Từ lý do trên mà chúng ta cần phải quan tâm để có những dự án chươngtrình thích ứng với BĐKH, đặc biệt cần xây dựng các chương trình dạy tíchhợp GDBĐKH trong trường học để nâng cao nhận
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp tích hợp GDBĐKH trong dạy học chương 3, CN10.
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 10, Trường THPT Ngọc Tảo -Phúc Thọ - Hà Nội
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài bao gồm các văn kiện của Đảng và Nhà nước về tích hợp trong dạy học, đặc biệt là tích hợp giáo dục định hướng cuộc sống (GDBĐKH) trong quá trình dạy học Đồng thời, đề tài còn tập trung nghiên cứu lý thuyết về biến đổi khí hậu (BĐKH) và các tài liệu liên quan nhằm làm rõ mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn trong việc tích hợp nội dung này vào hoạt động giảng dạy Những tài liệu này góp phần xây dựng nền tảng lý luận vững chắc để phát triển các phương pháp giảng dạy phù hợp, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay.
- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn đề tài.
- Phân tích cấu trúc nội dung chương 3, CN10 để xác định nội dung tích hợp GD BĐKH và phương pháp dạy học thích hợp.
- Thiết kế giáo án chương 3, CN10 theo hướng tích hợp GDBĐKH trong dạy học.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của các phương pháp tích hợp GDBĐKH trong dạy học chương 3, CN10, THPT.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu những chủ trương, đường lối, chương trình hành động của Đảng và Nhà nước về BĐKH.
- Nghiên cứu các tài liệu về BĐKH, tích hợp GDBĐKH, dạy học tích hợp.
- Nghiên cứu PP nghiên cứu khoa học, PPDH tích cực, PP kiểm tra, đánh giá.
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài: luận văn, báo cáo khoa học, tạp chí, tài liệu hội thảo.
3.3.2 Phương pháp quan sát sư phạm
- Quan sát HS qua giờ học có tích hợp kiến thức BĐKH và giờ học không tích hợp để đánh giá thái độ học tập của HS.
- Tìm hiểu các hoạt động GDBĐKH của nhà trường.
- Tìm hiểu cơ sở vật chất của trường THPT.
- Tìm hiểu phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy của nhà trường.
Phát phiếu điều tra ý kiến của 6 giáo viên dạy môn Công nghệ 10 tại Trường THPT Ngọc Tảo nhằm khảo sát về việc dạy học tích hợp và vai trò của môn Công nghệ 10 trong chương trình giáo dục Công tác khảo sát giúp đánh giá thực trạng giảng dạy môn học này cũng như nhận diện các cơ hội nâng cao chất lượng dạy và học Thông qua việc thu thập ý kiến từ các giáo viên, nhà trường mong muốn thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với xu hướng giáo dục tích hợp Đồng thời, nghiên cứu này góp phần xác định tầm quan trọng của môn Công nghệ 10 trong việc phát triển kỹ năng thực hành và nâng cao năng lực sáng tạo của học sinh.
- Phát phiếu tìm hiểu nhận thức của HS về BĐKH.
3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
* Mục đích thực nghiệm sư phạm
Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của việc tích hợp kiến thức BĐKH vào DH chương 3, môn CN10.
* Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
- Xác định được khả năng, nội dung và biện pháp tích hợp GDBĐKH vào DH chương 3, CN10.
- Xây dựng được những bài dạy tích hợp kiến thức BĐKH ở lớp TN theo hướng phát huy tính tích cực của HS.
- Tìm hiểu hiệu quả của việc tích hợp kiến thức BĐKH để DH chương
Căn cứ vào đánh giá của GV bộ môn và GV chủ nhiệm để lựa chọn lớp
TN và lớp ĐC đồng đều về số lượng, tỷ lệ nam nữ, tương đương nhau về trình độ kiến thức và năng lực tư duy.
Kết quả chúng tôi đã chọn: Lớp 10A10 là lớp TN, lớp 10A7 là lớp ĐC.
- Lớp TN dạy theo giáo án đã được thiết kế theo hướng tích hợp kiến thức BĐKH.
- Lớp ĐC dạy theo giáo án được thiết kế với nội dung bám sát SGK, theo các phương pháp mà GV phổ thông đang sử dụng hiện nay.
- Cả 2 lớp TN và lớp ĐC được bố trí song song, đảm bảo đồng đều về thời gian, nội dung kiến thức và điều kiện DH.
Sau mỗi bài học đều có bài kiểm tra 5 phút ở cả hai lớp ĐC và TN cùng một đề, chấm cùng một thang điểm.
+ Sau 3 tuần sau khi TN xong, ở cả hai lớp TN và ĐC kiểm tra độ bền kiến thức của HS bằng một đề kiểm tra 45 phút.
Trong mỗi bài kiểm tra đều phản ánh 3 tiêu chí:
Tiêu chí 1: Là tiêu chí tối thiểu HS phải đạt được, phản ánh mức độ thu nhận kiến thức CN10.
Tiêu chí 2 yêu cầu học sinh phải xác định được các kiến thức về biến đổi khí hậu (BĐKH) có liên quan đến nội dung học tập, giúp nâng cao nhận thức và hiểu biết của học sinh về tác động của BĐKH Trong khi đó, tiêu chí 3 nhấn mạnh việc học sinh cần có thái độ tích cực trong việc vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào các biện pháp kỹ thuật cụ thể nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu Việc kết hợp giữa hiểu biết và thái độ thực hành sẽ nâng cao hiệu quả của quá trình giảng dạy và học tập về BĐKH trong nhà trường.
Học sinh đạt tiêu chí 1 với điểm tối thiểu 7, đạt cả tiêu chí 1 và 2 với điểm từ 7 đến 9, hoặc đạt cả 3 tiêu chí với điểm từ 9 đến 10 Tổng số bài kiểm tra thu được là 352 bài, trong đó lớp TN có 176 bài và lớp ĐC cũng có 176 bài.
Trong quá trình thiết kế giáo án giảng dạy, chúng tôi tập trung vào việc xác định rõ mục tiêu bài học, lựa chọn phương pháp và phương tiện phù hợp để nâng cao hiệu quả dạy học Đồng thời, nội dung giảng dạy cần phản ánh đúng yêu cầu của chương trình, kết hợp các biện pháp GDBĐKH để tăng cường kỹ năng cho học sinh Việc kiểm tra đánh giá hàng hoạt giúp kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh, từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp, đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra.
3.3.5 Phân tích và xử lý số liệu
Học sinh thể hiện tinh thần tích cực và hăng hái trong việc đóng góp ý kiến, góp phần tạo không khí học tập sôi nổi ở lớp TN và ĐC Qua phân tích chất lượng câu trả lời trong các bài kiểm tra, có thể đánh giá rõ mức độ hiểu sâu sắc kiến thức đã học của học sinh Đồng thời, việc vận dụng kiến thức Biến đổi khí hậu (BĐKH) vào giải thích các biện pháp kỹ thuật cụ thể của môn Công nghệ 10 chứng tỏ khả năng tư duy và ứng dụng kiến thức của các em ngày càng được nâng cao, góp phần thúc đẩy hiệu quả học tập và phát triển năng lực của học sinh.
Các bài kiểm tra chất lượng lĩnh hội kiến thức được chấm theo thang điểm 10 Số liệu được xử lý thống kê với các tham số như sau:
* Giá trị trung bình cộng ( X ): Đo độ trung bình của tập hợp kết quả bài kiểm tra của HS.
Trong đó: Xi : Giá trị của từng điểm số nhất định. ni : Tần số xuất hiện của Xi. n: Tổng số bài của HS.
Độ lệch chuẩn (S) là thước đo mức độ phân tán của dữ liệu xung quanh giá trị trung bình Khi so sánh hai tập dữ liệu, chỉ dựa vào trung bình chưa đủ để kết luận chúng giống nhau, bởi vì mức độ phân tán còn ảnh hưởng lớn đến kết quả Sự phân tán này được mô tả rõ nét thông qua độ lệch chuẩn, giúp đánh giá chính xác hơn về mức độ biến động của các giá trị trong tập dữ liệu Công thức tính độ lệch chuẩn phản ánh mức độ xung quanh của các giá trị so với trung bình cộng, từ đó cung cấp thông tin cần thiết để phân tích dữ liệu một cách chính xác và tin cậy.
* Sai số trung bình cộng (m): m = S n
* Hệ số biến thiên (Cv%): Khi có hai số trung bình cộng khác nhau, độ lệch chuẩn khác nhau thì phải xét đến hệ số biến thiên: v (%)
Độ tin cậy của kết quả thu được (td) là yếu tố quan trọng trong phân tích thống kê, giúp xác định mức độ chắc chắn và ý nghĩa của sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình của các tập hợp dữ liệu Việc đánh giá độ tin cậy này đảm bảo rằng kết quả nghiên cứu có thể tin cậy và phản ánh chính xác mối quan hệ giữa các biến số Chúng ta thường sử dụng độ tin cậy để đưa ra kết luận chính xác hơn về sự khác biệt giữa các nhóm dữ liệu, từ đó hỗ trợ quyết định phù hợp trong nghiên cứu hoặc phân tích dữ liệu.
X , : là các điểm trung bình chung của các phương án TN và ĐC
TN n n , : số bài làm của lớp TN và ĐC
S : là phương sai của lớp TN và ĐC
*Từ td kiểm tra bằng phân phối student tìm được xác suất đáng tin cậy t
- Nếu td > t thì sự khác nhau giữa X 1 X 2 là có ý nghĩa α = 0.05.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Nội dung: Tích hợp GDBĐKH trong DH chương 3, CN10.
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 9/1/2012 đến ngày 19/02/2012.
- Địa điểm thực tập: Trường THPT Ngọc Tảo - Phúc Thọ - Hà Nội