1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1656471515525_Bao Cao_Signed_Tungdt_Snnptnt_27-06-2022-22-16-34_Signed_Signed_Signed_Signed.pdf

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII
Trường học Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bắc Giang
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 717,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH BẮC GIANG SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Số /BC SNN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bắc Giang, ngày tháng 6 năm 2022 BÁO CÁO Sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số 18 NQ/TW[.]

Trang 1

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

Số: /BC-SNN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Giang, ngày tháng 6 năm 2022

BÁO CÁO

Sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 25/10/2017

của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII

I VỀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT

1 Công tác tuyên truyền, học tập, quán triệt thực hiện Nghị quyết

Công tác triển khai, quán triệt Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 18-NQ/TW) đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động đã được Đảng

ủy, lãnh đạo Sở, các cấp ủy, cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện hoàn thành; đã tạo sự chuyển biến, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, phát huy tinh thần trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị góp phần thực hiện tốt, hiệu quả việc sắp xếp tổ chức bộ máy của

hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả

2 Ban hành các kế hoạch, chương trình hành động, các văn bản có liên quan, cụ thể hóa thực hiện Nghị quyết

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 140-NQ/TU ngày 23/9/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua Đề án sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020, Kế hoạch số 47-KH/TU ngày 30/5/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XII) "Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả" và "Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập" Kế hoạch số 112/KH-UBND ngày 27/6/2018 của UBND tỉnh thực hiện Kế hoạch số 47-KH/TU ngày 30/5/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đảng ủy, lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo xây dựng kế hoạch, chương trình hành động triển khai thực hiện đến các phòng, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015-2020 (được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1612/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 về việc phê duyệt Đề án tinh giản biên chế 2015-2020) theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ thực

Trang 2

hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW Phối hợp với UBND các huyện, thành phố xây dựng Đề án, thẩm định trình UBND tỉnh quyết định thành lập Trung tâm dịch vụ

kỹ thuật nông nghiệp trực thuộc UBND các huyện; đồng thời hướng dẫn các Trung tâm dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của UBND tỉnh và hướng dẫn của

Bộ Nông nghiệp và PTNT

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT

1 Về sắp xếp tổ chức bộ máy

1.1 Thực trạng tổ chức bộ máy của đơn vị tại thời điểm 30/6/2017 (trước khi Trung ương ban hành Nghị quyết số 18-NQ/TW) và tại thời điểm 30/6/2022 (05 năm thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW):

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNN-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư số 15/2015/TT-BNN&PTNT ngày 26/3/2015 của

Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT; Quyết định số 267/2015/QĐ-UBND ngày 06/7/2015 của 267/2015/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang;

Tại thời điểm 30/6/2017, số lượng các phòng, chi cục và đơn vị trực thuộc

Sở, tổng số gồm 24 đầu mối, cụ thể như sau:

Các phòng chuyên môn thuộc Sở có 06 phòng, gồm: Văn phòng Sở, Thanh tra Sở, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Quản lý xây dựng công trình, Phòng Kế hoạch - Tài chính và Phòng Kỹ thuật - Tổng hợp

Các Chi cục quản lý Nhà nước có 07 đơn vị, gồm: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Thủy lợi, Chi cục Thủy sản, Chi cục Quản lý chất lượng Nông, lâm sản và Thủy sản Tổng số các phòng và tương đương thuộc các Chi cục là 37 Tổng số đơn vị sự nghiệp thuộc Chi cục trực thuộc Sở là 30

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở có 11 đơn vị, gồm: Văn phòng Điều phối nông thôn mới, Ban quản lý bảo tồn Tây Yên Tử, Ban quản lý rừng phòng

hộ Sơn Động, Ban quản lý rừng phòng hộ Cấm Sơn, Trung Tâm Nước sạch và

Vệ sinh môi trường nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, Trung tâm Giống thủy sản cấp I, Trung tâm Giống nấm, Trung tâm Điều tra Quy hoạch Nông - lâm nghiệp, Trung tâm Giống cây trồng, Ban quản lý dự án di dân tái định cư Trường bắn Quốc gia TB1 Tổng số các phòng và tương đương thuộc các đơn vị

sự nghiệp là 45

Đến ngày 30/6/2022, số lượng các phòng thuộc Sở, các Chi cục quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, tổng số gồm 21 đầu mối (giảm

03 đơn vị), cụ thể:

Trang 3

Số lượng các phòng chuyên môn thuộc Sở là 05 phòng (giảm 01 phòng

Kỹ thuật tổng hợp);

Số lượng các Chi cục quản lý nhà nước là 07 đơn vị (tăng/giảm 0); Số lượng các phòng và tương đương thuộc các Chi cục là 24, giảm 13 phòng và tương đương Số lượng đơn vị sự nghiệp thuộc các Chi cục là 0

Số lượng các đơn vị sự nghiệp là 9 đơn vị (giảm 02 đơn vị là Ban quản lý

dự án di dân tái định cư Trường bắn Quốc gia TB1 và TT Nấm); Số lượng các phòng và tương đương thuộc các đơn vị sự nghiệp là 31, giảm 14 phòng và tương đương

1.2 Kết quả sắp xếp:

Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo các phòng, chi cục, đơn vị trực thuộc tiến hành rà soát quy định định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; tổ chức thực hiện rà soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức các phòng, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; các phòng và tương đương thuộc các chi cục, đơn vị sự nghiệp Sau 5 năm thực hiện giảm số lượng cấp phó của các phòng, chi cục, đơn vị sự nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW, kết quả cụ thể như sau:

- Giảm 01 phòng thuộc Sở; 02 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (Ban quan

lý dự án di dân tái định cư Trường bắn Quốc gia TB1 và TT Nấm chờ giải thể); Giảm 13 phòng và tương đương thuộc Chi cục

- Giảm 01 lãnh đạo cấp phó Sở (Số lượng Phó Giám đốc Sở hiện nay là

03 đồng chí, đảm bảo đúng theo quy định);

- Giảm 01 trưởng phòng Sở, 06 phó trưởng phòng Sở (Số lượng cấp phó của 5/5 phòng thuộc Sở không vượt quá 2 người/phòng);

- Giảm 03 cấp phó các Chi cục, 07 trưởng phòng và tương đương, 08 phó trưởng phòng và tương đương thuộc Chi cục;

- Giảm 02 cấp trưởng, 10 cấp phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (Số lượng cấp phó của 11/11 đơn vị sự nghiệp không quá 2 người/đơn vị)

Kết quả hợp nhất, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập để thu gọn đầu mối, giảm biên chế:

Tháng 10/2018, Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với UBND các huyện, thành phố thực hiện xây dựng Đề án thành lập Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật - Tổng hợp trực thuộc UBND cấp huyện trên cơ sở tổ chức lại 03 đơn vị: Trạm Chăn nuôi và Thú y, Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT và Trạm Khuyến nông thuộc UBND cấp huyện Chuyển chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành về Chăn nuôi thú y và Bảo vệ thực vật vào phòng Nông nghiệp và PTNT thuộc UBND cấp huyện Các Trung tâm Dịch

vụ Kỹ thuật - Tổng hợp trực thuộc UBND cấp huyện đi vào hoạt động theo đúng

kế hoạch của UBND tỉnh giao Tổng số biên chế viên chức thuộc các Trạm Trồng trọt và BVTV, Trạm Chăn nuôi và Thú y chuyển về các Trung tâm Dịch

Trang 4

vụ Kỹ thuật - Tổng hợp trực thuộc UBND cấp huyện là 79 biên chế (Các Trạm Trồng trọt và BVTV 34 biên chế; các Trạm Chăn nuôi và Thú y 45 biên chế)

Kết quả thực hiện sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các phòng, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở theo Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020, Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ:

Tháng 11/2020, Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của các phòng, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc; được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 61/QĐ-UBND ngày 23/1/2021 về việc phê duyệt đề án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy, nhân sự các sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày 24/1/2021 về việc sắp xếp tổ chức bộ máy nhân sự của Sở Nông nghiệp và PTNT Sau xắp sếp đã giảm 01 phòng thuộc Sở, 01 đơn vị sự nghiệp (TT Nấm chờ giải thể); giảm 13 phòng và tương đương thuộc Chi cục và 10 phòng và tương đương (đơn vị cấp 3) thuộc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở

2 Về biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập (biên chế sự nghiệp) và hợp đồng lao động

2.1 Thực trạng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng lao động của đơn vị tại thời điểm 30/4/2015 và tại thời điểm 30/6/2022, sau 05 năm thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, trong đó:

Biên chế công chức: Tổng số biên chế được giao năm 2015 là 271 chỉ tiêu, năm 2021 là 240 chỉ tiêu Tổng số biên chế có mặt đến thời điểm 30/4/2015

là 264 người; đến thời điểm 31/12/2021 là 230 người

Biên chế viên chức: Tổng số biên chế được giao năm 2015 là 323 chỉ tiêu, năm 2021 là 198 chỉ tiêu Tổng số biên chế có mặt đến thời điểm 30/4/2015 là

313 người; đến thời điểm 31/12/2021 là 182 người

Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP hiện nay là hợp đồng 161/NĐ-CP: Tổng số được giao năm 2015 là 35 chỉ tiêu, năm 2022 là 32 chỉ tiêu Tổng số có mặt đến thời điểm 30/4/2015 là 35 người; đến thời điểm 31/12/2021 là 30 người

Hợp đồng khác (hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ tại các Trung tâm, đơn vị sự nghiệp và các Ban quản lý rừng): Số thực tế có mặt tại thời điểm 30/4/2015 là 83 người, đến ngày 31/12/2021 là 62 người

2.2 Trong 05 năm giai đoạn từ 2015-2021, so sánh từ thời điểm 31/12/2015 đến ngày 31/12/2021 số lượng biên chế công chức, viên chức của Sở giảm 144 người, tương đương 24,7%; trong đó: Công chức giảm 31 người, chiếm 24,7%; viên chức giảm 113 người, chiếm 36,3%; Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP hiện nay là Nghị định số 161/NĐ-CP giảm 03 người, chiếm 8,6% Như vậy, sau 5 năm Sở đã thực hiện tinh giản số lượng biên chế công chức, viên chức vượt quy định của UBND tỉnh (Tỷ lệ giảm tối thiểu theo quy định tại Đề án tinh giản biên chế công chức là 10%)

Trang 5

III ĐÁNH GIÁ

1 Ưu điểm

Việc tổ chức học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Kế hoạch số 47-KH/TU ngày 30/5/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy,

Kế hoạch số 112/KH-UBND ngày 27/6/2018 của UBND tỉnh đã được Đảng ủy, lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT quán triệt nghiêm túc, chặt chẽ, đúng quy định Sau học tập đã nâng cao nhận thức cho cấp ủy, chi bộ, cán bộ, đảng viên

về thực trạng tổ chức bộ máy, biên chế của hệ thống chính trị, nắm vững quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Nghị quyết, tạo sự đồng thuận cao trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả Thực hiện đồng bộ giữa sắp xếp tổ chức bộ máy gắn với tinh giản biên chế, bố trí, sắp xếp cán bộ đảm bảo hợp lý, đạt kết quả bước đầu tích cực

2 Những tồn tại, hạn chế

Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, chỉ đạo việc rà soát, sắp xếp,

tổ chức lại bộ máy, tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở một số đơn vị còn thiếu chủ động, quyết liệt; nhận thức của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức và người đứng đầu cơ quan, đơn vị về công tác sắp xếp tổ chức bộ máy, điều động, luân chuyển cán bộ, tinh giản biên chế còn chưa đầy đủ

Sau khi sắp xếp số lượng cấp trưởng, cấp phó dôi dư sau xắp sếp hiện còn thừa so với quy định nên việc sắp xếp, bố trí gặp khó khăn nhất định Số lượng đầu mối là đơn vị cấp 3 thuộc các chi cục, đơn vị sự nghiệp giảm nhiều (giảm 13 phòng và tương đương thuộc Chi cục và 10 phòng và tương đương thuộc các đơn vị sự nghiệp), song số lượng biên chế, số lượng người làm việc giảm không đáng kể, nên hiệu quả chưa cao

Việc triển khai các kế hoạch, đề án chuyển đổi mô hình thực hiện cơ chế

tự chủ, tự chịu trách nhiệm tiến tới cổ phần hóa để giảm số lượng người làm việc và chi ngân sách Nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập còn chậm

Trên đây là báo cáo kết quả 05 năm thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 (khóa XII) một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả Sở Nông nghiệp và PTNT cáo Sở Nội vụ theo quy định./

Nơi nhận:

- Sở Nội vụ;

- Giám đốc Sở;

- Lưu: VT, TCCB

GIÁM ĐỐC

Dương Thanh Tùng

Ngày đăng: 10/03/2023, 15:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm