• - Đại diện VKSND hỏi • - Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp hỏi các bên • - Các bên đương sự có thể đề nghị HĐXX hỏi các vấn đề liên quan đến vụ kiện... NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM TR
Trang 2• A.I Ý NGHĨA CỦA GIAI ĐOẠN HỎI VÀ TRANH LUẬN
TRONG GIAI ĐOẠN HỎI
TRONG GIAI ĐOẠN TRANH LUẬN
• B ÁP DỤNG HỒ SƠ VỤ KIỆN 10
Trang 3A.II NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM
TRONG GIAI ĐOẠN HỎI
• 1/ Trình tự hỏi :
• - Chủ tọa phiên Tòa hỏi NKK, NBK, NCQLNVLQ về các vấn đề liên quan đến vụ kiện.
• - HTND hỏi.
• - Đại diện VKSND hỏi
• - Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp hỏi các bên
• - Các bên đương sự có thể đề nghị HĐXX hỏi các vấn
đề liên quan đến vụ kiện.
Trang 42/ Những vấn đề cần lưu ý :
• @ Chuẩn bị trước một số câu hỏi dựa trên hồ sơ vụ kiện :
• - Căn cứ trên các tài liệu, bút lục, nên chuẩn bị trước những câu hỏi sẽ hỏi những bên có liên quan nhằm cũng cố thêm chứng cứ
• @ Ghi chép lời trình bày của các bên :
• - Ghi chép các nội dung chính phần trình bày của các bên để nắm lại toàn bộ vụ án và chuẩn bị các câu hỏi bổ sung cần thiết.
• @ Theo dỏi và ghi chép các câu hỏi và trả lời của các bên :
• - Cần lưu ý các câu hỏi của HĐXX, VKS và trả lời của các bên
để chuẩn bị các câu hỏi và điều chỉnh luận cứ phù hợp.
• - Nhắc thân chủ quyền được nhờ Luật sư trợ giúp khi gặp những câu hỏi khó
Trang 5* Phân lọai câu hỏi :
- Câu hỏi nhằm xác định một vấn đề cần thiết (câu hỏi “đúng, sai”, “có, không”)
- Câu hỏi nhằm giải thích một vấn đề cần thiết (câu hỏi giải thích)
Trang 6* Cách thức đặt câu hỏi :
- Đối với các câu hỏi giải thích nên hỏi người cần bảo
vệ
- Đối với các câu hỏi “đúng, sai” nên hỏi đối phương
- Có thể hỏi trực tiếp vào vấn đề cần trả lời hoặc hỏi theo cách “dẫn dụ”
Trang 7* Những điều cần tránh :
- Không đặt các câu hỏi dong dài, khó hiểu
- Không đặt các câu hỏi, tự giải thích câu hỏi và gợi ý cách trả lời.
- Không đặt các câu hỏi đưa đến việc tranh luận.
- Không bình luận đối với các câu trả lời
* Nếu cần có quyền yêu cầu Thư ký ghi các nội dung trả lời vào biên bản phiên tòa
Trang 8* Dựa vào các câu trả lời của các bên, điều chỉnh các nội dung trong bản luận cứ đã chuẩn bị trước.
* Trong phần tranh luận, nên nhấn mạnh đến các chi tiết (có lợi) cho mình đã được các bên trả lời trong giai đoạn hỏi.
Trang 9A.III NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM TRONG GIAI
ĐỌAN TRANH LUẬN
1/.Trình tự phát biểu trong phần tranh luận :
•- Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NKK trình bày luận cứ và nêu yêu cầu
•- Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NBK trình bày luận cứ và nêu yêu cầu
•- Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
NCQLVNVLQ (nếu có) trình bày luận cứ và nêu yêu cầu
•- Các Luật sư tranh luận
•- Đại diện VKS phát biểu quan điểm
Trang 10•2/ Các vấn đề cần quan tâm và thực hiện :
a) Hoàn chỉnh bản luận cứ
•
•b) Trình bày bản luận cứ
•
Trang 11a) Hoàn chỉnh bản luận cứ
• Bản luận cứ được hoàn chỉnh dựa trên các cơ sở sau :
* Dựa vào các tài liệu, chứng cứ có trong bút lục, hồ sơ, sau khi trao đổi với thân chủ, hình thành bản luận cứ
* Qua hỏi tại phiên Tòa, bổ sung các chứng cứ cần thiết vào những phần có liên quan
Trang 12b) Trình bày bản luận cứ
• b1) Về nội dung :
• * Trường hợp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NKK :
- Giới thiệu bảo vệ quyền lợi cho ai
- Tóm tắt các chi tiết chính liên quan đến vụ kiện
- Xác định các VBQPPL áp dụng để giải quyết vụ kiện
- Nêu các cơ sở pháp lý, chứng cứ để xác định QĐHC,
HVHC bị khởi kiện là sai trái cần phải hủy bỏ hoặc khắcphục (nhấn mạnh đến các chứng cứ thể hiện tại phiên Tòa)
Trang 13•- Qua phần hỏi, dự đoán những vấn đề VKS sẽ trình bày để có ý kiến về những vấn đề này
- Nêu các cơ sở pháp lý, chứng cứ để xác định yêu cầu của NKK là đúng pháp luật.
- Nêu các yêu cầu của NKK về vụ kiện
* Trình bày xong từng vấn đề nên có kết luận
Trang 14•* Sau phần trình bày của mình, cần ghi lại những nội dung chính phần trình bày của các bên khác để rút ra những ý kiến cần tranh luận
* Trong phần tranh luận (đối đáp) cần nêu những
cơ sở pháp lý chứng minh quan điểm của bên đối phương là không đúng qui định của pháp luật, qua
đó nhắc lại quan điểm của mình để bảo vệ quyền lợi của thân chủ (nên nêu từng vấn đề)
Trang 15• * Trường hợp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NBK :
(Trình bày sau phần trình bày của Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NKK nên cần ghi lại những ý kiến của người này để chuẩn bị lập luận phản bác)
- Giới thiệu bảo vệ quyền lợi cho ai
- Tóm tắt các chi tiết chính liên quan đến vụ kiện (không nêu lại những chi tiết người trước đã trình bày)
- Xác định các VBQPPL áp dụng để giải quyết vụ kiện
(ngoài những văn bản người trước đã trình bày)
Trang 16- Nêu các cơ sở pháp lý, chứng cứ để phản bác quan điểm, lập luận của đối phương đã trình bày
(nhấn mạnh đến các chứng cứ thể hiện tại phiên Tòa)
- Nêu các cơ sở pháp lý, chứng cứ để xác định QĐHC hoặc HVHC là đúng pháp luật, cần phải thực hiện
- Nêu yêu cầu của NBK về vụ kiện (bác yêu cầu khởi kiện của NKK)
* Trình bày xong từng vấn đề nên có kết luận
Trang 17•* Sau phần trình bày của mình, cần ghi lại những
ý kiến đối phương nêu trong phần tranh luận để có lập luận phản bác
* Khi tranh luận lại, cần nêu những cơ sở pháp lý chứng minh quan điểm của bên đối phương là
không đúng qui định của pháp luật, qua đó nhắc lại quan điểm của mình để bảo vệ quyền lợi của
thân chủ (nên nêu từng vấn đề)
Trang 18• * Trường hợp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Người có
quyền và nghĩa vụ liên quan :
(Trình bày sau phần trình bày của Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NKK, NBK nên cần ghi lại những ý kiến của các người này để chuẩn bị lập luận phù hợp)
+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập
- Nêu các cơ sở pháp lý, chứng cứ để phản bác quan điểm, lập luận của NKK và NBK đã trình bày
(nhấn mạnh đến các chứng cứ thể hiện tại phiên Tòa)
- Nêu yêu cầu của NCQLVNVLQ về vụ kiện và các cơ sở pháp
lý, chứng cứ để xác định yêu cầu này là đúng pháp luật
* Trình bày xong từng vấn đề nên có kết luận
Trang 19• + Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu tương đồng với một bên (NKK hoặc NBK):
- Trình bày như trường hợp bảo vệ cho NKK hoặc
NBK
Trang 20- Không nêu những kết luận mang tính chủ quan, suy diễn.
- Tránh đưa tranh luận thành “tranh cãi” hoặc “ đấu khẩu” giữa các bên
Trang 22I XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC :
1 Xác định đối tượng khởi kiện :
- Quyết định hành chánh về xử phạt VPHC về thuế thuộc lĩnh
vực hải quan số 34/QĐ- KTSTQ ngày 20/3/2008 của Chi cục
trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan Thanh
Hóa
( Quyết định hành chánh cá biệt do Chi cục trưởng ban hành theo thẩm quyền của cá nhân thuộc lãnh vực xử phạt VPHC (đ.34
PLXLVPHC 2002 ; thẩm quyền 01 theo PLTTGQVAHC)
2 Yêu cầu khởi kiện :
- Yêu cầu TA hủy toàn bộ QĐ nêu trên
(không yêu cầu bồi thường thiệt hại)
Trang 233 Xác định điều kiện khởi kiện :
- Cty XNK Y tế Việt Nam đã làm đơn khiếu nại QĐ 34/QĐ- KTSTQ (20/3/2008) vào ngày 28/5/2008 (đơn
số 2805A-08/VIME-TTB) và ngày 05/6/2008 (đơn số 0506A-08/VIME-TTB), trong hạn luật định theo qui định về khiếu nại, tố cáo (đ.118 khỏan 4 PLXLVPHC)
(- Theo đ.31 Luật khiếu nại, tố cáo - sửa đổi 2005, áp dụng từ 01/6/2006 - , thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể
từ ngày nhận được QĐHC xâm hại )
- Chi cục trưởng CCKTSTQ có QĐGQKN số KTSTQ ngày 04/7/2008, bác nội dung khiếu nại.
Trang 2401/QĐ Cty XNK Y tế Việt Nam đã làm đơn khiếu nại
số 0807/VM-KN ngày 09/7/2008 khiếu nại tiếp đến Cục trưởng Cục Hải quan Thanh hóa, trong hạn luật định theo qui định về khiếu nại, tố cáo
(- Theo đ.39 Luật khiếu nại, tố cáo - sửa đổi
2005, áp dụng từ 01/6/2006 - , thời hiệu khiếu nại tiếp theo là 30 ngày kể từ ngày nhận được QĐGQKN lần đầu )
- Cục trưởng CHQTH có QĐGQKN số HQTH ngày 11/9/2008, bác nội dung khiếu nại.
Trang 25462/QĐ-4 Về thời hiệu khởi kiện :
- Ngày 01/10/2008, Cty XNK Y tế Việt Nam đã
có đơn khởi kiện
(Thời hiệu khởi kiện là 30 ngày kể từ ngày nhận được QĐGQKN)
- Trường hợp Cục trưởng Cục Hải quan Thanh Hóa không có QĐ giải quyết khiếu nại thì Cty XNK Y tế VN được khởi kiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn GQKN (thời hạn
GQKN lần hai là 45 đến 60 ngày kể từ ngày thụ
lý, thời hạn thụ lý là 10 ngày kể từ ngày nhận
đơn khiếu nại)
Trang 265 Xác định người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền
và nghĩa vụ liên quan :
- Người khởi kiện :
Công ty XNK Y tế Việt Nam
(Tổ chức có quyền lợi bị QĐHC 34 xâm hại)
- Người bị kiện :
Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan, Cục hải
quan Thanh Hóa
(Chức danh có thẩm quyền ra QĐHC về xử phạt VPHC theo đ.34 PLXLVPHC 2002)
- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan :
* Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
* Chi cục hải quan cửa khẩu Thanh Hóa
* Cục hải quan Thanh Hóa
(Tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết
vụ kiện)
Trang 276.VBQPPL chính để giải quyết vụ kiện :
chế thi hành QĐHC trong lĩnh vực hải quan
(không áp dụng NĐ 18/2009/NĐ-CP ngày 18/02/2009, hiệu lực từ 01/5/2009 thay thế NĐ 97/2007/NĐ-CP)
- Thông tư 62/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thi hành
NĐ 97/2007/NĐ-CP
Trang 28- Luật hải quan 2001, sửa đổi, bổ sung 2005
- Luật thương mại 2005
- Luật quản lý thuế 2006
- Nghị định 149/2005/NĐ-CP (08/12/2005) qui định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Thông tư 32/2007/TT-BTC (09/4/2007) huớng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng
Trang 29• II Aùp dụng :
•Dựa vào tài liệu trong hồ sơ vụ án 10, bạn hãy chọn vai trị
là Luật sư bảo vệ cho NKK hoặc NBK :
•1/ Chuẩn bị các câu hỏi :
•- Hỏi đối phương
•- Hỏi người cĩ quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
•- Hỏi người được bảo vệ