Một số điểm chính của quy chế giám sát giao dịch chứng khoán trên TTCK.pdf
Trang 1
hi trường chứng khoán
(TTCK) Việt Nam đã trải
qua chặng đường hơn 8
năm hoạt động với những
thăng trầm trên con đường hội
nhập Sự phát triển của thị
trường trong thời gian qua đã
đặt ra yêu cầu cấp thiết về nâng
cao năng lực giảm sát hoạt động
của TTƠK, đặc biệt trong giám
] sát hoạt động giao dịch chứng
khoán để đảm bảo TTCK hoạt
động minh bạch, công bằng và
bảo vệ lợi ích nhà đầu tư Đánh
giá chung về công tác giám sát
giao dịch chứng khoán trên
TTCK có thể thấy còn những
hạn chế chủ yếu sau: Một là, tổ
chức công tác giám sát thị
trường còn chưa phân định rô
nhiệm vụ của các cấp giám sát;
phương thức giám sát còn khá
thủ công; trong giám sát chưa
thực hiện được c công tác kiểm tra
CỦA QUY CHE GIAM SAT _ GIAO DICH CHUNG KHOAN
mm TRÊN TTCK
Sự phát triển của thị trưởng trong thời gian qua đố đặt ra yêu cầu cấp thiết về nông
cơo năng lực giám sót hoạt động của TTCK
Anb Bảo Hân |
nhằm ngăn ngừa các hành vi
lạm dụng, thao túng thị trường một cách kịp thời và hiệu quả
Hai là, các quy định về giám sát
giao dịch chứng khoán mặc dù
đã thể hiện được tính chất nguyên tắc tại các văn bản về
pháp luật chứng khoán hiện
hành, nhưng còn chưa hệ thống
và mang tính cụ thể, gây khó khăn trong việc triển khai công
tác giám sát thị trường
Bên cạnh việc nâng cao năng
lực của các tổ chức thực hiện
giám sát giao dịch chứng khoán,
công tác xây đựng và hoàn thiện
các quy định pháp ly để thực
hiện giám sát giao dịch chứng
khoán trên TTCK là hết sức cần
thiết Do đó, trong “Chương
trình hành động của UBCKNN
để phát triển TTCK năm 2008”
được Bộ Tài chính phê duyệt đã
đề ra nhiệm vụ xây dựng và ban
BẠN GIÁM SÁT |
UBCKNN
hành Quy chế Giám sát giao dịch chứng khoán Quy chế này chủ yếu tập trung vào phân định
và xác định rõ các cấp giám sát; nhiệm vụ và quyển hạn, nội dung, phương thức thực hiện giám sát hoạt động giao dich | trên thị trường của các cấp giám |
sát đối với các đối tượng chịu sự |
giám sát; nghĩa vụ của các đối |
tượng giám sát
Nội dung của Quy chế giám
sát giao dịch chứng khoán
Tht nhất, vé pham tí oà đỗi | tượng điều cbinb Về phạm vì, |
Quy chế quy định nguyên tắc và
nội dung cơ bản liên quan đến
hoạt động giám sát giao dịch
chứng khoán đối với các thị
trường giao dịch chứng khoán
tập trung, thị trường giao dịch chứng khoán công ty đại chúng ƒ
(CtyÐC) chưa niêm yết, nhằm | ngăn ngừa và chấn chỉnh các vi |
phạm pháp luật, duy trì sự công |
bằng, công khai của TTCK, bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ƒ
nhà đầu tư Phạm vi của Quy chế này chỉ giới hạn trong giám
sát (giao dịch chứng khoán, một
Trang 2
aA DIEN DAN CHUNG KHOAN hing khoan
Ì trong nhiều nội dung của hoạt
động giám sát TTCK nói chung
| Về đối tượng điều chỉnh, Quy
chế điều chỉnh hoạt động giám
† sát giao dịch chứng khoán của
các chủ thể giám sát bao gồm
| UBCEKNN, Sở Giao dịch Chứng
† khoán (SGDCK) va Trung tâm
Giao dịch Chứng khoán (TTGD-
| CK) đối với các đối tượng giám
† sát là các tổ chức, cá nhân tham
] gia vào quá trình giao dịch, cung
cấp các dịch vụ liên quan đến
giao dịch chứng khoán Theo đó,
Ì các CtyÐC, tổ chức niêm yết, tổ
chức đăng ký giao dịch, công ty
chứng khoán (CtyCK), thành
{ viên lưu ký, công ty quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư
chứng khoán, công ty đầu tư
chứng khoán, cùng các đối tượng
liên quan gồm ngân hàng giám
sát, ngân hàng thương mại cung
cấp dịch vụ mở tài khoản tiền
gửi đầu tư chứng khoán, các tổ
chức cá nhân tham gia giao dịch,
cung cấp dịch vụ giao dịch chứng
khoán đều thuộc đối tượng chịu
sự giám sát Điểm đáng lưu ý là
các SGDCK, TTGDCK,
TTLKCK cting thuéc pham vi
| đối tượng giám sát khi tham gia
Ì cung cấp các dịch vụ liên quan
| đến giao dịch chứng khoán
Thit bai, vé muc dich va yêu
cầu của giám sát giao dich
Theo quy định của Quy chế
Giám sát giao dịch chứng khoán,
UBCKNN, SGDCK, TTGDCK
giám sát hoạt động giao dịch
chứng khoán nhằm ngăn chặn,
phát hiện và xử lý những hành
vi gian lận, lừa đảo, giao dịch nội
bộ, thao túng thị trường và các hành vị vi phạm các quy định
pháp luật về chứng khoán và TTCK liên quan đến hoạt động
giao dịch chứng khoán
Thứ ba, oễ mô bình giảm sái
Công tác giám sát giao dịch được
thực hiện theo mô hình 02 cấp
Theo đó, SGDCK, TTGDCK
đồng vai trò là cấp giám sát thứ nhất, giám sát hoạt động giao địch, cung cấp các địch vụ liên quan đến giao dịch chứng khoán trong phạm vi thị trường do SGDCK, TTGDCK tổ chức theo
quy định của pháp luật; chịu
trách nhiệm xác định dấu hiệu
vi phạm pháp luật đối với các giao dịch bất thường, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và có trách nhiệm báo cáo và phối hợp với UBCKNN để tiếp tục xử lý các dấu hiệu vi phạm, hành vi vi phạm vượt thẩm quyển
UBCKNN đóng vai trò cấp giám
sát thứ hai, giám sát hoạt động
giao địch, cung cấp các dịch vụ lên quan đến giao dịch chứng
khoán trên toàn bộ thị trường
đối với toàn bộ các đối tượng giám sát đã nêu ở phần trên; xử
lý các hành vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật
Phân cấp theo mô hình này,
UBCENN có trách nhiệm giám
“ế Công tác giám sát giao dịch được thực hiện
theo m6 hinh 02 cdp SGDC-K, TIGDCK dong
tai trò là cấp giám sát thứ nhất, VBCKNN dong
vại trò cấp giám sát thứ hai Fy
3 a
—
sát và xứ lý các hành vi vi phạm
của tất cả các đối tượng có liên quan, bao gồm cả các đối tượng
không chịu sự quản lý và giám sát của SGDCK, TTGDCK
Tht tu, vé giam sat giao
dịcb chứng bboán của SGŒDCK, TTGDCK
Quy chế quy định trách nhiệm và quyển hạn của SGDCK, TTGDCK trong giám
sat giao dịch chứng khoán Theo
đó, các trách nhiệm chủ yếu của
SGDCKE, TTGDCK là giám sát
diễn biến giao địch hàng ngày,
nhiều ngày và định kỳ; phân
tích, đánh giá nhằm kịp thời
ngăn ngừa các hành vi vi phạm; giám sát công bố thông tin và chế độ báo cáo theo quy định | hiện hành liên quan đến giao dịch chứng khoán của CtyCK, tổ chức niêm yết chứng khoán, tổ chức đăng ký giao dịch chứng | khoán, công ty quan lý quỹ đầu ‡
tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty | đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư; ban hành Hệ thống tiêu chí
giám sát giao dịch chứng khoán Í bất thường trên SGDCK, TTGD-
CK; xây dựng Hệ thống cơ sở dữ ƒ
liệu phục vụ công tác giám sát
và thực hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan Về mặt quyền
han, SGDCK, TTGDCK có
quyén kiém tra theo uy quyén của UBCKNN, xử lý theo thẩm quyển đối với thành viên giao
dịch vi phạm quy định về giao
dịch chứng khoán, kiến nghị
UBCKNN xứ lý các hành vi giao
dịch chứng khoán vi phạm quy
định của pháp luật Mặt khác,
SGDCK, TTGDCK được quyền
yêu cầu thành viên giao dịch cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến giao dịch chứng khoán
Chứng khoán Việt Nam Số 1+2 - Tháng 1+2 Năm 2009
Trang 3
DIỄN ĐÀN CHỨNG KHOÁN rf
phục vụ công tác giám sát
Quy chế cũng quy định rõ nội
dung, phương thức giám sát giao
dịch chứng khoán của SGDCK,
TTGDCK Theo đó, SGDCK,
TTGDCK thực hiện giám sát
trực tuyến giao dịch hàng ngày
của các chứng khoán niêm yết,
| dang ky giao dich đồng thời tiến
| hành giám sát giao dịch nhiều
‡ ngày dựa trên cơ sở dữ liệu giao
dịch và các nguồn thông tin có
liên quan; Quy chế chính thức
cho phép SGDCK, TTGDCK với
tư cách là các pháp nhân độc
lập, có chức năng giám sát hoạt
động giao dịch được thực hiện
phương thức giám sát mới so với
các phương thức đang áp dụng
hiện nay là trực tiếp kiểm tra
các thành viên giao dịch để làm
rõ và xử lý ban đầu đối với các
giao dịch có đấu hiệu bất thường
theo uỷ quyền của UBCKNN khi
cần thiết SGDCK, TTGDCK
cũng phối hợp với UBCKNN và
các chủ thể giám sát khác kiểm
tra định kỳ hoặc bất thường đối
với các đối tượng giám sát thuộc
phạm vi quản lý của SGDCK,
¡ TTGDCK Quy chế Giám sát
giao dịch chứng khoán cũng quy
định về chế độ báo cáo liên quan
đến công tác giám sát giao dịch
{| của SGDCK, TTGDCK lên
| UBCKNN, việc xây dựng Hệ
thống tiêu chí giám sát và Hệ
thống cơ sở dữ liệu phục vụ công
tác giám sát tại SGDCK, TTGD-
CK
Thứ năm, vé giảm sát giao
| dich chứng kboảán của
Quy chế quy định trách
nhiệm và quyền hạn, nội dung,
phương thức giám sát của
UBCKNN trong giám sát giao
dịch chứng khoán Nội dung và
phương thức giám sát thể hiện phạm vị giám sát bao trùm thị
trường của UBCKNN dựa trên
các báo cáo giám sát và cung cấp
¡ thông tin của SGDCK, TTGDCK
và TTLKCK Phạm vi giám sát
giao dịch chứng khoán của UBCKNN không chỉ đối với các
giao dịch diễn ra trên thị trường
tập trung, mà còn liên quan đến
việc tổ chức cung cấp dịch vụ
môi giới và liên quan đến giao
dịch chứng khoán tại các CtyCK
và các tổ chức liên quan
Tbứ sáu, nghĩa 0ụ của các
đối tượng giám sát
Quy chế quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ của các ¡ —”
đối tượng giám sát trong việc báo cáo, cung cấp thông tin và hợp tác với cơ
quan quản lý giám sát trong việc thực hiện
nhiệm vụ giám sát giao
dịch chứng khoán Theo
đó, các đối tượng giám sát
có nghĩa vụ cung cấp kịp | thời, đầy đủ, chính xác các ;
thông tin, tài liệu, dứ liệu -:
điện tử liên quan đến nội ':
dung giám sát giao dịch
chứng khoán theo yêu cầu
cia UBCKNN, SGDCK và TTGDCK; giai trình theo
yêu cầu của UBCKN,
SGDCK, TTGDCK đối với
các sự việc liên quan đến giao dịch chứng khoán theo quy định
của pháp luật Nghĩa vụ báo cáo
của CtyÐC, tổ chức niêm yết,
CtyCKE, công ty quản lý quỹ, quỹ
đầu tư chứng khoán, công ty đầu
tư chứng khoán cũng như các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch
chứng khoán, cung cấp dịch vụ
giao dịch chứng khoán được quy định cụ thể TTUKCK với vai trò vừa là đầu mối cung cấp thông
Guy chế quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ của
các đối tượng giớm sót trong việc bdo cóo, cung cấp thông tin
tin phục vụ công tác giám sát,
vừa là đối tượng giám sát, có trách nhiệm thống kê, tổng hợp các dữ liệu về giao dịch, sở hứu chứng khoán của nhà đầu tư; báo cáo UBCKNN khi phát hiện các dấu hiệu bất thường liên quan đến chuyển nhượng, cầm
cố, thay đổi sở hữu chứng khoán, các vi phạm của thành viên lưu
ký Để phục vụ công tác này, các |
thành viên lưu ký có nghĩa vụ |
gửi báo cáo theo yêu cầu của | TTLKCK liên quan đến số dư | chứng khoán của nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại thành viên |
lưu ký
Anh Lâm Vi
Với việc được Bộ Tài chính ky |
ban hành vào ngày 31/12/2008 vừa qua, Quy chế Giám sát giao dịch chứng khoán trên TTCK sẽ trở thành văn bản hướng dẫn
việc thực hiện công tác giám sát
giao dịch của các chủ thể giám
sát và đối tượng giám sát tham gia TTCK, góp phần làm lành
mạnh hoá thị trường, đảm bảo
thị trường hoạt động ổn định, có