1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1656665413719_Kh Thuc Hien Kh 321 _ Kh-Ubnd Ve Cong Nghe Sinh Hoc_Signed_Signed_Signed_Signed.pdf

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030
Trường học Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Bắc Giang
Chuyên ngành Công nghệ sinh học ngành nông nghiệp
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 427,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH BẮC GIANG SỞ NÔNG NGHIỆP &PTNT Số /KH SNN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bắc Giang, ngày tháng năm 2022 KẾ HOẠCH Tổ chức thực hiện Kế hoạch số 321/KH UBND ngà[.]

Trang 1

UBND TỈNH BẮC GIANG

SỞ NÔNG NGHIỆP &PTNT

Số: /KH-SNN

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bắc Giang, ngày tháng năm 2022

KẾ HOẠCH

Tổ chức thực hiện Kế hoạch số 321/KH-UBND ngày 29/05/2022 của UBND tỉnh về Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030

Thực hiện Quyết định số 429/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030; Kế hoạch Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm

2030 số 321/KH-UBND ngày 29/05/2022 của UBND tỉnh Bắc Giang,

Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện họat động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học ngành nông nghiệp giai đoạn

2022-2025, định hướng đến năm 2030 như sau:

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Mục đích

Cụ thế hóa, triển khai có hiệu quả Quyết định số 429/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030; Kế hoạch số 321/KH-UBND ngày 29/5/2022 của UBND tỉnh về Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn

2022-2025 định hướng đến năm 2030

2 Yêu cầu

- Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng Công nghệ sinh học (CNSH) bám sát các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh; bảo đảm hiệu quả, thiết thực, gắn với các chương trình, kế hoạch, đề án của tỉnh và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, nâng cao năng lực các phòng thí nghiệm, kiểm định, thử nghiệm về CNSH đáp ứng yêu cầu tiếp thu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh

- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong ngành có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng CNSH

II NỘI DUNG

1 Trong trồng trọt

Trang 2

- Nghiên cứu, ứng dụng CNSH trong phục tráng, bảo tồn nguồn gen; ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật, công nghệ vi nhân giống, phương pháp nhân hom, chiết, ghép, giâm ngọn để cải thiện nguồn giống cây trồng thoái hóa, nhân nhanh các giống cây bản địa có đặc tính ưu việt, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, làm phong phú thêm các nguồn vật liệu lai tạo giống mới hoặc tái sản xuất, phù hợp với thực tế (cam Bố Hạ, sâm nam núi Dành, cải tiếu Hiệp Hòa, lạc đỏ Tân Yên, đỗ tương cúc, vù hương, thông Caribe, thông Nàng, dòng keo tam bội, dòng bạch đàn kháng bệnh đốm trắng, bạch đàn lai UP, cây lâm nghiệp chuyển gen có chất lượng gỗ tốt; các loại lâm sản ngoài gỗ như: ba kích, chè hoa vàng, nấm lim xanh Sơn Động, nấm chẹo,…) Xây dựng các mô hình ứng dụng CNSH góp phần phát triển sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp của miền Bắc tại huyện Yên Thế theo Đề án của UBND tỉnh

- Nghiên cứu thử nghiệm, chọn tạo cải tiến tính trạng quý trên các loại cây trồng chủ lực (các loại giống lúa, cây ăn quả có múi, rau màu, nấm ăn, nấm dược liệu, hoa…), tạo ra các loại giống mới, có đặc tính ưu việt, có năng suất, chất lượng cao, sạch bệnh, kháng sâu bệnh, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với điều kiện của tỉnh, mang lại giá trị kinh tế cao

- Nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm sinh học thế hệ mới, các chế phẩm quy mô công nghiệp, phân hữu cơ vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học; sử dụng rộng rãi các loại bẫy, chất dẫn dụ sinh học và các chế phẩm sinh học khác trong quá trình sản xuất; đặc biệt trong xử lý các phế phẩm, phụ phẩm, chất thải

từ sản xuất nông nghiệp và công nghệ chế biến; sản xuất phân bón từ phụ phẩm nông nghiệp

- Ứng dụng kit chẩn đoán, quản lý dịch bệnh cây trồng và kiểm soát dư lượng các chất cấm trong nông sản có nguồn gốc từ cây trồng và giám định, đánh giá độ phì nhiêu đất trồng trọt, đánh giá nguồn nước tưới phục vụ sản xuất

- Hình thành các chuỗi liên kết trong sản xuất sản phẩm ứng dụng CNSH

1 Trong chăn nuôi

- Ứng dụng CNSH trong bảo tồn, phục tráng và phát triển các giống vật nuôi bản địa, ưu tiên ứng dụng CNSH tạo con lai có ưu thế về năng suất, chất lượng cao, kháng bệnh tốt (gà lông cằm tại Lục Ngạn, gà sáu ngón tại Sơn Động, cá chuối hoa tại Hiệp Hòa, lợn lang hồng, ngan sen, ba ba gai,… chăn nuôi bò thịt công nghệ cao tại Tân Yên) Kết hợp chọn giống truyền thống với

sử dụng kỹ thuật gen để lựa chọn gen quý, ưu việt trong chọn tạo giống đối với các đối tượng chăn nuôi chủ lực

- Ứng dụng công nghệ sinh sản (công nghệ tế bào động vật trong đông lạnh tinh, phôi và cấy chuyển hợp tử, thụ tinh nhân tạo, kiểm soát giới tính; áp dụng phương pháp chỉ thị phân tử, công nghệ chuyển gen) trong chọn tạo các giống vật nuôi mới

Trang 3

- Nghiên cứu thử nghiệm, nhân rộng các mô hình nuôi gia súc, gia cầm từ một số giống mới có năng suất, chất lượng cao, sức chống chịu và kháng bệnh tốt

- Xây dựng và áp dụng rộng rãi các quy trình chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản theo hướng an toàn sinh học; các chế phẩm nâng cao sức đề kháng và các chất phụ gia thức ăn được phép sử dụng

- Ứng dụng và làm chủ công nghệ chẩn đoán, kiểm soát dịch bệnh và chất lượng sản phẩm: ứng dụng kit phát hiện nhanh, kiểm định, đánh giá chất lượng con giống; phát hiện nhanh, giám định tác nhân gây một số bệnh nguy hiểm, bệnh mới phát sinh; kiểm soát dư lượng các chất cấm trong thực phẩm từ vật nuôi, thủy sản; ứng dụng vắc xin thế hệ mới, thuốc thú y sinh học phòng bệnh vật nuôi, thủy sản

- Ứng dụng rộng rãi công nghệ biogas, công nghệ đệm lót sinh học và sử dụng các chế phẩm sinh học trong chăn nuôi

- Ứng dụng CNSH xử lý nguồn nước, chất thải từ nuôi trồng, chế biến thủy sản

III MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CHI TIẾT

(Có biểu đính kèm)

IV KINH PHÍ:

Thực hiện theo Kế hoạch số 321/KH-UBND ngày 29/05/2022 của UBND tỉnh Bắc Giang về Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030

V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Phòng Kế hoạch - Tài chính

- Căn cứ kế hoạch số 321/KH-UBND ngày 29/05/2022 của UBND tỉnh Bắc Giang về Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, chủ động phối hợp với các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ bố trí và phân bổ nguồn kinh phí triển khai Kế hoạch này

- Hướng dẫn cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung, nhiệm vụ và hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học xây dựng dự toán; quản lý, sử dụng; thanh toán quyết toán kinh phí đúng quy định

- Theo dõi, quản lý các tài sản phát sinh là sản phẩm của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sau khi các đề tài, dự án khoa học và công nghệ kết thúc

2 Cơ quan được giao chủ trì thực hiện hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học

Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ và hoạt động nghiên cứu ứng dụng theo Kế hoạch của ngành và Kế hoạch số 321/KH-UBND ngày 29/05/2022 của UBND

Trang 4

tỉnh, xây dựng kế hoạch chi tiết hằng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo về tiến độ, chất lượng và mục đích đề ra

Báo cáo tiến độ định kỳ hằng năm và đột xuất theo yêu cầu; đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để tổng hợp,

xử lý kịp thời

3 Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc sở

Chủ động, tích cực và đa dạng hóa các hình thức thông tin tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm về ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp đến cán bộ, công chức, người lao động trong toàn ngành và nông dân, hợp tã xã, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với các đơn vị trong ngành, các tổ chức, cá nhân liên quan để thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu về nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học của ngành

Căn cứ vào Quyết định số 429/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 321/KH-UBND ngày 29/05/2022 của UBND tỉnh Bắc Giang để chủ động tham mưu, đề xuất các nội dung, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện các hoạt động nghiên cứu ứng dụng phù hợp với điều kiện và đáp ứng nhu cầu thực tế của tỉnh

Lồng ghép nguồn lực, chính sách hiện có hoặc tham mưu xây dựng chính sách khuyến khích hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Tích cực đề xuất, đăng ký các nhiệm vụ về nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ sinh học trong nông nghiệp để triển khai, áp dụng trên địa bàn tỉnh

4 Hội đồng khoa học cơ sở

Cung cấp các thông tin cần thiết, định hướng nghiên cứu hằng năm của tỉnh

và tạo các điều kiện cần thiết khác để các tổ chức, cá nhân trong tỉnh đề xuất, đăng ký thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Giao Chi Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này

Nơi nhận:

- Sở Khoa học và Công nghệ;

- Giám đốc (b/c);

- PGĐ Lê Bá Thành;

- Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc sở;

- Lưu: VT, CC QLCL

KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Lê Bá Thành

Ngày đăng: 10/03/2023, 15:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w