1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của thực thi các hiệp định thương mại thế hệ mới đến ngành cơ khí việt nam

105 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của thực thi các hiệp định thương mại thế hệ mới đến ngành cơ khí Việt Nam
Tác giả Vũ Duy Hoàng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Liên Hương
Trường học Trường đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý thương mại
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 296,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN *** VŨ DUY HOÀNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỰC THI CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI THẾ HỆ MỚI ĐẾN NGÀNH CƠ KHÍ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Hà Nội,[.]

Trang 3

VŨ DUY HOÀNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỰC THI CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI THẾ HỆ MỚI

ĐẾN NGÀNH CƠ KHÍ VIỆT NAM

Chuyên ngành: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ LIÊN HƯƠNG

Hà Nội, 2017LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Trang 4

Tôi đã đọcvà hiểu về các hànhvi vi phạm sự trungthực trong học thuật Tôicam kếtbằng danh dự cá nhânrằng nghiên cứu nàydo tôi tự thực hiệnvà không viphạm yêucầu về sự trung thựctrong học thuật.

Tác giả luận văn

VŨ DUY HOÀNG

Trang 5

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này, tôi đãnhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè,

đồng nghiệp Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Thị Liên Hương với tấm lòng biết ơn và trân trọng sâu sắc vì đã trực tiếp hướng dẫn, chỉnh sửa Luận

văn của tôi về phương pháp nghiên cứu cũng như những kiến thức mà tôi cần phải

bổ sung

Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế mặc dù tôi cũng đã rất cố gắngnghiên cứu và tìm hiểu nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, sự chỉ dẫn,góp ý của quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè là điều vô cùng quý giá với tôi

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân của tôi đã quan tâm,chia sẻ và động viên tôi hoàn thành bản luận văn này

Tác giả luận văn

VŨ DUY HOÀNG

Trang 6

Hiện nay tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nhiều nước qua việc ký kếtcác Hiệp định thương mại tự do đang dần trở nên phổ biến Thống kê cho thấy FTAchiếm tới 85% trong số các hình thức hội nhập kinh tế toàn cầu Khi tham gia vàomột FTA nào đó, nền kinh tế – xã hội các nước thành viên sẽ chịu nhiều tác độngnhất định Động lực để các nước tham gia vào tự do hoá thương mại là do những lợiích nhiều chiều mà nó mang lại Tuy nhiên, những tác động trên cũng có thể gây ranhững hiệu ứng không tốt khiến việc tham gia FTA với bất cứ giá nào không phải làphương án tối ưu đối với tất cả các nước.

Nhìn lại thực trạng ngành cơ khí Việt Nam vẫn chưa thực sự phát triển vữngchắc Cụ thể, ngành cơ khí phát triển tự phát và cát cứ không theo quy hoạch tổngthể mà để cho từng địa phương thực hiện theo mục tiêu riêng rẽ, dẫn tới phân tánnguồn lực và không thể hợp tác trong sản xuất, nghiên cứu cũng như đào tạo nguồnnhân lực chung cho toàn ngành

Bên cạnh đó, theo Viện Nghiên cứu Chiến lược, chính sách công nghiệp (BộCông thương), hiện cả nước có khoảng 14.800 doanh nghiệp cơ khí Tuy nhiên, chỉ

có 12 doanh nghiệp có trên 5.000 lao động và 116 doanh nghiệp có trên 1.000 laođộng Nếu tính quy mô vốn trên 500 tỷ đồng, có khoảng gần 100 doanh nghiệp.Như vậy, số lượng không nhiều, mà quy mô lại rất nhỏ

Hơn nữa, đối với các doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn, sản xuất lạikhép kín, kinh doanh đa ngành còn khá phổ biến… Điều này khiến sức cạnh tranhcủa từng doanh nghiệp thấp, sức cạnh tranh tổng thể của ngành lại càng thấp hơn và

bị các nhà cung cấp nước ngoài lấn át, chiếm gần hết thị trường

Đặc biệt, ngành cơ khí Việt Nam vẫn chưa thể chế tạo được những sảnphẩm có sức cạnh tranh quốc tế mà chỉ dừng ở mức làm gia công, dẫn đến tìnhtrạng nhập siêu nhiều tỷ USD trang thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất của ngành hàngnăm

Từ thực trạng đó của ngành cơ khí Việt Nam, khi tham gia các FTA thế hệ

Trang 7

hiệp định thương mại thế hệ mới đến ngành cơ khí Việt Nam” làm luận văn thạc

sỹ của mình

1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Tính đến thời điểm hiện tại, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về sự phát triểncủa ngành cơ khí thời kỳ đổi mới Cụ thể là đề án “Giải pháp phát triển xuất khẩumột số sản phẩm cơ khí Việt Nam đến năm 2015” của Ths Phạm Thị Cải - năm

2013 Tuy nhiên đề tài này tác giả chỉ chọn ra 3 nhóm sản phẩm là: Máy động lực,các sản phẩm cơ khí phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp và công nghiệp chế biến, thiết

bị kỹ thuật điện Chưa có được cái nhìn bao quát cho toàn bộ ngành cơ khí

Bên cạnh đó có đề tài “Đánh giá trình độ khoa học Công nghệ ngành cơ khíchế tạo Việt Nam” do TS, Nguyễn Đình Trung, Viện nghiên cứu cơ khí – năm 2005

và “ Đánh giá tổng quát hiện trạng cơ khí Việt Nam và đề xuất giải pháp phát triểnngành cơ khí giai đoạn 2010-2020” của Hội Khoa học Kỹ Thuật cơ khí Việt Namcũng chỉ tập trung nghiên cứu một số khía cạnh nhỏ của về tình hình phát triển củangành trong thời kỳ hội nhập

Các đề tài kể trên hầu hết chỉ khai thác một số khía cạnh nhỏ của ngành cơkhí hoặc không còn phù hợp với thời điểm hiện tại khi Việt Nam tham gia các hiệp

định FTA thế hệ mới Vì vậy đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của thực thi các hiệp

định thương mại thế hệ mới đến ngành cơ khí Việt Nam” là đề tài đề cập được rõ

nhất thực trạng cũng như xu hướng phát triển ngành cơ khí trong thời kỳ Việt Namtham gia vào các hiệp định FTA thế hệ mới Nội dung đề tài không bị trùng lắp vớicác nghiên cứu trước đây và có giá trị thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn là phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc thực thi cácFTA thế hệ mới tới ngành cơ khí Việt Nam nói chung Từ đó, đề xuất một số giảipháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí Việt Nam tronggiai đoạn tới

Trang 8

Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu về các Hiệp định thương mại tự dothế hệ mới và sự phát triển của ngành cơ khí khi Việt Nam thực thi các hiệp địnhnày.

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Tác giả tập trung nghiên cứu về ngành cơ khí Việt Nam khi thực thi các hiệpđịnh thương mại tự do thế hệ mới, phân tích, đánh giá sự ảnh hưởng của các hiệpđịnh này tới ngành cơ khí và từ đó đưa ra các kiến nghị, định hướng và giải pháp đểthúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí Việt Nam trong tương lai

4 Phương pháp nghiên cứu

Đối với nguồn dữ liệu thứ cấp: Là các văn bản, thông tư, hướng dẫn liên quan

đến việc thực thi các hiệp định thương mại thế hệ mới, các văn bản pháp luật liênquan đến ngành cơ khí, các báo cáo số liệu liên quan đến sản lượng, quy mô pháttriển của ngành cơ khí Việt Nam… Việc thu thập các nguồn dữ liệu này chủ yếudựa vào việc tra cứu thông tin trên các trang điện tử công khai được pháp luật côngnhận như website của Tổng cục Thống kê (www.gso.gov.vn), Tổng cục Hải quan

sỹ, luận văn thạc sỹ của các tác giả trước nghiên cứu về các đề tài liên quan tới sựphát triển của ngành cơ khí Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế…

Phương pháp xử lý dữ liệu: Luận văn sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu là

phân tích, so sánh các thông tin thu thập được để mô tả thực trạng và khả năng pháttriển của ngành cơ khí của Việt Nam khi thực thi các hiệp định thương mại tự do thế

hệ mới Từ đó tìm ra các ưu nhược điểm và nguyên nhân để nâng cao khả năng pháttriển của ngành trong tương lai Ngoài ra, luận văn còn sử dụng nhiều phương phápnghiên cứu tổng hợp khác nhau như: Phương pháp đối chiếu, phương pháp thống

kê, pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp mô tả và khái quát hóa đối tượngnghiên cứu, … để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu

Trang 9

do thế hệ mới và phân tích, dự báo tác động của Hiệp định thương mại tự do thế hệmới tới sự phát triển của ngành cơ khí Việt Nam.

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài phân tích cơ hội và thách thức đối với ngành cơ

khí khi Việt Nam thực thi các FTA thế hệ mới và đề xuất các giải pháp để ngành cơkhí Việt Nam có thể phát triển được tốt trong bối cảnh hội nhập

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượckết cấu gồm 3 chương chính:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI VÀ CÁC CAM KẾT LIÊN QUAN TỚI NGÀNH

CƠ KHÍ VIỆT NAM

Ở chương đầu tiên, tác giả luận văn xây dựng lý luận chung về Hiệp địnhthương mại tự do thế hệ mới qua việc so sánh với lý luận của Hiệp định thương mại

tự do truyền thống Sau đó phân tích lý luận về Hiệp định thương mại tự do thế hệmới qua những vấn đề sau:

Thứ nhất, Tác giả đưa ra lý luận chung của Hiệp định thương mại tự do thế

hệ mới và phân tích ảnh hưởng của nó tới các thành viên trong Hiệp định Tác giảicũng đưa ra một số Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam đã đàmphán, ký kết

Thứ hai, Tác giả phân tích những vấn đề đặt ra như thách thức và cách ứng

xử của Việt Nam khi thực thi các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

Thứ ba, Tác giả chỉ ra những nhân tố về cam kết trong các Hiệp định thương

mại tự do thế hệ mới ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới ngành cơ khí Việt Nam

CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THỰC THI CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI TỚI NGÀNH CƠ KHÍ VIỆT NAM

Dựa trên những lý luận về Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đã để cập

ở chương 1 để phân tích, đánh giá khái quát về thực trạng của ngành cơ khí Việt

Trang 10

phát triển của ngành Nội dung chính của chương 2 như sau:

Thứ nhất, Tác giả kể ra qua trình phát triển của ngành cơ khí từ thời kỳ năm

1975 đến nay Sau đó phân tích thực trạng của ngành cơ khí trong điều kiện thực thicác Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

Thứ hai, Tác giả phân tích về tầm ảnh hưởng của việc thực thi các Hiệp định

thương mại tự do thế hệ mới đến ngành cơ khí

Thứ ba, Tác giải đánh giá khái quát ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, qua đó

tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế của ngành cơ khí Việt Nam khi thực thicác Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới nhằm tìm ra giải pháp để thúc đẩy sựphát triển của ngành

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CƠ KHÍ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC THI CÁC HIỆP ĐỊNH

THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI

Dựa vào những phân tích và những vấn đề được rút ra ở 2 chương trên, tácgiải đã nêu lên các dự đoán khả năng phát triển của ngành cơ khí, những địnhhướng, giải pháp và kiến nghị đối với doanh nghiệp cơ khí Việt Nam và Nhà nước

để thúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí qua những nội dung sau:

Thứ nhất, Tác giải nêu ra những dự đoán về khả năng phát triển trong nước

cũng như khả năng xuất khẩu của ngành cơ khí trong điều kiện Việt Nam thực thingày càng nhiều các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

Thứ hai, Các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí Việt

Nam được tác giả đưa ra theo các yếu tố kinh tế quan trọng của ngành cơ khí Bêncạnh đó, tác giả cũng đưa ra những giải pháp từ phía Nhà nước nhằm hỗ trợ cho sựphát triển của ngành cơ khí trong điều kiện thực thi các Hiệp định thương mại tự dothế hệ mới Cuối cùng là những kiến nghị đối với các Bộ, Ngành liên quan từ Trungương đến Địa phương để cùng phối hợp cho ngành cơ khí Việt Nam ngày càng pháttriển

Trang 11

những nội dung, cam kết trong các Hiệp định này Để phát huy được thế mạnh, khắcphục những hạn chế của ngành cơ khí nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành cầnphải có sự phối hợp giữa các doanh nghiệp và các Cơ quan quản lý về các chínhsách, hỗ trợ hợp lý Mặc dù việc thực thi các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

mở ra một cơ hội rất lớn để phát triển cho ngành cơ khí nói riêng và toàn bộ nềnkinh tế Việt Nam nói chung, nhưng thực tế vẫn còn nhiều bất cập để các doanhnghiệp nắm bắt được thông tin cũng như khai thác được sự hỗ trợ về chính sách củaNhà nước

Do vậy, đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của thực thi các hiệp định thương

mại thế hệ mới đến ngành cơ khí Việt Nam” vừa có ý nghĩa khoa học, vừa có ý

nghĩa thực tiễn sâu sắc

Luận văn đã hoàn thành được những mục tiêu sau:

Đã đưa ra được cơ sở lý luận về các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.Phân tích được thực trạng của ngành cơ khí khi Việt Nam thực thi các Hiệpđịnh thương mại tự do thế hệ mới, từ đó đưa ra các ưu điểm, hạn chế của ngành cơkhí

Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành cơkhí Việt Nam trong điều kiện thực thi các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

Vì vậy, các giải pháp thúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí mà tác giả đưa

ra hy vọng sẽ góp phần cung cấp thêm tài liệu để cho các tổ chức, cá nhân thamkhảo và nghiên cứu

Trang 12

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii

DANH MỤC HÌNH xv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do thực hiện đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa của luận văn 4

7 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI VÀ CÁC CAM KẾT LIÊN QUAN TỚI NGÀNH CƠ KHÍ VIỆT NAM 5

1.1 Hiệp định thương mại tự do 5

1.1.1 Khái niệm hiệp định thương mại tự do (FTA) 5

1.1.2 Những hiệp định thương mại tự do được Việt Nam kí kết từ năm 2000 đến cuối năm 2016 6

1.1.3 Những tác động cơ bản của hiệp định thương mại tự do đến nền kinh tế 8

1.2 Hiệp định thương mại tự do “thế hệ mới” 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Một số FTA thế hệ mới của Việt Nam đã kết thúc đàm phán 11 1.2.3 Ảnh hưởng của việc thực thi các FTA thế hệ mới tới các thành viên

Trang 13

1.3.1 Thách thức đối với Việt Nam khi thực thi các FTA thế hệ mới 17

1.3.2 Các cách ứng xử của Việt Nam với các hiệp định thương mại thế hệ mới 18

1.4 Một số cam kết trong các Hiệp định thương mại thế hệ mới ảnh hưởng đến ngành cơ khí Việt Nam 20

1.4.1 Cam kết về thương mại hàng hóa, dịch vụ thương mại và đầu tư 20

1.4.2 Cam kết về sở hữu trí tuệ 21

1.4.3 Cam kết về Quy tắc xuất xứ 21

1.4.4 Cam kết về chính sách cạnh tranh và tạo thuận lợi kinh doanh 21

1.4.5 Cam kết về lao động 22

1.4.6 Cam kết về môi trường 22

CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THỰC THI CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI TỚI NGÀNH CƠ KHÍ VIỆT NAM 23

2.1 Quá trình phát triển của ngành cơ khí Việt Nam 23

2.1.1 Thời kỳ trước năm 1975 23

2.1.2 Thời kỳ từ năm 1976 đến năm 1990 24

2.1.3 Thời kỳ từ năm 1991 đến 2006 25

2.1.4 Giai đoạn từ khi gia nhập WTO tới nay 26

2.2 Thực trạng ngành cơ khí Việt Nam khi thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới 28

2.3 Phân tích ảnh hưởng của việc thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới tới ngành cơ khí Việt Nam 44

2.4 Đánh giá khái quát về ảnh hưởng của việc thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến ngành cơ khí Việt Nam 54

2.4.1 Ảnh hưởng tiêu cực 54

2.4.2 Ảnh hưởng tích cực 56

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CƠ KHÍ

Trang 14

3.1 Dự đoán khả năng phát triển của ngành Cơ khí Việt Nam 59

3.1.1 Dự đoán khả năng phát triển trong nước 59

3.1.2 Dự đoán khả năng xuất khẩu 62

3.2 Định hướng phát triển ngành cơ khí trong điều kiện thực thi các Hiệp định Thương mại Tự do thế hệ mới 63

3.2.1 Quan điểm phát triển ngành cơ khí Việt Nam 63

3.2.2.Định hướng phát triển ngành cơ khí đến năm 2020 và tầm nhìn trong tương lai 65

3.3 Giải pháp phát triển ngành cơ khí Việt Nam trong điều kiện thực thi các Hiệp định Thương mại Tự do thế hệ mới 69

3.3.1 Giải pháp liên quan đến các yếu tố của ngành cơ khí 69

3.3.2 Từ phía Nhà nước 80

3.4 Kiến nghị với các Bộ, ngành liên quan 81

3.4.1 Từ phía Bộ Công Thương 81

3.4.2 Từ phía Bộ Khoa học và Công nghệ 82

3.4.3 Từ phía Bộ Tài chính 82

3.4.4 Từ phía Bộ Kế hoạch và Đầu Tư 83

3.4.5 Từ phía địa phương 83

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 15

VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT

ASEAN Asia South East Nation Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ACFTA Asean- China Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do Asean- Trung

Quốc

AFTA Asean Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do Asean

AIADA American International

Automobile Dealers Hiệp hôi các đại lý tiêu thụ xe Mỹ

BTA Bilateral Trade Agreement Hiệp định thương mại Việt Mỹ

CNC Computerized Numerical

Control Điều khiển bằng máy tính

CEPT Common Effective Preferential

Tariff

Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu

lực chung

EDM Electrical Discharge machining Gia công tia lửa điện

EPC Engineering Procurement

Construction Hợp đồng tổng thầu Xây dựng

FDI

Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FTA

Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do

IEC International Electrical

Comission Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế

Trang 16

United State Dolla Đô la Mỹ

VDA Verband der

Automobilindustrie Tiêu chuẩn kỹ thuật Đức

VAMA Vietnam Automobile

Asocciation Hiệp hội Ô tô Việt Nam

Trang 17

Bảng 2.1: Chỉ số sản xuất công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2012-2016 28

Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình sản xuất sản phẩm thiết bị điện, dây và cáp điện 35

Bảng 2.3 Số lượng thiết bị công nghệ bình quân các loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2012 - 2016 37

Bảng 2.4: Đánh giá hiệu quả đầu tư Công nghiệp cơ khí năm 2016 43

Bảng 2.5: Đánh giá hiệu quả đầu tư Công nghiệp cơ khí năm 2016 51

Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu trong nước đối với sản phẩm ô tô 59

Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu trong nước đối với sản phẩm cơ khí xây dựng 61

Bảng 3.3: Dự báo nhu cầu trong nước với sản phẩm cơ khí tiêu dùng 61

Trang 18

Hình 2.1: Báo cáo tình hình sản xuất và lắp ráp xe máy giai đoạn 2014 -

Trang 19

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài

Hiện nay tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nhiều nước qua việc ký kếtcác Hiệp định thương mại tự do đang dần trở nên phổ biến Thống kê cho thấy FTAchiếm tới 85% trong số các hình thức hội nhập kinh tế toàn cầu Khi tham gia vàomột FTA nào đó, nền kinh tế – xã hội các nước thành viên sẽ chịu nhiều tác độngnhất định Động lực để các nước tham gia vào tự do hoá thương mại là do những lợiích nhiều chiều mà nó mang lại Tuy nhiên, những tác động trên cũng có thể gây ranhững hiệu ứng không tốt khiến việc tham gia FTA với bất cứ giá nào không phải làphương án tối ưu đối với tất cả các nước

Nhìn lại thực trạng ngành cơ khí Việt Nam vẫn chưa thực sự phát triển vữngchắc Cụ thể, ngành cơ khí phát triển tự phát và cát cứ không theo quy hoạch tổngthể mà để cho từng địa phương thực hiện theo mục tiêu riêng rẽ, dẫn tới phân tánnguồn lực và không thể hợp tác trong sản xuất, nghiên cứu cũng như đào tạo nguồnnhân lực chung cho toàn ngành

Bên cạnh đó, theo Viện Nghiên cứu Chiến lược, chính sách công nghiệp (BộCông thương), hiện cả nước có khoảng 14.800 doanh nghiệp cơ khí Tuy nhiên, chỉ

có 12 doanh nghiệp có trên 5.000 lao động và 116 doanh nghiệp có trên 1.000 laođộng Nếu tính quy mô vốn trên 500 tỷ đồng, có khoảng gần 100 doanh nghiệp.Như vậy, số lượng không nhiều, mà quy mô lại rất nhỏ

Hơn nữa, đối với các doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn, sản xuất lạikhép kín, kinh doanh đa ngành còn khá phổ biến… Điều này khiến sức cạnh tranhcủa từng doanh nghiệp thấp, sức cạnh tranh tổng thể của ngành lại càng thấp hơn và

bị các nhà cung cấp nước ngoài lấn át, chiếm gần hết thị trường

Đặc biệt, ngành cơ khí Việt Nam vẫn chưa thể chế tạo được những sảnphẩm có sức cạnh tranh quốc tế mà chỉ dừng ở mức làm gia công, dẫn đến tìnhtrạng nhập siêu nhiều tỷ USD trang thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất của ngành hàngnăm

Trang 20

Từ thực trạng đó của ngành cơ khí Việt Nam, khi tham gia các FTA thế hệmới, đối với các doanh nghiệp cơ khí, thách thức sẽ nhiều hơn cơ hội Xuất phát từ

thực tiễn đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài : “Nghiên cứu ảnh hưởng của thực thi các

hiệp định thương mại thế hệ mới đến ngành cơ khí Việt Nam” làm luận văn thạc

sỹ của mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Tính đến thời điểm hiện tại, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về sự phát triểncủa ngành cơ khí thời kỳ đổi mới Cụ thể là đề án “Giải pháp phát triển xuất khẩumột số sản phẩm cơ khí Việt Nam đến năm 2015” của Ths Phạm Thị Cải - năm

2013 Tuy nhiên đề tài này tác giả chỉ chọn ra 3 nhóm sản phẩm là: Máy động lực,các sản phẩm cơ khí phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp và công nghiệp chế biến, thiết

bị kỹ thuật điện Chưa có được cái nhìn bao quát cho toàn bộ ngành cơ khí

Bên cạnh đó có đề tài “Đánh giá trình độ khoa học Công nghệ ngành cơ khíchế tạo Việt Nam” do TS, Nguyễn Đình Trung, Viện nghiên cứu cơ khí – năm 2005

và “ Đánh giá tổng quát hiện trạng cơ khí Việt Nam và đề xuất giải pháp phát triểnngành cơ khí giai đoạn 2010-2020” của Hội Khoa học Kỹ Thuật cơ khí Việt Namcũng chỉ tập trung nghiên cứu một số khía cạnh nhỏ của về tình hình phát triển củangành trong thời kỳ hội nhập

Các đề tài kể trên hầu hết chỉ khai thác một số khía cạnh nhỏ của ngành cơkhí hoặc không còn phù hợp với thời điểm hiện tại khi Việt Nam tham gia các hiệp

định FTA thế hệ mới Vì vậy đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của thực thi các hiệp

định thương mại thế hệ mới đến ngành cơ khí Việt Nam” là đề tài đề cập được rõ

nhất thực trạng cũng như xu hướng phát triển ngành cơ khí trong thời kỳ Việt Namtham gia vào các hiệp định FTA thế hệ mới Nội dung đề tài không bị trùng lắp vớicác nghiên cứu trước đây và có giá trị thực tiễn

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn là phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc thực thi cácFTA thế hệ mới tới ngành cơ khí Việt Nam nói chung Từ đó, đề xuất một số giảipháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí Việt Nam tronggiai đoạn tới

Trang 21

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu về các Hiệp định thương mại tự dothế hệ mới và sự phát triển của ngành cơ khí khi Việt Nam thực thi các hiệp địnhnày

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Tác giả tập trung nghiên cứu về ngành cơ khí Việt Nam khi thực thi các hiệpđịnh thương mại tự do thế hệ mới, phân tích, đánh giá sự ảnh hưởng của các hiệpđịnh này tới ngành cơ khí và từ đó đưa ra các kiến nghị, định hướng và giải pháp đểthúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí Việt Nam trong tương lai

5 Phương pháp nghiên cứu

Đối với nguồn dữ liệu thứ cấp: Là các văn bản, thông tư, hướng dẫn liên quan

đến việc thực thi các hiệp định thương mại thế hệ mới, các văn bản pháp luật liênquan đến ngành cơ khí, các báo cáo số liệu liên quan đến sản lượng, quy mô pháttriển của ngành cơ khí Việt Nam… Việc thu thập các nguồn dữ liệu này chủ yếudựa vào việc tra cứu thông tin trên các trang điện tử công khai được pháp luật côngnhận như website của Tổng cục Thống kê (www.gso.gov.vn), Tổng cục Hải quan

sỹ, luận văn thạc sỹ của các tác giả trước nghiên cứu về các đề tài liên quan tới sựphát triển của ngành cơ khí Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế…

Phương pháp xử lý dữ liệu: Luận văn sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu là

phân tích, so sánh các thông tin thu thập được để mô tả thực trạng và khả năng pháttriển của ngành cơ khí của Việt Nam khi thực thi các hiệp định thương mại tự do thế

hệ mới Từ đó tìm ra các ưu nhược điểm và nguyên nhân để nâng cao khả năng pháttriển của ngành trong tương lai Ngoài ra, luận văn còn sử dụng nhiều phương phápnghiên cứu tổng hợp khác nhau như: Phương pháp đối chiếu, phương pháp thống

kê, pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp mô tả và khái quát hóa đối tượngnghiên cứu, … để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu

Trang 22

6 Ý nghĩa của luận văn

- Ý nghĩa khoa học: Đề tài trình bày tổng quan về Hiệp định thương mại tự

do thế hệ mới và phân tích, dự báo tác động của Hiệp định thương mại tự do thế hệmới tới sự phát triển của ngành cơ khí Việt Nam

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài phân tích cơ hội và thách thức đối với ngành cơ

khí khi Việt Nam thực thi các FTA thế hệ mới và đề xuất các giải pháp để ngành cơkhí Việt Nam có thể phát triển được tốt trong bối cảnh hội nhập

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượckết cấu gồm 3 chương chính:

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ

HỆ MỚI VÀ CÁC CAM KẾT LIÊN QUAN TỚI NGÀNH CƠ KHÍ VIỆT NAM

Chương 2: ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THỰC THI CÁC HIỆP ĐỊNH

THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI TỚI NGÀNH CƠ KHÍ VIỆT NAM

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CƠ

KHÍ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC THI CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNGMẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI

Trang 23

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ

HỆ MỚI VÀ CÁC CAM KẾT LIÊN QUAN TỚI NGÀNH

CƠ KHÍ VIỆT NAM

1.1 Hiệp định thương mại tự do

1.1.1 Khái niệm hiệp định thương mại tự do (FTA)

Hiệp định thương mại tự do (FTA viết tắt của chữ tiếng Anh: Free tradeagreement) về cơ bản, là hiệp định trong đó các nước tham gia ký kết thỏa thuậndành cho nhau những ưu đãi, đó là các hàng rào thương mại kể cả thuế quan và phithuế quan đều được loại bỏ, song mỗi nước thành viên vẫn được tự do quyết địnhnhững chính sách thương mại độc lập của mình đối với các nước không phải thànhviên của hiệp định

FTA có thể là song phương (được ký kết giữa 2 nước) hoặc đa phương (kýgiữa nhiều nước) Tuy nhiên, dù là song phương hay đa phương, FTA thường đemlại lợi ích rất lớn cho các nước thành viên trong việc thúc đẩy thương mại, tận dụngnhững lợi thế so sánh của nhau Không những thế, do có phạm vi hợp tác rộng, FTAcòn xúc tiến tự do hóa đầu tư, hợp tác chuyển giao công nghệ, hiệu suất hóa thủ tụchải quan và nhiều dịch vụ khác

FTA ngày càng trở nên phổ biến bởi những lợi ích kinh tế mà nó mang lại,nhất là trong bối cảnh bế tắc của các vòng đàm phán do WTO chủ trương, khiến cácnước đã phải chuyển hướng sang hợp tác song phương và liên kết khu vực nhằmtìm giải pháp cho phát triển thương mại hàng hóa và dịch vụ Điều này lại tiếp tụcdẫn tới việc những nước không tham gia FTA hoặc tham gia chậm sẽ bị gạt khỏicuộc chơi, nên dường như FTA trở thành một xu hướng chung Ngoài ra, tham giaFTA còn tạo cho các nước một sự “yên tâm” hơn khi có những bất ổn trong kinh tế,thương mại toàn cầu, cũng như đem lại lợi ích chính trị cho các nước tham gia quaviệc nâng cao vị thế của họ trong đàm phán

Trang 24

Nhìn chung mục đích ký kết FTA của Việt Nam cũng giống như các nướckhác là mong muốn tăng cường xuất khẩu, tạo sức hấp dẫn để thu hút vốn đầu tưnước ngoài, tăng cường vị thế và gây dựng hình ảnh đất nước trên trường quốc tế.FTA còn có tác dụng gia tăng các sức ép để đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh

Tuy nhiên, sự đa dạng

và phức tạp của quy tắc xuất xứ trong các FTA có thể sẽ gây nhiều khó khăn chocác doanh nghiệp trong quá trình thực hiện FTA Sự tương đồng về lợi thế cạnhtranh, cũng như chênh lệch về trình độ phát triển của các nước tham gia cũng dễ dẫnđến sự cạnh tranh gay gắt hoặc là có các rào cản lớn để các bên đàm phán được mộtFTA toàn diện

1.1.2 Những hiệp định thương mại tự do được Việt Nam kí kết từ năm

2000 đến cuối năm 2016

Theo báo cáo của Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn Anh

ký gửi Thường vụ Quốc hội ngày 21/12/2016 liên quan đến Nghị quyết số1052/NQ-UBTVQH13 về một số định hướng, nhiệm vụ và giải pháp thúc đẩy quátrình hội nhập kinh tế quốc tế, tính đến nay Việt Nam đã ký kết và thực thi 10 FTA,kết thúc đàm phán 2 FTA, và đang đàm phán 4 FTA khác

Trong 10 FTA đã ký kết và thực thi có 6 FTA ký kết với tư cách là thànhviên ASEAN (gồm AFTA, 5 FTA giữa ASEAN với các đối tác Trung Quốc, Ấn

Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản , Úc và New Zealand), 4 FTA ký kết với tư cách là mộtbên độc lập (Chile, Nhật Bản, Hàn Quốc, Liên minh kinh tế Á-Âu)

Hai FTA đã kết thúc đàm phán là FTA với Liên minh châu Âu, và Hiệp địnhĐối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP)

Bốn FTA còn lại đang được đàm phán bao gồm: Hiệp định đối tác kinh tếtoàn diện khu vực (RCEP), FTA ASEAN- Hồng Kông, FTA với Israel và FTA vớiKhối thương mại tự do châu Âu (EVFTA)

Một số FTA đã ký kết của Việt Nam như sau:

- Hiệp định khung về Thương mại và Đầu tư Việt Nam – Hoa Kỳ (TIFA):

Trang 25

Hiệp định TIFA được ký kết nhân chuyến thăm chính thức Hoa Kỳ của Chủtịch nước Nguyễn Minh Triết (tháng 6/2007) nhằm mở rộng hợp tác kinh tế -thương mại song phương.

Hai bên đã thành lập Hội đồng TIFA do lãnh đạo cấp Bộ trưởng của mỗi bênlàm đồng chủ tịch Hội đồng TIFA có nhiệm vụ:

(i) theo dõi, giám sát và tìm ra các cơ hội mới nhằm phát triển quan hệthương mại và đầu tư giữa hai nước;

(ii) xem xét các vấn đề thương mại và đầu tư mà hai bên cùng quan tâm; (iii) tìm biện pháp giải quyết các vướng mắc trong quan hệ kinh tế - thươngmại song phương, bao gồm cả việc giải quyết những khó khăn và kiến nghị củadoanh nghiệp hai nước

Kèm theo Hiệp định là Phụ lục nêu rõ các vấn đề hai bên sẽ xem xét, baogồm các vấn đề như: thực thi Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam – Hoa

Kỳ (BTA), bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thương mại dịch vụ, các biện pháp ảnhhưởng tới chính sách thương mại và đầu tư

- Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (JVEPA):

Trải qua 9 phiên đàm phán chính thức, Hiệp định JVEPA đã được hai bên kýkết tại Tokyo ngày 25/12/2008 Hiệp định JVEPA là một hiệp định toàn diện với 14chương, 129 điều và 7 phụ lục quy định về thương mại hàng hóa, thương mại dịch

vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, cạnh tranh, mua sắm chính phủ và các lĩnh vực hợp táckinh tế Việc ký kết Hiệp định sẽ giúp tăng cường mối quan hệ kinh tế - thương mạisong phương, đồng thời tạo khung khổ pháp lý cho các nhà đầu tư hai nước Đếnnay, Hiệp định đã được cơ quan có thẩm quyền của hai nước phê duyệt

- Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Chilê:

Đàm phán FTA Việt Nam – Chilê được Lãnh đạo Cấp cao hai nước tuyên bốkhởi động tại HNCC APEC tháng 9/2007, đã trải qua 3 phiên, hai bên đã nhất trí vềcác vấn đề cơ bản như: nguyên tắc, phạm vi, cơ cấu và thủ tục đàm phán và hiệnđang đi vào đàm phán thực chất để sớm ký kết hiệp định thương mại hàng hóa

- Hiệp định Khuyến khích và Bảo hộ đầu tư với Canada:

Trang 26

Đàm phán Hiệp định FIPA được tuyên bố khởi động tại HNCC APEC tháng9/2007, đã trải qua 3 phiên chính thức Nhìn chung, đàm phán tiến triển thuận lợi vàđạt được một số bước tiến quan trọng về mức độ cam kết, cách thức tiếp cận vàdanh mục bảo lưu.

- Hiệp định Đầu tư Song phương Việt Nam – Hoa Kỳ (BIT):

Đàm phán Hiệp định BIT chính thức được khởi động nhân chuyến thămchính thức Hoa Kỳ của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng (tháng 6/2008) Đến nay, haibên đã tiến hành được 2 phiên đàm phán, đã trao đổi các vấn đề kỹ thuật của Hiệpđịnh, xác định mối quan tâm của mỗi bên để tạo cơ sở để bước vào giai đoạn đàmphán thực chất tiếp theo

- Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược Xuyên Thái Bình Dương (TPP):

Đầu năm 2009, Việt Nam đã quyết định tham gia với tư cách quan sát viênvào Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược Xuyên Thái Bình Dương (TPP) Hiệpđịnh TPP được ký giữa Chilê, Niu-Dilân, Singapore và Brunei từ năm 2005 Đếncuối năm 2008, TPP có thêm sự tham gia của Hoa Kỳ, Úc và Pê-ru Hiệp định TPP

là một FTA với diện cam kết rộng (bao gồm: thương mại hàng hóa, thương mạidịch vụ (trừ dịch vụ tài chính), quy tắc xuất xứ, thủ tục hải quan, các biện pháp cứutrợ thương mại, vệ sinh kiểm dịch, rào cản kỹ thuật, chính sách cạnh tranh, sở hữutrí tuệ, mua sắm chính phủ, lao động, môi trường, nhập cảnh ngắn hạn, giải quyếttranh chấp, hợp tác, minh bạch hóa, đối tác chiến lược) và sâu (cao hơn WTO)

1.1.3 Những tác động cơ bản của hiệp định thương mại

tự do đến nền kinh tế

Thứ nhất, Mở rộng thị trường

Việc dỡ bỏ các hàng rào thuế quan là cơ hội để các nhà sản xuất thâm nhậpthị trường các nước thành viên FTA Mở rộng thị trường cũng đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp có thể tiếp cận nhiều hơn với cơ hội mở rộng sản xuất, gia tăng lợinhuận Đây là cơ sở để đạt được sự nhất trí từ phía các doanh nghiệp, lực lượng thịtrường đóng vai trò quan trọng trong việc hội nhập có hiệu quả của một quốc gia

Thứ hai, Nâng cao tính cạnh tranh

Trang 27

Cạnh tranh được coi là động lực phát triển và đó cũng là tác động lớn nhấtmang tính động của FTA Khi một FTA được hình thành, các hàng rào thuế quannội khối sẽ bị hạ thấp hoặc xoá bỏ, điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp không cònnhận được sự bảo hộ từ các công cụ chính sách thương mại của nhà nước Họ sẽphải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt hơn từ các sản phẩm của các nước thànhviên FTA.

Các tác động mang tính động tạo ra sức ép để các nhà sản xuất trong nướcphải vận động nhằm thoát ra khỏi tình trạng trì trệ, ỉ lại, thúc đẩy họ nắm lấy cơ hộiđổi mới hoạt động kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đổi mớicông nghệ, hạ giá thành sản phẩm Không nâng cao tính cạnh tranh đồng nghĩa vớikhả năng thất bại của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với những ngành công nghiệpđược bảo hộ trước đó

Thứ ba, Thúc đẩy đầu tư

Hội nhập kinh tế của bất cứ quốc gia nào, dù ở bất kỳ hình thức nào cũng cóthể gia tăng làn sóng đầu tư vốn cũng như công nghệ từ trong và ngoài nước Sựphát triển của các doanh nghiệp nội địa trước các cơ hội thị trường mở rộng sẽ đòihỏi tốc độ đổi mới công nghệ ngày càng cao, cần những khoản đầu tư không nhỏ.Ngoài yếu tố chủ quan đó thì việc tham gia FTA cũng sẽ là cơ hội thu hút vốn đầu

tư từ các thành viên của FTA nói riêng và các nhà đầu tư ngoài FTA nói chung, lẽđương nhiên khi các nước thiết lập FTA quy mô thị trường khu vực sẽ lớn hơn, tạođiều kiện thu hút các nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội đầu tư vào các ngành công nghiệp

có tiềm năng

1.2 Hiệp định thương mại tự do “thế hệ mới”

1.2.1 Khái niệm

Thuật ngữ “thế hệ mới” hoàn toàn mang tính tương đối, được sử dụng để nói

về các FTA có phạm vi toàn diện, vượt ra ngoài khuôn khổ tự do hóa thương mạihàng hóa, như: FTA Việt Nam - EU (EVFTA); Hiệp định đối tác xuyên Thái BìnhDương (TPP); Hiệp định Đối tác thương mại và đầu tư xuyên Đại Tây Dương(TTIP);các hiệp định thành lập EU; FTA Bắc Mỹ (NAFTA); Thị trường chung Nam

Trang 28

Mỹ (MERCOSUR); các FTA ASEAN+1; FTA Australia-Hoa Kỳ (AUSFTA); …

Các FTA nói trên được coi là “mới” vì 3 lý do sau đây:

Thứ nhất, Một số FTA “thế hệ mới” nêu trên bao gồm cả các nội dung vốn

được coi là “phi thương mại” như: lao động, môi trường, cam kết phát triển bềnvững và quản trị tốt, …

Vấn đề tiêu chuẩn lao động và vấn đề môi trường đã từng được đưa ra khỏiChương trình nghị sự thương mại toàn cầu kể từ Hội nghị Seattle của WTO năm

1999, bởi các nước đang phát triển lúc đó tỏ ra nghi ngại rằng liệu đây có phải lànhững“hàng rào bảo hộ mới”?

Thực tế cho thấy: trong bối cảnh toàn cầu hóa, vấn đề bảo đảm quyền lợi củangười lao động ngày càng được coi trọng trên cơ sở coi người lao động là ngườitrực tiếp làm ra các sản phẩm trong thương mại quốc tế, nên trước hết họ phải đượcbảo đảm các quyền, lợi ích và các điều kiện lao động cơ bản Đây là cách tiếp cậncủa các FTA “thế hệ mới” và đang trở thành một xu thế trong những năm gần đâytrên thế giới Nếu như vào thời điểm thành lập WTO năm 1995, chỉ có 4 FTA cónội dung về lao động, thì đến tháng 01/2015, đã có 72 FTA có nội dung về laođộng

Việc đưa nội dung về lao động vào các FTA còn nhằm bảo đảm môi trườngcạnh tranh công bằng giữa các bên trong quan hệ thương mại Nếu một nước duy trìtiêu chuẩn lao động thấp, tiền lương và các điều kiện lao động không được xác lậptrên cơ sở thương lượng, thì được cho là sẽ có chi phí sản xuất thấp hơn so với nướcthực hiện những tiêu chuẩn lao động cao, dẫn tới cạnh tranh không bình đẳng dựatrên “quyền lao động rẻ”

Hiện nay, tiến trình toàn cầu hóa đã tạo ra một thị trường lao động trên toànthế giới và biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng, buộc cảcác nước phát triển và các nước đang phát triển phải cùng nhau nỗ lực thực hiệnnhững “chuẩn mực thương mại mới ”trong các FTA “thế hệ mới” Các FTA “thế hệmới ”không đưa ra tiêu chuẩn riêng về lao động và môi trường, mà chỉ khẳng địnhlại các tiêu chuẩn lao động của Tổ chức lao động quốc tế (ILO), và các tiêu chuẩn

Trang 29

môi trường và phát triển bền vững của Liên hợp quốc (UN).

Thứ hai, Nếu so với các FTA trước đây và các hiệp định của WTO, thì các

FTA “thế hệ mới” bao gồm các nội dung mới hơn như: đầu tư, cạnh tranh, mua sắmcông, thương mại điện tử, khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ,

hỗ trợ kỹ thuật cho các nước đang phát triển cũng như dành thời gian chuyển đổihợp lý để nước đi sau có thể điều chỉnh chính sách theo lộ trình phù hợp với trình

độ phát triển của mình, …

Thứ ba, Các nội dung đã có trong các FTA trước đây và các hiệp định của

WTO, nay được xử lý sâu sắc hơn trong các FTA “thế hệ mới”, như: thương mạihàng hóa, bảo vệ sức khỏe động vật và thực vật trong thương mại quốc tế, thươngmại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ (IPR) (với “TRIPS cộng” và “TRIPS siêu cộng”),

tự vệ thương mại, quy tắc xuất xứ, minh bạch hóa và chống tham nhũng, giải quyếttranh chấp giữa Chính phủ nước tiếp nhận đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài (ISDS),

…Thí dụ: trong các FTA “thế hệ mới”, về thương mại hàng hóa, phần lớn hàngnhập khẩu sẽ được loại bỏ thuế quan; về thương mại dịch vụ và đầu tư, các cam kếtđều cao hơn so với cam kết WTO

Như vậy, nếu so sánh với các hiệp định của WTO, thì các FTA “thế hệ mới”chính là các hiệp định “WTO cộng”, với những nội dung trước đây từng bị từ chối,thì nay lại cần thiết phải chấp nhận, bởi bối cảnh thương mại quốc tế đã thay đổi

1.2.2 Một số FTA thế hệ mới của Việt Nam đã kết thúc đàm phán

 Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) bao gồm 12 nước thành viên là Hoa Kỳ, Canada, Mexico, Peru, Chile, New Zealand, Australia, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia và Việt Nam Hiệp định này được ký kết chính thức vào ngày 04/02/2016 và dự kiến sẽ có hiệu lực từ năm 2018

TPP là một FTA đặc biệt với tiêu chuẩn cao, có mức độ cam kết cao nhất và phạm vi ảnh hưởng tới nhiều lĩnh vực nhất không chỉ đối với Việt Nam mà còn đối với tất cả các thành viên trong TPP FTA này bao gồm 30 chương về rất nhiều vấn đề như thương mại truyền thống (đầu tư, dịch vụ,

Trang 30

hàng hóa), các vấn đề thương mại khác thường ít hoặc chưa được đề cập trong các FTA truyền thống như thương mại điện tử, mua sắm công, doanh nghiệp,

và đặc biệt là vấn đề về môi trường và lao động,

 Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – EU (EVFTA) là hiệp định giữa Việt Nam và 28 nước thành viên EU, ngày 1/12/2015 chính thức kết thúc đàm phán và văn bản hiệp định được công bố vào ngày 1/2/2016 Hiện tại các bên vẫn chưa quyết định thời điểm ký kết do đang giải quyết nốt các vấn đề

kỹ thuật và hoàn thiện văn bản, khả năng sẽ có hiệu lực từ năm 2018

Với mức độ cam kết cao và phạm vi cam kết rộng, nội dung chính của hiệp định bao gồm bao gồm: Thương mại hàng hóa, quy tắc xuất

xứ, Hải quan và thuận lợi hóa thương mại, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động vật, hàng rào kỹ thuật trong thương mại, phòng vệ thương mại, thương mại dịch vụ, đầu tư, cạnh tranh, mua sắm chính phủ, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm chính phủ, sở hữu trí tuệ, phát triển bền vững bao gồm cả cam kết về môi trường và lao động, các vấn đề pháp lý, hợp tác và xây dựng năng lực.

 Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) là FTA song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốc được xây dựng trên nền các cam kết quan trọng trong FTA ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA) nhưng với mức độ

tự do hóa cao hơn Ngày 10/12/2014, Hai bên kết thúc đàm phán, và chính thức có hiệu lực ngày 20/12/2015.

VKFTA bao gồm các chương chính là thương mại hàng hóa, quy tắc xuất xứ, thuận lợi hàng hóa hải quan, thương mại dịch vụ, thương mại điện tử, phòng vệ thương mại, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật, đầu tư, cạnh tranh, sở hữu trí tuệ, minh bạch, hợp tác kinh tế, thể chế và các vấn đề pháp lý.

Trang 31

1.2.3 Ảnh hưởng của việc thực thi các FTA thế hệ mới tới các thành viên

1.2.3.1 Ảnh hưởng tới một số yếu tố trong nền kinh tế của các nước thành viên

Sản xuất và xuất nhập khẩu

Việc thực thi các FTA thế hệ mới đi kèm với quá trình xóa bỏ các rào cảnthuế quan, phi thuế quan, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất nhập khẩu và tái cơ cấulại thị trường, làm tăng cơ hội kinh doanh và tốc độ tăng trưởng kinh tế

Với thị trường rộng lớn được mở ra khi xóa bỏ các rào cản thương mại, cácdoanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt hơn, do số lượng các doanhnghiệp tham gia trên thị trường ngày càng tăng, thúc đẩy các doanh nghiệp phải mởrộng quy mô sản xuất nếu không muốn bị đánh bật ra khỏi cuộc chơi

Mức độ độc quyền giảm do có sự hợp nhất của nhiều thị trương lớn nhỏ từcác nước thành viên Sự gia tăng cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đổi mới đểtăng doanh số, giảm chi phí, sản xuất được những mặt hàng có tính cạnh tranh cao

về giá cả cũng như chất lượng, có lợi cho người tiêu dùng

Khoa học công nghệ

Giữa các thành viên trong FTA thế hệ mới có thể chuyển giao hay chia sẻcông nghệ cho nhau một cách thuận lợi hơn Một số quốc gia kém phát triển có thểhọc hỏi, trau dồi những công nghệ kỹ thuật tiên tiến từ cam kết hỗ trợ về kỹ thuật vàcông nghệ của các nước thành viên phát triển trong hiệp định

Lao động

Các cam kết về lao động là loại cam kết phi thương mại mới được đưa vàocác FTA nhằm bảo đảm cạnh tranh lành mạnh Tuy nhiên, vấn có 2 nhóm quanđiểm trái ngược nhau về việc đưa các tiểu chuẩn lao động quốc tế hay những tiêuchuẩn lao động trong quá trình toàn cầu hóa vào trong các FTA thế hệ mới

Với mức độ quy định ngày càng chặt chẽ và cụ thể trong các FTA thế hệmới, cam kết về lao động trong các FTA, tầng lớp lao động nhất là ở những nướcthành viên FTA được bảo đảm các quyền cơ bản tại nơi làm việc, nhất là lao động

ở các nước đang phát triển

Trang 32

Môi trường

Mức độ cam kết của các nội dung liên quan đến môi trường được đưa vàocác FTA tùy theo sự quan tâm của nhóm các nước thành viên trong Hiệp định mà cómức độ hay ràng buộc khác nhau Nội dung của cam kết về môi trường được dựatrên lợi ích, điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội hay mối quan tâm của các thành viêntham gia ký kết và đàm phán Nếu vi phạm các cam kết này, các thành viên trongFTA có thể bị trừng phạt hoặc phải bồi thường về thương mại

Đầu tư

Thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để mở rộng thị trường, nângcao hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư, tăng tính minh bạch trongmôi trường đầu tư khi có sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài

Dòng FDI giữa các thành viên trong FTA thế hệ mới có thể được tận dụnglàm tăng lợi thế về chi phí đầu vào sản xuất như lao động rẻ, hay nguyên vật liệu.1.2.3.2 Ảnh hưởng tới tiến trình tự do hóa thương mại toàn cầu, khu vực và mỗi thành viên

- Ảnh hưởng tích cực:

Các FTA được cho là làm tăng cơ hội kinh doanh, do quá trình giảm/loại bỏcác rào cản thuế quan và phi thuế quan, tạo cơ hội mới cho xuất khẩu và cơ cấu lạithị trường; tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, tầm quan trọng về mặt kinh

tế của các FTA dường như đang được phóng đại quá mức Xét về khía cạnh kinh tế,việc các FTA mang đến sự gia tăng hay giảm sút phúc lợi kinh tế hiện chưa thểkhẳng định

Tại Việt Nam, Với điều kiện các yếu tố khác đều thuận lợi, TPP có thể giúpGDP của Việt Nam tăng thêm 23,5 tỷ USD vào năm 2020 và 33,5 tỷ USD vào năm

2025 Xuất khẩu sẽ tăng thêm được 68 tỷ USD vào năm 2025 Theo các nghiên cứunày, Việt Nam có thể là nước được hưởng lợi nhiều nhất trong số 12 nước tham giaTPP

- Ảnh hưởng tiêu cực:

(i) Sự chuyển dịch lợi thế so sánh xuất phát từ việc thành lập FTA chỉ là tạm

Trang 33

thời, diễn ra cho đến khi các FTA đưa cân bằng thị trường trở lại điểm ban đầu của

nó Vì thế, chưa chắc sẽ là ý tưởng hay khi đầu tư những nguồn lực khan hiếm vàođàm phán các FTA mà chỉ thu được sự thay đổi lợi thế so sánh ngắn hạn trên một sốlượng hạn chế các thị trường, thay vì mở rộng tiếp cận thị trường ở phạm vi toàncầu

(ii) Khó khăn lớn nhất do các FTA mang lại chính là tăng sức ép cạnh tranhcho toàn bộ nền kinh tế quốc gia, khu vực và toàn cầu Về mặt xã hội, cạnh tranhtăng lên khi tham gia FTA có thể làm một số doanh nghiệp ở các nước đang pháttriển, trước hết là các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp có công nghệ sảnxuất lạc hậu rơi vào tình trạng khó khăn, kéo theo đó là khả năng thất nghiệp trongmột bộ phận lao động

1.2.3.3 Ảnh hưởng đối với hệ thống pháp luật của các thành viên

Các FTA đòi hỏi các thành viên phải thực hiện rà soát toàn bộ hệ thống phápluật của nước mình, trước hết là các lĩnh vực thương mại, đầu tư, IPR, cạnh tranhcủa doanh nghiệp nhà nước, lao động, đấu thầu, thương mại điện tử, môi trường,giải quyết tranh chấp, …

+ Thuận lợi hóa các thủ tục hải quan;

+ Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong kinh doanh;

+ Thuận lợi hóa việc công nhận các tiêu chuẩn sản phẩm;

+ Mở cửa thị trường mua sắm công cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư từcác thành viên của FTA;

+ Minh bạch hóa hoạt động các cơ quan nhà nước;

Trang 34

+ Bảo hộ IPR của cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài.

1.2.3.4 Ảnh hưởng đối với thể chế chính sách của các thành viên

Các FTA đòi hỏi các thành viên phải thực hiện rà soát toàn bộ hệ thốngchính sách kinh tế - xã hội, văn hóa của nước mình, để thực hiện minh bạch chínhsách; cải cách hành chính; cải cách tư pháp; xử lý mối quan hệ giữa thương mạiquốc tế với những vấn đề vốn được coi là “phi thương mại” - “các giá trị xã hội”,như: thương mại và quyền con người, bảo vệ người lao động trong thương mại quốc

tế, thương mại và môi trường, thương mại và văn hóa, thương mại và an ninh, bảođảm an toàn thực phẩm, thương mại, phát triển bền vững và quản trị tốt; quyền củanhà đầu tư nước ngoài khởi kiện Chính phủ nước tiếp nhận đầu tư, minh bạch chínhsách, quyền tự do Internet, … theo hướng chuyển từ “đối thoại giữa những ngườikhiếm thính” sang thỏa hiệp đàm phán

- Thuận lợi:

Việc rà soát toàn bộ hệ thống chính sách kinh tế-xã hội, văn hóa của nướcmình, nhất là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, sẽ giúp hoàn thiện thểchế kinh tế thị trường Với tiêu chuẩn rất cao về quản trị minh bạch và hành xử vô

tư, các FTA “thế hệ mới” sẽ giúp Việt Nam kiện toàn, cải thiện hơn nữa bộ máy nhànước theo hướng đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường trách nhiệm, kỉ luật, kỉcương của công chức nhà nước, từ đó hỗ trợ cho tiến trình đổi mới mô hình tăngtrưởng và cơ cấu lại nền kinh tế của Việt Nam Đặc biệt, việc hoàn thiện và tăngcường công tác bảo hộ IPR sẽ mở ra cơ hội thu hút đầu tư vào những lĩnh vực cóhàm lượng tri thức cao

- Khó khăn:

Các FTA “thế hệ mới” tiềm ẩn nhiều hệ quả quan trọng không chỉ đối với hệ

Trang 35

thống pháp luật của các thành viên mà còn liên quan tới các chính sách xã hội, vănhoá, kinh tế của các nước này Các tiêu chuẩn cao về quản trị minh bạch và hành xử

vô tư của bộ máy nhà nước sẽ đặt ra những thách thức lớn cho các cơ quan nhànước Tiếp nữa, Chính phủ các thành viên của FTA sẽ phải thực hiện chính sáchđầy khó khăn khi phải cân bằng giữa thương mại quốc tế với những vấn đề vốnđược coi là “phi thương mại”

1.3 Các vấn đề đặt ra đối với Việt Nam khi thực thi các FTA thế hệ mới

1.3.1 Thách thức đối với Việt Nam khi thực thi các FTA thế hệ mới

Bên cạnh các cơ hội lớn, cũng có không ít thách thức đang đặt ra đối với ViệtNam yêu cầu cần phải thay đổi để khắc phục các hạn chế, yếu kém để tận dụng thời

cơ phát triển Cụ thể:

Thứ nhất, về năng lực quản lý Thách thức đặt ra với cơ quan quản lý nhà

nước cần phải hoàn thiện và bổ sung cơ chế, chính sách về phát triển các ngànhcông nghiệp nội địa trong khi năng lực cạnh tranh vẫn yếu kém Thực tế, hệ thốngpháp luật và năng lực quản lý Nhà nước trên một số lĩnh vực trực tiếp liên quan đếnhội nhập quốc tế nói chung và tham gia FTA nói riêng hiện còn nhiều bất cập Kếtcấu hạ tầng còn yếu kém, nhất là hạ tầng phát triển kinh tế và xuất nhập khẩu Chấtlượng nguồn nhân lực, nhất là đội ngũ chuyên gia còn nhiều hạn chế, cả ở trongkhâu đàm phán ký kết FTA và thực hiện các cam kết Ngoài ra, những thách thức từviệc giảm thuế nhập khẩu dẫn đến giảm thu ngân sách; Cơ cấu xuất nhập khẩu thâmhụt ngân sách ngày càng gia tăng, đặc biệt với các đối tác như Trung Quốc, HànQuốc, Nhật Bản và ASEAN; Sự phối hợp giữa các bộ, ngành, giữa trung ương vớiđịa phương chưa thực sự hiệu quả, từ đó dẫn đến lúng túng khi đưa ra chính sách và

xử lý các vấn đề phát sinh trong khi sức ép từ các ràng buộc cam kết trong Hiệpđịnh FTA ngày càng tăng

Thứ hai, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn yếu Mặc dù được tạo

điều kiện, các doanh nghiệp Nhà nước vẫn chưa phát huy được vai trò dẫn dắt, chủđạo trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới và phát triển công nghệ Khu vực tưnhân đã phát triển nhưng quy mô còn nhỏ và hạn chế về năng lực tài chính, công

Trang 36

nghệ; các ngành sản xuất trong nước phải đối mặt với sức cạnh tranh về giá cả, chấtlượng của hàng nhập khẩu Đặc biệt, trong nông nghiệp, Việt Nam còn thiếu gắn kếtgiữa các ngành, địa phương, quá trình triển khai chưa có sự chuẩn bị đúng mức vềnội lực cho cả doanh nghiệp và nông dân Do vậy, nhiều doanh nghiệp sản xuấthàng nông sản đã gặp phải tình trạng giảm sút lợi nhuận, nợ tăng cao, dẫn đến phásản hoặc chuyển hướng sang nhập khẩu Ngành công nghiệp phụ trợ của Việt Namchưa phát triển, nhập khẩu bị phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu Tỷ lệ cung ứngnguyên liệu trong nước của một số ngành công nghiệp như ô tô chỉ khoảng 20 -30% và dệt may là gần 50% Bên cạnh đó, cơ cấu hàng hoá xuất khẩu của ViệtNam sang các thị trường đã ký FTA chưa có chuyển biến mạnh, vẫn tập trung chủyếu vào các mặt hàng nông sản, các mặt hàng công nghiệp sử dụng nhiều lao động

và các mặt hàng nguyên nhiên vật liệu… Đặc biệt, có một số mặt hàng như cao su,dừa, rau quả, than đá… chúng ta đã tập trung quá lớn vào thị trường Trung Quốc(chiếm trên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng này) mà không đa dạnghóa thị trường Tình hình trên đã dẫn đến việc phụ thuộc lớn vào một thị trường vàkhi đối tác giảm nhập khẩu thì chúng ta đã phải gánh chịu những hậu quả khôngnhỏ… Do vậy, dẫn đến giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệpViệt Nam chưa cao

Thứ ba, mặc dù đã chủ động tham gia các Hiệp định FTA nhưng Việt Nam

đôi khi còn bị lôi cuốn theo tình thế, thiếu nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn,chưa có chiến lược bài bản rõ ràng khi tham gia các hiệp định FTA, đặc biệt là mức

độ sẵn sàng và sự chuẩn bị chưa tốt Có thể nói, hiện Việt Nam chưa chuẩn bị tốtcác điều kiện cơ bản trong nước khi tham gia các hiệp định FTA và chưa tận dụngtốt các ưu đãi trong các hiệp định FTA đã ký kết để cải thiện cán cân thương mại,cán cân thanh toán vãng lai và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nângcao chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững

1.3.2 Các cách ứng xử của Việt Nam với các hiệp định thương mại thế hệ mới

Trong thời gian tới, việc đàm phán, tham gia một số hiệp định FTA sẽ làm

Trang 37

tăng thêm nhiều nghĩa vụ của Việt Nam về cải cách thể chế kinh tế (nhất là các vấn

đề liên quan đến lao động và công đoàn, mua sắm Chính phủ, doanh nghiệp Nhànước, môi trường, chính sách cạnh tranh…) Đồng thời, để thực hiện tiếp các camkết trong các FTA đã ký chúng ta sẽ phải tiếp tục giảm thuế, tham gia các hiệp địnhFTA thế hệ mới đòi hỏi chúng ta phải cạnh tranh ở mức độ cao hơn Do vậy, cần tậptrung vào một số giải pháp cụ thể sau:

Một là, sớm hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển, đầu tư đáp ứng, phù

hợp trong nối cảnh hội nhập; Sửa đổi chính sách đầu tư nhằm phát triển côngnghiệp hỗ trợ để phục vụ cho nhu cầu trong nước, giảm nhập khẩu đầu vào trunggian, tăng hàm lượng nội địa và giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu Điều chỉnhdòng vốn FDI theo hướng thu hút có chọn lọc, chấm dứt tình trạng ưu đãi tràn lan,hạn chế dòng vốn FDI vào lĩnh vực khai thác tài nguyên khoáng sản, lĩnh vực kinhdoanh bất động sản, một số lĩnh vực dịch vụ giải trí…; Xây dựng và triển khai thựchiện tốt chương trình tái cấu trúc cơ cấu đầu tư, trong đó trọng tâm là đầu tư công;Chính sách ưu đãi đầu tư cần tập trung khuyến khích cao hơn cho lĩnh vực có khảnăng tăng năng lực và tạo sự lan tỏa như: công nghiệp chế tạo, chế biến có sử dụngcông nghệ cao, công nghệ tiết kiệm năng lượng, công nghệ thân thiện môi trường

Hai là, hoàn thiện chính sách thương mại cho phù hợp với điều kiện của Việt

Nam và không gây xung đột với các cam kết trong các Hiệp định FTA Việt Nam đãhoặc sẽ tham gia Trong đó, cần tập trung hoàn thành Chương trình thực thi hàngrào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011-2015; xây dựng các tiêu chuẩn đốivới hàng xuất khẩu, xây dựng lộ trình hạn chế xuất khẩu sản phẩm thô; Ban hànhquy định tiêu chuẩn doanh nghiệp được xuất khẩu một số mặt hàng gắn việc tạo raliên kết lâu dài và ổn định giữa nhà xuất khẩu và nhà sản xuất, chế biến; Gắn việccấp phép cho các doanh nghiệp FDI mở cơ sở bán lẻ thứ hai với việc doanh nghiệpđưa hàng của Việt Nam bán trong hệ thống phân phối ở nước ngoài; Hoàn thiệnchính sách thương mại biên giới để nâng cao hiệu quả hoạt động của các Khu kinh

tế cửa khẩu và Khu hợp tác thương mại biên giới; Đổi mới và nâng cao hiệu quảcông tác xúc tiến thương mại và Chương trình thương hiệu quốc gia…

Trang 38

Ba là, cần chủ động điều chỉnh cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu và thị

trường trong nước theo định hướng Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa của ViệtNam thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 2471/QĐ-TTgngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ); Đề án Phát triển thương mại nông thôngiai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 (Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày6/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ); và các Chiến lược phát triển khác đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt

1.4 Một số cam kết trong các Hiệp định thương mại thế hệ mới ảnh hưởng đến ngành cơ khí Việt Nam

1.4.1 Cam kết về thương mại hàng hóa, dịch vụ thương mại và đầu tư

Các bên tham gia FTA nhất trí cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan và các hàngrào phi thuế quan đối với hàng hóa của ngành cơ khí và cắt giảm hoặc xóa bỏ cácchính sách, thuế quan mang tính hạn chế Phần lớn thuế quan đối với ngành cơ khí

sẽ được xóa bỏ ngay lập tức mặc dù thuế quan đối với một số mặt hàng do các bênthống nhất sẽ được xóa bỏ với lộ trình dài hơn Các hạn chế xuất nhập khẩu và cácloại thế không phù hợp với WTO cũng được các bên nhất trí không áp dụng, baogồm cả việc tái chế tất cả các bộ phận để chuyển thành các sản phẩm mới cũng nhưhàng tân trang Các mặt hàng cơ khí như máy móc, thiết bị, đồ điẹn gia dụng, xemáy phân khối lớn, ô tô và phụ tùng ô tô được Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế nhậpkhẩu từ EU trong vòng 5 đến 10 năm được nhất trí trong cam kết của EVFTA Bêncạnh đó, trong VKFTA, Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan cho Hàn Quốc rấtnhiều các sản phẩm cơ khí như động cơ, linh kiện, phụ tùng ô tô, ô tô, điện gia dụngdây điện, cáp điện, máy móc thiết bị, sản phẩm và linh kiện điện tử với tổng kimngạch nhập khẩu các mặt hàng này từ Hàn Quốc năm 2012 lên tới 163,3 triệu USDtheo thống kê của Bộ Tài Chính

Về thương mại dịch vụ, không thành viên nào trong hiệp định có thể áp dụngbiện pháp hạn chế định lượng về cung cấp dịch vụ, hoặc không thành viên nào cóthể yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ từ các nước thành viên khác phải liên kết, cưtrú hoặc lập một văn phòng đại diện trong lãnh thổ của mình mới được cung cấp

Trang 39

dịch vụ.

Về đầu tư, cam kết của các thành viên trong hiệp định về đầu tư nhằm tạo ramột môi trường đầu tư thuận lợi, cởi mở cho các doanh nghiệp hai bên Ngành cơkhí Việt Nam cũng cam kết dành cho các nhà đầu tư của các thành viên trong hiệpđịnh những lĩnh vực thuận lợi nhất kể cả dịch vụ tài chính, vận tải, phân phối,

1.4.2 Cam kết về sở hữu trí tuệ

Bao gồm các cam kết về bản quyền, các phát minh, sáng chế, kiểu dáng côngnghiệp và các cam kết liên quan tới dây truyền máy móc công nghệ cho ngành cơkhí, đặc biệt là các sản phẩm công nghệ cao, ô tô, điện tử, được nhắc đến trong tất

cả các FTA thế hệ mới

1.4.3 Cam kết về Quy tắc xuất xứ

Quy tắc xuất xứ được áp dụng cho hàng hóa có thể được hưởng ưu đãi thuếquan Mội FTA lại có quy định riêng về quy tắc xuất xứ Mỗi nước thành viên trongFTA có thể có mức thuế ưu đãi khác nhau cho một số sản phẩm, tuy nhiên về quytắc xuất xứ đều giống nhau và được áp dụng chung Do đó, những sản phẩm đápứng được quy tắc xuất xứ chung của một FTA sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan khixuất khẩu sang bất kỳ thị trường của các nước thành viên trong FTA đó Nếu đápứng được quy tắc xuất xứ của các FTA thế hệ mới, ngành công nghiệp hỗ trợ chongành cơ khí cũng phải rất cố gắng phát triển

Nổi bật nhất là quy định tại VKFTA, hàng hóa được coi là xuất xứ tại mộtthành viên (Việt Nam hoặc Hàn Quốc) sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan nếu đáp ứngđược một trong những điều kiện như: có xuất xứ thuần túy hoặc sản xuất toàn bộ tạilãnh thổ của bên xuất khẩu; được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của bên xuất khẩuvới nguyên vật liệu có xuất xứ từ một trong hai bên; hoặc khong có xuất xứ thuầntúy hay không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của bên xuất khẩu nhưng vẫn đápứng được quy tắc xuất khẩu của hiệp định

1.4.4 Cam kết về chính sách cạnh tranh và tạo thuận lợi kinh doanh

Cam kết này nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệp cơ khí của các nước thànhviên trong hiệp định cạnh tranh một cách bình đằng thông qua các quy định để duy

Trang 40

trì hệ thống pháp cấm những hành vi và hoạt động thương mại lừa đảo, gian lận hayhình thức kinh doanh phi cạnh tranh gây thiệt hại cho người tiêu dùng.

1.4.5 Cam kết về lao động

Cam kết về lao động của các FTA đều được thống nhất bởi các thành viên hiện đều là thành viên của Tổ chức Lao động quốc tế ILO Do đó, các thành viên trong Hiệp định đều thống nhất thông qua và duy trì thông lệ và luật về quyền cơ bản của người lao động có trong Tuyên bố (1998) của ILO,

đó là quyền thương lượng tập thể, quyền tự do liên kết, xóa bỏ lao động trẻ

em, lao động cưỡng bức, cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất, xóa

bỏ sự phân biệt đối xử giữa việc làm và nghề nhiệp Về luật quy định số giờ làm việc, mức lương tối thiểu, an toàn và sức khỏe nghề nghiẹp cũng đc các thành viên bàn bạc thông qua Những cam kết này được áp dụng với cả những khu chế xuất Bên cạnh đó, có cả những cam kết về việc không khuyến khích nhập khẩu hàng hóa được sản xuất bằng lao động trẻ em hoặc lao động cưỡng bức hay sử dụng đầu vào là loại hàng hóa có hình thức sản xuất tương tự.

1.4.6 Cam kết về môi trường

Đối với vấn đề môi trường, các lĩnh vực liên quan đến môi trường trong các FTA thế hệ mới luôn ở mức cam kết cao nhất Các nội dung liên quan đến môi trường phát triển bền vững được các nước thành viên đặc biệt quan tâm Tuy nhiên, nội dung này vẫn có sự khác nhau ở sự ràng buộc và mức độ chi tiết.

Nội dung cam kết của các FTA thế hệ mới như TPP hay EVFTA thường bao gồm: Hiệp định đa phương về môi trường,quản lý và bảo vệ rừng, bảo tồn các loài động, thực vật hoang dã, đa dạng sinh học và sinh vật ngoại lai, Biến đổi khí hậu, bảo vệ tầng ô-zôn, đánh bắt hải sản, bản vệ và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển từ tàu biển, vấn đề hàng hóa và dịch vụ môi trường, cơ chế tự nguyện bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội của

Ngày đăng: 10/03/2023, 21:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. ESCAP (2015), Technology content assesment of Technology Atlas Project Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technology content assesment of Technology Atlas Project
Tác giả: ESCAP
Năm: 2015
18. Exports and Import of Taiwan General Machinery (2013), Taiwan Association of Machinery Industry Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exports and Import of Taiwan General Machinery
Tác giả: Taiwan Association of Machinery Industry
Nhà XB: Taiwan Association of Machinery Industry
Năm: 2013
19. Korean Heavy Industry and Construction Co.LTD (2013), Experience of KHIC’s Management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experience of KHIC’s Management
Tác giả: Korean Heavy Industry and Construction Co.LTD
Năm: 2013
20. Malaysia (2013), Performance of the manufacturing sector in Malaysia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Performance of the manufacturing sector in Malaysia
Tác giả: Malaysia
Năm: 2013
21. Technology and Innovation policy of Vietnam (2015), Report of The International mission A science Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technology and Innovation policy of Vietnam
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w