1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ỨNG DỤNG VIỄN THÁM TRONG QUẢN LÝ THIÊN TAI

24 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Viễn Thám Trong Quản Lý Thiên Tai
Tác giả Nhóm 1, Nguyễn Lê Trung Dũng, Đặng Hiền Trúc Nhi, Đặng Thanh Trúc
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết
Trường học Trường Đại học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Khoa học Quản lý
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 5,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

việc phát triển ảnh viễn thám độ phân giải cao và siêu cao hiện nay đã và đang góp phần không nhỏ vào việc theo dõi, giám sát các khu vực nhạy cảm, có ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng. Từ đó mô tả và phân tích các hiện tượng, để đi tới mục đích khẳng định hoặc phủ định những dự kiến biến động của thời tiết. Phát hiện những vùng sương mù và tốc độ phân tá của chúng để phục vụ cho nghề cá, đi biển và hàng không

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

Bình Dương, tháng 03 năm 2021

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

TIỂU LUẬN

ỨNG DỤNG VIỄN THÁM TRONG QUẢN LÝ

THIÊN TAI

Nhóm 1 Nguyễn Lê Trung Dũng Đặng Hiền Trúc Nhi Đặng Thanh Trúc

Trang 3

MỤC LỤC

Chương I Tổng quan 1

1.1 Thiên tai 1

1.2 Tổng quát về ứng dụng viễn thám trong quản lý thiên tai 1

Chương II Ứng dụng viễn thám trong quản lý thiên tai .5 2.1 Quản lý trượt lở đất 5

2.2 Quản lý lũ 5

2.3 Quản lý ngập lụt ven biển 5

2.4 Quản lý rủi ro thiên tai 6

Chương 3 Các công trình nghiên cứu ứng dụng viễn thám trong quản lý thiên tai 6

3.1 Cảnh báo thiên tai 6

3.1.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 6

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu 7

3.1.3 Nội dung nghiên cứu 7

3.1.4 Kết quả nghiên cứu 7

3.1.5 Kết luận về nghiên cứu 8

3.2 Ứng dụng công nghệ viễn thám theo dõi biến động mực nước chứa hồ Ka Nak [10] 9

3.2.1 Mục tiêu và đối tượng và phương pháp nghiên cứu9 3.2.2 Nội dung nghiên cứu 9

3.2.3 Kết quả và kết luận về nghiên cứu 10

3.3 Ứng dụng GIS tại Việt Nam và những vấn đề cần quan tâm [13] 10

3.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 10

3.3.2 Nội dung và kết quả nghiên cứu 11

Chương 4 Kết luận 13

Chương 5 Phụ lục hình ảnh về viễn thám 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 4

System

Trang 5

Chương I Tổng quan

1.1 Thiên tai

-Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại

về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt độngkinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưalớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy,sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhậpmặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, độngđất, sóng thần, tuyết lở, núi lửa, gió nóng, vồi rồng, lốc bụi vàcác loại thiên tai khác

- Các dạng thiên tai chưa được dịch thuật sang tiếng Việt: phuntrào limnic là hiện tượng khi khí CO2 bất ngờ phun trào từ các

hố sâu gây nguy cơ chết ngạt cho động vật và con người trongkhu vực Supercell Tornadoes, được hình thành từ cơn bão sấmsepercell, một supercell tornadoes có thể có tốc độ gió lên đến322km/h Landspout là một vòi rồng nhưng yếu hơn, thườnghình thành dọc theo cạnh của một luồng khí lạnh do mưa đang

di chuyển xuống bắt nguồn từ một cơn bão sấm Gustnado làmột đám mây bụi hay cuộn bụi tạm thời Waterspout là một loạivòi rồng trên mặt nước, đa số hình thành từ các cơn bão sấmyếu hay các đám mây tích nhanh Firewhirls là hơi nóng dàyđặc do các trận cháy rừng hay núi lửa phun trào lớn tạo ra, cóthể có tốc độ lên đến 162km/h

- Năm 2020 là năm ghi nhận đợt nắng nóng kỷ lục trong lịch sửkéo theo đó là hàng loạt các vụ thiên tai lớn nhỏ xuất hiện trênthế giới gây thiệt hại lên đến hơn 150 tỉ USD, làm cho 3.500người chết, 13,5 triệu người phải di tản sang nơi ở mới

- Một vài thiên tai đã xảy ra trong năm 2020 gây thiệt hại vềngười và của có thể kể đến như: bão Vamco khiến 42 người ởPhilippines thiệt mạng ngày 13/11, núi lửa phun trào ởPhilippines làm 39 người chết ngày 12/01, động đất làm 41người chết ở Thổ Nhĩ Kỳ ngày 24/01, lũ lụt ở Indonesia khiến 66người mất mạng ngày 01/01, bão Laura làm chết 77 người ở

Mỹ, cộng hòa Dominica và Haiti ngày 27/08, siêu bão Amphankhiến hơn 85 người thiệt mạng ngày 20/05, động đất, sóng thần

Trang 6

giết chết 117 người ở Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ ngày 30/10, lũ quétlàm hơn 150 người ở Afghanistan mất mạng ngày 26/08, bãoEta tàn phá Trung Mỹ khiến 150 người thiệt mạng ngày 03/11,cháy rừng ở Úc khiến hơn 400 người thiệt mạng từ năm 2019đên 03/2020.

1.2 Tổng quát về ứng dụng viễn thám trong quản lý thiên tai

- Vì khả năng nhận được những hình ảnh với tỉ lệ khác nhau,

việc thành lập các sơ đồ ảnh, bình đồ và bản đồ ảnh địa chất làkhả năng thực tế để làm chi tiết hóa, làm sáng tỏ và kiểm tranhững bản đồ đã được thiết lập từ trước

- Với việc tính toán phân tích trên các tài liệu mới nhận theoquan điểm kiến tạo toàn cầu và dựa theo các tư liệu ảnh vũ trụ,cho phép phải kiểm tra một loạt các bản đồ địa chất kiến tạo đã

có Điều đó cần phải được thực hiện dưa trên cơ sở phân tích dữliệu viễn thám với việc sử dụng các loại tư liệu khác nhau nhưảnh rađa, ảnh hồng ngoại, kết hợp với một số tư liệu địa vật lí.Bên cạnh ảnh viễn thám quang học, ảnh viễn thám radar cũng

đã được sử dụng trong hơn 20 năm nay để phát hiện các đặctrưng, thành lập các bản đồ địa chất, thăm dò khoáng sản vàdầu Trên ảnh SAR có thể nhận thấy rõ ràng các hệ thống thoátnước tự nhiên, điều này đã đáp ứng thỏa đáng một số yêu cầuđịa mạo học riêng biệt đối với các vung nghiên cứu Hơn 50%toàn bộ thông tin là địa chất được phân tích từ chụp ảnh vũ trụ

là thuộc về kiến tạo Xét trong mối liên quan đến tỉ lệ ảnh vàcác đặc điểm kiến tạo của vùng thì số phần trăm đó còn tănglên Các vấn đề nghiên cứu cấu tạo của cấu trúc trái đất từ vũtrụ đã được thể hiện trong một số công trình nghiên cứu trong

sự phá hủy đó Nhiều nhà khoa học đã quan tâm đến việc giải

Trang 7

đoán các yếu tố kiến tạo và cấu trúc địa chất Thống kê chothấy khoảng hơn 50% các thông tin về địa chất phân tích được

từ ảnh vệ tinh là thuộc về kiến tạo và cấu trúc Có thể giái đoántrên ảnh có cấu trúc nếp lồi, nếp lõm, các hiện tượng uốn nếpcủa đất đá,… trong các điều kiện sau: Sự khác nhau của thànhphần vật chất trong các đá và sự khác biệt đó thường thể hiệnlên địa hình, giúp cho người giải đoán phân tích được các cấutrúc Ví dụ: sự xen kẽ liên tục của các tầng đá cát kết, đá phiếnsét, … sẽ tạo nên hình ảnh rõ ràng của sự phân lớp, phân tầngtrên ảnh vệ tinh Đối với ảnh radar, độ phản xạ năng lượng sóngtùy theo bước sóng lựa chọn mà có độ nhạy cao với các thông

số khác nhau như: độ gồ ghề của lớp bề mặt, cấu trúc, hướngthực vật và độ ẩm thực vật Riêng đối với lâm nghiệp, ảnh radar

là công cụ vô cùng hữu ích cho việc thành lập bản đồ lâmnghiệp đặc biệt cho quá trình thành lập bản đồ rừng nhiệt đới ởmức độ giám sát Tuy nhiên, hạn chế của nó là khó có thể chitiết trong việc biên tập chi tiết phân loại rừng

- Việc sử dụng các kỹ thuật viễn thám trong quá trình điều trathổ nhưỡng cho phép vạch ra ranh giới của các vùng thổnhưỡng khác nhau trên bình đồ song không thể trực tiếp phânloại thổ nhưỡng một cách chi tiết trên ảnh nếu nó bị thảm thựcvật hoặc các vật khác che lấp Chiều thứ 3 – chiều của thổnhưỡng chứa đựng nhiều thông tin quan trọng để phân loại thổnhưỡng thì lại luôn luôn không nhìn thấy nên việc thể hiện cácthông tin này thường căn cứ theo dấu hiệu gián tiếp kết hợpkinh nghiệm Công việc giải đoán ảnh là phát hiện ra đối tượng,phân tích và phân loại nó theo những dấu hiệu có quan hệ vớitính chất của thổ nhưỡng để từ đó phân loại thổ nhưỡng Vì vậy,việc sử dụng ảnh viễn thám trong điều tra và lập bản đồ thổnhưỡng nhất thiết phải có sự hỗ trợ của tư liệu hệ thông tin địa

lý và việc nghiên cứu ngoài thực địa do các nhà chuyên môn vềngành thổ nhưỡng có hiểu biết về viễn thám tiến hành Bêncạnh ảnh viễn thám quang học, ảnh viễn thám radar nhìnchung là cho phép phân biệt các loại hình sử dụng đất ( thànhthị, nông nghiệp, rừng, mặt nước, …) nhờ vào độ nhạy cảm củaSAR với độ nhám trên bề mặt và độ ẩm Đặc biệt với việc xácđịnh mùa vụ nông nghiệp, ưu điểm của ảnh radar so với ảnhquang học là nó cho phép thu thập dữ liệu tại thời điểm mùa vụtốt nhất trong chu ky phát triển, không phụ thuộc vào điều kiệnthời tiết Các bước sóng càng ngắn tương ứng với độ tán xạ

Trang 8

ngược càng cao từ vòm cây và góc tới từ vừa phải đến lớntương ứng với thành phần thấp của đất Tuy nhiên, ảnh radarkhông dễ sử dụng có hiệu quả trong việc cung cấp thông tin đểxác định mùa vụ vì chi phí cao và thiếu dữ liệu có độ phân giảikhông gian thích hợp để bổ sung thông tin.

- Có rất nhiều ứng dụng của viễn thám trong nghiên cứu thuỷvăn, từ đơn giản đến phức tạp Không chỉ ảnh quang học màảnh radar cũng có những ứng dụng nhất định trong nghiên cứuthủy văn Từ ảnh radar có thể ước tính được độ ẩm đất và sựthay đổi độ ẩm theo thời gian và không gian vì hầu hết cácphép đo trực tiếp trên mặt đát chỉ phù hợp với vùng đơn và khóngoại suy, do đó ảnh radar có tiềm năng mạnh mẽ trong lĩnhvực này, nó cho phép tạo ra các bản đồ độ ẩm đất cho toàn cầuhay ở mức độ quốc gia với độ mô phỏng cao cung rất hữu ích

và là xu thế hiện nay Màu của nước biển, đúng ra được gọi làbức xạ phổ của tầng nước bên trên, ở đó ánh sáng mặt trờiđược bức xạ lại ngay ở phần dưới mặt nước Vùng gần bờ biểnhay cửa sông, sự bức xạ này được xác định chủ yếu, bởi tổng sốbùn sét lơ lửng Đối với phần lớn nước biển, sự khác nhau vềhàm lượng vật chất hữu cơ gây ra sự khác nhau của màu nướcbiển ở từng vùng Yếu tố vật chất cơ bản quan trọng là khiphytoplanton và những vi thực vật (tảo) có sự ghép nối tạo cácdãy mắt xích liên hệ ở phần dưới chân sẽ có khả năng hấp thụrất mạnh tia sáng đỏ và xanh Bức xạ trong vùng màu xanh lácây là ít chịu ảnh hưởng của sự hấp thụ bởi Clorophyl và thayđổi 0,1 – 0,15 w cm2 Steradian-1.Nm-1 Sự bức xạ này đượcnhìn thấy bằng sự khác nhau của màu nước biển, nó có màuxanh thẫm ở vùng biển khơi, ở đó hàm lượng chất dinh dưỡng

và phytoplanton là thấp Nước ở vùng bờ biển và vùng sóngtrồi, tất nhiên là có nhiều chất hữu cơ và sinh vật trôi nổi, kếtquả của sự hấp thụ tia sáng màu xanh do Clorophyl đã tạo nênsắc màu xanh cho nước biển Do đó, căn cứ vào sự khác biệt vềmàu sắc, tone của ảnh CZCS, có thể phân chia ra các vùng cóhàm lượng Clorophyl khác nhau, những thông tin này rất có ýnghĩa đối với việc xác định các vùng tập trung hải sản, do đó sửdụng phương pháp viễn thám có thể dự báo được trữ lượng hảisản của từng vùng biển

- Hiện nay, ngoài ảnh quang học, ảnh radar cũng đã được ápdụng vào lĩnh vực hải dương học như: quan sát lộ trình tàu biển,

Trang 9

việc đánh cá, nghiên cứu đường bờ và các mỏ dầu, … cũng nhưcung cấp dữ liệu cần thiết cho các phương án bự báo tình trạngbiển và thời tiết Ở các vùng cực, ảnh radar đã được sử dụng đểphát hiện các tảng băng trôi và sự di chuyển của chúng, cũngnhư đánh giá điều kiện băng đá Một số ứng dụng trong an ninhquốc phòng có thể kể đến như: mô phỏng chiến thuật, lên kếhoạch chiến thuật, kế hoạch phòng không, dẫn đường,… Từ dữliệu viễn thám, có thể cung cấp dữ liệu cho các mô hình môphỏng như: thông tin độ cao địa hình, thông tin độ phủ địa hình

từ đó có thể xây dựng các mô hình trực quan

- Tùy theo độ phân giải của mô hình mà cung cấp thông tin vềcác đối tượng trên mặt đất như: loại hình sử dụng đất ( mặtnước, công nghiệp, nông nghiệp,…) đây là các thông tin vôcùng quý giá cho các mô hình để thành lập kế hoạch phục vụcho an ninh quốc phòng Ngày nay ảnh viễn thám từ các vệ tinhdân sự, thương mại đang được sử dụng ngày một nhiều chomục đích quốc phòng an ninh, tuy nhiên cần phải có nhữngbước xử lý, các kỹ năng giải đoán, sử dụng các thông tin liênquan để có thể tận dụng tối đa dữ liệu ảnh Tuy nhiên, mục đích

an ninh quốc phòng cần thực hiện liên tục, có tính chu kỳ vàquan trọng nhất là kịp thời do vậy các ảnh viễn thám của vệtinh dân sự thương mại có thể có đóng góp nhất định nào đócho mục tiêu quốc phòng an ninh Ưu điểm của ảnh vệ tinh là

độ phủ rộng nên việc giám sát các đối tượng trên diện tích lớnnhư cấp quốc gia là rất có ý nghĩa Nó có thể ứng dụng trongviệc giám sát, theo dõi biển, hải đảo; các biến động các vùngranh giới, tranh chấp nhưng nơi mà con người khó tiếp cận haynguy hiểm

- Bên cạnh đó, việc phát triển ảnh viễn thám độ phân giải cao

và siêu cao hiện nay đã và đang góp phần không nhỏ vào việctheo dõi, giám sát các khu vực nhạy cảm, có ảnh hưởng đến anninh quốc phòng Tính toán tốc độ chuyển động của gió – mây,đặc biệt là các tầng mây thấp và theo dõi các tầng mây ở giữa

và cao hơn 1.200 vector về gió được tính toán mỗi ngày Tínhtoán, dự báo lượng mưa từ các hệ thống mây và dự báo cáctrận bão Tính toán các trường nhiệt cùng với sự nóng lên hoặclạnh đi của các đám băng ở các vùng có thực vật, cây ăn quả,

từ đó dự báo được lượng băng tan Việc tính toán này giúp chonông dân ở các vùng canh tác có thể làm kéo dài các biện pháp

Trang 10

đề phòng đến khi băng giá tan đi, như vậy có thể thu được lợihàng ngàn USD Phân tích tuyết phủ để dự báo lượng nước chảy

do tuyến tan trên các lưu vực dòng chảy trong lãnh thổ Việcphân tích này có thể thực hiện bằng cả vệ tinh khí tượng và vệtinh tài nguyên LANDSAT, SPOT… Phân loại các vùng bão dựavào phương pháp phân loại bán đối tượng theo giai đoạn pháttriển các trường gió và mây Thông báo kịp thời các thông tin

về khí tượng bằng việc phân tích kịp thời các bức ảnh vệ tinh đểthông qua các cơ quan khí tượng quốc gia và lưu lại các thôngtin đều đặn hàng ngày Cung cấp thông tin về sự phát triển cáccơn bão qua việc theo dõi động thái bằng cách tổng hợp cácvùng nhiệt độ ở đỉnh mây và dự chuyển động của mây ở cácmức độ khác nhau Từ đó mô tả và phân tích các hiện tượng, để

đi tới mục đích khẳng định hoặc phủ định những dự kiến biếnđộng của thời tiết Phát hiện những vùng sương mù và tốc độphân tá của chúng để phục vụ cho nghề cá, đi biển và hàngkhông[7]

Chương II Ứng dụng viễn thám trong quản lý thiên tai 2.1 Quản lý trượt lở đất

- Việc sử dụng các tư liệu viễn thám có thể cung cấp những

thông tin quan trọng về vị trí trượt lở đất, mang lại hiệu quảkinh tế cao và phòng tránh được những tác động tiềm tàng Đểthành lập các bản đồ nguy cơ trượt lở, các dữ liệu bản đồ địahình, bản đồ địa chất và dữ liệu ảnh vệ tinh được thu thập, xử lý

và xây dựng thành cơ sở dữ liệu không gian GIS Các nhân tốảnh hưởng đến khả năng xảy ra trượt lở đất được lựa chọn chocác nghiên cứu như: Độ dốc, hình thái, độ cong, khoảng cáchđến hệ thống sông suối, thạch học, khoảng cách từ các đườngđứt gãy, lớp phủ mặt đất, chỉ số thực vật và sự phân bố lượngmưa

2.2 Quản lý lũ

- Các ảnh viễn thám rada (Radarsat SAR, ERS SAR) được hiệu

chỉnh hình học để khớp với dữ liệu trong cơ sở dữ liệu GIS về sửdụng đất hoặc hiệu chỉnh hình học với ảnh Landsat TM Phạm vivùng ngập lụt có thể trích xuất từ ảnh SAR bằng cách phân tíchtrực diện hoặc trích xuất tự động với dữ liệu của DEM hoặc ảnhLandsat TM Phạm vi vùng ngập có thể chồng chập với dữ liệuGIS về sử dụng đất hoặc dữ liệu ảnh Landsat TM sẽ cho kết quả

Trang 11

dạng bản đồ và các bảng dữ liệu hữu hiệu khi phân tích bằngGIS Ước tính độ lớn của đỉnh lũ cho phép tính toán diện tíchvùng ngập nhờ sử dụng phương trình Manning và xử lý viễnthám Các dữ liệu vệ tinh, mô hình số độ cao và dữ liệu lượngmưa được tích hợp với nhau; mô hình số độ cao sẽ cho biết độdốc và hướng nước chảy, số liệu lượng mưa của các mùa cùngvới các mô hình thuỷ văn sẽ tính được cụ thể cho các khu vực.Kết hợp bản đồ sử dụng đất và mô hình thủy văn, thủy lực tràn

lũ có thể đánh giá rủi ro và sử dụng các bản đồ kinh tế - xã hội

để sao lưu và cập nhật, nâng cấp dữ liệu không gian của khuvực Dữ liệu này giúp chính phủ có những chỉ đạo cứu trợ phùhợp cho những tổ chức và cá nhân cần thiết

2.3 Quản lý ngập lụt ven biển

- Để theo dõi những biến động về mực nước biển, các nhà khoahọc đã ứng dụng công nghệ viễn thám với sự giám sát củanhiều loại vệ tinh như Jason-1, TOPEX Mới đây, vệ tinh Jason-3tiếp nối thế hệ các vệ tinh đang theo dõi chính xác sự thay đổimực nước biển toàn cầu và hỗ trợ dự báo thời tiết, khí hậu đạidương Dữ liệu từ vệ tinh sẽ được sử dụng trong nhiều ứngdụng, bao gồm việc nâng cao kiến thức của chúng ta về thayđổi mực nước biển, hoạt động của đại dương và dự báo thời tiết,

mô hình hóa sóng đại dương, tăng cường dự báo bão, El Nino và

La Nina cũng như nghiên cứu khí hậu Các dữ liệu sẽ giúp giảiquyết những câu hỏi quan trọng về biến đổi khí hậu toàn cầu.Đối với những trận bão lớn đổ bộ và gây ngập lụt vùng venbiển, các vệ tinh quan sát trái đất đã chụp được vào thời điểmngập, đặc biệt là các ảnh vệ tinh radar Điển hình có thể kể đếncác trận lũ lụt ở Thừa Thiên - Huế năm 1999 (ảnh Radarsat,AlosPALSAR), Quảng Ninh năm 2015 (ảnh TerraSAR-X,Sentinel), Quảng Ngãi năm 2016 (Sentinel-1); ở Bangladeshnăm 1998, 1999 (ảnh Radarsar ScanSAR)

2.4 Quản lý rủi ro thiên tai

- Sử dụng công nghệ viễn thám và GIS với khả năng phân tích

không gian của nó, có thể thiết kế các hệ thống mô phỏngtương tác có độ chính xác cao nhằm thúc đẩy sự hiểu biết toàndiện hơn về các thiên tai khác nhau, hậu quả và thiệt hại màchúng có thể gây ra cho một khu vực nhất định Các kỹ thuậtGIS hoạt động như một công cụ hỗ trợ quyết định vì cuối cùng,tất cả các thảm họa đều có tính chất không gian Với sự trợ

Trang 12

giúp của các lớp GIS khác nhau, việc ra quyết định có thể đượcthực hiện Điều này sau đó có thể giúp lập kế hoạch hiệu quảcho các hành động ứng phó khẩn cấp mà sau đó có thể đượcđánh giá nội bộ Thông tin không gian địa lý là điều cần thiếtcho một phản ứng hiệu quả và nhanh chóng cho các tình huốngkhẩn cấp Do đó công nghệ viễn thám đã trở nên phổ biếntrong các nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó và khắc phục thảmhọa[9].

Chương 3 Các công trình nghiên cứu ứng dụng viễn thám trong quản lý thiên tai

3.1 Cảnh báo thiên tai

3.1.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

- Những năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ viễn thám và

hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào giám sát, dự báo, cảnh báothiên tai và tác động của biến đổi khí hậu đã đạt được những

thành quả thiết thực ở nước ta.

- Lũ quét là một dạng thiên tai xảy ra ở hầu khắp các nước trênthế giới, đặc biệt ở vùng trung du, miền núi và các lưu vực sôngchịu ảnh hưởng của gió mùa, bão, áp thấp và hội tụ nhiệt đới.Nước ta nằm trong khu vực được xem là có tiềm năng tự nhiênsinh ra lũ quét rất cao do trên 70% diện tích là đồi núi Cho đếnnay, nhiều phương pháp cảnh báo lũ sớm được nghiên cứu,trong đó phương pháp sử dụng tư liệu viễn thám kết hợp côngnghệ GIS đã mang lại những hiệu quả quan trọng trong dự báonguy cơ lũ ống, lũ quét

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin: khảo sát, lập kế hoạch điều

tra thực địa

- Phương pháp xử lý thông tin

3.1.3 Nội dung nghiên cứu

- Mới đây, các nhà khoa học từ Học viện Kỹ thuật quân sự và

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã sử dụng tưliệu viễn thám và công nghệ GIS thành lập Bản đồ dự báo nguy

cơ lũ quét tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Theo số liệuđiều tra – khảo sát giai đoạn 2009-2010 tỉnh Quảng Trị có 177điểm trượt lở trong đó huyện Hướng Hóa có nhiều điểm trượt lở

Ngày đăng: 10/03/2023, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w