1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dự án trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm

47 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án Trang Trại Nuôi Tôm Thẻ Chân Trắng Thương Phẩm
Trường học Không rõ, không có thông tin về trường
Chuyên ngành Quản lý Thuỷ sản
Thể loại Thuyết minh dự án
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 618,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN (5)
    • I.1. Giới thiệu về chủ đầu tư (5)
    • I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án (5)
    • I.3. Cơ sở pháp lý (6)
  • CHƯƠNG II: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN (8)
    • II.1. Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất (8)
      • II.1.1. Điều kiện tự nhiên của vùng thực hiện dự án (8)
      • II.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của vùng thực hiện dự án (9)
    • II.2. Khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án (11)
    • II.3. Kết luận về sự cần thiết đầu tư (12)
  • CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN (13)
    • III.1. Vị trí địa lý (13)
      • III.1.1. Các nguyên tắc chọn địa điểm đầu tư dự án (13)
      • III.1.2. Địa điểm lựa chọn để đầu tư dự án (13)
    • III.2. Địa hình, thổ nhưỡng (14)
    • III.3. Khí hậu (14)
    • III.4. Hiện trạng khu đất (14)
    • III.5. Bảo vệ môi trường (15)
    • III.6. Nhận xét chung (15)
  • CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN (16)
    • IV.1. Quy mô đầu tư dự án (16)
    • IV.2. Hạng mục công trình – thiết bị (16)
    • IV.3. Thời gian thực hiện dự án (16)
  • CHƯƠNG V: QUY TRÌNH NUÔI TÔM CHÂN TRẮNG (17)
    • V.1. Lưu đồ nuôi (17)
    • V.2. Chuẩn bị ao nuôi (17)
      • V.2.1. Qui trình (17)
      • V.2.2. Lý do (18)
      • V.2.3. Các thủ tục cần tuân thủ (18)
      • V.2.4. Phân công nhiệm vụ và biểu mẫu giám sát (20)
    • V.3. Tiếp nhận và thả tôm giống (20)
      • V.3.1. Qui trình (20)
      • V.3.2. Lý do (20)
      • V.3.3. Các thủ tục cần tuân thủ (20)
      • V.3.4. Phân công nhiệm vụ và biểu mẫu giám sát (21)
    • V.4. Tiếp nhận và bảo quản thức ăn, hóa chất (21)
      • V.4.1. Qui trình (21)
      • V.4.2. Lý do (22)
      • V.4.3. Các thủ tục cần tuân thủ (22)
      • V.4.4. Phân công nhiệm vụ và biểu mẫu giám sát (23)
    • V.5. Cho tôm ăn (23)
      • V.5.1. Qui trình (23)
      • V.5.2. Lý do (23)
      • V.5.3. Các thủ tục cần tuân thủ (23)
      • V.5.4. Phân công nhiệm vụ và biểu mẫu giám sát (24)
      • V.6.2. Lý do (25)
      • V.6.3. Các thủ tục cần tuân thủ (25)
      • V.6.4. Phân công nhiệm vụ và biểu mẫu giám sát (26)
    • V.7. Chăm sóc hàng ngày (26)
      • V.7.1. Qui trình (26)
      • V.7.2. Lý do (26)
      • V.7.3. Các thủ tục cần tuân thủ (26)
      • V.7.4. Phân công nhiệm vụ và biểu mẫu giám sát (29)
    • V.8. Thu hoạch và vận chuyển (30)
      • V.8.1. Qui trình (30)
      • V.8.2. Lý do (30)
      • V.8.3. Các thủ tục cần tuân thủ (30)
      • V.8.4. Phân công nhiệm vụ và biểu mẫu giám sát (0)
  • CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN (32)
    • VI.1. Nội dung tổng mức đầu tư (32)
    • VI.2. Vốn cố định (32)
    • VI.3. Vốn lưu động (34)
  • CHƯƠNG VII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN (35)
    • VII.1. Cấu trúc nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tư (35)
    • VII.2. Phân bổ nguồn vốn (35)
    • VII.3. Tiến độ vay vốn (36)
    • VII.4. Phương án hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay (36)
  • CHƯƠNG VIII: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH (40)
    • VIII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán (40)
    • VIII.2. Tính toán chi phí của dự án (40)
      • VIII.2.1. Lực lượng lao động của trang trại (40)
      • VIII.2.2. Giá vốn hàng bán (41)
    • VIII.3. Doanh thu từ dự án (42)
    • VIII.4. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án (42)
      • VIII.4.1 Hiệu quả kinh tế dự án (42)
      • VIII.4.2 Báo cáo ngân lưu dự án (43)
    • VIII.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội (45)
  • CHƯƠNG IX: KẾT LUẬN (47)

Nội dung

DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG THƯƠNG PHẨM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG THƯƠNG PHẨM ĐỊA ĐIỂ[.]

GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

Giới thiệu về chủ đầu tư

 Ngành nghề chính : Chế biến, đóng gói và mua bán nông hải sản khô.

 Vốn kinh doanh : 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng)

Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án : Trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm

 Địa điểm đầu tư : Ấp Hòa Phú, xã Long Bình, H.Gò Công Tây, T.Tiền Giang

 Công nghệ nuôi tôm : Công nghệ sinh học BIOFLOC áp dụng tiêu chuẩn thực hành tốt nông nghiệp toàn cầu GLOBAL G.A.P.

 Mục tiêu đầu tư : Dự án sẽ đạt sản lượng nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm 32tấn/ha/vụ.

Phát triển nuôi tôm chân trắng hiệu quả là mục tiêu hàng đầu nhằm đảm bảo an toàn cho các loài tôm bản địa và duy trì cân bằng sinh thái Việc áp dụng các phương pháp nuôi tiên tiến giúp tăng năng suất, đồng thời bảo vệ đa dạng sinh học trong khu vực nuôi trồng Hướng tới phát triển bền vững, ngành tôm chân trắng cần chú trọng đến việc sử dụng nguồn giống sạch, quy trình kiểm soát chặt chẽ và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Nhờ đó, nuôi tôm chân trắng không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.

+ Sản xuất thủy sản nhiều hơn nhưng không tăng đáng kể nhu cầu sử dụng nguồn lợi tự nhiên từ đất và nước.

+ Phát triển hệ thống nuôi trồng thủy sản bền vững, không tàn phá môi trường.

Phát triển hệ thống nuôi trồng thủy sản hiệu quả về tỷ suất chi phí và lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu, góp phần thúc đẩy sự bền vững của ngành thủy sản Việc xây dựng mô hình nuôi trồng hợp lý không chỉ nâng cao hiệu quả kinh tế mà còn đảm bảo sự phát triển xã hội bền vững, thúc đẩy kinh tế địa phương và nâng cao đời sống cộng đồng nuôi trồng thủy sản.

Đóng góp cho ngân sách nhà nước qua thuế và giải quyết việc làm cho người lao động là những hoạt động thiết yếu thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Đặc biệt, nâng cao thu nhập cho người lao động ở các vùng sâu, vùng xa, và các khu vực khó khăn như xã Long Bình, H.Gò Công Tây, T.Tiền Giang Chính sách phát triển nông nghiệp, chương trình tam nông theo chủ trương của Đảng và Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế nông nghiệp bền vững và nâng cao đời sống cộng đồng.

 Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

 Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập.

 Tổng mức đầu tư : 20,703,133,000 đồng

Vốn cố định : 18,535,651,000 đồng, vốn lưu động: 2,167,482,000 đồng.

Vốn vay : 8,000,000,000 đồng, chiếm 43% nguồn vốn đầu tư TSCĐ.

 Thời gian thực hiện : Thời gian hoạt động của dự án là 20 năm và đã hoạt động từ tháng 1 năm 2015 dự án;

Cơ sở pháp lý

Các luật liên quan gồm có Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ban hành ngày 17/6/2003 của Quốc hội Việt Nam, Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ban hành ngày 26/11/2003, Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005, và Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 cũng được Quốc hội Việt Nam ban hành vào ngày 29/11/2005, góp phần xây dựng khung pháp lý vững chắc cho lĩnh vực xây dựng, đất đai, đầu tư và doanh nghiệp tại Việt Nam.

 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được ban hành ngày 14/6/2005 bởi Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm quy định về quyền và nghĩa vụ dân sự của tổ chức, cá nhân Ngoài ra, Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, ban hành ngày 03/6/2008 cũng bởi Quốc hội Việt Nam, quy định về chính sách thuế GTGT nhằm điều chỉnh hoạt động thuế trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ Các văn bản pháp luật này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng khung pháp lý rõ ràng và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

 Chỉ thị 228/CT-BNN-NTTS của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ngày 25/1/2008 v/v phát triển nuôi tôm chân trắng;

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành luật Đất đai;

 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;

 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;

Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định rõ về công tác bảo vệ môi trường trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội Đề án hướng tới đảm bảo sự bền vững, hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường, đồng thời tăng cường quản lý và giám sát các hoạt động phát triển để phù hợp với các tiêu chuẩn quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường Nghị định này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp các giải pháp bảo vệ môi trường xuyên suốt các giai đoạn của quá trình phát triển dự án, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế gắn liền với trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ban hành ngày 09 tháng 8 năm 2006, của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường Nghị định này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các quy trình, tiêu chuẩn và biện pháp bảo vệ môi trường tại Việt Nam Các quy định trong nghị định giúp các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các nghĩa vụ về bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao ý thức và trách nhiệm của cộng đồng Việc thực thi nghị định này là bước quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường sống.

 Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

 Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;

 Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

 Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán

Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả các hoạt động bảo vệ môi trường ở Việt Nam Thông tư này quy định rõ các bước, quy trình và tiêu chuẩn để thực hiện đánh giá môi trường, giúp các doanh nghiệp và dự án đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật về môi trường Việc áp dụng đúng hướng dẫn của thông tư góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững và duy trì cân bằng sinh thái Đây là tài liệu hướng dẫn cần thiết cho các cơ quan quản lý môi trường, các nhà đầu tư và các tổ chức liên quan trong công tác đánh giá tác động môi trường.

Thông tư số 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định điều kiện về cơ sở và vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Văn bản này thiết lập các tiêu chuẩn về quy trình nuôi, quản lý vùng nuôi, và kiểm soát chất lượng để đảm bảo sản phẩm tôm xuất khẩu đạt các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế Các cơ sở nuôi tôm cần tuân thủ các quy định trong Thông tư để đảm bảo môi trường nuôi trong lành, hạn chế dịch bệnh, và nâng cao giá trị sản phẩm Thông tư góp phần thúc đẩy ngành nuôi trồng thủy sản phát triển bền vững, an toàn và đạt chuẩn chất lượng cao.

Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định danh mục hóa chất và kháng sinh bị cấm sử dụng trong sản xuất và kinh doanh thủy sản, nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường Quy định này hướng đến kiểm soát chặt chẽ các chất độc hại, hạn chế tối đa tác động tiêu cực tới sức khỏe người tiêu dùng và hệ sinh thái thủy sản Việc tuân thủ các quy định trong Thông tư giúp các cơ sở thủy sản duy trì hoạt động hợp pháp, nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.

Thông tư số 20/2010/TT-BNNPTNT ban hành ngày 2/4/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 về danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng trong nông nghiệp Sửa đổi này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường Việc cập nhật danh mục thuốc và hoá chất cấm, hạn chế giúp nông dân và các cơ sở sản xuất thực hiện đúng quy định pháp luật Đây là bước quan trọng trong công tác kiểm soát sử dụng thuốc, hoá chất trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.

Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ đã chỉnh sửa, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009, liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Văn bản này nhằm cập nhật và hoàn thiện các quy định về quản lý dự án, đảm bảo sự rõ ràng và thống nhất trong quá trình thực thi Các nội dung sửa đổi giúp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu rủi ro và thúc đẩy phát triển các dự án xây dựng công trình theo đúng quy định pháp luật.

 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

Quyết định số 456/QĐ-BNN-NTTS ngày 04/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định các điều kiện và quy chuẩn về sản xuất giống và nuôi tôm chân trắng Văn bản này nhằm thiết lập các tiêu chuẩn nhằm đảm bảo chất lượng giống tôm chân trắng, góp phần nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản Quyết định này là cẩm nang quan trọng cho các doanh nghiệp và người nuôi tôm trong quá trình sản xuất, giúp đảm bảo quy trình an toàn, bền vững và theo quy định của Nhà nước.

 Tiêu chuẩn thực hành tốt nông nghiệp toàn cầu GLOBAL G.A.P (vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, …);

 Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình.

CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất

II.1.1 Điều kiện tự nhiên của vùng thực hiện dự án

Tỉnh Tiền Giang nằm ở phía Đông Bắc Đồng bằng sông Cửu Long, cách thành phố Hồ Chí Minh 70 km, với diện tích tự nhiên là 2,481.8 km² Với 32 km bờ biển và vị trí cửa ngõ ra biển Đông, tỉnh có hệ thống sông ngòi phong phú, nhận nguồn cung cấp nước ngọt, phù sa, cùng các loài thủy sinh nước ngọt từ hai nhánh sông Tiền và sông Vàm Cỏ Tây Nhờ đó, Tiền Giang có điều kiện phát triển các loài thủy sản lợ, mặn cùng hệ sinh thái đa dạng, phong phú, chia thành 3 vùng nuôi thủy sản ngọt, lợ, mặn.

 Đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong phát triển nuôi tôm chân trắng (TCT) tại Tiền Giang

Tiền Giang và các huyện ven biển có điều kiện tự nhiên lý tưởng để phát triển nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là các loài nước lợ, mặn phù hợp với khí hậu nhiệt đới Khu vực này ưu thế về nguồn tài nguyên thủy sản phong phú, đặc biệt phù hợp với ngành nuôi thủy sản để nâng cao giá trị kinh tế Điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp thúc đẩy hoạt động nuôi trồng thủy sản, góp phần phát triển kinh tế địa phương và thúc đẩy ngành thủy sản bền vững.

- Có diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản tương đối lớn.

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.210 đến 1.424mm, mang lại lượng nước dồi dào cho các hoạt động thủy sản Hệ thống sông ngòi dày đặc góp phần cung cấp nguồn nước sạch và ổn định, đảm bảo chất lượng tốt cho nuôi trồng thủy sản Điều này giúp phát triển ngành nghề NTTS bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo an ninh nguồn nước cho các hoạt động liên quan.

Hệ thống sông Mekong cung cấp nguồn nước giàu dinh dưỡng, chứa lượng phù sa lớn và các phiêu sinh vật phong phú, góp phần nâng cao năng suất sinh học cho thủy sản nuôi Đây là nguồn thức ăn tự nhiên quan trọng, đặc biệt phù hợp cho các đối tượng thủy sản nước lợ, trong đó có nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (TCT) Nguồn nước an toàn và giàu dinh dưỡng của sông Mekong đóng vai trò then chốt trong phát triển ngành nuôi thủy sản hiệu quả và bền vững.

- Có nền nhiệt trung bình cao và ổn định, nhiệt độ trung bình năm 27 - 27,9 o C, nên hoạt động nuôi trồng thủy sản có thể diễn ra quanh năm.

- Nằm trong vùng ít phải chịu những tai biến thiên nhiên như bão gió, lụt nên rủi ro cho hoạt động NTTS không nhiều.

Rừng ngập mặn lớn là nơi cư trú và sinh sống của nhiều loài động thực vật thủy sản, đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái Ngoài ra, đây còn là bãi đẻ an toàn cho các loài sinh vật, góp phần duy trì đa dạng sinh học Đặc biệt, rừng ngập mặn còn hoạt động như một nhà máy lọc nước thải sinh học khổng lồ, giúp cải thiện chất lượng nước cho ngành nuôi trồng thủy sản, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững của ngành.

Trong mùa lũ, lượng nước sông Mekong đổ về làm giảm độ trong và độ mặn của nước, gây ảnh hưởng tiêu cực đến ngành nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên, dòng chảy lớn còn mang theo lượng phù sa phong phú, hỗ trợ dinh dưỡng cho các hệ sinh thái thủy sản Bên cạnh đó, mùa lũ cũng tiềm ẩn rủi ro cho các ao nuôi nếu không được xây dựng hệ thống công trình vững chắc, dễ gây thiệt hại do lũ lụt Việc đầu tư hệ thống công trình chắn chắn là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hoạt động nuôi trồng thủy sản trong mùa lũ.

II.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của vùng thực hiện dự án

 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang

Trong 6 tháng đầu năm 2013, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh tiếp tục phát triển với nhiều chỉ tiêu quan trọng tăng trưởng ổn định và vượt kế hoạch đề ra Ước tính, toàn tỉnh thả nuôi được 13.556 ha thủy sản các loại, đạt 93,5% kế hoạch và tăng 0,3% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, hoạt động nuôi nước ngọt đạt 6.499 ha, tăng 1% so với cùng kỳ; còn nuôi thủy sản nước mặn, lợ đạt 7.057 ha, chiếm 86,7% kế hoạch và giảm nhẹ so với cùng kỳ do thời tiết không thuận lợi gây khó khăn cho hoạt động thả nuôi Dịch bệnh gây thiệt hại lớn, đặc biệt là bệnh đốm trắng ảnh hưởng đến 50,59 ha/27,73 triệu giống tôm nuôi thâm canh, bán thâm canh của 127 hộ dân tại các huyện phía Đông, gây thiệt hại chủ yếu Ngoài ra, từ đầu tháng 2 đến 10/3/2013, hơn 97% diện tích nghêu nuôi tại vùng ven biển Gò Công bị thiệt hại, chiếm hơn 1.179,9 ha, với mức thiệt hại từ 50% trở lên, ảnh hưởng tiêu cực đến ngành nuôi trồng thủy sản của tỉnh.

Từ tháng 4 trở đi, tình hình nuôi nghêu đã ổn định và phục hồi mạnh mẽ, với tổng sản lượng thu hoạch 6 tháng đạt 114.223 tấn, hoàn thành 53% kế hoạch và tăng 0,3% so với cùng kỳ Trong đó, sản lượng nuôi trồng đạt 70.440 tấn, giảm 0,4% do nghêu chết hàng loạt gây ảnh hưởng đến năng suất; sản lượng khai thác biển đạt 41.433 tấn, tăng 0,7% so với cùng kỳ; và sản lượng khai thác nội địa đạt 2.350 tấn, tăng 13,7%, cho thấy sự phục hồi rõ rệt của ngành nuôi nghêu trong thời gian này.

Tình hình văn hoá xã hội của tỉnh có bước phát triển rõ nét, cùng với đó công tác giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân tiếp tục được quan tâm và nâng cao Tỉnh đã tổ chức tư vấn việc làm cho khoảng 9.501 lượt lao động, đạt 52,8% kế hoạch, và giới thiệu việc làm cho 2.169 người, góp phần thúc đẩy thị trường lao động địa phương Về xuất khẩu lao động, trong 6 tháng đầu năm có 564 lao động đăng ký, trong đó đã xuất cảnh 24 người đến Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia và Đài Loan, thể hiện khả năng mở rộng thị trường quốc tế Các hoạt động giao dịch việc làm được tổ chức với sự tham gia của hơn 55 doanh nghiệp, tuyển dụng hơn 2.500 lao động và thu hút hơn 1.300 lượt người tham gia trực tiếp Theo điều tra lao động việc làm 6 tháng năm 2013, trong tổng số 2.947 người từ 15 tuổi trở lên tại 1.080 hộ, tỷ lệ có việc làm đạt 74,1%, với 42 người thất nghiệp, phản ánh tình hình việc làm ổn định và còn nhiều cơ hội phát triển.

Hiện nay, công tác giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp đã ghi nhận 4.604 trường hợp đăng ký, trong đó có 2.670 người đã được cấp quyết định hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp Tổng số tiền hưởng trợ cấp này lên đến 26.167 triệu đồng, góp phần hỗ trợ người lao động sớm ổn định cuộc sống sau thất nghiệp.

Trong 6 tháng đầu năm 2013, tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục phát triển khả quan với tăng trưởng rõ rệt so với cùng kỳ năm trước, tạo đà thúc đẩy các ngành và địa phương trong tỉnh tích cực chăm lo sản xuất Sự tăng trưởng ổn định này đã trở thành nền tảng vững chắc, góp phần nâng cao tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tương lai gần.

 Tình hình nuôi tôm chân trắng (TCT)

Việc phát triển nuôi tôm sú đang gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Thái Lan, Trung Quốc và Ấn Độ, khiến giá tôm sú giảm mạnh Các vùng đất nuôi tôm bị thoái hóa và bỏ hoang do người nuôi thua lỗ, khó khăn trong việc cải tạo để trồng lúa Do đó, việc chuyển đổi đất đai để phát triển nuôi tôm thương phẩm (TCT) là giải pháp phù hợp, mở ra tiềm năng mới cho ngành thủy sản Việt Nam.

- Được sự cho phép của Bộ NN&PTNT, (ban hành kèm theo quyết định số 456/QĐ- BNN-NTTS ngày 04/02/2008; chỉ thị số 228/CT-BNN-NTTS ngày 25/01/2008 làm căn cứ pháp lý) Sự quan tâm của các cấp chính quyền tỉnh Tiền Giang trong việc triển khai nuôi TCT - Tiền Giang có diện tích vùng nước lợ mặn lớn, có các điều kiện tự nhiên (khí hậu, thủy văn, nguồn nước…) cơ bản thuận lợi cho phát triển nghề nuôi TCT.

- TCT là loài tôm rộng muối, rộng nhiệt, lớn nhanh ở giai đoạn đầu khi tôm có khối lượng dưới 20g, không đòi hỏi thức ăn có hàm lượng protein cao như tôm sú; hệ số thức ăn tương đối thấp, có khả năng sống tốt trong điều kiện nuôi ở mật độ cao và có thể cho năng suất cao hơn tôm sú.

Tiền Giang có nhiều kinh nghiệm lâu năm trong việc nuôi tôm sú, điều này giúp tạo nền tảng vững chắc cho ngành nuôi trồng thủy sản tại địa phương Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh (TCT) không có nhiều khác biệt so với phương pháp nuôi tôm sú, giúp dễ dàng trong việc phổ biến và áp dụng các kỹ thuật mới Nhờ đó, việc phát triển mô hình nuôi tôm càng xanh tại Tiền Giang trở nên thuận lợi hơn, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho người nuôi.

- Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ thú y thủy sản được thừa hưởng từ những vùng nuôi tôm sú thâm canh, bán thâm canh tương đối hoàn thiện.

Khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án

Tính đến ngày 15/9/2013, giá trị xuất khẩu tôm chân trắng đạt 875,4 triệu USD, vượt xa con số 868,3 triệu USD từ xuất khẩu tôm sú Điều này cho thấy tôm chân trắng tiếp tục giữ vị thế quan trọng trong ngành thủy sản Việt Nam, góp phần nâng cao doanh thu và thúc đẩy sự phát triển của ngành tôm trong 9 tháng đầu năm.

Năm 2013, ngành xuất khẩu tôm Việt Nam chiếm 47.1% tổng giá trị xuất khẩu tôm cả nước, vượt xa so với tôm sú với 45.9% Kim ngạch xuất khẩu tôm chân trắng ước đạt 952.4 triệu USD, tăng 79.6% so với cùng kỳ năm 2012, trong khi đó, xuất khẩu tôm sú chỉ tăng nhẹ 2.14% đạt 928.2 triệu USD.

Năm 2012, diện tích nuôi tôm chân trắng của Việt Nam đạt khoảng 38.000 ha, sản lượng đạt khoảng 190.000 tấn, chiếm 38% tổng sản lượng tôm nuôi cả nước Đến hết tháng 9/2013, sản lượng tôm chân trắng đạt 106.497 tấn, trong khi diện tích nuôi chỉ tăng lên 47.283 ha, giúp mở rộng thị trường và nâng cao năng suất nuôi tôm chân trắng tại Việt Nam.

Nhu cầu thị trường gia tăng

Trong 8 tháng đầu năm 2013, giá trị xuất khẩu tôm chân trắng đạt gần 800 triệu USD, vượt mức tổng giá trị xuất khẩu của cả năm 2012 với hơn 740 triệu USD Nhu cầu nhập khẩu tôm chân trắng gia tăng mạnh ở hầu hết các thị trường chính của Việt Nam, với tỷ trọng tôm chân trắng trong tổng xuất khẩu sang Nhật Bản tăng từ 31.6% lên 42.7%, và sang Mỹ tăng gần gấp đôi từ 37% lên 66.3% Xu hướng này cũng thể hiện rõ qua tỷ trọng xuất khẩu sang EU tăng từ 45.7% lên 53% và sang Trung Quốc từ 11.4% lên 19% Suy thoái của nhiều nền kinh tế toàn cầu đã làm thay đổi thói quen tiêu dùng, đặc biệt tại Nhật Bản và Mỹ, nơi người tiêu dùng chuyển sang sử dụng tôm chân trắng thay thế tôm sú trong các món ăn truyền thống từ năm 2012 và duy trì xu hướng này trong năm 2013.

Trên thị trường tôm Mỹ, năm 2013, khi nguồn cung tôm chân trắng từ Thái Lan cho

Mỹ giảm mạnh do ảnh hưởng của Hội chứng tôm chết sớm (EMS), Ấn Độ, với sản lượng tôm chân trắng nuôi tăng mạnh và không chịu ảnh hưởng từ EMS, đã nhanh chóng trở thành nguồn cung thay thế NK tôm Ấn Độ vào Mỹ 7 tháng đầu năm 2013 tăng 69%, từ 26,247 tấn cùng kỳ năm ngoái lên 44,417 tấn.

Năm tài khóa 2012-2013, sản lượng tôm chân trắng của Ấn Độ đạt 147,516 tấn, tăng gần 83% so với 80,716 tấn trong năm tài khóa 2011-2012.

Tôm chân trắng không chỉ được ưa chuộng rộng rãi trong nước mà còn có tiềm năng lớn để xuất khẩu ra các thị trường quốc tế, mở ra nhiều cơ hội phát triển bền vững cho ngành thủy sản Việt Nam.

Kết luận về sự cần thiết đầu tư

Tôm chân trắng có nhiều ưu điểm vượt trội so với các loại tôm họ tôm he, như khả năng mau lớn, đạt năng suất cao và thích nghi rộng với nhiều điều kiện môi trường Nhờ đó, thời gian nuôi giảm, rủi ro dịch bệnh được hạn chế đáng kể Thịt tôm chân trắng ngon, chứa hàm lượng protein cao, là sản phẩm được ưa chuộng rộng rãi trên toàn thế giới.

Do đó việc phát triển nuôi là tôm thẻ chân trắng là yêu cầu cần thiết của nước ta và trên thế giới

Sau khi nghiên cứu và nắm vững các yếu tố kinh tế, kỹ thuật, khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án cũng như các cơ chế chính sách của Chính phủ nói chung và tỉnh Tiền Giang nói riêng trong lĩnh vực nuôi tôm chân trắng, Cơ sở Vân Thanh chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng dự án Trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm tại Ấp Hòa Phú, xã Long Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, một nơi hội tụ đầy đủ các điều kiện về tự nhiên và kinh tế xã hội để xây dựng và phát triển trang trại tôm chân trắng một cách bền vững, lâu dài đồng thời đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng và hướng đến thị trường xuất khẩu

Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng của cơ sở chúng tôi áp dụng công nghệ sinh học, không thay nước hoặc thay nước hạn chế là quy trình nuôi tiên tiến đã được một số nước trên thế giới áp dụng từ lâu như Thái Lan, Ấn Độ, Malaysia… nó đã chứng minh được mô hình này hạn chế được dịch bệnh trên tôm nuôi, hiệu quả sử dụng thức ăn công nghiệp đạt mức tối ưu, mức độ thâm canh cao, năng suất cao đồng nghĩa với việc đạt tỷ suất lợi nhuận cao, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên nước và đất tiết kiệm hợp lý, không gây tác động xấu đến môi trường do việc hạn chế xả thải.

Dự án Trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm tại ấp Hòa Phú, xã Long Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang là một đầu tư cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay Chúng tôi tin tưởng rằng sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong nước và quốc tế ưa chuộng, góp phần nâng cao giá trị xuất khẩu và tăng thu nhập cho địa phương Đồng thời, dự án còn tạo việc làm cho lao động địa phương, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp và thực hiện chính sách tam nông theo chủ trương của Đảng và Nhà nước Chúng tôi tự hào về sự đóng góp của dự án trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao vị thế của ngành nông nghiệp trong khu vực.

ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Vị trí địa lý

III.1.1 Các nguyên tắc chọn địa điểm đầu tư dự án

Việc lựa chọn địa điểm đầu tư dự án “Trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm” phải đảm bảo các điều kiện cơ bản sau:

- Phải nằm trong vùng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Thuận tiện giao thông, có nguồn điện ổn định cho sản xuất.

- Môi trường đất và nước không bị nhiễm bẩn với chất thải từ khu dân cư, khu công nghiệp, bến cảng, dầu khí và thuốc bảo vệ thực vật.

- Nơi có nguồn nước mặn, nước ngọt ổn định quanh năm.

Sản xuất tôm chân trắng cần được thực hiện riêng biệt khỏi các trại sản xuất tôm sú và các giống tôm khác, đảm bảo sự tách biệt rõ ràng tại các ao, đầm nuôi Việc này giúp kiểm soát và duy trì chất lượng giống tôm chân trắng, tránh lây nhiễm chéo và đảm bảo an toàn sinh học trong quá trình nuôi trồng Đồng thời, tách biệt trong quá trình sản xuất còn góp phần nâng cao hiệu quả và năng suất của các trại giống tôm chân trắng.

- Cơ sở nuôi tôm chân trắng thương phẩm phải thực hiện theo hướng dẫn sau:

1 Các cơ sở nuôi tôm chân trắng theo hình thức thâm canh phải đảm bảo điều kiện theo tiêu chuẩn 28 TCN 191: 2004 Vùng nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm

2 Hệ thống cấp và thoát nước trong cơ sở nuôi tôm chân trắng phải được bố trí riêng rẽ để tránh ô nhiễm.

3 Tôm giống nhập tỉnh, chủ hàng phải đăng ký và thực hiện kiểm dịch theo qui định của pháp lệnh thú y.

Việc đăng ký và kiểm dịch tại Trạm BVNLTS số 2 - ấp Bờ Kinh, xã Tân Đông, huyện

4 Các cơ sở không nhập tôm giống không đạt tiêu chuẩn chất lượng Không để tôm chân trắng thoát ra ngoài các vùng nước xung quanh gây ô nhiễm môi trường, gây nguy cơ lây lan dịch bệnh vùng nuôi.

5 Cơ sở nuôi tôm chân trắng phải thực hiện biện pháp phòng ngừa bệnh, vệ sinh khử trùng đối với người và phương tiện trước khi ra vào khu sản xuất Xử lí hệ thống ao đầm, dụng cụ sản xuất sau mỗi đợt thu hoạch.

Phối hợp với cơ quan chức năng, tạo mọi điều kiện để các cơ quan chức năng thực hiện phòng, chống dịch bệnh.

6 Trong quá trình nuôi nếu phát hiện bệnh, chủ cơ sở phải báo cho cơ quan chức năng để hướng dẫn xử lí kịp thời nhằm tránh lây lan mầm bệnh.

Các chủ đầu tư nuôi tôm chân trắng tại Tiền Giang cần tuân thủ việc giám sát và kiểm tra của các cơ quan quản lý, bao gồm cả cơ quan thú y địa phương và Trung ương, nhằm đảm bảo phòng chống dịch bệnh hiệu quả Việc thực hiện các biện pháp kiểm tra định kỳ giúp bảo vệ chất lượng sản phẩm và duy trì hoạt động nuôi trồng thủy sản bền vững trong tỉnh Chấp hành đúng quy định về phòng chống dịch bệnh là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự an toàn và phát triển của ngành nuôi tôm chân trắng tại Tiền Giang.

III.1.2 Địa điểm lựa chọn để đầu tư dự án

Dựa trên các điều kiện đã xem xét, dự án “Trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm” sẽ được đầu tư tại Ấp Hòa Phú, xã Long Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang Dự án này nhằm thúc đẩy phát triển ngành thủy sản địa phương, tạo công ăn việc làm cho người dân và nâng cao năng suất nuôi trồng tôm chân trắng thương phẩm Việc đầu tư vào trang trại nuôi tôm tại Tiền Giang phù hợp với tiềm năng và điều kiện tự nhiên của khu vực, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương bền vững.

Hình: Vị trí đầu tư dự án

Huyện nằm ở phía đông tỉnh Tiền Giang, có vị trí địa lý thuận tiện để kết nối các huyện lân cận Phía bắc giáp sông Tra (nhánh sông Vàm Cỏ), ngăn cách với huyện Châu Thành của tỉnh Long An, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và di chuyển Phía nam tiếp giáp sông Cửa Tiểu, chia cắt với huyện Tân Phú Đông, góp phần phát triển các hoạt động thủy sản và nông nghiệp Phía tây giáp huyện Chợ Gạo, trong khi phía đông tiếp giáp huyện Gò Công Đông và thị xã Gò Công, tạo thành vùng đô thị và nông thôn đa dạng, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương theo hướng bền vững.

Địa hình, thổ nhưỡng

Huyện nằm giữa hệ thống sông rạch lớn, với sông Cửa Tiểu và sông Tra ở phía Bắc, là các tuyến giao thông huyết mạch kết nối từ Sài Gòn, các tỉnh ven biển Đông đến các tỉnh miền Tây Nam Bộ và Campuchia Địa hình tương đối bằng phẳng, nhưng phần lớn đất đai bị nhiễm phèn, mặn nặng do ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều mạnh.

Khí hậu

Khí hậu Gò Công Tây thuộc vùng khí hậu chung của miền Tây Nam Bộ, chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm tại đây là khoảng 27,9°C, cùng với lượng mưa trung bình hàng năm đạt khoảng 1.191mm, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và sinh hoạt của cộng đồng địa phương.

Hiện trạng khu đất

Khu đất có tổng diện tích 24.296,1 m², thuộc thửa đất số 358 tờ bản đồ số 36, giáp sông Tiền, rạch và lộ giới nông thôn, mang cơ hội phát triển cao Hiện tại, khu đất đã có một tòa nhà rộng 500 m² cùng một ao nuôi tôm gồm 7 vuông, hứa hẹn tiềm năng khai thác đa dạng Trong kế hoạch phát triển dự án, ao nuôi tôm này sẽ được cải tạo, nạo vét lại để nâng cao hiệu quả sử dụng và mở rộng quy mô sản xuất.

Bảo vệ môi trường

Dự án “Trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm” ứng dụng công nghệ sinh học BIOFLOC nhằm tối ưu hiệu quả nuôi trồng Việc áp dụng tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp toàn cầu G.A.P giúp đảm bảo an toàn, sạch sẽ và bền vững cho quá trình sản xuất Công nghệ BIOFLOC không chỉ nâng cao năng suất mà còn giảm thiểu tác động môi trường, góp phần phát triển ngành thủy sản một cách hiệu quả và bền vững.

Mô hình nuôi tôm thâm canh áp dụng công nghệ sinh học, không thay nước hoặc thay nước hạn chế là quy trình nuôi tiên tiến đã được nhiều quốc gia như Thái Lan, Ấn Độ, Malaysia áp dụng từ lâu, giúp hạn chế dịch bệnh trên tôm nuôi và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thức ăn công nghiệp Mô hình này có mức độ thâm canh cao, năng suất cao, mang lại tỷ suất lợi nhuận vượt trội, đồng thời tiết kiệm nguồn tài nguyên nước và đất, không gây tác động tiêu cực đến môi trường nhờ việc hạn chế xả thải.

Kỹ thuật nuôi tôm theo công nghệ sinh học BIOFLOC đảm bảo ứng dụng tiêu chuẩn thực hành tốt nông nghiệp toàn cầu GLOBAL G.A.P., góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường Đây là phương pháp nuôi tôm tiên tiến, không gây hại đến hệ sinh thái, phù hợp với xu hướng phát triển bền vững ngành thủy sản Việc áp dụng công nghệ BIOFLOC giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm tôm an toàn cho người tiêu dùng Tóm lại, kỹ thuật nuôi tôm theo công nghệ sinh học BIOFLOC theo tiêu chuẩn GLOBAL G.A.P là giải pháp bền vững, góp phần thúc đẩy ngành nuôi trồng thủy sản phát triển một cách thân thiện với môi trường.

Nhận xét chung

Dựa trên các phân tích, chủ đầu tư nhận thấy khu đất đầu tư dự án rất thuận lợi để triển khai và mở rộng Các yếu tố tự nhiên, kinh tế và hạ tầng đóng vai trò quan trọng thúc đẩy thành công cho dự án nuôi trồng thủy hải sản.

QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Quy mô đầu tư dự án

Trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm tại ấp Hòa Phú, xã Long Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang có quy mô rộng 24.296,1 m², trong đó diện tích mặt ao nuôi đạt 1,4 ha Phần diện tích còn lại được sử dụng để xây dựng các công trình phụ phục vụ hoạt động chăn nuôi.

Hạng mục công trình – thiết bị

Hạng mục Đ.v tính Số lượng

I Tổng diện tích đất đầu tư m 2 24,961

II Sửa chữa cải tạo ao

+ Diện tích bờ ao, đường nội bộ, văn phòng, nhà kho m 2 7,488

+ Diện tích ao nuôi, ao lắng " 17,473

+ Số lượng ao cấp : 1 ao (14.000m 2 /1ao) " 14,000

+ Số lượng ao chứa nước thải : 1 ao (8.000m 2 /1ao) " 8,000

+ Số lượng ao thải bùn : 2 ao (3.000m 2 /1ao) " 6,000

+ Số lượng ao nuôi : 7 ao (4.000m 2 /1ao) " 14,000

+ Chi phí sửa chữa nạo vét : 120.000.000đ/1ha

+ Đặt ống cống hộp (ao cấp, ao thoát) "

+ Đặt ống cống nhựa 30, dài 06m (4ống/1ao) "

+ Máy, quạt, bộ giảm tốc (4bộ/1ao) "

+ Máy chạy oxy đáy, bộ oxy đáy "

+ Lưới cua, tầm vong, cầu nhá "

+ Trải bạt chuyên dùng cho nuôi tôm "

Thời gian thực hiện dự án

Thời gian hoạt động của dự án là 20 năm và đã hoạt động từ tháng 1 năm 2015 dự án;

QUY TRÌNH NUÔI TÔM CHÂN TRẮNG

Lưu đồ nuôi

NGĂN NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

Chuẩn bị ao nuôi

Để đảm bảo môi trường nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn, cần thực hiện xả cạn nước và thải bùn vào khu vực chứa nước hoặc bùn thải, đồng thời vệ sinh và gia cố bờ ao để nâng cao độ bền chắc Việc khử trùng đáy ao giúp kiểm soát mầm bệnh và duy trì chất lượng nước Cấp nước mới và xử lý nguồn nước ao nuôi đảm bảo môi trường sinh thái phù hợp cho việc phát triển của tôm Ngoài ra, kiểm tra các chỉ tiêu môi trường định kỳ là bước quan trọng để duy trì điều kiện nuôi lý tưởng Cuối cùng, thả tôm giống đúng quy trình và thời điểm thích hợp để đạt năng suất hiệu quả cao.

- Đảm bảo môi trường ao nuôi thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của tôm nuôi.

- Loại bỏ mầm bệnh, dịch hại và tránh nhiễm chéo.

V.2.3 Các thủ tục cần tuân thủ

- Tiêu chuẩn có liên quan: Thông tư 44/2010/ Bộ NN & PTNT

- Chuẩn bị các dụng cụ làm vệ sinh, gia cố ao và các hóa chất được phép để vệ sinh, chuẩn bị ao nuôi.

- Ao đào xong cần ngâm rửa đáy ao nhiều lần.

- Kiểm tra pH đất của ao, bón vôi tùy thuộc vào pH của nền đáy ao.

- Bón vôi khi nền đáy ao còn ướt, sau khi bón vôi phải ngâm vài ngày, sau đó lấy nước vào ao.

- Vệ sinh dọn sạch cỏ rác xung quanh ao nuôi, dọn sạch các gốc cây trong ao nuôi.

- Taluy bờ ao, tấn bạc.

2.2.1 Trường hợp ao tháo cạn: cần sên vét hết bùn đáy do xác tảo, phân tôm, thức ăn dư thừa bằng máy, phơi khô mặt ao, cày lật phía dưới đáy ao lên cho ánh sáng tiếp xúc để loại bỏ khí độc và các mầm bệnh gây hại trong ao.

2.2.2 Trường hợp ao không thể tháo cạn: cào gom bùn lại, dùng máy bơm hút bùn ra ngoài Sau đó dùng vi sinh liều cao trước khi lấy nước vào ao nuôi và ít nhất 2 lần.

2.2.3 Đối với ao nhiều vụ liên tục: Chất khoáng trong đất cạn dần, độ kềm giảm thấp, khi cải tạo ao cần bổ sung thêm khoáng vào đất như sau:

- Bón thêm vi sinh cải tạo đáy ao.

- Lấy nước vào ao nuôi lúc triều cường và con nước đạt đỉnh Nước vào ao phải sạch, ít đục, không có nhiều bùn.

- Toàn bộ quá trình lấy nước vào ao phải qua túi lọc Gas 60.

- Bơm bằng máy bơm và lọc qua túi Gas 60 để ngăn ngừa các địch hại và vật chủ trung gian gây bệnh như cua, cá, các loại tôm khác.

- Lấy nước đạt 1,2-1,4m ngưng và tiến hành lắp hệ thống quạt nước.

Để đảm bảo dòng chảy trong ao nuôi tôm phù hợp, cần lắp quạt nước đúng cách nhằm duy trì lưu lượng nước hiệu quả Quạt nên chạy liên tục trong vòng 2 ngày để ổn định môi trường ao Sau đó, từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 5, tiến hành xử lý nước bằng Chlorine A với nồng độ từ 25 đến 30ppm để tiêu diệt vi khuẩn có hại và duy trì chất lượng nước tốt cho tôm.

- Mực nước lấy vào ao cao đến 1,4-1,5m thì ngưng.

- Lấy nước vào ao nuôi khoảng 4-5 ngày chờ cho trứng tôm, cá tạp nở hết sau đó tiến hành xử lý.

Hòa tan chlorine trong nước và khuấy đều cho đến khi không còn xác hay cặn Sau đó, tạt dung dịch đều khắp ao từ ngoài vào giữa để đảm bảo phân phối đồng đều Điều này giúp hạn chế cua còng bò ngược lên bờ gây chết, bảo vệ môi trường ao nuôi hiệu quả.

Vận hành quạt nước trong khoảng 30 phút để đảm bảo Chlorine phân bố đều trong ao, giúp quá trình xử lý hiệu quả hơn Thời gian thích hợp để thực hiện xử lý là vào chiều mát hoặc buổi tối, khi pH dưới 8.0, vì lúc này Chlorine phát huy tác dụng mạnh nhất.

2.5.1 Gây màu nước bằng phương pháp vô cơ:

- Ngày thứ 1: dùng phân N-P-K (20-20-25) với liều lượng 5Kg/1000m 3 , mở quạt nước tạt đều khắp ao vào 9-10h sáng.

- Ngày thứ 2: dùng khoáng Premix kết hợp với Dolomite bón xuống ao với liều lượng (3Kg khoáng+20Kg Dolomite)/1000m 3 , mở quạt tạt vào lúc 8h sáng.

- Ngày thứ 3: Cấy vi sinh vào ao nuôi và chạy quạt nước ít nhất 1 giờ.

2.5.2 Gây màu nước bằng phương pháp vi sinh:

Hòa tan hỗ hợp trên vào 60-100 lít nước ngâm 12-24 giờ, sau đó chia làm 3 lần (50%- 25%-25%) tạt 3 ngày liên tục vào lúc 9-10h sáng.

2.5.3 Cấy vi sinh: cấy vi sinh Bioron_AC 5Kg/1000m 2 trước 2 ngày thả giống và kiểm tra, điều chỉnh lại các yếu tố môi trường cho phù hợp với đối tượng nuôi như: độ mặn, độ trong, pH, độ kiềm Và thông báo cho nhà cung cấp giống biết độ mặn trong ao để hạ độ mặn cho phù hợp.

- Kiểm tra và sửa chữa lại các khu vực ao hồ, cống rãnh bị hư, cầu nhá, đắp lại bờ ao.

- Diệt các vật thể sống trong ao như: cua còng, ốc,….dùng hóa chất hoặc bắt bằng tay.

- Mặt lưới rào còng cao hơn mặt bờ 0,4m.

- Lưới rào đảm bảo cách ly từng ao hoặc từng lô.

- Vệ sinh cỏ, rác thải xung quanh ao nuôi.

- Nếu ao để quá 4 tuần không thả tôm thì phải xử lý diệt khuẩn nước lại

Khi phát hiện còn cá tạp trong ao, cần sử dụng Saponine để tiêu diệt toàn bộ cá tạp hiệu quả Trong trường hợp pH trong ao vượt quá 9 và có biến động lớn trong ngày do sự phát triển của tảo, nên dùng vôi CaO để điều chỉnh môi trường nước ổn định Việc xử lý đúng cách giúp duy trì hệ sinh thái trong ao, đảm bảo nguồn nước sạch và năng suất nuôi trồng đạt hiệu quả cao.

120 – 160 Kg/ lần hoặc CaCO3 từ 300 – 500 Kg/ lần xử lý vào ban đêm.

- Nếu pH < 7 do mưa, châm nước, rớt tảo … thì dùng vôi CaCO3 từ 300 – 500 Kg/lần xử lý vào ban ngày.

- Nếu phát hiện ao nuôi bị rò rỉ thì cho xe cobe sửa ngay.

V.2.4 Phân công nhiệm vụ và biểu mẫu giám sát

- Trưởng khu: Tổ chức thực hiện

- Tổ trưởng, công nhân: thực hiện và ghi chép biểu mẫu giám sát

- CB kỹ thuật nuôi: Kiểm tra, giám sát

- Biểu mẫu giám sát: Sổ nhật ký nuôi tôm: SNK

- Hồ sơ được lưu trữ tối thiểu là 3 năm

Tiếp nhận và thả tôm giống

V.3.1 Qui trình Đảm bảo chất lượng tôm post (tôm giống) từ chọn mua đến thả xuống ao Chỉ có tôm post mạnh khoẻ, không bệnh tật mới được thả nuôi.

Loại trừ tôm giống mang mầm bệnh, không đạt chất lượng; Cho tôm post làm quen với môi trường nuôi thả mới.

V.3.3 Các thủ tục cần tuân thủ

Các tiêu chuẩn liên quan đến nuôi tôm thẻ chân trắng bao gồm Quyết định 176/2006/QĐ-BTS, quy định tạm thời về tôm thẻ chân trắng, và Quyết định 456/2008/BNN ban hành các quy định về điều kiện sản xuất giống và nuôi tôm thẻ chân trắng Những quy định này nhằm đảm bảo chất lượng giống và an toàn trong quá trình nuôi trồng tôm thẻ chân trắng Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành thủy sản.

1 Chọn và đánh giá chất lượng tôm giống: Cử cán bộ kỹ thuật đến trại sản xuất giống để xem xét chất lượng tôm giống trước khi nhận

- Sử dụng tôm giống có nguồn gốc rõ ràng, không sử dụng con giống tự nhiên

- Nên mua tôm giống từ những trại có uy tín về chất lượng, có đăng ký Globalgap

- Tôm giống phải có kích thước đồng đều trong bể ương, tôm bám thành tốt, hoạt động linh hoạt.

- Khi bơi đuôi tôm sẽ xòe ra, cặp vẫy râu lúc nào cũng khép kín kể cả khi bám tại chỗ.

Trong quá trình kiểm tra, thức ăn trong ruột tạo thành một đường màu nâu dài dọc theo sống lưng của động vật Đốt bụng dài, thịt đầy vỏ và không có dấu hiệu của vật bẩn bám dính Các phụ bộ của động vật đều không bị dị tật, đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Tôm khỏe sẽ có phản ứng búng ngược và phản xạ nhanh.

Sốc Formol: Sốc Formol nồng độ 200 - 250ml/m 3 trong 30 phút Nếu tỉ lệ tôm chết không quá 5% là đàn tôm tốt.

Hạ độ mặn đột ngột:

Khi độ mặn trong nước bể ương tôm vượt quá 20 phần nghìn, cần bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn một cách đột ngột xuống còn một nửa, nhằm duy trì môi trường sống phù hợp cho tôm Việc thêm nước ngọt đúng cách sẽ giúp ổn định độ mặn, tránh gây sốc cho tôm trong quá trình nuôi Điều quan trọng là tính toán chính xác lượng nước ngọt cần thêm, chẳng hạn như thêm một lít nước ngọt vào mỗi lượng nước trong bể để điều chỉnh độ mặn một cách hiệu quả Tuân thủ quy trình này sẽ giúp tôm phát triển tốt, nâng cao hiệu quả nuôi và giảm thiểu rủi ro dịch bệnh.

- Nếu độ mặn thấp hơn 15 0 /00 chúng ta có thể cho tôm vào thẳng trong môi trường nước ngọt.

- Sau 2 giờ ta quan sát nếu tỉ lệ tôm chết dưới 5% là đàn tôm tốt.

Chọn qua xét nghiệm Để đảm bảo chắc chắn, cần gửi mẫu tôm giống đi xét nghiệm bằng phương pháp PCR

(MBV), bệnh đầu vàng (YHV) hay không để từ đó có thể lựa chọn được đàn giống đạt chất lượng tốt.

1.2 Tôm bố mẹ: Kiểm tra hồ sơ của trại sản xuất giống để biết thông tin về:

- Nguồn gốc, tuổi, khối lượng.

- Ngoại hình, tình trạng sức khoẻ.

2 Đảm bảo sức khỏe tôm post trong quá trình vận chuyển

- Tôm post được vận chuyển bằng xe lạnh

- Tôm được vận chuyển không quá 12 tiếng.

- Tôm post được đếm mẫu và cho vào các túi nilon, bơm oxy.

- Mật độ 1.000 – 2.000 con/ lít nước.

- Các bọc nilon này được xếp vào các sọt nhựa, 12 bịch/ sọt.

3 Đảm bảo sức khỏe khi thả giống:

- Theo dõi tình trạng sức khỏe của tôm post.

- Kiểm tra pH, nhiệt độ ao nuôi và nhiệt độ bịch đựng tôm.

- Thực hiện khử trùng bọc tôm post trước khi cho bịch xuống ao tôm.( thuốc tím…).

- Mật độ thả tốt nhất là 80-150 con/m 2

- Thời điểm thả post tốt nhất vào lúc sáng sớm từ 5 – 7 giờ hoặc lúc trời mát từ 17 –

18 giờ Tuyệt đối không thả tôm vào trời mưa.

- Thả tôm theo đầu hướng gió, trước khi thả chạy quạt từ 2-4 giờ.

- Độ mặn trong ao nuôi và trại giống chệnh lệch không quá 5‰.

Trước khi thả tôm post vào bơ để thuần, cần chuẩn bị thau để kiểm tra sức khỏe tôm đúng cách Việc này giúp xác định rõ tình trạng sức khỏe của tôm, giảm thiểu rủi ro hao hụt trong quá trình vận chuyển Chuẩn bị thau kiểm tra là bước quan trọng giúp đảm bảo tôm post được thuần dưỡng tốt và an toàn trước khi thả vào môi trường mới, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.

- Khi tôm giống được mang về, sổ bọc nilon vào Bơ, rồi pha nước ao từ từ vào trong

Quá trình thuần tôm kéo dài từ một đến vài ngày tùy thuộc vào tuổi tôm nhằm đảm bảo sự thích nghi tốt trước khi thả xuống ao Trong quá trình thuần, máy sục khí được sử dụng để duy trì oxy hòa tan, tạo điều kiện thuận lợi cho tôm thích nghi với môi trường mới Thời gian thuần tôm hợp lý giúp tôm phát triển khỏe mạnh và giảm thiểu rủi ro dịch bệnh sau khi thả xuống ao.

- Nếu thả thấy tôm bơi nhanh xuống đáy ao, thân tôm thẳng, khi tác động vào nước, tôm trốn chạy ngay là tốt.

Khi nhận tôm post vào buổi trưa, cần sử dụng bạt che để bảo vệ tôm trong quá trình chuyển vào ao Trong quá trình thả tôm, cần phân công người tát nước lên các túi nilon chứa tôm để đảm bảo ổn định cho tôm post trước khi thả xuống môi trường mới.

V.3.4 Phân công nhiệm vụ và biểu mẫu giám sát

- Trưởng khu: Tổ chức thực hiện qui phạm

- Công nhân, tổ trưởng: thực hiện và ghi nhật ký nuôi

- Cán bộ kỹ thuật nuôi: Kiểm tra và ghi biểu mẫu đánh giá chất lượng tôm giống

+ Sổ nhật ký nuôi tôm : SNK

+ Biểu mẫu đánh giá chất lượng tôm giống : BM-CLTG-01

- Hồ sơ được lưu trữ tối thiểu 3 năm

Tiếp nhận và bảo quản thức ăn, hóa chất

Thức ăn, hóa chất do nhà cung cấp giao, được chuyển vào kho trữ.

Thức ăn, hóa chất do nhà cung cấp giao, được tiếp nhận và tồn trữ trong điều kiện tốt, kiểm tra chặt chẽ khi nhập.

V.4.3 Các thủ tục cần tuân thủ

- Tiêu chuẩn có liên quan: (TT 15/2009, TT 20/2010 của Bộ NN&PTNN)

- Không mua, tồn trữ hóa chất trong danh mục cấm.

- Thức ăn đúng chủng loại.

- Thức ăn, hóa chất được mua từ nhà cung cấp được phê duyệt.

- Thức ăn không bị ẩm mốc, không chứa kháng sinh cấm.

- Thức ăn, hóa chất được xuất nhập theo nguyên tắc: vào trước, ra trước.

- Vệ sinh kho sạch sẽ, khô ráo.

- Chuẩn bị dụng cụ chứa, pallet.

- Kho được chia làm 4 ngăn:

+ Ngăn 2: để thuốc và hóa chất dạng bột

+ Ngăn 3: để thuốc và hóa chất dạng nước.

- Công nhân bốc xếp tiến hành chuyển thức ăn từ ghe vào kho sắp xếp thức ăn chứa trong kho theo chỉ dẫn của thủ kho.

Trong quá trình hoạt động, nếu chất lượng thức ăn, hóa chất không đúng theo hợp đồng, cần trả lại cho nhà cung cấp để đảm bảo tiêu chuẩn Đồng thời, việc tiếp nhận thức ăn, thuốc thú y, cũng như các sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường phải thực hiện đúng quy trình để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong chăn nuôi.

- Kiểm tra tình trạng và thông tin bao bì

- Lấy mẫu thức ăn kiểm tra ngoại quan, cảm quan

- Lấy mẫu kiểm tra các chất cấm, chất độc hại (nếu nghi ngờ).

- Yêu cầu cung cấp kết quả kiểm tra chất lượng thức ăn trước khi xuất xưởng (đối với lô thức ăn mới)

2.1.2 Thuốc thú y, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường

- Kiểm tra tình trạng bao gói và thông tin trên nhãn.

- Lấy mẫu thuốc, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trướng kiểm tra ngoại quan, cảm quan (nếu nghi ngờ).

- Lấy mẫu kiểm tra các chất cấm (nếu nghi ngờ).

+ Thoáng mát, khô ráo, sạch.

+ Ngăn chặn được sự xâm nhập của động vật gây hại.

+ Riêng biệt với khu vực khác.

- Yêu cầu về bảo quản:

+ Thức ăn tiếp nhận trước thì cho ăn trước

+ Có quy định vệ sinh kho và biện pháp ngăn chặn động vật gây hại

2.2.2 Thuốc thú y, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường

- Bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất

+ Thoáng mát, khô ráo, sạch

+ Ngăn chặn được sự xâm nhập của động vật gây hại.

+ Riêng biệt với khu vực khác.

- Yêu cầu về bảo quản:

+ Xếp riêng (theo nhóm, loại), phải có nhãn

Thuốc hoá chất cần được bảo quản đúng cách bằng các dụng cụ hoặc phương tiện phù hợp như tủ, kệ hoặc pallet để đảm bảo an toàn và duy trì chất lượng Sau khi mở bao hoặc gói, nếu sản phẩm chưa sử dụng hết, cần phải cột chặt kỹ càng để tránh rò rỉ hoặc nhiễm bụi bẩn, đảm bảo an toàn trong quá trình lưu trữ.

+ Có quy định vệ sinh kho và biện pháp ngăn chặn động vật gây hại.

- Nếu trời mưa thì ngưng tiếp nhận hàng.

Trong quá trình kiểm tra thực phẩm, cần trả lại nhà cung cấp nếu thức ăn không đúng chủng loại hoặc không đạt chất lượng Nếu phát hiện thức ăn chứa kháng sinh cấm hoặc độc tố, lập tức cô lập lô hàng, trả thức ăn và thay nhà cung cấp nếu họ không có biện pháp khắc phục phù hợp.

Trong quá trình kiểm soát tồn kho, nếu hóa chất hoặc thuốc nằm trong danh mục cấm theo quy định mới của khách hàng hoặc cơ quan chức năng, Cán bộ kỹ thuật sẽ cập nhật danh mục hóa chất phù hợp Sau đó, báo cáo sẽ được gửi tới Giám đốc để xem xét và quyết định về số lượng hàng tồn kho liên quan, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý và an toàn.

V.4.4 Phân công nhiệm vụ và biểu mẫu giám sát

- Trưởng khu: Tổ chức thực hiện

Thủ kho chịu trách nhiệm kiểm tra số lượng thức ăn và hóa chất nhập kho để đảm bảo chính xác và đầy đủ, đồng thời hướng dẫn công nhân sắp xếp hàng hóa một cách hợp lý, ngăn nắp trong kho Ngoài ra, thủ kho còn ghi chú và dán nhãn nhận diện cho từng lô hàng, giúp quản lý kho dễ dàng theo dõi và kiểm soát các mặt hàng một cách hiệu quả.

- Cán bộ kỹ thuật: Kiểm tra tình trạng và thông tin bao bì; Lấy mẫu thức ăn kiểm tra

- Công nhân bốc xếp: chuyển thức ăn, hóa chất từ ghe vô kho.

+ Báo cáo giám sát tiếp nhận hóa chất /thức ăn: F-GAP03-02

+ Sổ theo dõi yếu tố đầu vào, ra: F-GAP03-03

+ Sổ nhật ký nuôi tôm: SNK

Cho tôm ăn

Thức ăn được chuyển từ kho ra bờ ao để chuẩn bị cho việc cho cá ăn Sau đó, thức ăn được mở bao, đổ vào thau nhựa để dễ dàng phân phối Cuối cùng, dùng phà móp chở thức ăn ra khu vực mặt nước, rải đều thức ăn để cá dễ tiếp cận và đảm bảo sự phát triển tốt cho thủy sản.

- Không cho tôm ăn quá dư làm bẩn nước ao nuôi.

- Không để tôm thiếu ăn làm chậm tốc độ tăng trưởng

- Đảm bảo tất cả tôm trong ao đều được ăn.

V.5.3 Các thủ tục cần tuân thủ

- Tiêu chuẩn có liên quan: 28TCN 102:2004 (Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú)

- Không dùng thức ăn bị mốc, quá hạn.

- Cho tôm ăn đúng giờ

- Cho tôm ăn thức ăn có kích cỡ, thành phần dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổi và tình trạng sức khoẻ của tôm.

- Xác định lượng thức ăn phù hợp, giảm thiểu thức ăn dư.

Chọn thức ăn tốt có hệ số FCR khoảng 1.2 để nâng cao hiệu quả nuôi trồng và tiết kiệm chi phí, đồng thời đảm bảo thức ăn có mùi vị hấp dẫn và phù hợp với khẩu vị của các loài thủy sản Việc sử dụng thức ăn có độ tan phù hợp giúp giảm thiểu lượng thức ăn dư thừa, hạn chế ô nhiễm môi trường ao nuôi và duy trì hệ sinh thái thủy sinh cân bằng.

- Thức ăn cho tôm cần độ đạm 32%, tuy nhiên khi nuôi mật độ dày nên dùng thức ăn có độ đạm 39-40%.

- Không để tôm thiếu ăn làm chậm tốc độ tăng trưởng.

- Đảm bảo tất cả tôm trong ao đều được ăn.

- Theo hướng dẫn cho ăn của công ty (Công ty TNHH Chăn Nuôi CP Việt Nam)

- Vệ sinh xuồng, thau đựng thức ăn và chuẩn bị các dụng cụ cho ăn.

- Thức ăn đúng chủng loại.

- Công nhân phụ trách ao nhận thức ăn từ thủ kho, chuyển thức ăn ra ao bằng xe cây

Trước khi cho tôm ăn, cần mở miệng bao và kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường để đảm bảo thức ăn không bị mốc hoặc quá hạn Việc này giúp tránh cung cấp thức ăn không phù hợp, đảm bảo an toàn và sức khỏe cho tôm Chỉ nên sử dụng thức ăn còn tươi, không có dấu hiệu mốc hoặc biến đổi màu sắc để duy trì sự phát triển tốt của tôm.

- Đổ thức ăn vào thau cho ăn để trên xuồng, kéo xuồng theo dây cho ăn đã căng sẵn cho ăn theo các dây này.

Theo dõi lượng thức ăn của tôm là rất quan trọng để đảm bảo quá trình nuôi hiệu quả Bạn có thể kiểm tra lượng thức ăn thừa bằng cách bỏ thức ăn vào vó (nhá) và sau một khoảng thời gian phù hợp, tùy thuộc vào trọng lượng của tôm, để đánh giá lượng thức ăn còn lại trong vó Việc này giúp bạn điều chỉnh lượng thức ăn cho các cử ăn tiếp theo, tối ưu hóa quá trình phát triển của tôm và tiết kiệm chi phí.

- Gom bao bì, dây về nơi qui định, không xả rác xuống ao.

- Tùy theo cỡ tôm, cho tôm ăn từ 4-5 lần/ ngày.

- Lượng thức ăn, lọai thức ăn theo hướng dẫn của nhà sản xuất

- Thức ăn kém phẩm chất, bị mốc hoặc bị thối thì không cho tôm ăn.

- Nếu trời mưa to, gió lớn, tôm đang nổi đầu, tôm đang lột thì không cho tôm ăn

- Nếu tôm ăn kém thì công nhân phải báo ngay với trưởng khu để có biện pháp xử lý kịp thời.

V.5.4 Phân công nhiệm vụ và biểu mẫu giám sát

- Trưởng khu: Tổ chức thực hiện

- Thủ kho: Cấp phát thức ăn, nhận bao thức ăn rỗng

Tổ trưởng và công nhân nhận thức ăn, chuyển đến khu vực cho tôm ăn, kiểm tra ngoại quan để đảm bảo chất lượng trước khi cho tôm ăn, sau đó tiến hành cho tôm ăn và thu gom bao bì rỗng Đồng thời, họ ghi chép cẩn thận các biểu mẫu giám sát nhằm đảm bảo quy trình an toàn thực phẩm và duy trì hiệu quả trong công tác chăm sóc tôm.

+ Sổ nhật ký nuôi tôm: SNK

+ Biểu mẫu theo dõi yếu tố đầu vào/ ra: F-GAP03-03

- Hồ sơ được lưu trữ tối thiểu 3 năm.

V.6 Phòng ngừa và trị bệnh

Tôm được chăm sóc và phòng trị bệnh trong suốt quá trình nuôi.

- Tôm nuôi được điều trị đúng cách để đảm bảo vệ sinh an tòan thực phẩm

- Áp dụng các biện pháp phòng bệnh thích hợp để giảm thiểu tôm mắc bệnh.

V.6.3 Các thủ tục cần tuân thủ

- Tiêu chuẩn có liên quan: TT44/2010/BNN&PTNT

Phòng bệnh cho tôm là ưu tiên hàng đầu trong quá trình nuôi trồng, trong đó việc cải tạo ao và xử lý môi trường đúng quy trình kỹ thuật đóng vai trò quan trọng giúp hạn chế dịch bệnh Áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp đảm bảo môi trường sống lý tưởng, giảm thiểu rủi ro mắc bệnh và nâng cao năng suất nuôi tôm hiệu quả.

- Không dùng hóa chất kháng sinh trong danh mục cấm

- Thuốc thú y, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường phải được kiểm tra ngoại quan trước khi cho sử dụng

- Biết rõ các đặc tính của thuốc và hóa chất sử dụng

- Phải chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh trước khi quyết định dùng thuốc, hóa chất để trị bệnh.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trên nhãn thuốc

- Sử dụng đúng liều, lượng, đúng phương pháp (Xử lý nước, trộn vào thức ăn,…)

- Đối với thuốc hạn chế sử dụng thì phải ngưng sử dụng thuốc trước khi thu hoạch theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Không sử dụng kháng sinh để phòng bệnh.

Trong việc trộn thuốc với thức ăn, Vime Lecithin được sử dụng như một chất phụ gia giúp áo thức ăn, tạo ra lớp màng bọc chắc chắn và dính chặt, ngăn thuốc hòa tan vào môi trường nước Việc sử dụng Vime Lecithin đảm bảo thuốc giữ được hiệu quả trên thức ăn, tăng khả năng hấp thụ và hạn chế lãng phí, đồng thời nâng cao tính an toàn và hiệu quả của quá trình điều trị Đây là bước quan trọng trong quy trình chuẩn bị thức ăn trộn thuốc, giúp tối ưu hóa việc sử dụng thuốc và đảm bảo sức khỏe cho vật nuôi.

Người lao động trực tiếp tiếp xúc với hóa chất cần phải trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động như quần áo, găng tay, mặt nạ phòng độc để đảm bảo an toàn sức khỏe Việc sử dụng thiết bị bảo hộ phù hợp giúp giảm thiểu nguy cơ gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe do hóa chất gây ra Để đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc, nhân viên cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo hộ lao động khi tiếp xúc với hóa chất độc hại.

Chuẩn bị các hóa chất, thuốc thú y thủy sản có trong danh mục hóa chất được công ty phê duyệt.

Thực hiện các qui định trong GAP01, GAP02, GAP03, GAP04, GAP06.

Để tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch cho tôm nuôi, nên cho tôm ăn Vitamin C (5g/kg thức ăn) và Probai (5g/kg thức ăn) 2-3 lần mỗi tuần Ngoài ra, việc bổ sung các khoáng chất như Reino, Vemevit và Bio Premix cũng rất cần thiết để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả phát triển của tôm.

- Xử lý 10 ngày/lần bằng Maxdine 7000 (0.4lít/1.500-2.000 m 3 để ngăn ngừa vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh cho tôm.

Định kỳ hàng tuần, sử dụng vi sinh cấy xuống ao giúp phân hủy chất hữu cơ dư thừa, duy trì sự cân bằng sinh thái trong môi trường nuôi Việc này không chỉ hạn chế sự phát triển của vi sinh vật có hại mà còn thúc đẩy quá trình xử lý chất thải hiệu quả Áp dụng biện pháp này đều đặn sẽ góp phần nâng cao chất lượng nước và tăng năng suất nuôi trồng thủy sản.

- Xử lý CaCO3 (15-20 kg/1.000 m 3 ) hoặc Zeolite (20-30 kg/1.000 m 3 ) để ổn định môi trường và hạn chế khí độc khi môi trường nước thay đổi và khi đáy ao dơ.

Hàng ngày, cán bộ kỹ thuật kiểm tra tình trạng các ao nuôi tôm để phát hiện sớm các triệu chứng bất thường như tôm bỏ ăn, đường ruột rỗng, gan tụy nhợt nhạt, gan bị teo hoặc trắng, tôm bơi lờ đờ, mất cân bằng, nổi đầu hoặc dạt bờ Khi phát hiện các dấu hiệu này, cần báo cáo ngay với trưởng phòng kỹ thuật để phối hợp xử lý kịp thời, đảm bảo sức khỏe của tôm và hiệu quả nuôi trồng.

Khi phát hiện tôm có triệu chứng nổi đầu, chết trong vó hoặc bỏ ăn, công nhân phụ trách ao cần lập tức báo cáo cho tổ trưởng và cán bộ kỹ thuật để có biện pháp xử lý kịp thời Việc phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường của tôm giúp giảm thiệt hại và đảm bảo sức khỏe của đàn tôm Theo dõi chặt chẽ tình trạng ao và phản ánh nhanh chóng là yếu tố quan trọng trong quản lý nuôi tôm hiệu quả.

Khi phát hiện tôm bị nhiễm bệnh, cần tiến hành cách ly ao nuôi và điều trị để loại bỏ bệnh triệt để Nếu các biện pháp phòng trị bệnh không mang lại hiệu quả, cán bộ kỹ thuật cần xem xét và điều chỉnh phương pháp điều trị nhằm đảm bảo sức khỏe cho tôm và nâng cao hiệu quả nuôi trồng.

- Ao tôm bệnh không thể điều trị dứt bệnh sẽ được tiêu hủy theo cách thích hợp, đảm bảo không lây nhiễm nguồn bệnh ra môi trường xung quanh

Khi dịch bệnh bùng phát, phòng kỹ thuật phối hợp với trưởng khu thực hiện cách ly ao tôm, đảm bảo không sử dụng chung dụng cụ với các ao khác và thực hiện sát trùng dụng cụ để phòng ngừa lây lan dịch bệnh Đồng thời, trưởng bộ phận chịu trách nhiệm sản xuất phải thông báo kịp thời cho Chi cục Thú y tỉnh và người phụ trách sản xuất để duy trì công tác kiểm soát dịch hiệu quả.

V.6.4 Phân công nhiệm vụ và biểu mẫu giám sát

- Trưởng khu: Tổ chức thực hiện

- Cán bộ kỹ thuật: chỉ định sử dụng thuốc, hóa chất

- Thủ kho: Cấp phát thuốc

- Kỹ thuật trộn: Nhận thuốc, trộn thuốc

- Công nhân: Cho tôm ăn.

+ Sổ nhật ký nuôi tôm: SNK

+ Biểu mẫu theo dõi yếu tố đầu vào/ ra: F-GAP03-03

Hồ sơ được lưu trữ tối thiểu 3 năm.

Chăm sóc hàng ngày

Kiểm tra hàng ngày đối với ao nuôi là bước quan trọng để duy trì sức khỏe và hiệu quả của nền nuôi trồng thủy sản Cần kiểm tra bờ ao, cống, lưới chắn để đảm bảo chúng không bị hư hỏng hoặc tắc nghẽn, giúp duy trì môi trường sống lý tưởng cho các loài thủy sản Việc loại bỏ chất thải, xác động thực vật trôi nổi trong ao là yếu tố then chốt để phòng ngừa dịch bệnh và duy trì chất lượng nước sạch Ngoài ra, quan sát tình trạng sức khỏe của thủy sản và kiểm tra thức ăn hàng ngày trước khi cho ăn giúp đảm bảo cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp, thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng.

- Duy trì môi trường sống và ổ định trong suốt quá trình nuôi.

- Không để ao bị rò rỉ, tránh thất thoát tôm.

V.7.3 Các thủ tục cần tuân thủ

- Kiểm tra bờ ao, cống, lưới chắn; lấp bất kỳ mọi lỗ rò rỉ, các lỗ mọi, hang

- Kiểm tra và diệt các địch hại như chuột, cua, còng,…

- Quan sát màu nước ao, chất lơ lửng, váng bọt

- Vớt hết xác thực vật trôi nổi, váng bọt để tránh làm bẩn nước nuôi

1.1 Chế độ quạt và sụt khí:

Tuổi tôm (ngày) Thời gian chạy quạt trước cử ăn Thời gian chạy sụt

Khi tôm đạt 60 ngày tuổi, cần chạy máy sục khí liên tục trừ lúc cho ăn để đảm bảo oxy hòa tan trong nước Việc điều chỉnh thời gian chạy quạt phù hợp phụ thuộc vào tuổi tôm, điều kiện thời tiết, mật độ thả nuôi và sức khỏe của tôm nhằm tránh hiện tượng tôm nổi đầu Chọn thời điểm chạy quạt hợp lý là yếu tố quan trọng giúp duy trì môi trường nước ổn định, hỗ trợ sự phát triển của tôm một cách tối ưu.

1.2 Quản lý môi trường nước ao:

Bảng hướng dẫ kiểm tra môi trường ao nuôi:

Yếu tố Phương pháp kiểm tra Thời gian kiểm tra Độ đục Đĩa Sechi 15h chiều mỗi ngày

Để đảm bảo chất lượng nước, cần đo hàm lượng oxy (D.O) vào lúc 6h sáng và 16h chiều bằng máy đo phù hợp Đồng thời, kiểm tra độ pH của nước vào các thời điểm này cũng bằng máy đo pH hoặc test pH để duy trì mức độ phù hợp Độ mặn cần được theo dõi hàng tuần bằng máy đo để đảm bảo không vượt quá ngưỡng cho phép Ngoài ra, độ kiềm được kiểm tra định kỳ hàng tuần bằng test kit nhằm duy trì môi trường nước ổn định và trong lành.

Hợp chất Nitơ Test kit Hàng tuần

Khí H2S Test kit 2 tuần kiểm tra 1 lần

Tảo Kính hiển vi Hàng tuần

- Độ mặn thích hợp cho tôm là từ 10-25‰.

- Tôm thẻ cũng sốn được ở độ mặn 1-2‰, thậm chí sống được trong môi trường nước ngọt hoàn toàn nhưng chất lượng thịt rất kém.

Nhiệt độ thích hợp cho tôm thẻ chân trắng là từ 20-23°C, giúp tôm phát triển tối ưu và đảm bảo hệ số sinh trưởng cao Khi nhiệt độ vượt quá mức này hoặc thấp hơn, tôm sẽ giảm khả năng ăn và bị ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình phát triển, dẫn đến năng suất giảm và chất lượng tôm không đạt yêu cầu Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp là yếu tố quan trọng để duy trì sức khỏe và hiệu quả nuôi trồng tôm thẻ chân trắng.

+ Nhiệt độ > 35 o C hoặc 9 thì hàm lượng NH3 tăng cao sẽ gây độc cho tôm.

- Biện pháp hạn chế NH3

+ Không để pH vượt quá cao

+ Giảm pH bằng đường mật, dùng 2Kg/1000m 3

1.2.7 Quản lý oxy hòa tan:

- Oxy hòa tan không thấp hơn 4mg/l

Tôm lớn và mật độ dày trong ao nuôi đòi hỏi hàm lượng oxy phải được duy trì ở mức tối ưu để đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của tôm Việc thiếu oxy cục bộ có thể gây ra tình trạng tôm nổi đầu, giảm khả năng ăn và rớt đáy, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất nuôi trồng Do đó, việc kiểm soát lượng oxy trong ao là yếu tố quyết định thành công của quá trình nuôi tôm.

- Biện pháp tăng cường oxy trong ao nuôi:

+ Duy trì mật độ tảo trong ao, ao có độ trong>25 cm

+ Cấy vi sinh định kỳ 5-7 ngày/lần

- Màu nước nuôi trong ao tốt nhất là màu trà, màu xanh vỏ đậu hay màu xanh đọt chuối.

- Độ trong khoảng 35-40cm, đo bằng đĩa Sechi.

- Thường xuyên vớt những váng bọt nổi trên ao.

- Tránh thức ăn dư thừa làm tảo phát triển mạnh.

- Giai đoạn tôm dưới 30 ngày tuổi nước trong ao có độ sâu thấp hơn 0.8cm, tiến hành cấp nước ngay, mỗi lần cấp 10cm.

- Giai đoạn tôm trên 30 ngày tuổi tiến hành cấp nước vào ao nuôi, nước cấp từ ao lắng qua xử lí.

+ Tôm 30-60 ngày tuổi xử lí nước cấp bằng Chlorine nồng độ 30ppm, xử lí ngoài ao lắng được 5 ngày tiến hành cấp nước vào ao nuôi.

+ Tôm 60-90 ngày tuổi xử lí nước cấp bằng Iodine nồng độ 1ppm, xử lí ngoài ao lắng

24 giờ, sáu đó cấp nước vào ao nuôi.

+ Khoảng 10 ngày cấp nước vào ao 1 lần, mỗi lần cấp vào khoảng 10% so với mực nước trong ao nuôi Cấp nước kết hợp với chạy quạt.

- Thay nước khi môi trường ao nuôi quá ô nhiễm.

- Lượng nước thay không vượt quá 30% lượng nước trong ao nuôi.

- Thay nước vào lúc trời mát kết hợp với chạy quạt.

- Đánh thêm Supe Canxi (CaCO3), Dolomite (CaMg(CO3)2)

- Các thiết bị máy móc như quạt máy, máy sụt khí khi bị hư thì phải được sữa chữa ngay hoặc thay thế.

Trong môi trường công nghiệp biến động đột ngột, việc áp dụng các biện pháp xử lý nhanh chóng và chính xác là điều cần thiết để hạn chế thiệt hại Khi nhận thấy các vấn đề phát sinh, nhân viên cần báo ngay cho phòng kỹ thuật hoặc cán bộ phụ trách sản xuất để được hướng dẫn khắc phục kịp thời Việc phản ứng nhanh giúp duy trì hoạt động sản xuất suôn sẻ, đảm bảo an toàn cho nhân viên và các thiết bị trong nhà máy.

V.7.4 Phân công nhiệm vụ và biểu mẫu giám sát

- Trưởng khu: tổ chức thực hiện.

- Thợ máy: thường xuyên kiểm tra các thiết bị máy móc.

- Công nhân phụ trách ao: kiểm tra ao, cống, vớt bọt, tảo.

- Cán bộ kỹ thuật: kiểm tra chất lượng nước

+ Sổ nhật ký nuôi tôm: SNK

+ Biểu mẫu theo dõi yếu tố đầu vào/ra: F-GAP03-03

Hồ sơ được lưu trữ tối thiểu 2 năm

Thu hoạch và vận chuyển

Tôm đạt kích cỡ phù hợp được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi thu hoạch bằng các phương pháp như sử dụng chài để xác định trọng lượng và tình trạng tôm Quá trình thu hoạch được thực hiện bằng lưới cào có gắn điện nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro về thiệt hại vật lý, ô nhiễm hoá học và nhiễm vi sinh vật, đảm bảo chất lượng và an toàn của tôm.

- Không để tôm dập nát, dính sình đất.

- Đảm bảo tôm được vận chuyển an toàn, sạch đến nơi bán.

V.8.3 Các thủ tục cần tuân thủ

- Cỡ tôm thu hoạch: trọng lượng bình quân khoảng 50-70 con/ Kg.

- Chỉ thu họach tôm đã ngưng điều trị thuốc kháng sinh trên 14 ngày.

Không nên thu hoạch tôm khi cơ quan thú y ra lệnh cấm do các thông số về vệ sinh an toàn thực phẩm của môi trường nuôi vượt quá giới hạn cho phép Việc tuân thủ các quy định này giúp đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng và duy trì chất lượng sản phẩm Thu hoạch tôm cần được thực hiện đúng thời điểm, khi môi trường nuôi đạt tiêu chuẩn an toàn, để tránh rủi ro ô nhiễm và đảm bảo vụ mùa thành công.

- Vệ sinh dụng cụ thu hoạch và phương tiện vận chuyển

Chuẩn bị đầy đủ nhân lực và dụng cụ thu hoạch tôm như lưới, cần xé, cân, bạt,….

2.1 Đảm bảo an toàn thực phẩm

- Công nhân khi tham gia thu hoạch không có bệnh truyền nhiễm

- Lấy mẫu đại diện để thẩm tra hoá chất, kháng sinh cấm trước khi thu hoạch 10 - 15 ngày:

+ Nếu kết quả đạt, có thể tiến hành thu hoạch theo dự kiến

+ Nếu kết quả không đạt, phải nuôi lưu 10-15 ngày, sau đó tiến hành tái kiểm lại chỉ tiêu không đạt.

- Quá trình thu hoạch tôm phải đảm bảo nguyên tắc nhanh, sạch

- Kéo bắt từng mẽ và thu gọn, vận chuyển nhanh

- Kéo lưới và vận chuyển tôm sao cho giảm thiểu dập nát, dính sình bùn.

- Nơi thu hoạch và dụng cụ chứa tôm phải đảm bảo vệ sinh

- Hạn chế sự nhiễm bẩn vi sinh vật, cát, …từ các phương tiện, dụng cụ đánh bắt, vận chuyển vào tôm

- Vận chuyển ngay sau khi thu hoạch Vận chuyển tôm bằng ghe ra xe bảo ôn để vận chuyển về nhà máy chế biến

2.2 Hạn chế lây nhiễm chéo mầm bệnh

- Hoạt động thu hoạch tránh làm lây nhiễm mầm bệnh sang các ao nuôi khác và môi trường bên ngoài

- Nước có mầm bệnh nguy hiểm không được thải trực tiếp ra môi trường ngoài

- Tránh để nước, tôm (bệnh) từ ao thu hoạch sang các ao nuôi khác

- Dụng cụ thu hoạch phải được vệ sinh sạch sẽ sau khi sử dụng

Trước khi xuất tôm, cần kiểm tra kỹ sức khoẻ và hoạt động của tôm để đảm bảo chất lượng Nếu phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, phải xử lý kịp thời để đảm bảo an toàn và tránh lây nhiễm Việc kiểm tra trước khi vận chuyển là bước quan trọng giúp duy trì năng suất và đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn trong quá trình vận chuyển.

- Nhà thầu thu hoạch: kéo lưới, bắt tôm, chuyển tôm ra ghe

- Cán bộ kỹ thuật: Ghi chép các biểu mẫu giám sát

+ Báo cáo đàn tôm nuôi định kỳ: BCĐK

- Hồ sơ được lưu trữ tối thiểu 3 năm.

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN

NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN

HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH

Ngày đăng: 10/03/2023, 14:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w