh vực dự án địa phương chỉ đạo, đóng góp vào chương trình phát triển kinh

tế - xã hội chung của địa phương

1.3.2 Bài học cho tỉnh Ninh Bình

- Quan tâm chỉ đạo để cấp đủ vốn điều lệ cho NBDIF theo lộ trình tăng vốnđiều lệ

- Giao các Sở ngành liên quan (như: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư, cơquan Thuế, Sở Tài nguyên và môi trường,…) thường xuyên giám sát hoạt động chovay đầu tư của NBDIF, đồng thời cung cấp kịp thời các thông tin về hoạt động của

dự án, của chủ đầu tư, phối hợp chặt chẽ với NBDIF trong quá trình xử lý nợ xấu

- Bên cạnh đó, Quỹ cũng cần rà soát toàn diện các quy trình thẩm định hồ sơcho vay, để bịt các lỗ hổng về rủi ro, có nguy cơ thất thoát tài sản của nhà nước. 

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn đã nghiên cứu tổng quan những lý luận chung về quản

lý cho vay dự án của Quỹ ĐTPTĐP Đồng thời luận văn cũng đưa ra khái niệm, đặctrưng và các hoạt động chủ yếu của Quỹ ĐTPTĐP; quản lý cho vay dự án tại Quỹ

Từ những cơ sở lý luận chung nói trên, luận văn cũng đưa ra một số những nhân tốảnh hưởng đến quản lý cho vay dự án của Quỹ ĐTPTĐP

Đây là những lý luận cơ bản giúp tác giả nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lýcho vay dự án tại NBDIF trong giai đoạn từ năm 2015-2019 được trình bày trongchương 2

Trang 35

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN

THUỘC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG

KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TẠI QUỸ

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH 2.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh Ninh Bình và Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình

2.1.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh Ninh Bình

2.1.1.1 Đặc điểm địa lý

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực nam của Đồng bằng sông Hồng, cách thủ đô

Hà Nội hơn 90km về phía Nam, diện tích tự nhiên gần 1.391 km2, nằm trên tuyếngiao thông huyết mạch Bắc - Nam Với lợi thế gần thủ đô và vùng trung tâm kinh tếphía Bắc, Ninh Bình có vị trí địa lý và giao thông tương đối thuận lợi để phát triểnkinh tế - xã hội

- Phía Bắc giáp tỉnh Hòa Bình

- Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Nam Định và Hà Nam

- Phía Nam giáp biển Đông

- Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Thanh Hóa

Ở vị trí điểm mút của cạnh đáy tam giác châu thổ sông Hồng, Ninh Bình baogồm cả ba loại địa hình Vùng đồi núi và bán sơn địa ở phía tây bắc bao gồm cáchuyện Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Tam Điệp Đỉnh Mây Bạc thuộc rừng CúcPhương với độ cao 648 m là đỉnh núi cao nhất Ninh Bình Vùng đồng bằng ven biển

ở phía đông nam thuộc 2 huyện Kim Sơn và Yên Khánh Xen giữa 2 vùng lớn làvùng chiêm trũng chuyển tiếp Rừng ở Ninh Bình có đủ cả rừng sản xuất và rừng đặcdụng các loại Có 4 khu rừng đặc dụng gồm rừng Cúc Phương, rừng môi trường VânLong, rừng văn hóa lịch sử môi trường Hoa Lư và rừng phòng hộ ven biển Kim Sơn.Khu rừng đặc dụng Hoa Lư - Tràng An đã được UNESCO công nhận là di sản thếgiới thuộc quần thể danh thắng Tràng An Ninh Bình có bờ biển dài 18 km Bờ biểnNinh Bình hàng năm được phù sa bồi đắp lấn ra trên 100m Vùng ven biển và biển

Trang 36

Ninh Bình đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới Hiện 2đảo thuộc Ninh Bình là đảo Cồn Nổi và Cồn Mờ.

Ninh Bình có khí hậu nhiệt đới, gió mùa Thời tiết hàng năm chia làm 4 mùa rõ rệt

là xuân, hạ, thu, đông

2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ miền Bắc và vùng kinh tếtrọng điểm phía Bắc Đây là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế và văn hoá giữa khu vựcchâu thổ sông Hồng với Bắc Trung Bộ, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với vùng rừngnúi Tây Bắc Thế mạnh kinh tế nổi bật của Ninh Bình là các ngành công nghiệp vậtliệu xây dựng và du lịch

Năm 2015, Ninh Bình là địa phương đứng thứ 6 ở Việt Nam chỉ sau Tp HCM,

Hà Nội, Bình Dương, Quảng Ninh, Đồng Nai về số doanh nghiệp tư nhân lớn trongtốp 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam Cơ cấu kinh tế trong GDP năm 2019: côngnghiệp – xây dựng đạt 46,7%; dịch vụ đạt 41,8%; nông, lâm, thủy sản đạt 11,5%.Kinh tế Ninh Bình tiếp tục duy trì mức tăng trưởng cao, GRDP đạt 10,09%

Từ năm 2019, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đạt trên15.789 tỷ đồng, tăng 23,5% so với năm 2018, chính thức gia nhập “Câu lạc bộ15.000 tỷ đồng” của Việt Nam

2.1.2 Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên gọi của Quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình

Tên giao dịch quốc tế: Ninh Binh Development Investment Fund

Tên viết tắt: NBDIF

Địa chỉ trụ sở: Quỹ đặt tại Đường Nguyễn Bặc, phố Hợp Thành, Phường NinhKhánh, Thành phố Ninh Bình, Ninh Bình

Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình là tổ chức tài chính Nhà nước của tỉnh, đượcthành lập theo Quyết định số 2782/QĐ-UB ngày 26/12/2003 và được tổ chức lại theoQuyết định số 870/QĐ-UBND ngày 29/4/2008 của UBND tỉnh Ninh Bình Quỹ thựchiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và hoạt động theo Điều lệ về

tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết

Trang 37

định số 563/QĐ - UBND ngày 23/7/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình và các quy địnhhiện hành của Chính phủ về tổ chức hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP.

Từ khi được tổ chức lại theo Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 29/4/2008của UBND tỉnh Ninh Bình, NBDIF được ủy thác quản lý hoạt động cho Ngân hàngphát triển Việt nam chi nhánh Ninh Bình Các hoạt động liên quan đến thẩm định, địnhgiá, cho vay, quản lý thu hồi nợ và kiểm soát vốn vay, quản lý tài chính kế toán đượcthực hiện bởi bộ máy quản lý của Ngân hàng phát triển Việt nam chi nhánh Ninh Bình

Năm 2010, NBDIF được UBND tỉnh Ninh Bình cho hoạt động độc lập, bộ máy

tổ chức và nhân sự của Quỹ được sắp xếp, kiện toàn lại theo hướng tăng cường vai tròtrách nhiệm điều hành quản lý, từng bước nâng cao chất lượng và năng lực hoạt động,góp phần tích cực vào việc đáp ứng nhu cầu phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh Đếnnay bộ máy quản lý điều hành của NBDIF đã được được kiện toàn đáp ứng yêu cầunhiệm vụ được giao gồm: Hội đồng quản lý 05 người hoạt động kiêm nhiệm, 04 viênchức quản lý và 28 cán bộ, nhân viên thuộc 05 phòng nghiệp vụ.Dưới sự chỉ đạo củaUBND tỉnh Ninh Bình, Hội đồng Quản lý, sự ủng hộ và phối hợp chặt chẽ của các

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị trong tỉnh, tập thể Quỹ luôn nỗ lực, phát huy tốt vai trò vànhiệm vụ của mình Ngoài hiệu quả kinh tế thu được, nguồn vốn của Quỹ được xem

là nguồn “vốn mồi” để thu hút lĩnh vực tư nhân, các thành phần kinh tế cùng thamgia bỏ vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KTXH vào những địa bàn khó khăn, thúcđẩy phát triển các ngành nghề, lĩnh vực có tính chất xã hội hóa cao của địa phương,góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế chung của tỉnh Đặc biệt là thực hiện chủ trươngcủa Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh về ưu tiên phát triển hạ tầng các khu côngnghiệp, hệ thống cung cấp nước sạch, giao thông, giáo dục, du lịch, môi trường, góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh NinhBình

Theo Quyết định số 563/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 của UBND tỉnh NinhBình, vốn điều lệ của Quỹ là 500 tỷ Tuy nhiên, tính đến ngày31/12/2019 vốn điều lệcủa Quỹ đạt 223 tỷ đồng Vốn điều lệ của NBDIF hiện nay được bổ sung tăng hàngnăm từ nguồn Ngân sách địa phương cấp và bổ sung từ Quỹ đầu tư phát triển

Trang 38

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ

Quỹ có chức năng, nhiệm vụ sau:

- Hoạt động huy động vốn: Quỹ được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn

từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định tại Điều 27 và Điều 28Nghị định số 138/2007/NĐ-CP

- Hoạt động đầu tư trực tiếp: Quỹ được đầu tư trực tiếp vào các dự án thuộc danhmục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địaphương do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành theo quy định tại Nghị định số138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP

- Hoạt động cho vay: Quỹ được cho vay, cho vay hợp vốn đối với các dự ánthuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển củatỉnh Ninh Bình do UBND tỉnh Ninh Bình ban hành theo quy định tại Nghị định số138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP

- Hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp: Quỹ được góp vốn thành lập công

ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp đểthực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành theo quy định tại Nghị định số138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP

- Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác:

+ Quỹ được nhận ủy thác theo quy định tại Điều 23 Nghị định số

138/2007/NĐ-CP và Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-138/2007/NĐ-CP;

+ Quỹ được ủy thác cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng phát triển Việt Namthực hiện cho vay và thu hồi nợ theo quy định tại Điều 24 Nghị định số138/2007/NĐ-CP

- Hoạt động huy động vốn cho ngân sách địa phương: Quỹ tổ chức, thu xếp việchuy động vốn cho ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật, bao gồm cảphát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnhNinh Bình

Trang 39

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giao để phục

vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương nhưng không trái với quy định tại Nghịđịnh số 138/2007/NĐ-CP Nghị định số 37/2013/NĐ-CP, Điều lệ tổ chức và hoạtđộng của Quỹ và các văn bản pháp luật liên quan

2.1.2.3 Bộ máy tổ chức

2.1.2.3.1 Tổ chức bộ máy

Gồm Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Bộ máy điều hành

- Hội đồng quản lý gồm 5 thành viên, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm

- Ban Kiểm soát gồm 02 thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm

- Bộ máy điều hành Quỹ gồm có Ban Giám đốc và các phòng nghiệp vụ: Văn

2.1.2.3.2 Chức năng của các phòng nghiệp vụ

- Văn phòng: Là bộ phận thuộc Quỹ có chức năng giúp Giám đốc Quỹ: Điều

Trang 40

hành hoạt động chung của Quỹ theo chương trình, kế hoạch công tác; Quản lý và tổchức bộ máy hoạt động, biên chế, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhânviên và người lao động thuộc thẩm quyền của Quỹ theo quy định của pháp luật; Quản

lý công tác hành chính, văn thư, lưu trữ thi đua khen thưởng, chế độ chính sách, tiềnlương; Giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế, cơ sở vật chất, TSBĐ phương tiện,điều kiện làm việc phục vụ cho hoạt động của cơ quan Quỹ

- Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu cho Giám đốc Quỹ trong công tác

quản lý hoạt động tài chính và chế độ kế toán theo quy định hiện hành của Nhà nước

về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán và các quy định khác áp dụng cho hoạtđộng tài chính kế toán của Quỹ; thực hiện các chính sách cơ chế huy động vốn, sửdụng vốn, bảo toàn và phát triển vốn Xây dựng các quy chế, quy định về công tác tàichính, kế toán; Triển khai thực hiện Kế hoạch tài chính đã được Hội đồng quản lýQuỹ phê duyệt

- Phòng Tín dụng - Ủy thác: Tham mưu cho Giám đốc Quỹ tổ chức, quản lý,

triển khai các lĩnh vực cho vay đầu tư từ nguồn vốn của Quỹ và các nguồn vốn huyđộng hợp pháp khác; Ủy thác và nhận ủy thác các nguồn vốn

- Phòng Kế hoạch - Thẩm định: Tham mưu cho Giám đốc Quỹ trong công tác

xây dựng Kế hoạch hoạt động, Kế hoạch huy động và sử dụng vốn của Quỹ; Thẩmđịnh các dự án có sử dụng nguồn vốn của Quỹ (cho vay, đầu tư trực tiếp, góp vốnthành lập doanh nghiệp,…), thẩm định tài sản thế chấp theo quy định

- Phòng Quản lý Đầu tư trực tiếp: Là phòng chuyên môn thuộc Quỹ, có chức

năng giúp Giám đốc Quỹ quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp vào các dự án, góp vốnthành lập doanh nghiệp của Quỹ; Xây dựng chiến lược, tìm kiếm các cơ hội đầu tư vàthoái vốn đầu tư

2.1.2.3.3 Nhân sự

Hiện nay, nhân sự của NBDIF có 32 người, chưa kể các thành viên Hội đồngquảnlý và Ban kiểm soát làm việc theo hình thức kiêm nhiệm 100% cán bộ Quỹ đềutốtnghiệp đại học trở lên với chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kỹ sưxây dựng…phù hợp với hoạt động của NBDIF

Nhân sự hầu hết làcán bộ có tuổi đời trẻ, có năng lực và tinh thần làm việc trách

Ngày đăng: 10/03/2023, 21:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w