1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÁO CÁO DÙNG MÀNG RO XỬ LÝ NƯỚC NGHIỄM MẶN

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo cuối kỳ Tìm Hiểu Công Nghệ Xử lý Nước Mặn Bằng Màng RO Quy Mô Hộ Gia Đình
Tác giả Nguyễn Lê Trung Dũng
Người hướng dẫn Đào Minh Trung
Trường học Khoa Khoa Học Quản Lý Ngàng Khoa Học Môi Trường
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Báo cáo cuối kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Hoa Kỳ, 14% các loại nước sử dụng trong năm 2000 là nước mặn5. Gần như toàn bộ lượng nước mặn, trên 92%, được các nhà máy nhiệt điện sử dụng để làm mát các thiết bị của tổ hợp máy phát điện. Khoảng 3% được sử dụng trong khai mỏ và các mục đích công nghiệp khác. Do cận kề với Đại Tây Dương và Thái Bình Dương nên các bang gần biển chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sử dụng nước mặn. Gần 40% nước mặn được sử dụng trong năm 2000 thuộc về California, Florida, Maryland. Việc sử dụng nước mặn, cũng như với nước ngọt, đang có xu hướng giảm kể từ đỉnh cao năm 1968. Nhưng trong giai đoạn từ 1950 tới 1968, việc sử dụng nước mặn tại quốc gia này đã tăng lên với tốc độ nhanh hơn so với sử dụng nước ngọt.

Trang 1

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

NƯỚC MẶN BẰNG MÀNG RO QUY

MÔ HỘ GIA ĐÌNH

Khoa Khoa học Quản lý Ngàng Khoa học Môi trường Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường

SV: Nguyễn Lê Trung Dũng MSSV: 1924403010190 Lớp: D19MTKT01

Email: dungnguyen3301@gmail.com GV: Đào Minh Trung

Báo cáo cuối kỳ

Trang 2

Nội dung 1.Tổng quan

2.Phương pháp xử

3.Công nghệ xử lý 4.Kết luận

5.Tài liệu tham

khảo

Trang 3

1 Tổng

quan

Nước mặn là thuật ngữ dùng để gọi các loại nước có

chứa một lượng lớn các dạng

muối hòa tan (thường là

NaCl).

Nguồn: Wikipedia

Lượng muối trong nước thường là 10 g/L thì

nước sẽ được gọi là nước

mặn

Trang 4

Nước nhiễm mặn có các tính chất như nước mặn Hiện tượng nguồn nước nhiễm mặn xuất hiện bởi sự xâm nhập của nước biển đi vào trong đất liền Gây cho nguồn nước ngọt ở các sông, hồ, ao, suối bị nhiễm mặn bởi nước biển.

Trang 5

Tại khu vực miền Tây, người dân luôn phải đối phó với tình trạng nước nhiễm mặn liên tục Việc ứng dụng công nghệ trong việc lọc nước sẽ giúp cho người dân không còn phải lo lắng mỗi khi mùa hạn mặn đến.

Nước sinh hoạt dùng để uống từ nước mặn

Trang 6

Các phương pháp truyền thống có thể kể đến như:

• Chưng cất nước bằng nhiệt

• Hứng nước mưa hoặc lưu trữ

nước mùa mưa để sử dụng

Trang 7

Màng lọc R.O (Reverse osmosis - Thẩm thấu ngược).

Được phát minh và nghiên cứu từ những năm 50 của thế kỷ trước và phát triển hoàn thiện vào thập niên 70.

Trang 8

• Loại bỏ các hợp chất hữu cơ như

thuốc trừ sâu, phẩm nhuộm công nghiệp

• Các ion kim loại

• Các vi khuẩn hay các loại virus

• Loại bỏ hoàn toàn các chất rắn,

khí hòa tan trong nước

Do đó kết quả sau khi đi qua

màng RO chỉ còn lại nước tinh

khiết

Màng lọc nước RO là thiết bị thực hiện

chức năng chính của máy lọc nước RO với các nhiệm vụ như sau:

Trang 9

Ngày nay công nghệ màng RO được sản xuất công nghiệp với mắt lưới siêu nhỏ (kích thước 0.0001 – 0.0005 µm), thông lượng nước đi qua lớn.

Trang 10

Màng lọc RO được

áp dụng vào dân dụng và công nghiệp rất phổ biến, từ thiết

bị máy lọc nước gia đình tới hệ thống lọc nước tinh khiết công suất lớn phục vụ trong y tế và sản xuất công nghiệp,

Trang 11

2 Phương pháp

xử lý

2.1 Phương pháp vật lý

- SCR

- Lắng cát

- Lắng hóa lý

- Lọc chậm

- Lọc tinh

- Trung gian

- Màng RO

- Khử trùng UV

2.2 Phương pháp hóa lý

- Trao đổi ion

- Keo tụ - tạo bông

Trang 12

Phương pháp

vật lý STT Công trình Hiệu suất xử lý lý thuyết

(%)

1 Song chắn rác SS: 3-5

2 Lắng cát TSS: 20-30

SS: 50-60

3 Lắng hóa lý TSS: 60-70

4 Lọc chậm TSS: 80

5 Lọc tinh TSS: 90

6 Trung gian

-7 Màng RO Vi sinh vật: 99

TSS: 95 SS: 95

8 Khử trùng UV Vi sinh vật: 99

Hàm lượng ô nhiễm

Trang 13

Phương pháp hóa lý

(%)

1 Trao đổi ion Nước cứng: >90

Kim loại nặng: >90 NOx: 80

SOx: 80 Fe: 90

2 Keo tụ - tạo bông TDS: 70-80

TSS: 60-70 SS: 80

P: 5-10

Hàm lượng ô nhiễm

Trang 14

3 Công nghệ

xử lý

STT Thông số Đơn vị Hàm lượng QCVN 01:2009/BYT

7 Coliform tổng VK/100ml 3000 0

Hàm lượng ô nhiễm

Trang 15

Sơ đồ công

nghệ

Bồn chứa Màng RO

Sông Lọc chậm

Cột trao đổi ion Bồn trung gian

Lọc tinh

Nước mặn Thải bỏ

Đường nước

ngọt Đường nước

mặn Chú thích

Bồn trung gian

Khử trùng UV

Trang 16

Thuyết minh sơ đồ

công nghệSTT Công trình Chức năng

1 Lọc chậm Lọc các hạt cát, sỏi ra khỏi hệ thống xử lý

2 Bồn trung gian Là trung gian vận chuyển nước thải để nước thải có thể

đạt hiệu quả xử lý cao nhất

3 Cột trao đổi ion Sử dụng quy tắc trao đổi ion, lấy các ion có hại ra khỏi

nước thải và đưa vào nước thải các ion có lợi, giúp nước xử

lý ra chứa các khoáng chất tốt cho con người

4 Lọc tinh Lọc các cặn lơ lửng, lắng một cách triệt để để hệ thống xử

lý không gặp sự cố tắt nghẽn trong quá trình vận hành

5 Bồn trung gian Cố định nước trong một thời điểm, giúp nước ổn định hơn

để phù hợp hơn cho việc xử lý tinh

6 Màng RO Sử dụng nguyên tắc thẩm thấu ngược giúp loại bỏ đến

99% các chất ô nhiễm trong nước, giúp nước sạch nhất có

thể

7 Khử trùng UV Gây bất hoại các loại vi khuẩn khiến chúng không thể sinh

sôi từ đó tránh được việc tái nhiễm khuẩn trong nước

8 Bồn chứa Chứa nước đã và xử lý và chờ được sử dụng

Chức năng của các công trình

Trang 17

Chất lượng nước sau

xử lý

STT Thông số Đơn vị Hàm lượng QCVN 01:2009/BYT

-2 Độ đục NTU 0,0036 2

3 Độ cứng Mg/l 28 300

4 Amoni Mg/l 0,265 3

5 Clorua Mg/l 26,4 250

6 Muối ppt 0,1512 <1

7 Coliform tổng VK/100ml 0,09 0

So sánh thông số xử lý và QCVN 01:2009/BYT

Trang 18

4 Kết

luận

Hệ thống xử lý nước thải nhiễm mặn bằng màng lọc RO là hệ thống xử lý tiên tiến có thể xử lý cho nhiều loại nước với các mức độ mặn khác nhau, chỉ cần

sử dụng một đến hai công nghệ thay thế cho phù hợp với từng loại nước nhiễm mặn là có thể xử lý và dùng để uống được, với công nghệ lõi là màng lọc RO,

công nghệ xử lý này hứa hẹn sẽ mang đến giải pháp bền vững cho những vùng bị ảnh hưởng bởi sự xâm nhập mặn hay những vùng không có nước ngọt để sinh hoạt

Trang 19

5 Tài liệu tham

khảo

[1] Lê Việt Hùng, Nguyễn Trọng Hà, Ảnh Hưởng Của Tưới Nước Nhiễm Mặn Đến Môi Trường Đất, Tạp chí Khoa học và Công nghệ

[2] Ngô Thị Trà My, Nguyễn Công Nguyên, Nguyễn Thị Hậu

và Bùi Xuân Thành, 2018, Phát Triển Công Nghệ Chưng Cất Màng Tiếp Xúc Trực Tiếp Dạng Nhúng Chìm Để Xử Lý Nước Nhiễm Mặn, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ

[3] Phạm Văn Hoàn và Trần Thị Thanh Khương, 2016, Công Nghệ Khử Mặn Hiệu Quả Cấp Nước Sinh Hoạt Cho Các Cụm Dân Cư Nông Thôn Đồng Bằng Sông Cửu Long, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ

[4] https://www.youtube.com/watch?v=2HP10RTTpK4 , ngày truy cập: 02/11/2021

[5] QCVN 01:2009/BYT.

Ngày đăng: 10/03/2023, 16:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w