1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Abq7Ddaa_Id Guide For Registration Tv.pdf

2 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Đăng Ký Kiểu Dáng Công Nghiệp Tại Việt Nam
Trường học Học viện Sở hữu trí tuệ Việt Nam
Chuyên ngành Sở hữu trí tuệ
Thể loại Hướng dẫn đăng ký
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 124,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 1 KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP LÀ GÌ? Kiểu dáng công nghiệp (KDCN) là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc[.]

Trang 1

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

1 KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP LÀ GÌ?

Kiểu dáng công nghiệp (KDCN) là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện

bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này Ví dụ:

KDCN 3 chiều (Hộp thuốc lá) KDCN 2 chiều (nhãn sản phẩm)

KDCN được bảo hộ là KDCN phải đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau:

• Có tính mới;

• Có tính sáng tạo;

• Có khả năng áp dụng công nghiệp

2 TRA CỨU KHẢ NĂNG BẢO HỘ

Mặc dù không phải bắt buộc nhưng Quý Doanh nghiệp nên tra cứu Kiểu dáng công nghiệp (KDCN) của mình trước khi nộp đơn vì kết quả tra cứu sẽ giúp Quý

Doanh nghiệp xác định được liệu KDCN dự định đăng ký hoặc dựđịnh sử dụng có khả

năng đăng ký và có xung đột với quyền sở hữu trí tuệ của người khác hay không

Tài liệu cần thiết:

• 3 bộảnh chụp/ảnh vẽ KDCN kích thước lớn nhất không được nhỏ hơn 90mm

x 120mm và không được lớn hơn 190mm x 277mm;

• Tên và địa chỉ của người dựđịnh sử dụng hoặc đăng ký KDCN;

• Yêu cầu tra cứu KDCN (theo mẫu)

3 ĐĂNG KÝ KDCN

Tài liệu cần thiết:

• Giấy ủy quyền, 1 bản theo mẫu;

Trang 2

• 6 bộ ảnh chụp/ảnh vẽ KDCN kích thước lớn nhất không được nhỏ hơn 90mm x 120mm và không được lớn hơn 190mm x 277mm;

• Bản mô tả bản chất KDCN cần bảo hộ (tuỳ theo đề nghị của khách hàng, Bross & Partners có thể cung cấp dịch vụ viết bản mô tả đáp ứng yêu cầu theo luật định)

4 THỦ TỤC

Theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi bổ sung năm 2009, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010, quá trình thẩm định đơn đăng ký KDCN được gồm 4 giai đoạn:

Thẩm định hình thức

Đơn đăng ký KDCN sẽđược thẩm định hình thức trong thời hạn một (01) tháng kể từ ngày Cục Sở hữu Trí tuệ tiếp nhận hồ sơ Nếu đơn đăng ký thoả mãn các yêu cầu về phân loại KDCN, bản mô tả, ảnh chụp/bản vẽ KDCN, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ và ngày nộp đơn của đơn đăng ký KDCN đó sẽ được coi là ngày ưu tiên đối với chủ đơn

Công bố đơn

Trong thời hạn hai (02) tháng kể từ ngày Đơn đăng ký KDCN được quyết định là hợp lệ, đơn đăng ký sẽđược đăng trên Công báo Sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tụê để bất

kỳ người thứ 3 thực hiện quyền nêu ý kiến về KDCN đó (nếu có)

Thẩm định nội dung

Trong thời hạn bảy (07) tháng kể từ ngày được đăng ký trên Công báo Sở hữu công nghiệp, đơn đăng ký KDCN sẽ được thẩm định về nội dung Kết quả của giai đoạn thẩm định nội dung là Cục Sở hữu tụê sẽ thông báo KDCN có được bảo hộ hay không?

Cấp Bằng độc quyền KDCN

Nếu kết quả thẩm định nội dung xác định KDCN đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, chủ đơn sẽ nhận được Thông báo dự định cấp văn bằng kèm theo yêu cầu nộp lệ phí Cấp, Đăng bạ và Công bố Văn bằng từ Cục Sở hữu trí tuệ Sau khi lệ phí yêu cầu được nộp, Bằng độc quyền KDCN sẽ được cấp cho chủ đơn

Bằng độc quyền KDCN sẽ có hiệu lực trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam kể từ ngày cấp đến hết năm (05) năm kể từ ngày nộp đơn, và có thể gia hạn tối đa hai (02) lần, mỗi lần năm (05) năm

Ngày đăng: 10/03/2023, 12:36