Mục tiêu - Kiến thức: + Trình bày được khái niệm, mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động, các nguyên nhân tai nạn lao động của người và máy móc thiết bị trong sản xuất.+ Trình bà
Vị trí, tính chất của môn học
- Vị trí: Môn học An toàn lao động được bố trí học sau các môn học chung, các môn tin học văn phòng, mạng máy tính.
- Tính chất: Là môn học cơ sở ngành bắt buộc nghề Quản trị mạng máy tính
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: cung cấp cho học sinh hiểu rõ được tác dụng của An toàn vệ sinh công nghiệp trong lao động, sản xuất.
Mục tiêu môn học
+ Trình bày được những quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động về An toàn lao động theo Luật lao động của nước CHXHCN Việt Nam;
Các quy định về kỹ thuật đảm bảo an toàn lao động là yếu tố quan trọng để bảo vệ người lao động, máy móc thiết bị và tài sản của doanh nghiệp Việc tuân thủ các quy chuẩn về an toàn điện giúp ngăn ngừa các sự cố gây chấn thương hoặc cháy nổ Đồng thời, các kỹ thuật phòng chống cháy nổ và an toàn lao động được quy định rõ ràng nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả công tác an toàn tại nơi làm việc Việc thực hiện đúng các quy định này không chỉ đảm bảo an toàn cho người lao động mà còn góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và bền vững.
+ Trình bày được các kỹ thuật đảm bảo an toàn lao động cho người, máy móc thiết bị, tài sản đối với người làm quản trị mạng máy tính.
+ Tổ chức thực thi kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động cho người, máy móc thiết bị tại nơi làm việc đúng quy định;
+ Tổ chức thoát hiểm kịp thời khi có tình huống cháy nổ xảy ra; kịp thời sơ cấp cứu được người lao động bị tai nạn lao động.
+ Kỹ năng khi làm việc đối với người làm quản trị mạng máy tính.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm :
+ Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, bảo hộ lao động;
+ Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập.
Nội dung môn học
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Tự Tổng học số Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
1 Bài 1: Những vấn đề chung về bảo hộ lao động 2 2 3
1.2 Pháp luật bảo hộ lao động
2 Bài 2: Kỹ thuật vệ sinh lao động 4 3 1 6
2.2 Ảnh hưởng của tình trạng mệt mỏi và tư thế lao động
2.3 Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đối với cơ thể
2.4 Chống tiếng ồn và rung động trong sản xuất
2.5 Chống bụi trong sản xuất
2.6 Thông gió trong công nghiệp
2.7 Chiếu sáng trong công nghiệp
3 Bài 3: Kỹ thuật an toàn điện 5 2 3 5
3.1 Một số khái niệm cơ bản về an toàn điện
3.2 Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện
4 Bài 4: Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ 5 2 2 1 4
4.1 Khái niệm về cháy nổ
4.2 Nguyên nhân gây cháy, nổ và biện pháp phòng chống
5 Bài 5: Sơ tán và thoát hiểm 4 2 2 5
5.4 Sơ tán và thoát hiểm
6 Bài 6: Kỹ thuật an toàn lao động trong quản trị mạng 10 4 5 1 7
6.1 Những đặc điểm của nghề quản trị mạng liên quan đến an toàn lao động.
6.2 Kỹ thuật an toàn lao động khi sử dụng hệ thống máy chủ, thiết bị mạng.
6.3 Những nguyên nhân gây ra tai nạn, biện pháp phòng chống
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Mã bài: MH 09 - 01 Bảo hộ lao động (BHLĐ) là chính sách lớn do Đảng và Nhà nước đề ra nhằm đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động Đây là nhiệm vụ không thể thiếu nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm của các tổ chức, người lao động trong việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo hộ lao động tại Việt Nam Bài học giới thiệu các vấn đề chung về pháp luật bảo hộ lao động, giúp hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động cũng như trách nhiệm của các chủ sử dụng lao động trong việc đảm bảo môi trường làm việc an toàn, hợp pháp.
Công tác bảo hộ lao động bao gồm việc xây dựng khái niệm, mục đích và ý nghĩa nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình sản xuất Nguyên nhân tai nạn lao động thường xuất phát từ các yếu tố liên quan đến người lao động hoặc máy móc, thiết bị không được kiểm soát tốt Người lao động có quyền được làm việc trong môi trường an toàn và được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ, trong khi người sử dụng lao động có nghĩa vụ đảm bảo an toàn lao động, cung cấp trang thiết bị phù hợp và đào tạo nhân viên để giảm thiểu rủi ro tai nạn.
Để đảm bảo an toàn lao động, cần thực hiện các biện pháp phòng tránh hiệu quả những nguyên nhân gây nguy hiểm trong môi trường làm việc Việc xác định và kiểm soát các yếu tố rủi ro sẽ giảm thiểu tai nạn và đảm bảo an toàn cho người lao động Ngoài ra, các biện pháp bảo vệ cơ thể như trang bị thiết bị bảo hộ phù hợp, sử dụng đúng quy trình an toàn và kiểm tra định kỳ giúp hạn chế tối đa các nguyên nhân gây mất an toàn Thực hiện các bước này không chỉ nâng cao ý thức an toàn mà còn góp phần duy trì môi trường làm việc an toàn, ổn định.
+ Chấp nhận các quy định về bảo hộ lao động.
1.1.1 Khái niệm về bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động là tập hợp các hoạt động trên các lĩnh vực luật pháp, tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội và khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao điều kiện làm việc, ngăn ngừa tai nạn lao động và đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động.
Bảo hộ lao động là lĩnh vực khoa học chuyên về an toàn và vệ sinh lao động, nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn, phòng chống cháy nổ và các rủi ro liên quan Ngành này tập trung nghiên cứu nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động và đề xuất các giải pháp phòng ngừa hiệu quả để bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động Việc thực hiện các biện pháp bảo hộ lao động không chỉ góp phần nâng cao an toàn tại nơi làm việc mà còn thúc đẩy hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững doanh nghiệp.
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố gây độc hại trong lao động, sự cố cháy nổ trong sản xuất.
Đảm bảo bảo sức khỏe và an toàn tính mạng cho người lao động
Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Bảo vệ môi trường lao động và môi trường sinh thái đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động Việc duy trì môi trường làm việc sạch sẽ, an toàn không những giúp giảm thiểu rủi ro về sức khỏe mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cá nhân và tập thể Đồng thời, bảo vệ môi trường còn góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động, mang lại môi trường làm việc lành mạnh và bền vững cho cộng đồng.
1.1.2 Mục đích bảo hộ lao động
Loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình lao động.
Cải thiện điều kiện lao động hoặc tạo điều kiện an toàn, vệ sinh, thuận lợi và tiện nghi nhất trong lao động.
Phòng tránh tai nạn lao động, ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau bảo vệ sức khoẻ, an toàn về tính mạng cho người lao động.
Phòng tránh những thiệt hại về người và của cải cơ sở vật chất.
Góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động.
1.1.3 Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
Công tác bảo hộ lao động mang lại những lợi ích về kinh tế, chính trị, xã hội và có ý nghĩa nhân đạo lớn lao.
Lao động đóng vai trò là động lực chính thúc đẩy sự tiến bộ của loài người, do đó, bảo vệ và chăm sóc người lao động là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu trong mọi dự án, từ thiết kế đến điều hành và triển khai sản xuất.
Chính sách BHLĐ là một phần quan trọng trong chiến lược của Đảng và Nhà nước, đóng vai trò thiết yếu trong các dự án, thiết kế, điều hành và triển khai sản xuất BHLĐ không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà còn góp phần thúc đẩy chính trị và xã hội, giúp lao động tạo ra của cải vật chất và phát triển xã hội Dưới bất kỳ chế độ xã hội nào, lao động của con người vẫn là yếu tố quyết định hàng đầu, góp phần xây dựng quốc gia giàu có, tự do và dân chủ Đồng thời, lao động trí óc cũng góp phần mở mang trí thức và đẩy mạnh tiến bộ của nhân loại, xác định lao động chính là động lực quan trọng của sự tiến bộ xã hội.
Công tác bảo hộ lao động (BHLĐ) có ba tính chất chủ yếu bao gồm pháp lý, khoa học kỹ thuật và tính quần chúng, chúng liên kết mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động.
1.2.Pháp luật bảo hộ lao động
1.2.1 Luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam
Hệ thống luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam gồm 3phần:
Phần I: Bộ luật lao động và các luật khác có liênquan.
Phần II: Nghị định 06/2005/NĐ-CP của Chính Phủ và các nghị định khác liên quan.
Phần III: Các thông tư, chỉ thị, tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật.
Có thể minh họa hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ của Việt Nam bằng sơ đồ sau:
Thông tư Các tiêu chuẩn, quy phạm
Các Nghị định có liênquan
Các Luật, Pháp lệnh có liên quan
Phạm vi đối tượng của công tác bảo hộ lao động: a - Người laođộng:
Những người làm việc, bao gồm cả người học nghề, tập nghề hoặc thử việc từ đủ 15 tuổi, có khả năng lao động, ký hợp đồng lao động và nhận lương Họ chịu sự điều hành, quản lý của người sử dụng lao động, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ trong quá trình làm việc.
Người lao động có quyền làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh, không gặp tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp, bất kể họ làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước hay trong các thành phần kinh tế khác, cũng như không phân biệt giữa người Việt Nam và người nước ngoài Người sử dụng lao động cần đảm bảo các điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh để bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người lao động, góp phần xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả.
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, trang trại, tổ hợp tác, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn hoặc sử dụng lao động theo hợp đồng lao động đều phải tuân thủ các quy định pháp luật Cá nhân tham gia hợp đồng lao động cần từ đủ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự để hợp pháp hóa các giao dịch lao động Việc đảm bảo tiêu chuẩn về độ tuổi và năng lực hành vi dân sự là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động và duy trì sự ổn định trong hoạt động lao động của doanh nghiệp, tổ chức.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể nhân dân, cùng các doanh nghiệp thuộc lực lượng Quân đội Nhân dân và Công an Nhân dân tại Việt Nam đều sử dụng lao động là người Việt Nam Đây là các đối tượng chính chịu ảnh hưởng bởi các chính sách liên quan đến tuyển dụng và sử dụng lao động trong nước Việc các tổ chức này áp dụng tuyển dụng người Việt Nam góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bảo quyền lợi lao động và tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam về lao động Đặc biệt, các cơ quan, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam cũng cần tuân thủ các quy định về sử dụng lao động người Việt nhằm thúc đẩy hòa nhập cộng đồng và phát triển bền vững trong môi trường quốc tế.
1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động: a - Đối với người sử dụng laođộng:
- Quyền của người sử dụng lao động:
+Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;
Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;
Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động.
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động:
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để phòng ngừa rủi ro và duy trì môi trường làm việc an toàn Đồng thời, doanh nghiệp cần thực hiện đóng bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động, nhằm đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ khi xảy ra các sự cố liên quan đến tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp trong quá trình lao động.
Chúng tôi tổ chức huấn luyện và hướng dẫn về các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động nhằm nâng cao ý thức và kiến thức cho người lao động Đồng thời, đảm bảo trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động an toàn, vệ sinh, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình làm việc Công tác chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp được thực hiện thường xuyên để bảo vệ sức khỏe của người lao động Ngoài ra, chúng tôi tuân thủ chế độ đầy đủ đối với người bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ kịp thời cho người lao động khi gặp sự cố.