1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn trình bày hai phương pháp giá trị thặng dư liên hệ thực tiễn việt nam

15 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày hai phương pháp giá trị thặng dư liên hệ thực tiễn Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngọc
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 355,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN *** BÀI TẬP LỚN MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN ĐỀ TÀI TRÌNH BÀY HAI PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ THẶNG DƯ LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM Họ và tên SV NGUYỄN TH[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-*** -BÀI TẬP LỚN MÔN:

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN

CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN

ĐỀ TÀI:TRÌNH BÀY HAI PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ

THẶNG DƯ LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM

Họ và tên SV: NGUYỄN THỊ HỒNG NGỌC Lớp tín chỉ:47

Mã SV:11163751

HÀ NỘI-2017

Trang 2

MỤC LỤC

I.ĐẶT VẤN ĐỀ 3

II PHẦN NỘI DUNG 4

A LÝ LUẬN VỀ HAI PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ THẶNG DƯ 4

1 Khái quát chung 4

2 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối Error! Bookmark not defined 3 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối Error! Bookmark not defined. 4 Kết luận chung về giá trị thặng dư: 9

B LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM: 10

1 Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: 10

2 Lý do của việc tồn tại qui luật giá trị thặng dư ở nước ta: 10

3 Tác dụng của qui luật giá trị thặng dư trong quản lí các doanh nghiệp ở nước ta: 11

4 Các biện pháp có lợi nhuận ở Việt Nam: 12

III KẾT LUẬN: 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 3

I.ĐẶT VẤN ĐỀ

Học thuyết giá trị thặng dư của C.Mác cũng có nghĩa là chúng ta nghiên cứu học thuyết giữ vị trí “Hòn đá tảng” trong toàn bộ lí luận của C.Mác, một trong những phát hiện vĩ đại của C.Mác, làm sáng tỏ bản chất của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

Kể từ khi học thuyết giá trị thặng dư của C,Mác ra đời đến nay, thế giới

có nhiều biến đổi sâu sắc.Nhìn lại những gì thế giới đã đang và sẽ đạt được chúng ta không thể phủ nhận rằng trong khi hầu hết các nước xã hội chủ nghĩa như nước ta đang gặp khó khăn , phát triển chậm chạp thì các nước tư bản lại phát triển đất nước với tốc độ chóng mặt ở tất cả các lĩnh vực mà xuất phát điểm là từ sự phát triển kinh tế: kĩ thuật và công nghệ bỏ xa chúng ta hàng chục năm, năng suất lao động cao , phân công chuyên môn hóa rõ rệt, lực lượng sản xuất đã đạt trình độ xã hội hóa cao C.Mác đã nghiên cứu và tìm ra nguyên nhân của sự phát triển : đâu là quy luật của sự vận động của phương thức sản xuất tư bản, cái gì là bí mật và thực chất của sản xuất hàng hóa tư bản, điều gì

là động lực cho kinh tế tư bản chủ nghĩa? Đó là quy luật giá trị thặng dư và sự vận động quy luật giá trị thặng dư trong phát triển hàng hóa tư bản chủ nghĩa

Việc nghiên cứu giá trị quy luật thặng dư- quy luật trung tâm của xã hội

tư bản có ý nghĩa lí luận và thực tiễn cao Thứ nhất nó sẽ cung cấy cho ta nhận thức, nâng cao lí luận và hiểu biết về học thức kinh tế nổi tiếng này Bên cạnh

đó, điều này là cần thiết vì nước ta hiện nay đang quá độ tiến lên xã hội chủ nghĩa xã hội, phải xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại tiên tiến của nền đại công nghiệp trong nền tảng kinh tế nước nhà còn rất thấp kém Chúng ta thực hiện cơ chế thị trường, mở của nền kinh tế, xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Điều nàu cho phép quy luật giá trị thặng dư hoạt động

và phát huy những đặc điểm của nó cả ưu điểm và những khuyết tật.Tìm hiểu

đề tài sẽ giúp ta tìm ra biện pháp sử dụng hợp lí quy luật giá trị thặng dư làm đòn bẩy kích thích nền kinh tế mà không chệch hướng chính trị

Trang 4

II PHẦN NỘI DUNG

A LÝ LUẬN VỀ HAI PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

1.Khái quát chung

Trước tiên ta nghiên cứu về quy luật nổi tiếng: quy luật giá trị thăng dư Lê-nin đã đánh giá rất cao quy luật này Ông coi quy luật gía trị thặng dư là hòn

đá tảng trong toàn bộ học thuyết kinh tế của Mác và học thuyết kinh tế của Mác

là nội dung căn bản của chủ nghĩa Mác Vì vậy, nó chứng tỏ quy luật giá trị thặng dư có 1 vai trò vô cùng to lớn trong lí luận của chủ nghĩa Mác Chủ nghĩa

tư bản đã vận dụng quy luật giá trị thặng dư trong nền sản xuất hàng hóa tư bản bởi tác dụng của quy luật này Việc tạo ra giá trị thặng dư chính là động lực kích thích là động lực kích thích kĩ thuật tiến bộ, phân công xã hội sâu sắc, lực lượng sản xuất phát triển không ngừng, khối lượng của cải vật chất tạo ra rất lớn , năng suất lao động tăng cao,nền kinh tế phát triển hiện đại.Các nước tư bản sở dĩ có bước phát triển vượt bậc như vậy là do họ đã vận dụng triệt để quy luật giá trị thặng dư

Đã có nhiều phương pháp được dung để sản xuất ra giá trị thặng dư, nhưng hai phương pháp được sủ dụng chủ yếu là phươn pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối và phương pháp sản xuất sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối Mỗi phương pháp đại diện cho môt trình độ khác nhau của xã hội

2.Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

2.1.Điều kiện ra đời của giá trị thặng dư

(a)Công thức chung của tư bản

Trong sản xuất hàng hóa, nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất là tiền vì mọi quan hệ trao đổi giao dịch đều được thông qua đồng tiền Tất cả các tư bản đều đều biểu hiện dưới hình thái một số tiền mặt nhất định Bản thân tiền không phải là tư bản , tiền chỉ biến thành tư bản khi chúng được sử dụng để bóc lột lao động của người khác Với tư cách là tiền thông thường, nó được dùng làm vật ngang giá chung, làm mô giới trong mua bán hàng hóa Tiền đơn giản chỉ là phương tiện của lưu thông hàng hóa đơn giản Nhưng với tư cách là tư bản, nó được thể hiện rõ trong công thức của lưu thông hàng hóa tư bản chủ nghĩa Thực vậy, hãy xem xét và so sánh 2 công thức lưu thông đó

Trang 5

Trao đổi lưu thông hàng hóa tư bản khác với có công thức khác với công thức lưu thông hàng hóa giản đơn.Nếu công thức lưu thông hàng hóa giản đơn

là H-T-H.thì công thức của tư bản là T-H-T’ Ta không thể phủ nhận 2 công thức trên có nhiều điểm giống nhau vì chúng đều là công thức của lưu thông hàng hóa Cả 2 công thức đều có các giai đoạn mua và bán, tức là dùng tiền để mau hàng hóa và đem hàng hóa đi bán để thu tiền Các giai đoạn đó bao gồm

đủ cả người mua và người bán trên thị trường thì mới đảm bảo quá trình trao đổi mua bán diễn ra Quan hệ trong lưu thông là quan hệ tiền với hàng.Nhưng hai công thức khác nhau ở nhiều điểm căn bản như sau:

Công thức lưu thông hàng hóa giản đơn có trình tự bán và mua như sau: Trước tiên người bán hàng mang hàng của mình ra bán trên thị trường để thu tiền về Nhưng đối với anh ta tiền không phải là mục đích lưu thông Anh ta lại dùng tiền này để mua hàng hóa khác Quá trình lưu thông lần đầu kết thúc ở đây Điểm xuất phát là hàng hóa và kết thúc cũng là hàng hóa,tiền chỉ đóng vai trò là mô giới trung gian Công thức này cho thấy mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn là giá trị sử dụng Vì vậy công thức là có giới hạn, nó kết thúc khi người mua tìm được giá trị sử dụng

Còn công thức lưu thông hàng hóa của tư bản có trình tự ngược lại, mới đầu là mua và kết thức là hành vi bán, thu tiền về Ở đây bắt đầu từ người có tiền, thay vì giữ tiền trong túi anh ta ném tiền vào lưu thông, dùng nó mua 1 số lương hàng hóa nhất định Anh ta không hề có ý định sử dụng gì số hàng hóa

đó cả mà ngay sau đó sẽ bán hết chúng đi để thu tiền về Hàng hóa đóng vai trò trung gian mô giới Ơ đây tiền là điểm xuất phát cũng là điểm kết thúc của công thức Nhưng số tiền thu về lúc sau khác số tiền bỏ ra lúc đầu Vì mục đích lưu thông hàng hóa của tư bản là giá trị và giá trị tăng thêm Vì vậy, T=T’+t (t

là giá trị dôi ra hay giá trị thặng dư) Công thức này không có giới hạn, nhà tư bản luôn mong muốn nâng cao số tiền của họ Ở đây tiền là tư bản Vậy tư bản

là giá trị mang lại giả trị thặng dư

(b)Mâu thuẫn của công thức chung tư bản

Thực chất trong xã hội tổng giá trị không đổi, chỉ có sự phân phối lại giá trị giữa các cá nhân trong xã hội mà thôi, hơn nữa giai cấp tư sản không thể làm

Trang 6

giàu trên lưng giai cấp của mình , không thể là diệt hại hoặc tổn vong chính giai cấp của mình Như vậy trao đổi ngang giá hay không ngang giá đều không đem lại giá trị thặng dư hay lưu thông không tạo ra giá trị thặng dư,nhưng ta thể nói lưu thông không hề có tác dụng trong việc tạo ra giá trị thặng dư Vì nếu không có lưu thông thì tiền của nằm trong két, hàng năm trong nhà kho và không thể có giá trị thặng dư Vậy mâu thuẫn của công thức chung tư bản là giá trị thặng dư vừa được tạo ra trong lưu thông vừa không được tạo ra trong lưu thông

(c) Giải quyết mâu thuẫn

Phát sinh ra giá trị thặng dư hay là sự tăng giá trị của số tiền cần chuyển hóa thành tư bản không thể xảy ra từ bản thân số tiền ấy, chỉ có thể từ hàng háo được mua vào- hàng hóa đặc biệt Đó là hàng hóa sức lao động mà nhà tư bản

đã phát hiện trong lưu thông và tiêu dùng nó trong sản xuất Trong quá trình phát triển lịch sử, sức lao động chỉ hình thành hàng hóa khi có 2 điều kiện: Đó

là người lao động được tự do về thân thể tức là chế độ chiếm hữu nô lệ phải được thủ tiêu.Nhưng họ lại không có tư liệu sản xuất để tiến hành sản xuất hàng hóa Vì vậy họ không còn cách nào khác để sinh sống ngoài việc việc bán sức lao động Do đó sức lao động trở thành hàng hóa Chìa khóa là ở chỗ hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt , thể hiên ở 2 thuộc tính của nó là giá trị

và giá trị sử dụng

Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là quá trình để sản xuất ra 1 loại hàng hóa, sức lao động được tiêu dùng và tạo ra 1 giá trị mới lớn hơn giá trị của nó Bên cạnh đó hàng hóa sức lao động còn có giá trị, giá trị của nó được quy định bởi thười gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động Như vậy giá trị sức lao động bằng giá trị tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho người công nhân và gia đình anh ta

2.2 Thực chất của sản xuất giá trị thặng dư.

(a)Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất của 2 quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và giá trị thặng dư

Nghiên cứu quá trình sản xuất của chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa, C.Mác đã phát hiện ra sự thống nhất của 2 quá trình: Sản xuất ra giá trị sử dụng và sản

Trang 7

xuất ra giá trị thặng dư Xét sự thống nhất giữa 2 quá trình là lao động và tạo ra giá trị thì quá trình sản xuất là quá trình sản xuất hàng hóa Còn xét sự thống nhất của quá trình lao động và quá trình làm tăng giá trị thì quá trình sản xuất là

1 quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa

Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản được giải quyết Chỉ trong lưu thông nhà tư bản mới mua được hàng hóa đặc biệt là hàng hóa sức lao động Sau đó nhà tư bản sử dụng hàng hóa trong sản xuất để sản xuất ra giá trị thặng dư cho họ Ta có thể hiểu bản chất của giá trị thặng dư là gía trị mới dôi

ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không (b) Thực chất của quá trình tạo sản xuất ra giá trị thặng dư

Nghiên cứu quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư ở trên ta thấy sản xuất

ra giá trị thặng dư là quá trình tạo ra giá trị được kéo dài quá cái điểm mà ở đó giá trị sức lao động của người công nhân do nhà tư bản trả được hoàn lại bằng vật ngang giá mới

Điều này là do ngày lao động của người công nhân được chia thành 2 phần Phần lao động mà người công nhân tạo ra với 1 lượng giá trị bằng giá trị sức lao động của mình được gọi là thời gian lao động cần thiết Phần thời gian còn lại của ngày lao động sau khi đã trừ đi thời gian lao động cần thiêt được gọi

là thời gian lao động thặng dư Chính thời gian lao động thặng dư của người công nhân đã tạo ra giá trị thặng dư-là giá trị mà nhà tư bản muốn chiếm không của người công nhân

Như vậy không thể tách biệt nghiên cứu quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư Chúng thống nhất trong quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa Vì vậy nên nhiều khi nội dung đích thực của quá trình sản xuất giá trị thặng dư bị lu mờ

Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư thông qua việc sử dụng tư bản của nhà tư bản Trong sản xuất nhà tư bản phải ứng trước ra 1 số tư bản nhất định

để mua tư liệu sản xuất và sức lao động Quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm mới thì mỗi nhân tố của đầu vào có một phương thức chu chuyển giá trị của nó vào sản phẩm mới là khác nhau Tùy thuộc vào tính chất chu chuyển giá trị của loại tư bản bỏ ra ban đầu mà Mác chia tư bản ra làm 2 bộ phận là tư bản bất

Trang 8

biến và tư bản khả biến Tư bản bất biến (C) là bộ phận tư bản biến thành tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo tồn Tư bản khả biến (V) là bộ phận tư bản biến thành sức lao động không tái hiện ra nhưng thông qua lao động trừu tượng của người công nhân mà tăng lên, tức là biến đổi về lượng.Như vậy giá trị hàng hóa được biểu hiện 1 cách đầy đủ như sau:

H=C+V+m

Từ phân tích ta rút ra định nghĩa về tư bản:tư bản giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư cho thấy nguồn gốc bản chất của nó và cho thấy bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản

3 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

3.1 Tỷ suất giá trị thặng dư.

Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ số % giữa giá trị thặng dư m và tư bản khả biến v cần để sản xuất ra giá trị thặng dư đó

m’=(m/v)*100%

Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh trình độ bóc lột của nhà tưu bản đối vơí công nhân Tỷ suất giá trị thặng dư cũng chỉ rõ trong 1 ngày lao động phần thời gian lao đông thặng dư t’ mà công nhân làm cho nhà tư bản bằng bao nhiêu phần trăm so với thời gian lao động tất yếu t mà họ làm cho mình Vì vậy giá trị thặng dư còn được tính theo công thức:

m’=(t/t’)*100%

3.2 Khối lượng giá trị thặng dư.

Khối lượng giá trị thặng dư là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến V đã được sử dụng:

M=m’*V Khối lượng giá trị thăng dư phản ánh quy mô bóc lột Nó cho thấy khối lượng giá tri thặng dư mà nhà tư bản thu được trong một thời gian sản xuất nhất định Vì mục đích của nhà tư bản là lợi nhuận sản xuất ra càng nhiều giá trị thặng dư càng tốt nên toàn bộ hoạt động của họ đều hướng tới việc tăng cường tạo ra giá trị thặng dư Các phương pháp được sử dụng là sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối, tương đối và siêu ngạch

Trang 9

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp trong đó giá trị thặng dư được tạo ra bằng cách kéo dài ngày lao động và điều kiện thời gian lao động cần thiết không thay đổi Phương pháp thứ hai là sản xuất giá trị thặng dư tương đối Giá trị thặng dư tướng đối được tạo ra bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi, nhờ đó kéo dài tương ứng thời gian lao động thặng dư Phương pháp thứ ba được sử dụng là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch Giá trị thặng

dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu thêm xuất hiện khi giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội Nguyên nhân là do có sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản buộc họ phải cố gắng tăng năng xuất lao động cá biệt trong xí nghiệp của mình để giảm giá trị cá biệt của hàng hóa ở xí nghiệp của họ so với giá trị xã hội của hàng hóa

4 Kết luận chung về giá trị thặng dư:

Việc nghiên cứu đầy đủ các mặt chất, mặt lượng của giá trị thặng dư đã chỉ rõ qui luật giá trị thặng dư là qui luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản

vì nó phản ánh bản chất bóc lột của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, nó giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống các qui luật kinh tế hoạt động trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa Tất cả các qui luật khác đều xoay quanh qui luật trung tâm là qui luật giá trị thặng dư Nó là cơ sở tồn tại, phát triển và diệt vong của chủ nghĩa tư bản Vì mục đích trực tiếp của sản xuất tư bản chủ nghĩa không phải là sản xuất giá trị sử dụng mà là giá trị thặng dư, giá trị nhân lên Qui luật giá trị thặng dư quyết định đến mọi mặt của xã hội tư bản: Sự phát sinh, phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự thay thế đó bằng xã hội khác cao hơn là qui luật vận động của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

Tác dụng tích cực của qui luật giá trị thặng dư là thúc đẩy kĩ thuật và phân công lao động xã hội phát triển Các nhà tư bản luôn tìm cách cải tiến kĩ thuật, ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại nhất làm cho lực lượng sản xuất trong xã hội tư bản chủ nghĩa phát triển chóng mặt

Tuy nhiên sản xuất giá trị thặng dư chính là nguyên nhân của mâu thuẫn đối kháng trong xã hội tư bản Để sản xuất giá trị thặng dư, nhà tư bản không ngừng tăng cường bóc lột công nhân làm thuê bằng cưỡng bức kinh tế kỉ luật,

Trang 10

đói rét dựa trên cơ sở mở rộng sản xuất, phát triển kĩ thuật để tăng năng suất lao động, tăng cường dộ lao động và kéo dài thời gian lao động Mối quan hệ nhà tư bản- người lao động là mối quan hệ cơ bản, sâu săc nhất, ảnh hưởng đến mọi quan hệ sản xuất của xã hội Tối đa hóa giá trị thặng dư làm mối quan hệ này trở nên gay gắt, dẫn đến mâu thuẫn đối kháng

B LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM:

1 Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:

1.1 Điều kiện nước ta:

Qui luật giá trị thặng dư đã phát huy vai trò to lớn của nó, đem lại những tiến bộ vượt bậc và các thành tựu đáng kinh ngạc cho chủ nghĩa tư bản Nước

ta nói riêng và các nước xã hội chủ nghĩa nói chung đang nỗ lực không ngừng trên con đường của mình để xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới Riêng với nước ta, chúng ta đang trong giai đoạn quá độ nên xã hội chủ nghĩa từ chế độ phong kiến bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa Vì vậy, xuất phát điểm là một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, chủ yếu là dựa vào nông nghiệp Yêu cầu đặt ra

là phải từng bước xây dựng vật chất xã hội Vì vậy, chúng ta phải học tập những thành tựu mà chủ nghĩa tư bản đã đạt được, trong đó quan tâm đặc biệt đến qui luật giá trị thặng dư

1.2 Hiểu kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:

Ngày nay, quan hệ trên thị trường Việt Nam là quan hệ trao đổi hàng hóa tiền tệ, Việt Nam đã mở cửa nền kinh tế, cho phép cơ chế thị trường hoạt động Tuy nhiên, nếu để cơ chế thị trường tự do hoạt động thì sẽ làm chệch hướng phát triển đi lên của chủ nghĩa xã hội của nước ta vì cơ chế này bên cạnh tính ưu việt của nó thì còn nhiều hạn chế gây ảnh hưởng xấu Nghĩa là nền kinh

tế vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước

2 Lý do của việc tồn tại qui luật giá trị thặng dư ở nước ta:

Không tách ra khỏi xu hướng của xã hội, Việt Nam vận dụng các

phương phá sản xuất giá trị thặng dư vào công cuộc xây dựng đất nước, xây dựng chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, vì mục đích phát triển chế độ xã hội chủ nghĩa, vì con người

Ngày đăng: 10/03/2023, 13:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kinh tế chính trị học Mác-Lenin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế chính trị học Mác-Lenin
2. Lí thuyết quản trị kinh doanh 3. Luật doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí thuyết quản trị kinh doanh 3. Luật doanh nghiệp
4. CacMac và Angghen toàn tập tập 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CacMac và Angghen toàn tập tập 1
5. Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành 6. Giáo trình kinh tế chính trị Mác-Lênin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành
9. Kinh tế-xã hội Việt Nam hướng tới chất lượng, tăng trưởng hội nhập, phát triển bền vững Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế-xã hội Việt Nam hướng tới chất lượng, tăng trưởng hội nhập, phát triển bền vững

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w