1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

63745504869843446937. Kh Sngv Cchc Nam 2021.Pdf

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2021
Trường học Sở Ngoại Vụ Tỉnh Gia Lai
Chuyên ngành Cải cách hành chính
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 2021
Thành phố Gia Lai
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 757,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH Cải cách hành chính năm 2021 Căn cứ Quyết định số 751/QĐ UBND ngày 26/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2021 của tỉnh Gia Lai; Sở Ngoại vụ xây dựng Kế[.]

Trang 1

KẾ HOẠCH Cải cách hành chính năm 2021

Căn cứ Quyết định số 751/QĐ-UBND ngày 26/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2021 của tỉnh Gia Lai;

Sở Ngoại vụ xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính năm 2021 như sau:

I MỤC TIÊU

1 Triển khai thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính năm

2021 trên cơ sở bám sát các tiêu chí đánh giá, hiệm vụ được giao theo Kế hoạch cải cách hành chính năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; cải thiện, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện công tác cải cách hành chính; góp phần hoàn thành mục tiêu cải cách hành chính, cải thiện chỉ số cải cách hành chính, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2021

2 Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức và từng bộ phận trực thuộc trong công tác tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính, tạo sự chuyển biến về

3 Tăng cường chất lượng, hiệu quả công tác rà soát, tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và thực thi pháp luật nhằm góp phần tạo nên thể chế pháp lý đồng bộ, thống nhất, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước thuộc phạm

vi chức năng, nhiệm vụ của Sở Ngoại vụ

4 Thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 và dịch vụ bưu chính công ích, nâng cao chất lượng phục vụ đáp ứng yêu cầu của người dân, tổ chức và yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

5 Tiếp tục đổi mới, sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế theo hướng tinh gọn, đồng bộ, hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về “Một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”; Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giảm lại biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của

UBND TỈNH GIA LAI

SỞ NGOẠI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /KH-SNgV 37 Gia Lai, ngày 31 tháng 12 năm 2020

Trang 2

Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

6 Thực hiện bố trí công chức đúng theo vị trí việc làm và tiêu chuẩn ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được phê duyệt Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức nhất là năng lực thực thi công vụ, kỹ năng và văn hóa công vụ, đạo đức nghề nghiệp

7 Thực hiện hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế, tài chính đối với các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các

cơ quan nhà nước, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ;

8 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin góp phần hiện đại hóa nền hành chính Duy trì, áp dụng có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001: 2015 vào hoạt động cơ quan, tạo dựng môi trường làm việc điện tử tiên tiến, đáp ứng các tiêu chí xây dựng, phát triển chính quyền số, chính phủ điện tử của Chính phủ

II NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1 Cải cách thể chế

a) Triển khai đầy đủ, kịp thời văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương ban hành

b) Tăng cường công tác kiểm tra, tự kiểm tra văn bản QPPL theo thẩm quyền; rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý có nội dung chồng chéo, mâu thuẫn, không còn phù hợp quy định của cơ quan nhà nước cấp trên và tình hình thực tế địa phương trình cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh hoặc thay thế bằng văn bản mới đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đối ngoại trên địa bàn tỉnh Việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải đảm bảo đúng chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, theo trình

tự, thủ tục được quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn thi hành Luật

c) Tăng cường công tác đôn đốc, hướng dẫn triển khai công tác văn bản quy phạm pháp luật và tuyên truyền pháp luật trong lĩnh vực đối ngoại tạo thuận lợi cho CBCC, cơ quan, tổ chức, cá nhân hiểu biết, thực hiện đúng quy định d) Tiếp tục cập nhật cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, triển khai công tác đối ngoại phục vụ công tác tham mưu đề xuất và tuyên truyền, phổ biến trên Trang thông tin điện tử

đ) Triển khai thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật: Ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật năm 2021, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đảm bảo hoàn thành tiêu chí theo dõi

Trang 3

3

2 Cải cách thủ tục hành chính

a) Theo dõi, cập nhật thủ tục hành chính mới được ban hành thuộc phạm

vi giải quyết của Sở Ngoại vụ để kịp thời đề xuất việc triển khai thực hiện

b) Tổ chức thực hiện đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính của Sở theo Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 28/7/2020 của UBND tỉnh; công khai kết quả đánh giá theo các hình thức quy định

c) Thực hiện chế độ báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính định

kỳ hằng quý theo quy định tại Thông tư số 01/2020/TT-VPCP ngày 21/10/2020 của Bộ trưởng Văn phòng Chính phủ quy định về chế độ báo cáo định kỳ và

quản lý, sử dụng, khai thác hệ thống thông tin báo cáo

d) Tổ chức thực hiện nghiêm túc việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị

về quy định hành chính và kết quả giải quyết thủ tục hành chính (nếu có) tại Sở,

và báo cáo kết quả thực hiện hiện theo quy định

đ) Đảm bảo chất lượng thực hiện giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; không để xảy ra trường hợp trễ hạn phải thực hiện xin lỗi tổ chức, cá nhân đối với tổ chức, cá nhân

3 Cải cách tổ chức bộ máy

a) Triển khai thực hiện đúng quy định về sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế theo hướng tinh gọn, đồng bộ, hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực hiệu quả; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

b) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả đối với các nhiệm vụ được phân cấp và ủy quyền trong các lĩnh vực quản lý nhà nước

b) Quản lý, sử dụng biên chế hành chính đúng quy định, thực hiện hiệu quả Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức

c) Tiếp tục triển khai công tác tinh giản biên chế gắn với việc kiện toàn tổ chức bộ máy theo tinh thần chỉ đạo tại Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giảm lại biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán

bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên chế của Chính phủ

4 Cải cách công vụ

a) Thực hiện đúng quy định của Đảng và Nhà nước về chế độ, chính sách, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho công chức, người lao động;

b) Thực hiện nghiêm túc quy định về đánh giá, phân loại công chức và

Trang 4

công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức; quy định về bổ nhiệm vị trí lãnh đạo theo quy định của pháp luật gắn với các nội dung khác theo yêu cầu của công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức

c) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra nhằm phát hiện, chấn chỉnh kịp thời những tồn tại, hạn chế; kiến nghị xử lý nghiêm minh, kịp thời các trường hợp sai phạm trong thực thi công vụ

d) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính theo chỉ đạo tại Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp

đ) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức gắn với tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm, yêu cầu nhiệm vụ, công tác quy hoạch cán bộ,

kế hoạch đào tạo bồi dưỡng của tỉnh và của ngành trong năm Khuyến khích, tạo điều kiện để công chức tự học tập, nâng cao trình độ, năng lực thực hiện nhiệm

vụ, công vụ

5 Cải cách tài chính công

a) Nâng cao hiệu quả và bảo đảm thực hiện đúng quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và kinh phí đối với các cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế

và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP

b) Thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch về tài chính Thường xuyên

rà soát quy chế chi tiêu nội bộ để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tự chủ, tự chiệu tránh nhiệm về biên chế và kinh phí

c) Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản công đúng quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và của tỉnh

6 Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử

a) Tổ chức triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 2.0; tiếp tục thực hiện nghiêm túc, đúng yêu cầu nhiệm vụ về xây dựng Chính quyền điện tử; kế hoạch chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh

b) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của Sở; đảm bảo tỷ lệ 100% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng; tiếp tục thực hiện việc trao đổi văn bản dưới dạng điện tử (phải được ký số) đạt tỷ lệ 100% Đẩy mạnh sử dụng các phần mềm dùng chung đã được triển khai như: Thư điện tử công vụ; Quản lý văn bản

và điều hành, Phần mềm quản lý giao việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh…Đồng thời, thực hiện sử dụng, quản lý tài khoản trên các hệ thống dùng chung của tỉnh theo đúng các quy định hiện hành để đảm bảo an toàn thông tin mạng

Trang 5

5

c) Vận hành, sử dụng hiệu quả phần mềm Một cửa điện tử trong giải quyết TTHC; duy trì, kết nối Cổng Dịch vụ công của tỉnh (https://dichvucong.gialai.gov.vn); thực hiện công khai đầy đủ tiến độ, kết quả

xử lý hồ sơ trên Trang thông tin điện tử của Sở

d) Tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 theo yêu cầu của Chính phủ và UBND tỉnh; phấn đấu tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 đạt mức quy định

đ) Đẩy mạnh triển khai cung ứng dịch vụ hành chính công qua dịch vụ bưu chính công ích; phối hợp với Bưu điện tỉnh triển khai thực hiện tốt việc tiếp nhận và trả kết quả TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

e) Nâng cao chất lượng Trang thông tin điện tử: Cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vu công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước và các chỉ đạo của UBND tỉnh

g) Áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 trong hoạt động quản lý, điều hành của

Sở theo quy định tại Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 680/QĐ-UBND ngày 14/11/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch xây dựng, chuyển đổi Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008 sang tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2015 trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước của tỉnh Gia Lai giai đoạn 2019 – 2021

7 Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính

a) Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, công tác chỉ đạo, điều

hành của lãnh đạo Sở; tạo sự thống nhất, quyết tâm cao giữa cấp ủy Đảng và thủ trưởng cơ quan trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính

b) Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc xây dựng, triển khai các kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2021 của Sở trên cơ sở bám sát chỉ đạo của UBND tỉnh, gồm: Kế hoạch cải cách hành chính; Kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính; Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính; Kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính năm 2021… và thực hiện chế độ báo cáo kết quả công tác cải cách hành chính theo quy định

c) Chỉ đạo tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính năm 2021 bằng nhiều hình thức, biện pháp khác nhau, phù hợp với từng đối tượng tuyên truyền

d) Quan tâm, chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức phụ trách lĩnh vực cải cách hành nhằm nâng cao năng lực, kĩ năng, trình độ chuyên môn phục vụ yêu cầu công tác, đảm bảo triển khai hiệu quả công việc

đ) Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính theo Bộ chỉ số

Trang 6

cải cách hành chính đối với sở, ban, ngành tỉnh Gia Lai nhằm xác định kết quả đạt được trong năm, những mặt còn tồn tại hạn chế và nguyên nhân

III NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)

IV KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính bố trí trong ngân sách chi thường xuyên năm 2021 của Sở Ngoại vụ

V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Cấp ủy, Lãnh đạo Sở thường xuyên quan tâm chỉ đạo triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan, gắn kết quả thực hiện với việc đánh giá thi đua khen thưởng hàng năm

2 Các phòng thuộc Sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và theo nội dung Kế hoạch này có trách nhiệm cụ thể hóa thành chương trình công tác của đơn vị mình tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính năm

2021, định kỳ trước ngày 12 tháng cuối quý báo cáo về Văn phòng Sở để theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện

3 Văn phòng Sở chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của Sở theo quy định

Trên đây là Kế hoạch cải cách hành chính năm 2021 của Sở Ngoại vụ./

Nơi nhận:

- Sở Nội vụ (b/c);

- Lãnh đạo Sở;

- Các phòng chuyên môn;

- Website Sở;

- Lưu: VT, VP.

GIÁM ĐỐC

Nguyễn Tùng Khánh

Trang 7

PHỤ LỤC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2021

phối hợp Thời gian thực hiện

I Cải cách thể chế

1

Rà soát, tham mưu, đề xuất HĐND,

UBND tỉnh ban hành văn bản quy

phạm pháp luật đối với nội dung

VBQPPL của Trung ương giao địa

phương quy định chi tiết; đảm bảo

đúng trình tự, thủ tục ban hành

VBQPPL theo Luật Ban hành

VBQPPL năm 2015; Luật sửa đổi,

bổ sung Luật Ban hành VBQPPL

năm 2019

Tờ trình, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh

Các phòng chuyên môn Văn phòng Sở

Đối với Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Lệnh, Nghị quyết của Chủ tịch nước: Thực hiện sau khi có thông báo của cơ quan chuyên ngành Đối với Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư: Thực hiện sau khi VBQPPL được ban

hành

2

Thực hiện công tác rà soát văn bản

QPPL, kịp thời phát hiện, xử lý văn

bản có nội dung mâu thuẫn, chồng

chéo, không phù hợp với văn bản

quy định của cấp trên và tình hình

thực tế địa phương; đề xuất cơ quan

có thẩm quyền xử lý theo đúng quy

định

Báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 Văn phòng Sở chuyên môn Các phòng Theo quy định

Trang 8

3

Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác

hướng dẫn, triển khai pháp luật

chuyên ngành

Văn bản, bài viết phổ biến, hướng dẫn triển khai thực hiện pháp luật chuyên ngành

Các phòng chuyên môn Văn phòng Sở Thường xuyên

4

Tăng cường công tác hướng dẫn,

đôn đốc triển khai công tác văn bản

quy phạm pháp luật và công tác pháp

chế

5

Triển khai thực hiện công tác theo

dõi thi hành pháp luật đầy đủ, đúng

quy định Xử lý hoặc kiến nghị xử lý

tất cả các vấn đề phát hiện qua theo

dõi

1 Ban hành Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật năm 2021 Văn phòng Sở

Các phòng chuyên môn Tháng 01/2021

2 Văn bản thu thập thông tin

về tình hình thi hành pháp luật

Các phòng chuyên môn Văn phòng Sở Tổng hợp trước tháng

12/2021

3 Kế hoạch, biên bản, báo cáo kết quả thực hiện hoạt động kiểm tra tình hình thi hành pháp luật

Văn phòng Sở Các phòng

chuyên môn Quý III năm 2021

4 Kế hoạch, quyết định thành lập đoàn, báo cáo kết quả điều tra khảo sát tình hình thi hành pháp luật

Văn phòng Sở Các phòng

chuyên môn Quý III năm 2021

5 Báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2021 Văn phòng Sở

Các phòng chuyên môn Quý IV năm 2021

Trang 9

3

6 Các văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật theo thẩm quyền

Văn phòng Sở Các phòng

chuyên môn Theo quy định

6

Thường xuyên rà soát, cập nhật văn

bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ

đạo, triển khai công tác đối ngoại

đăng tải trên Trang thông tin điện tử

và phục vụ công tác tham mưu đề

xuất

Cập nhật Danh mục văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, triển khai công tác đối ngoại trên Trang thông tin điện

tử của Sở

Các phòng chuyên môn Văn phòng Sở Thường xuyên

7

Ban hành kế hoạch triển khai thực

hiện công tác pháp chế năm 2021;

thực hiện đúng, đầy đủ chế độ báo

cáo định kỳ hàng năm

1 Kế hoạch triển khai công tác pháp chế năm 2021 Văn phòng Sở chuyên môn Các phòng Tháng 01/2021

2 Báo cáo kết quả công tác

Các phòng

II Cải cách thủ tục hành chính

1

Theo dõi, cập nhật thủ tục hành

chính mới được ban hành thuộc

phạm vi giải quyết của Sở Ngoại vụ,

kịp thời đề xuất việc triển khai thực

hiện

Tờ trình trình UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố danh mục TTHC hoặc Quyết định công bố TTHC (trong trường hợp được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong VBQPPL của địa phương); phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết TTHC; quy trình điện tử giải quyết TTHC; niêm yết công khai TTHC; đăng ký dịch

vụ công trực tuyến …

Văn phòng Sở

Các phòng chuyên môn;

các đơn vị chức năng của tỉnh

Theo quy định

Trang 10

2 Thực hiện chế độ báo cáo công tác

kiểm soát thủ tục hành chính

Báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính định kỳ Văn phòng Sở

Trước ngày 19 tháng

cuối quý

3

Tổ chức đánh giá việc giải quyết thủ

tục hành chính của Sở theo Quyết

định số 677/QĐ-UBND ngày

28/7/2020 của UBND tỉnh

1 Thực hiện theo Phiếu đánh giá CBCCVC giải quyết TTHC; Phiếu đánh giá Bộ phận một cửa và cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC

và hình thức quy định

Văn phòng Sở Bưu điện tỉnh Thường xuyên

2 Kết quả đánh giá được công khai trên Trang thông tin điện

tử

3 Tổng hợp kết quả thực hiện, lồng ghép trong báo cáo kiểm soát TTHC định kỳ hàng quý

4

Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của

cá nhân, tổ chức về quy định hành

chính, TTHC qua các kênh thông tin

đã công khai; Hệ thống Thông tin

dịch vụ công 1022 tỉnh Gia Lai kịp

thời xử lý phản ánh, kiến nghị của cá

nhân, tổ chức

1 Văn bản trả lời nội dung phản ánh, kiến nghị Văn phòng Sở

Các phòng chuyên môn Thường xuyên

2 Báo cáo kết quả thực hiện, lồng ghép trong báo cáo CCHC định kỳ

Văn phòng Sở Các phòng

chuyên môn Định kỳ hằng quý

III Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

1

Sắp xếp, kiện toàn các phòng chức

năng thuộc Sở thực hiện Nghị định

số 107/2020/NĐ-CP của Chính phủ

1 Quyết định sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng và các phòng chuyên môn thuộc Sở

Văn phòng Sở Các phòng

chuyên môn

Sau khi UBND tỉnh phê duyệt phương án sắp xếp, tổ chức lại

bộ máy của Sở và hướng dẫn của cơ

Ngày đăng: 10/03/2023, 14:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm