1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

bài giảng phân tích vĩ mô trong nền kinh tế mở

18 528 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Vĩ Mô Trong Nền Kinh Tế Mở
Tác giả Tran Bich Dung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Phân Tích Vĩ Mô
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 308,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khái niệm: Thị trường ngoại hối: là thị trường quốc tế mà ở đó đồng tiền của quốc gia này có thể đổi lấy đồng tiền của quốc gia khác.. Tỷ giá hối đoái danh nghĩae Tỷ giá hối đoái dan

Trang 1

C7 PHÂN TÍCH VĨ MÔ

TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

I. Thị trường ngoại hối

II. Cán cân thanh toán

III. Các chính sách kinh tế vĩ mô trong

nền kinh tế mở

I.Thị trường ngoại hối

1 Các khái niệm:

Thị trường ngoại hối:

là thị trường quốc tế mà ở đó đồng tiền của quốc gia này có thể đổi lấy đồng tiền của quốc gia khác

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa(e)

Cần phân biệt 2 loại tỷ giá:

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa(e)

Tỷ giá hối đoái thực(er)

mức giámà tại đó

hai đồng tiền của hai quốc gia

có thể chuyển đổi cho nhau

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa(e)

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa có 2 cách

định nghĩa:

Là lượng nội tệ thu được khi đổi một

đơn vị ngoại tệ (e)

Là lượng ngoại tệ thu được khi đổi một

đơn vị nội tệ(E)

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa(e)

Ta sử dụng tỷ giá theo nghiã thứ nhất (e)

Lượng nội tệ thu được = Lượng ngoại tệ * e

Khi e↑

→ đồng ngoại tệ lên giá đồng nội tệ xuống giá.

Trang 2

Tỷ giá hối đoái cân bằng

Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.

Vốn và các khoản chuyển nhượng

ra nước ngoài.

Tỷ giá hối đoái cân bằng

Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.

Vốn và các khoản chuyển nhượng của nước ngoài vào trong nước.

Tỷ giá hối đoái cân bằng

e ↑→ P x↓→X↑→Sf↑

⇒Cung ngoại tệ đồng biến với e

Cầu ngoại tệ nghịch biến với e

Lượng ngoại tệ

E

e 0 e

Lf Sf

Hình 9.1a

M0

Dư thừa

Thiếu hụt

B

Tỷ giá hối đoái cân bằng

Tỷ giá hối đoái cân bằng

là tỷ giá mà ở đó

lượng cungngoại tệ

và lượng cầu ngoại tệ

trên thị trường ngoại hối bằng nhau

E e

Lf Sf

M0

E 1

e0

Lượng ngoại tệ

Lf 1

e1

M1

E e

Lf Sf

M0 Hình 9.1b

Trang 3

10/11/2011 Tran Bich Dung 13

E e

Lf Sf

M0

E 1

Sf 1

e 0

e 1

Lượng ngoại tệ

M1 Hình 9.1c

2.Các hệ thống tỷ giá hối đoái:

Có 3 hệ thống tỷ giá đã được thiết lập để xác định tỷ giá danh nghĩa:

Tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

Tỷ giá hối đoái cố định Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý

a.Tỷ giá thả nổi hoàn toàn:

Là tỷ giá được tự do thay đổi

theo diễn biến của cung cầu ngoại tệ

trên thị trường ngoại hối.

NHTW không can thiệp vào thị trường

ngoại hối

a.Tỷ giá thả nổi hoàn toàn:

Ưu:

Không có nguy cơ khủng hoảng tỷ giá

Nhược:

Rủi ro biến động tỷ giá CSTK bị hạn chế bởi hiện tượng lấn át xuất khẩu ròng

b.Tỷ giá hối đoái cố định(ef):

Thiết lập năm 1944 ở hội nghị quốc

tế tổ chức ở BrettonWoods(Mỹ), gồm

44 nước thành viên.

Đồng USD được cố định theo vàng:

35 USD/ ounce

Đồng tiền các nước khác cố định

theo USD

VD: 2,8USD/GBP, 360JPY/USD

b.Tỷ giá hối đoái cố định(ef):

NHTW các nước có trách nhiệm duy trì e đã quy định.

IMF đóng vai trò là NHTW quốc tế:

quản lý hệ thống này và cho các NHTW các nước vay khi họ thiếu dự trữ

Trang 4

b.Tỷ giá hối đoái cố định(ef):

Ưu điểm:

Không có rủi ro tỷ giá

Củng cố lòng tin của các nhà kinh

doanh quốc tế

b.Tỷ giá hối đoái cố định(ef):

Nhược điểm:

Do cán cân thương mại Tốc độ tăng trưởng

If rất khác nhau giữa các nước

→thay đổi giá trị tương đối giữa các đồng tiền

b.Tỷ giá hối đoái cố định(ef):

→ efkhông còn phù hợp

Nguy cơ khủng hoảng tỷ giá mang

tính đầu cơ

CSTT không hiệu quả

b.Tỷ giá hối đoái cố định(ef):

Năm 1971 chính phủ Mỹ buộc phải xoá bỏ chế độ bản vị vàng của đồng USD

→ Chế độ tỷ giá cố định sụp đỗ

b.Tỷ giá hối đoái cố định(ef):

Tỷ giá cố định là tỷ giá

mà NHTW cam kết duy trì

trong một thời gian dài

đồng ý mua vào

hay bán ra ngoại tệ theo yêu cầu.

b.Tỷ giá hối đoái cố định(ef):

Khi NHTW mua vào hay bán ra ngoại tệ để duy trì tỷ giá :

NHTW đã can thiệp vào thị trường

ngoại hối

Trang 5

b.Tỷ giá hối đoái cố định(ef):

Xác định ef có 3 trường hợp:

ef= ecb:

Sf = Lf:

Thị trường ngoại hối cân bằng

Dự trữ ngoại hối (Rf) không đổi

b.Tỷ giá hối đoái cố định(ef):

ef< ecb:

Sf <Lf:

Thị trường ngoại hối thiếu hụt

→NHTW bán ngoại tệ ra→ Rf↓

mua nội tệ vào→S M ↓→r↑

→I↓→AD↓→Y↓→U↑

b.Tỷ giá hối đoái cố định(ef):

ef> ecb:

Sf>Lf:

Thị trường ngoại hối dư thừa

→NHTW mua ngoại tệ vào→ Rf ↑

bán nội tệ ra→S M ↑→r↓

→I↑→AD↑→Y↑→U↓

Lượng ngoại tệ

e

ef = e0 E0

M 0

Sf

Lf

Hình 9.2a

Lượng ngoại tệ

e

e 0

E0

M0

Sf

Lf

ef

Lượng ngoại tệ thừa mà NHTW mua vào

Hìønh 9.2b

Lượng ngoại tệ

e

M0

Sf

Lf

Lượng ngoại tệ thiếu hụt mà NHTW phải bán ra

Hình 9.2c

F

Lf1

Trang 6

c.Tỷ giá thả nổi có quản lý:

Là sự kết hợp giữa tỷ giá thả nổi và

tỷ giá cố định

Là tỷ giá được tự do biến động

Nhưng khi vượt quá giới hạn cho phép

NHTW lập tức can thiệp

Nhằm tránh tác động xấu đến nền kinh tế

3.Tỷ giá hối đoái thực(er) Là tỷ giá phản ánh tương quan giá cả hàng hóa của hai nước

được tính theo một loại tiền chung.

3.Tỷ giá hối đoái thực(er)

ercho biết tỷ lệ mà dựa vào đó

hàng hoá của một nước

được trao đổi với hàng hoá của nước

khác

(erlà giá tương đốâi của hàng hoá ở 2

quốc gia)

3.Tỷ giá hối đoái thực(er) VD:So sánh giá cùng 1 mặt hàng áo sơ mi

ở Việt Nam và Mỹ

PUSUSD= 20 USD

PVNVND= 210.000 VND

e = 21.000

→PUSVND = PUSUSD*e = 20*21.000=

420.000VND õ

3.Tỷ giá hối đoái thực(er)

2 000 210

000 420

*

000 210

000 21

*

=

=

=

e

P

P P

P

e

r

VND VN

USD US VND VN

VND US r

e

3.Tỷ giá hối đoái thực(er)

→áo ở Việt Nam rẻ hơn ở Mỹ

→ Việt Nam sẽ xuất khẩu áo sang Mỹ

→ P US ↓, P VN ↑→er↓→= 1:

Đây là lý thuyết ngang giá sức mua(PPP) Hay quy luật một giá, nghĩa là

P một hàng hoá phải như nhau ở mọi nơi trên thế giới

chỉ khác nhau về chi phí vận chuyển và thuế quan:Lý thuyết giáo điều trong KTH

Trang 7

3.Tỷ giá hối đoái thực(er)

Thực tế có nhiều hàng hoá và dịch vụ

phi ngoại thương

→ Lý thuyết trên không đúng

3.Tỷ giá hối đoái thực(er)

Có nhiều hàng hoá tham gia ngoại thương, nên er có thể tính:

P

P

i

o o r

e

*

=

3.Tỷ giá hối đoái thực(er)

erquyết định sức cạnh tranh của một nước

erphụ thuộc vào:

e↑

→er

↑→Sức cạnh tranh↑:X↑, M↓

Po↑>Pøi ↑

→e r ↑→Sức cạnh tranh↑:X↑, M↓

Tỷ giá cân bằng sức mua(PPP)

Khi:

If khác nhau

e thay đổi

→ er thay đổi

→ thay đổi sức cạnh tranh giữa các nước.

Khi If khác nhau, để duy trì er không đổi

ta cần điều chỉnh e tương ứng-PPP

Tỷ giá cân bằng sức mua(PPP)

Là e được điều chỉnh

sao cho erkhông đổi

để duy trì sức canh tranh không đổi

P

P e e

P

P e

o o

i i r PPP

i i

o o r

e

' ' '

'

*

*

=

=

II.Cán cân thanh toán (BP)

1 Khái niệm:

BP là một bản ghi chép : Có hệ thống

Đầy đủ

Tất cả các giao dịch của dân cư và chính phủ 1 nước

Với dân cư và chính phủ của các nước khác Trong một thời kỳ nhất định,thường là 1 năm

Trang 8

II.Cán cân thanh toán (BP)

Khi luồng ngoại tệ đi vào trong

nước :

ghi bên có hay (+)

Khi luồng ngoại tệ đi khỏi quốc gia

ghi bên nợ hay (-)

II.Cán cân thanh toán (BP)

BP gồm các hạng mục sau:

(1) Tài khoản vãng lai : (CA) (2) Tài khoản vốn: (K) (3) Sai số thống kê (EO) (4) BP = (1) + (2) + (3) (5) Tài trợ chính thức (ORT) = - (4)

2.Tài khoản vãng lai(CA)

Ghi chép mọi luồng thu nhập

đi vào

và đi ra khỏi quốc gia

trong một thời kỳ nhất định

Trong CA có

NX chiếm tỷ trọng lớn

2 khoản còn lại nhỏ, coi như = 0

2.Tài khoản vãng lai(CA)

(1) Tài khoản vãng lai (CA):

Xuất khẩu ròng:NX =X -M Thu nhập yếu tố ròng (NFFI) Chuyển nhượng ròng (NTr)

CA = NX + NFFI + NTr

CA = NX

2.Tài khoản vãng lai(CA)

Các nhân tố ảnh hưởng đến CA:

Y↑

→M↑

không ảnh hưởng đến X

er↑

→X↑

,M↓

3.Tài khoản vốn(KA)

Ghi chép mọi luồng vốn

đi vào

đi ra khỏi lãnh thổ một quốc gia:

KA = Vốn vào - Vốn ra

Trang 9

3.Tài khoản vốn(K)

Trong KA gồm 2 khoản mục:

Đầu tư ròng =Lương vốn vào – lượng

vốn ra

để mua tài sản, cổ phiếu của công ty

Giao dịch tài chính ròng = Lương vốn

vào – lượng vốn ra

để gửi ngân hàng, mua trái phiếu của chính

phủ

3.Tài khoản vốn(KA)

(2) Tài khoản vốn (KA) :

Đầu tư ròng Giao dịch tài chính ròng

3.Tài khoản vốn(KA)

Các nhân tố ảnh hưởng đến (KA):

e↑

→KA↓ (vốn sẽ có khuynh hướng

chạy ra nước ngoài và ngược lại)

→KA↑ (vốn sẽ có khuynh hướng

chạy vào trong nước)

3.Tài khoản vốn(KA)

GọiΠd:lợi nhuận đầu tư trong nước GọiΠf:lợi nhuận đầu tư ra nước ngoài

Πf = Πk + Πe ( Lãi vốn và lãi ngoại tệ) Nếu Π d = Πf:Vốn không di chuyển

Π d < Π f : Vốn sẽ chạy ra nước ngoài: K↓

Π d > Π f : Vốn chạyvào trong nước: K↑

3.Tài khoản vốn(K)

VD:

K1= 2.100.000VND

r = 10%

Π d =K1*r

Π d = 210.000VND

K1=100 USD

e1= 21.000VND/USD r*= 10%

K2=K1(1 + r) =110$

Π f =K1*r*e1= 210.000VND

→K khôngdi chuyển

3.Tài khoản vốn(K)

VD:

K1= 2.100.000VND

r = 10%

e 1 = 21.000VND/USD

Π d =K1*r

Π d =210.000VND

K1=100 USD

e2= 22.000VND/USD r*= 10%

K 2 =110USD

Π f =K2VND –K1VND

Π f = 320.000VND

Π k =K 1 *r*e 1 =210.000

Π e = K2(e2– e1)

Π e = 110.000VND

→K chuyển ra nước ngoài

Trang 10

3.Tài khoản vốn(K)

VD:

K 1 = 2.100.000VND

r = 10%→↑ r2= 15%

e= 21.000VND/USD

Π d =K1*r2

Π d =315.000VND

→K chuyển vào trong

nước

K1=100 USD

e 2 = 21.000VND/USD r*= 10%

K2= 110USD

Π f =K2VND – K1VND=

210.000VND

Π k =K1*r*e1=210.000

Π e = K2(e2– e1) = 0

VD:

K1= 2.100.000VND

Để K khôngdi chuyển

Π d = Π f=325.500VND

Π d =K1*r

r = Π d /K1 =15,5%

ĐK ngang bằng lãi suất:

r= r*(1+%∆e)+% ∆e

K1=100 USD

e 1 = 21.000VND/USD

e2= 22.050VND/USD r*= 10%,

%∆e=(e 2 -e1)/e1=5%

K 2 =K 1 (1 + r) =110$

Π f =K2VND –K1VND

Π f = 325.500VND

Π k =K1*r*e1=210.000

Π e = K2(e2– e1)

Π e = 115.500VND

Điều kiện ngang bằng lãi suất: để vốn

ngưng di chuyển giữa 2 quốc gia:

r= r*(1+%∆e)+%∆e

Với: r là lãi suất danh nghĩa trong nước

r*: lãi suất nước ngòai

%∆e: tỷ lệ thay đổi của tỷ giá hối đóai

danh nghĩa

3.Tài khoản vốn(KA)

→ (KA) có mối quan hệ đồng biến với lãi suất trong nước:

KA = K0+ Km.r

Km: phản ánh lượng ngoại tệ trong K tăng thêm khi r tăng thêm 1%

Km > 0 vì K đồng biến với r

r

KA

KA

KA2

KA1

r 2

r 1

B A

4 Sai số thống kê(EO)

Điều chỉnh việc ghi sai

hay bỏ sót trong CA và K

Trang 11

10/11/2011 Tran Bich Dung 61

Cán cân thanh toán

BP = CA + KA +EO

Tổng ngoại tệ vào = Tổng ngoại tệ ra

BP= 0 →BP cân bằng

Tổng ngoại tệ vào < Tổng ngoại tệ ra

BP < 0 →BP thâm hụt

Tổng ngoại tệ vào > Tổng ngoại tệ ra

BP > 0 →BP thặng dư

5 Khoản tài trợ chính thức(OF) Là lượng dự trữ ngoại hối mà NHTW phải

chi ra hay thu về khi cán cân thanh toán

bị thâm hụt hay thặng dư

OF = - BP

BOP 2008 + - Đvt:triệuUSD

X(FOB) 62.685

Dịch vụ rịng -835

Thu đầu tư

rịng

-4400

Cán cân tài

chính

11.180 FDI rịng 9065

-NX (-14,2) -14,2(-18,02) -8,9(-12,2) -10,5(-13,6)

Vay trung,dài

Đvt:Tỷø USD

Nguồn: Worldbank 2010

6.Đường BP

Sự hình thành của đường BP:

Đường BP hình thành khi cán cân

thanh toán cân bằng:

( X - M ) + KA = 0

hay: KA + X = M

Y

BP r

Y 2

Y 1

r 2

r 1

B A

Hình 9.2e

Trang 12

6.Đường BP

Đường BP là tập hợp những phối hợp

khác nhau giữa r và Y mà ở đó cán

cân thanh toán cân bằng.

Mối quan hệ giữa r và Y trên đường BP

là mối quan hệ đồng biến

(b)

Y

Y

BP < 0

BP

BP > 0

E 2 H K

Y 2

Y 1

r

KA+X)

(KA+X) 2

( KA+X ) 1

KA+X

E 2

E 1

r 1

r 2 r

E 1

E 2

M M

45 0

E 2

E 1

KA + X

(c)

(d)

Hình 9.3

Y 1

r 1

r 1

Y 2

r 2

6.Đường BP

Khi r1→ (KA + X)1= M1→ Y1

Xác định E1(Y1,r1) trên đồ thị(d)

Khi r2→ (KA + X)2 = M2 → Y2

Xác định E2(Y2,r2) trên đồ thị(d)

Nối E1, E2trên đồ thị d ta có đường

BP(X0,K0,M0)

Phương trình của đường BP

Đường BP hình thành khi cán cân thanh toán cân bằng:

KA + X = M

Với: KA = K0+ Km.r

X = X0

M = M0+ MmY

Phương trình của đường BP

lên

dốc BP

đường

M

K

:

đó

do

vàM

K

r M

K M

K M

X

Y

m

m

m m

m

m m

0 0 0

>

>

>

⋅ + +

=

: 0

0 0

6.Đường BP

Nếu:

Km nhỏ → đường BP dốc

Km lớn → đường BP lài

Km = ∞ → đường BP nằm ngang (CM )

Trang 13

6.Đường BP

Sự dịch chuyển của đường BP

Nguyên tắc dịch chuyển :

nếu lượng ngoại tệ đi vào tăng lên

lượng ngoại tệ đi ra giảm xuống

→BP dịch chuyển sang phải

6.Đường BP

Ngược lại, lượng ngoại tệ đi vào giảm xuống lượng ngoại tệ đi ra tăng lên

→BP dịch chuyển sang trái

III CÁC CHÍNH SÁCH KINH

TẾ VĨ MÔ

1 Cân bằng bên trong và bên ngoài

Nền KT đạt được trạng thái cân bằng

chung ( bên trong và bên ngoài) khi (Y,r)

được duy trì ở mức mà tại đó :

Thị trường hàng hóa

Thị trường tiền tệ

Cán cân thanh toán cân bằng

1 Cân bằng bên trong và bên ngoài

Nghĩa là phải thỏa mãn 3 điều kiện:

SM= LM (2)

KA + X = M (3)

r

Y 0

LM(M)

BP

IS(A 0 )

Y

Hình 9.4

2.Tác động của các chính sách vĩ mô trong nền kinh tế mở

Chính sách tài khóa:

Y<Yp : thực hiện CSTK mở rộng Y>Yp: thực hiện CSTK thu hẹp

Trang 14

a Chính sách tài khoá

Khi thực hiện CSTKMR :

↑G,↓ T → AD↑

→IS dịch chuyển sang phải đến IS1:

Cân bằng bên trong tại E’

BP >0

→ e có xu hướng giảm

IS 1 E’

r

Y

LM BP

IS Y Hình 9.5

Y’

r’

e

Lf

Sf

Sf1 E

e

Mf

E1

e1

Mf1

Thực hiện CSTK mở rộng

a.CSTK trong cơ chế tỷ giá thả nổi:

e ↓

→ X↓, M ↑ lượng ngoại tệ đi vào giảm,

lượng ngoại tệ đi ra tăng

BP dịch chuyển sang trái BP1

Mặt khác AD↓⇒ IS1→ sang trái IS2.

Kết quả điểm cân bằng mới là E1(Y1,r1),

giao điểm của các đường IS2, LM, BP1

Y và r tăng.(Hình 9.6)

r

r

Y

Y 1

r 1

E 1

IS 1

E’

E

LM BP

IS Y

IS 2

Hình 9.6 Y’

r’

Tác động lấn hất quốc tế

CSTK có tác dụng yếu trong cơ chế tỷ giá thả nổi Trong cơ chế tỷ giá thả nổi

a.CSTK trong cơ chế tỷ giá cố định :

Do Sf> Lf⇒e ↓

Để duy trì e f

NHTW phải đưa thêm lượng tiền vào nền KT

để mua ngoại tệä

→ LM dịch chuyển sang phải cho đến khi gặp

giao điểm của đường IS1và BP

Kết qủa: Y ↑, r ↑

E 1 E

E’

LM

LM 1 BP

r

r 1 r

IS IS

1

Y

Hình 9.7

e

Lf

Sf

Sf1 E

ef

Mf

E 1

e 1

Mf 1

Lượng ngoại tệ NHTW mua vào

A

Y’

r’

CSTK có tác dụng mạnh trong cơ chế tỷ giácố định

Ma

Trang 15

a Chính sách tài khoá

Mô hình Mundell-Fleming:

Nền KT mở, nhỏ

Vốn tự do lưu chuyển ( CM)

Lãi suất trong nước(r ) bằng lãi suất thế

giới(r*) : r=r*

r

E

Y

Cân bằng tòan bộä trong mô hình Mundell-Fleming : E(Y, r )

CM

IS Y r= r*

LM

IS1

E’

r

E

Y

LM CM

Y’

r=r*

e

Lf

Sf

Sf1 E

e

Mf

E1

e1

Mf1

r’

CSTKmở rộng trong cơ chế tỷ giá thả nổi

CSTK trong cơ chế e thả nổi

không có tác dụng:G↑→NX↓

IS1

E’

r

E

Y

LM

CM

Y’

e

Lf

Sf

Sf1 E

ef

Mf

E1

e 1

MA

r’

A

E 1

Y 1

CSTK trong cơ chế e cố định có tác dụng mạnh

r=r*

r

Mf1

Trong cơ chế tỷ giá cố định

b.Chính sách tiền tệ:

Y < Yp:

áp dụng CSTTMR

→LM → sang phải LM1

cắt đường IS tại điểm E’

Nền KT cân bằng bên trong

BP < 0

e có xu hướng tăng.

a CSTT trong cơ chế tỷ giá thả nổi :

e ↑

X ↑ M giảm lượng ngoại tệ đi vào tăng, lượng ngoại tệ

đi ra giảm

IS và BP → sang phải IS1&BP1. Điểm cân bằng mới : E1

giao điểm của 3 đường IS1, LM1, BP1 Y↑

Trang 16

10/11/2011 Tran Bich Dung 91

BP E

E 1 E’

LM

BP 1

r

r

r 1

Y Hình 9.8

Y’

e

e

Sf

Lf E

Mf

Lf 1

e1

Mf1

CSTT có tác dụng mạnh trong cơ chế tỷ giá thả nổi

E 1

Trong cơ chế tỷ giá thả nổi

b.CSTT trong cơ chế tỷ giá cố định:

Muốn duy trì tỷ giá lúc đầu NHTW phải:

bán ngoại tệ ra Mua nội tệ vào

→SM↓ LM dịch chuyển sang trái trở lại vị trí ban đầu

Y không đổi.

Y

r

r

E’

E

LM

BP

IS

Y

Hình 9.9

e

e f

Sf

Lf E

Mf

Lf1

Mf1

A

Y’

r’

CSTT không có tác dụng

trong cơ chế tỷ giá cố định

Lượng ngoại tệbán ra

e 1

M A

E1

E’

r

E

Y

LM

CM

Y’

e

Sf

E e

Mf

E 1

e1

r’

Y 1

CSTT trong cơ chế tỷ giá thả nổi có tác dụng mạnh

r

Mf1

r=r*

Lf1

IS 1

E1

Lf

CSTT mở rộng trong mô hình Mundell-Fleming

E’

r

E

Y

LM

CM

IS Y Y’

e

Lf

Sf

E

ef

Mf

E1

e1

M A

r’

A

CSTT trong cơ chế tỷ giá cố định không

có tác dụng

r

Mf 1

r=r*

Lf1

Lượng ngoại tệ màNHTW bán

CS thay đổi mức xuất khẩu ròng:

Trường hợp Y < Yp:

tăng NX (X tăng, M giảm) Đường IS và BP → sang phải

→BP > 0, e ↓

Trang 17

10/11/2011 Tran Bich Dung 97

IS 1

r

E’

E

LM BP

IS Y

Hình 9.10

e

Lf

Sf

Sf1 E

e

Mf

E1

e1

Mf1

CS gia tăng xuất khẩu ròng

r’

3.CSNT trong cơ chế tỷ giá cố định

Để duy trì ef, NHTW phải mua ngoại tệ vào

bán nội tệ ra

S M↑⇒LM → sang phải

Điểm cân bằng mới là giao điểm của ba đường IS1, LM1, BP1

Y ↑

E 1

Y ’

Y

IS 1

LM BP

IS Y

Hình 9.11

e

Lf

Sf

Sf1 E

ef

Mf

E 1

e’

Mf’

Lượng ngoại tệ NHTW mua vào

Y1

CSNT có tác dụng mạnh trong

cơ chế tỷ giá cố định

r

MfA A

3.CSNT trong cơ chế tỷ giá thả nổi

e ↓

→X ↓, M↑

→BP và IS dịch chuyển sang trái trở lại vị trí lúc đầu

Y không đổi

CS gia tăng xuất khẩu ròng không có tác dụng trong cơ chế tỷ giá thả nổi

E 1

IS 1

BP1

r

E’

E

LM BP

IS Y

Hình 9.12

e

Lf

Sf

Sf 1

E e

Mf

E1

e 1

Mf 1

CSNT không có tác dụng

trong cơ chế tỷ giá thả nổi

r’

Chính sách phá giá và nâng giá nôïi tệ

Khi Y < Yp:

Áp dụng chính sách phá giá tiền tệ Khi Y > Yp:

Yp:Áp dụng chính sách nâng giá tiền tệ

Ngày đăng: 03/04/2014, 07:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm