1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản và các yếu tố liên quan của học sinh trường THPT số 01 Tuy Phước năm 2022 2022.Doc

68 38 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức, Thái Độ Và Hành Vi Về Sức Khỏe Sinh Sản Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Của Học Sinh
Tác giả Bs. Nguyễn Văn Kiều
Người hướng dẫn BSCKII. Trương Văn Kỳ
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Số 1 Tuy Phước
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tuy Phước
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,68 MB
File đính kèm KAP SKSS 2022.rar (478 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức về các biệnpháp tránh thai của vị thành niên và thanh niên Việt Nam còn hạn chế, ngườitrong độ tuổi vị thành niên chiếm 1/4 tổng dân số, 50% trong số này chưa cókiến thức đầy

Trang 1

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG SỐ 1 TUY PHƯỚC,

HUYỆN TUY PHƯỚC NĂM 2022

Chủ nhiệm đề tài: Bs Nguyễn Văn Kiều Người hướng dẫn: BSCKII Trương Văn Kỳ

Tuy Phước – 2022DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 2

QHTD : Quan hệ tình dục

SAVY : Survey Assessment of Vietnamese Youth

(Điều tra Quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam)SKSS : Sức khỏe sinh sản

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.1 Khái niệm về sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên 2

1.1.2 Khái niệm và nội dung về sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị

1.2 Khái niệm chung về kiến thức, thái độ và hành vi 7

1.3 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên trẻ 71.3.1 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên trên thế giới 71.3.2 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên tại Việt Nam 10

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.4.1 Nghiên cứu các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 182.4.2 Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản 192.4.3 Nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi về

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 233.1.1 Đặc điểm cá nhân đối tượng nghiên cứu 233.1.2 Đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu 233.2 Kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của học sinh 24

Trang 4

3.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và hành vi về sức khỏe sinh

3.3.1 Các yếu tố liên quan đến kiến thức về sức khỏe sinh sản 313.3.2 Các yếu tố liên quan đến thái độ về sức khỏe sinh sản 323.3.3 Các yếu tố liên quan đến hành vi về sức khỏe sinh sản 32

Chương 4 BÀN LUẬN 34

4.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 344.2 Một số đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu 344.3 Kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của học sinh 364.4 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản

KẾT LUẬN 48 KIẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

Bảng 3.1 Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu 23

Bảng 3.2 Đặc điểm về tuổi dậy thì của đối tượng nghiên cứu 23

Bảng 3.3 Đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu 24

Bảng 3.4 Kiến thức về các nội dung sức khỏe sinh sản, tuổi dậy thì, nạo phá thai và biện pháp tránh thai 24

Bảng 3.5 Kiến thức về các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS 26 Bảng 3.6 Thái độ về phim ảnh sách báo có nội dung tình dục, về cung cấp kiến thức các biện pháp tránh thai và việc nạo phá thai 27

Bảng 3.7 Phân loại thái độ về sức khỏe sinh sản 28

Bảng 3.8 Chia sẻ về sức khỏe sinh sản 28

Bảng 3.9 Có người yêu và quan hệ tình dục 29

Bảng 3.10 Tỷ lệ sử dụng biên pháp tránh thai khi quan hệ tình dục 30

Bảng 3.11 Các yếu tố liên quan đến kiến thức về sức khỏe sinh sản 31

Bảng 3.12 Các yếu tố liên quan đến thái độ về sức khỏe sinh sản 32

Bảng 3.13.Các yếu tố liên quan đến hành vi về sức khỏe sinh sản 32

Trang 6

Biểu đồ 3.1 Kiến thức về các loại biện pháp tránh thai 25Biểu đồ 3.2 Kiến thức đúng về khả năng có thai trong quan hệ tình dục 26Biểu đồ 3.3 Phân loại kiến thức về sức khỏe sinh sản 27Biểu đồ 3.4 Thái độ đúng của học sinh về quan hệ tình dục trước hôn nhân 28Biểu đồ 3.5 Cảm nhận của học sinh khi nói chuyện với bố mẹ về sức khỏe sinh sản 29Biểu đồ 3.6 Lý do tại sao không nói chuyện với người thân về sức khỏe sinh sản 29Biểu đồ 3.7 Phân loại hành vi về sức khỏe sinh sản 30

Trang 7

vị thành niên, thanh niên vẫn chưa được cải thiện đáng kể, đặc biệt là ở khu vựcnông thôn, vùng sâu, các khu công nghiệp tập trung; ở nhóm vị thành niên,thanh niên yếu thế (dân tộc thiểu số, khuyết tật, đồng giới nam )

Theo thống kê của Hội kế hoạch hóa gia đình, Việt Nam là một trong banước có tỷ lệ phá thai cao nhất thế giới (1,2- 1,6 triệu ca mỗi năm), trong đókhoảng 20% thuộc lứa tuổi vị thành niên/thanh niên Kiến thức về các biệnpháp tránh thai của vị thành niên và thanh niên Việt Nam còn hạn chế, ngườitrong độ tuổi vị thành niên chiếm 1/4 tổng dân số, 50% trong số này chưa cókiến thức đầy đủ về sinh lý tuổi dậy thì và các hoạt động tình dục, mang thai

Tỷ lệ vị thành niên có thai trong tổng số người mang thai tăng liên tục qua cácnăm: Năm 2010 là 2,9%; năm 2011 là 3,1% và đến năm 2012 là 3,2% tương ứngvới tỷ lệ phá thai ở lứa tuổi này là 2,2% năm 2010; 2,4% năm 2011 và 2,3%năm 2012 Kết quả Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên lần thứ 2(SAVY2) thấy có 03 lý do chính khiến vị thành niên và thanh niên không sửdụng bao cao su khi quan hệ tình dục là: họ cảm thấy xấu hổ khi hỏi mua; sợ bịngười quen nhìn thấy và không sẵn có

Nguyên nhân của thực trạng trên là do lứa tuổi vị thành niên và thanh niên

Trang 8

chưa trưởng thành về tâm lý, xã hội; ngoài ra, môi trường sống có những ảnhhưởng tiêu cực đến nhận thức và hành vi của vị thành niên và thanh niên Sựthiếu hiểu biết, thái độ, hành vi chưa đúng về sức khỏe sinh sản là nguyên nhâncủa nhiều hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và kinh tế xã hội. Cùng với xu thếhội nhập, thanh thiếu niên có cơ hội tiếp cận với nhiều nền văn hóa khác nhau,bên cạnh những yếu tố tích cực thì vẫn có những quan điểm thiếu lành mạnh đedọa đến sức khỏe

Cho đến nay tại huyện Tuy Phước vẫn chưa có một nghiên cứu nào tìmhiểu vấn đề kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanhniên của học sinh đang học tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn củahuyện

Câu hỏi đặt ra là kiến thức, thái độ và hành vi của học sinh Trường trunghọc phổ thông số 1 Tuy Phước về sức khỏe sinh sản hiện nay như thế nào?Những yếu tố nào liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành của học sinh vềsức khỏe sinh sản? Để góp phần trả lời cho những câu hỏi này, chúng tôi tiến

hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kiến thức, thái độ và hành vi về sức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan của học sinh Trường Trung học phổ

thông số 1 Tuy Phước, huyện Tuy Phước năm 2022” với hai mục tiêu sau:

1 Đánh giá kiến thức, thái độ và hành vi về sức khỏe sinh sản của học sinh Trường Trung học phổ thông số 1 Tuy Phước, huyện Tuy Phước.

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và hành vi về sức khỏe sinh sản của nhóm đối tượng nghiên cứu.

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái niệm về sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên

1.1.1 Khái niệm chung vị thành niên

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì VTN là ngườitrong lứa tuổi từ 10 đến 19, thanh niên là những người trong độ tuổi từ 15 đến

24 và thanh niên trẻ là những người trong độ tuổi từ 10 đến 24 Theo Bộ Y tếthì VTN là những người trong độ tuổi tư 10 đến 18 được chia thành 3 giai đoan:giai đoan sớm: 10-13 tuôi; giai đoan giữa: 14-16 tuôi; giai đoan muộn: 17-18 Đây là thời kỳ phát triển đặc biệt - thời kỳ xảy ra đồng thời hàng loạt những biếnđổi nhanh chóng cả về cơ thể cũng như sự biến đổi tâm lý và các mối quan hệ xãhội Sự xuất hiện tình yêu, tình dục ở VTN Việt Nam hiện nay chủ yếu rơi vàonhóm tuổi này

Cùng với sự gia tăng dân số, số lượng nhóm tuổi VTN ngày càng tăng caonhất là ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, theo tổng điều tra dân

số ngày 1 tháng 4 năm 2009 ở Việt Nam hiện nay có 18,7% VTN từ 10-19 tuổi,khoảng 16,064 triệu người

1.1.1.2 Các đặc trưng của tuổi dậy thì

Tuổi VTN là thời kỳ phát triển đặc biệt - thời kỳ xảy ra đồng thời hàngloạt những biến đổi nhanh chóng cả về cơ thể cũng như sự biến đổi tâm lý vàcác mối quan hệ xã hội Người cung cấp dịch vụ cần hiểu rõ về các đặc điểmtâm sinh lý và những thay đổi trong độ tuổi này thì mới có thể tiếp cận, tư vấn

và cung cấp dịch vụ được cho các em một cách phù hợp, thân thiện và hiệu quả

Lứa tuổi VTN là từ 10 đến 18 tuổi và được chia ra 3 giai đoạn:

Trang 10

+ VTN sớm: từ 10 đến 13 tuổi

+ VTN giữa: từ 14 đến 16 tuổi

+ VTN muộn: từ 17 đến 18 tuổi

Ba giai đoạn phân chia này chỉ có tính tương đối, có thể khác nhau ở từngVTN

Những thay đổi về giải phẫu và sinh lý trong thời kỳ VTN

- Sự phát triển cơ thể rõ rệt và dễ nhận thấy nhất là các dấu hiệu dậy thì.

Tuổi dậy thì ở các em nữ thường sớm hơn và trong khoảng từ 10-15 tuổi, các emnam trong khoảng từ 12-17 tuổi

- Trong giai đoạn dậy thì, các nội tiết tố sinh dục (estrogen và progesteronđối với nữ, testosteron đối với nam) tăng dần, cơ quan sinh dục phát triển và cơthể chuẩn bị sẵn sàng cho hoạt động sinh sản Biểu hiện rõ rệt ở các em nữ làhiện tượng kinh nguyệt và ở em nam là hiện tượng xuất tinh

Dậy thì ở các em nữ:

- Phát triển núm vú, quầng vú.

- Tử cung, âm đạo, buồng trứng phát triển to ra, xương hông nở ra.

- Phát triển chiều cao nhanh chóng.

- Mọc lông sinh dục: lông mu, lông nách.

- Xuất hiện kinh nguyệt.

- Các tuyến bã hoạt động mạnh, xuất hiện mụn trứng cá.

Dậy thì ở các em nam:

- Tinh hoàn và dương vật to lên, da tinh hoàn sẫm màu lại.

- Thanh quản mở rộng, vỡ tiếng, yết hầu lộ ra.

- Tăng trưởng nhanh chóng về chiều cao, các xương dài phát triển, cơ bắp

ở vai, ngực, cánh tay to ra

- Xuất hiện lông mu, ria mép.

- Có xuất tinh (thường là mộng tinh hay còn gọi là “giấc mơ ướt”).

- Các tuyến bã hoạt động mạnh, xuất hiện mụn trứng cá

Những biến đổi về tâm lý trong thời kỳ VTN: tùy theo từng giai đoạn phát triển của thời kỳ VTN mà có những biến đổi về tâm lý khác nhau.

Thời kỳ VTN sớm:

Trang 11

- Bắt đầu ý thức mình không còn là trẻ con, muốn được độc lập.

- Muốn được tôn trọng, được đối xử bình đẳng như người lớn.

- Chú trọng đến các mối quan hệ bạn bè.

- Quan tâm đến hình thức bên ngoài và những thay đổi của cơ thể.

- Tò mò, thích khám phá, thử nghiệm.

- Bắt đầu phát triển tư duy trừu tượng.

- Có những hành vi mang tính thử nghiệm, bốc đồng.

Thời kỳ VTN giữa:

- Tiếp tục quan tâm nhiều hơn đến hình dáng cơ thể.

- Tỏ ra độc lập hơn, thích tự mình quyết định, có xu hướng tách ra khỏi sự

kiểm soát của gia đình

- Phát triển mạnh cá tính, sở thích cá nhân.

- Chịu ảnh hưởng nhiều của bạn bè đồng trang lứa.

- Quan tâm đến bạn khác giới, dễ ngộ nhận tình bạn khác giới với tình

yêu

- Tiếp tục phát triển tư duy trừu tượng.

- Phát triển kĩ năng phân tích, bắt đầu nhận biết hậu quả của hành vi.

- Có xu hướng muốn thử thách các qui định, các giới hạn mà gia đình hay

xã hội đặt ra

Thời kỳ VTN muộn:

- Khẳng định sự độc lập và tạo dựng hình ảnh bản thân tương đối ổn định.

- Khả năng đánh giá và giải quyết vấn đề tốt hơn.

- Định hướng cuộc sống, nghề nghiệp rõ ràng hơn.

- Biết phân biệt tình bạn và tình yêu, cách nhìn nhận tình yêu mang tính

thực tế hơn, có xu hướng muốn thử nghiệm tình dục

Trang 12

1.1.2 Khái niệm và nội dung về sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên

1.1.2.1 Khái niệm sức khỏe sinh sản

Theo Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển ở Cairo, 1994: “Sức khỏesinh sản (SKSS) là một sự thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội,không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hoặc tàn phế của hệ thống sinh sản”

1.1.2.2 Nội dung chủ yếu của sức khỏe sinh sản

Việt Nam đã công nhận và cam kết thực hiện 10 nội dung tại Hội nghịQuốc tế về Dân số và phát triển ở Cairo-Ai Cập tháng 4/1994 theo nhữngvấn đề ưu tiên sau đây:

1 Làm mẹ an toàn

2 Kế hoạch hóa gia đình

3 Giảm nạo hút thai và nạo hút thai an toàn

4 SKSS vị thành niên

5 Các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản

6 Các bệnh lây truyền qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS

7 Ung thư vú và các ung thư của bộ máy sinh dục khác

8 Vô sinh

9 Giáo dục tình dục học

10 Công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về SKSS

1.1.2.3 Nội dung sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên trẻ

Là những nội dung nói chung của SKSS nhưng được ứng dụng phù hợpcho lứa tuổi vị thành niên và thanh niên trẻ Nội dung ưu tiên Thông tin-Giáodục-Truyền thông về sức khỏe sinh sản vị thành niên :

 Đặc điểm và dấu hiệu của tuổi dậy thì

 Sự phát triển tâm sinh lý tuổi VTN

Trang 13

Hiện nay chưa có định nghĩa chính thức nào về các dịch vụ chăm sócSKSS, SKTD cho VTN, TN Thông thường, các dịch vụ này bao gồm: tưvấn/giáo dục, dự phòng và điều trị (lâm sàng và cận lâm sàng) Có nhiều cáchphân loại, nhưng nhìn chung các dịch vụ thông thường bao gồm: Thông tin, giáodục, và truyền thông; tư vấn (về những thay đổi thể chất và tâm lý trong lứa tuổiVTN, vấn đề tình dục, phòng tránh HIV, dự phòng các vấn đề SKSS, SKTD).

Tư vấn về các vấn đề SKSS, SKTD cho VTN, TN Chăm sóc trước sinh và sausinh cho VTN, TN Phá thai an toàn và dịch vụ sau phá thai cho VTN, TN Dựphòng và điều trị BLTQĐTD, bao gồm HIV/AIDS Dự phòng, điều trị và theodõi bạo lực thể chất, tâm lý, tình dục, bạo lực trên cơ sở giới

1.2 Khái niệm chung về kiến thức, thái độ và hành vi

1.2.1 Khái niệm về kiến thức

Kiến thức là nhận ra ý nghĩ, bản chất, lý lẽ của việc, bằng sự vận dụng trítuệ Hiểu biết được ý nghĩ, tình cảm, quan điểm của người khác, về tình hình,lĩnh vực nào đó Kiến thức được tích lũy trong suốt cuộc đời, được hình thànhqua học tập, quan sát (thầy giáo, cha mẹ, bạn bè, sách vở, báo chí) và kinhnghiệm

1.2.2 Khái niệm về thái độ

Thái độ là một khuynh hướng suy nghĩ và cảm xúc của con người về mộtvấn đề gì đó biểu hiện bằng sự bằng lòng (thích) hoặc sự phản đối (không thích)đối với một vấn đề nào đó Có những loại thái độ như tích cực, tiêu cực, coitrọng, thờ, ơ, coi thường

1.2.3 Khái niệm về hành vi

Hành vi của con người là cách ứng xử đối với mốt sự vật, sự kiện, hiệntượng trong một hoàn cảnh, tình huống cụ thể, được biểu hiện bằng lời nói, cửchỉ,hành động nhất định Mỗi hành vi của con người là sự biểu hiện cụ thể củacác yếu tố cấu thành nên nó, đó là các kiến thức, niềm tin, thái độ và cách thựchành của con người trong một tình huống hay trong một sự việc cụ thể nào đó

Trang 14

1.3 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên trẻ

1.3.1 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên trên thế giới

1.3.1.1 Vấn đề quan hệ tình dục, biện pháp tránh thai, có thai, nạo hút thai.

Quan hệ tình dục (QHTD) sớm là vấn đề xã hội ở nhiều nước: Nghiên cứu

về thời điểm quan hệ tình dục lần đầu, vấn đề sử dụng biện pháp tránh thai vàmang thai ở vị thành niên tại Hoa Kỳ do Finer và cộng sự tiến hành năm 2013 đã

sử dụng kết quả cuộc Điều tra Quốc gia về Phát triển gia đình (NSFG) kéo dài từnăm 2006 đến 2010 của Hoa Kỳ Kết quả nghiên cứu cho thấy: có sự khác biệt

về tuổi QHTD lần đầu giữa nam và nữ Tỷ lệ nữ giới có QHTD ở lứa tuổi dưới

15 là rất thấp, sau đó tăng dần ở độ tuổi 15 (19%) và 16 (32%) Có khoảng 26%phụ nữ dưới 20 tuổi chưa có QHTD.Trong khi đó, tỷ lệ QHTD lần đầu ở nam độtuổi 13 - 14 là khoảng 5 - 10% Tỷ lệ này cũng tăng lên ở độ tuổi 15 (22%) và 16(35%)

Môt nghiên cứu ở Niger Bang Nigeria trên 896 thanh thiếu niên từ 11- 25tuổi kết quả: Khoảng 33% trong số họ đã có kinh nghiệm tình dục đầu tiên namgiới nhiều hơn phụ nữ đã trải qua lần quan hệ tình dục đầu tiên. Chỉ 3,6% ngườiđược hỏi đã kết hôn. Một một nửa số thanh thiếu niên có kinh nghiệm tình dụccó nhiều hơn một bạn tình vào thời điểm nghiên cứu

Tỷ lệ vị thành niên nữ sử dụng các biện pháp tránh thai cho lần quan hệtình dục đầu tiên khác nhau ở các lứa tuổi Với vị thành niên nữ độ tuổi từ 12 -

14, chỉ có khoảng 52% sử dụng các biện pháp tránh thai trong lần QHTD đầutiên Trong khi đó, có 82% nữ giới 16 tuổi sử dụng trong lần QHTD đầu tiên vàcon số này ở nữ giới 17 tuổi, đã QHTD là 95%

Về vấn đề mang thai và nạo phá thai, đa phần ở nữ giới từ 13 tuổi trởxuống, khi mang thai, họ sẽ lựa chọn giải pháp phá thai Việc phá thai giảm dầnkhi lứa tuổi tăng lên và ở nữ giới trên 17 tuổi, số ca phá thai chỉ bằng 1 nửa sovới số trường hợp quyết định sinh con

Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành đối với vấn đề sức khoẻ sinhsản và tình dục do Nair và cộng sự, tiến hành tại Kerala, Ân Độ trên đối tượng vịthành niên và thanh niên (từ 10 đến 24 tuổi) cho thấy: cả nam giới và nữ giới tại

Trang 15

thời điểm nghiêm cứu đều có các kiến thức đúng nhất định về sức khỏe sinh sản.

Cụ thể, tỷ lệ nam giới biết cách phòng tránh thai bằng bao cao su cao hơn so với

nữ (chiếm 95,1%) và nữ giới biết về dụng cụ tử cung chiếm tỷ lệ cao hơn(56,5%) Trên 90% vị thành niên và thanh niên (cả nam và nữ) mong muốn cócác dịch vụ tư vấn đề sức khỏe sinh sản vị thành niên

Khi tìm hiểu về kiến thức, thái độ và thực hành của nữ vị thành niên liênquan đến SKSS tại các trường trung học cơ sở ở thành phố Riyadh, Ả Rập Xê

Út, Sharifa và cộng sự đã nhận thấy, có tới hơn 2/3 số học sinh nữ tham gianghiên cứu có kiến thức về SKSS chưa đúng Cụ thể, với vấn đề phòng tránhthai và kế hoạch hóa gia đình, đa số các học sinh có kiến thức đúng về thuốctránh thai (87,1%) và 72% biết rằng việc cho con bú cũng là một biện pháp hỗtrợ cho kế hoạch hóa gia đình; trong khi các em biết rất ít về hình thức triệt sản

1.3.1.2 Vấn đề các bệnh lây qua đường tình dục và HIV/AIDS

Tình trạng QHTD sớm, QHTD không được bảo vệ của VTN là nguy cơlàm tăng các viêm nhiễm bộ phận sinh dục, lây truyền qua đường tình dục Theo

Tổ chức Y tế Thế giới thì hàng năm có trên 250 triệu người mới bị bệnh lâytruyền qua đường tình dục tỷ lệ cao nhất là ở tuổi 20-24, thứ hai là tuổi 15-19.Trên thế giới có khoảng 1/20 vị thành niên nhiễm các BLTQĐTD mỗi năm

Tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS có nguy cơ ngày càng tăng nhất là VTN,nhiều người lây nhiễm, mắc AIDS từ khi còn ở tuổi này Thế giới có khoảng 15triệu người nhiễm HIV cao nhất ở nhóm tuổi từ 15-25 cho nam giới và ở nữnhóm tuổi 25-35

Với các bệnh LTQĐTD, tỷ lệ học sinh trả lời đúng cao nhất là đối vớiHIV/AIDS, các bệnh khác (lậu, Chlamydia, Herpes sinh dục) có tỷ lệ trả lờiđúng thấp hơn nhiều

Trang 16

Theo Ivanova và cộng sự, khi nghiên cứu về kiến thức, thực hành và việctiếp cận các dịch vụ sức khỏe của các nữ vị thành niên độ tuổi từ 13 - 19 tạiUganda cho thấy: có 11,7% không biết cách phòng tránh nhiễm HIV và 15,7%không biết về các bệnh LTQĐTD Có 13,8% không biết về các biện pháp tránhthai Đa phần các thông tin về SKSS được cha mẹ hoặc người giám hộ chia sẻvới các em, mặc dù vậy, đa phần các em đều có cảm giác ngại ngùng khi thảoluận về vấn đề này

1.3.1.3 Các nguy cơ về sức khỏe và hậu quả về kinh tế, xã hội của vấn đề thai nghén và sinh đẻ ở tuổi vị thành niên

Thai nghén và sinh đẻ ở lứa tuổi VTN không chỉ dẫn đến nguy cơ chonhững đứa trẻ mà nó còn ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của các nữ VTN Các

bà mẹ ở lứa tuổi từ 10 đến 19 phải đối diện với nguy cơ tiền sản giật, viêm nộimạc tử cung, nhiễm khuẩn huyết cao hơn so với các phụ nữ ở lứa tuổi từ 20 đến

24 Nhu cầu về tình cảm, tâm lý và xã hội đối với các nữ vị thành niên mang thaicũng cao hơn so với phụ nữ ở các lứa tuổi khác

Nguyên nhân tử vong thai kỳ ở phụ nữ do nạo phá thai là 8% Đối với vịthành niên, nguy cơ này càng nguy hiểm hơn vì các em có xu hướng tìm đến các

cơ sơ nạo phá thai không an toàn và khi có các triệu chứng về sức khỏe sau khinạo phá thai, các em cũng sợ sệt, trì hoãn việc đến các cơ sở y tế vì lo lắng Điềunày càng làm tăng nguy cơ tử vong, ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của các emsau này

1.3.2 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên tại Việt Nam

1.3.2.1 Vấn đề quan hệ tình dục, biện pháp tránh thai, có thai, nạo hút thai.

- Quan hệ tình dục trước hôn nhân, có thai, nạo hút thai: QHTD trước

hôn nhân, và tình trạng có thai ở VTN ngày càng tăng, nhưng lại chưa có ý thức

sử dụng biện pháp tránh thai (BPTT) để hạn chế thai nghén Kết quả điều tra ởSAVY2 có 9,5% thanh thiếu niên cho biết họ đã từng có QHTD trước hôn nhân(tỷ lệ này ở SAVY1 là 7,6%), trong khi đó kết quả của Hoang Thị Tâm năm

2003 chỉ có 0,4% Vấn đề đáng báo động là tuổi QHTD lần đầu ở vị thành niêncó xu hướng giảm qua 2 cuộc điều tra, cụ thể là ở SAVY1, tuổi trung bìnhQHTD lần đầu là 19,6% trong khi ở SAVY2 là 18,1% Có sự khác nhau về

Trang 17

QHTD trước hôn nhân giữa thanh thiếu niên ở nông thôn và thành thị (tỷ lệ ởnông thôn là 7,1% trong khi ở thành thị là 9%; 19,8% nam thành thị, 2,6% nữthành thị và 13,6% nam nông thôn, 2,2% nữ nông thôn)

Tuổi trung bình lần quan hệ tình dục đầu tiên của các đối tượng điều tra ởnhóm tuổi 14-24 là 18,7 (2017) sớm hơn so với kết quả của các điều tra trước(19,6 năm 2010) Khoảng 13% thanh thiếu niên cho biết đã từng có quan hệ tìnhdục và trung bình họ đã có 2 bạn tình Trong tổng số thanh thiếu niên tham giacuộc điều tra, 15% cho biết có quan hệ tình dục trước hôn nhân VTN, TN ViệtNam chưa có kiến thức đầy đủ và thực hành chưa đúng về các vấn đề sức khỏetình dục

Kiến thức về mang thai của thanh thiếu niên trong độ tuổi 10-24 khôngđầy đủ, chỉ có 17% trả lời đúng các câu hỏi về những ngày mà phụ nữ có khảnăng thụ thai Tình trạng sinh con ở tuổi chưa thành niên vẫn còn tồn tại ở ViệtNam Trên phạm vi toàn quốc, phụ nữ chưa thành niên (từ 10-17 tuổi) sinh controng 12 tháng trước thời điểm Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019 chiếm

tỷ trọng 3,3‰; cao nhất ở Trung du và miền núi phía Bắc (9,7‰) và TâyNguyên (6,8%) Đồng bằng sông Hồng có tỷ lệ phụ nữ sinh con khi chưa thànhniên thấp nhất (1,1%)

Kết quả nghiên cứu của Trần Minh Hậu về “Kiến thức, thái độ, thực hànhcủa vị thành niên về sức khỏe sinh sản” có tới 92,9% VTN hiểu đúng QHTDkhông an toàn là quan hệ không dùng các biện pháp bảo vệ Về hậu quả của việcQHTD ở tuổi VTN vẫn còn 13,0% cho rằng không có vấn đề gì Chỉ có 47,9%VTN hiểu rằng QHTD có thể gây ảnh hưởng tới học tập Hậu quả khi QHTDlàm bạn gái có thể mang thai được 82,7% VTN biết đến

Theo thống kê của Hội kế hoạch hóa gia đình, Việt Nam là một trong banước có tỷ lệ phá thai cao nhất thế giới (1,2- 1,6 triệu ca mỗi năm), trong đókhoảng 20% thuộc lứa tuổi vị thành niên/thanh niên (VTN&TN) Trong tổng số

nữ trong độ tuổi 15-24, có 18 trên 1,000 người đã từng phá thai (chiếm 9,2%trong tổng số những người đã từng có thai), tỉ lệ phá thai đặc biệt cao hơn ở

Trang 18

nhóm nữ trong độ tuổi 19-24, dân tộc thiểu số và nữ đã từng kết hôn so vớinhóm nữ trong độ tuổi từ 15-18, người Kinh và người chưa từng kết hôn

Nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Hải Vân về “Kiến thức và thái độ củahọc sinh Trung học phổ thông huyện Hoài Đức, Hà Nội về chăm sóc sức khỏesinh sản vị thành niên” một số yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức về dậy thì, kiếnthức về mang thai và BPTT của học sinh THPT Hoài Đức bao gồm: khối lớp,kết quả học tập, trình độ học vấn của bố và giới của học sinh Các yếu tố về giớitính, việc sống chung với bố mẹ có ảnh hưởng đến thái độ của học sinh về việcQHTD trước hôn nhân của học sinh

- Về biện pháp tránh thai: Theo nghiên cứu của Bộ Y tế và WHO năm

2002 cho thấy có 11,2% VTN có QHTD nhưng chỉ có 33,9% trong số đó có sửdụng BPTT Theo số liệu từ SAVY2 cho thấy, tỷ lệ sử dụng bao cao su cho lầnquan hệ tình dục lần đầu tiên ở nữ giới thấp hơn đáng kể so với nam giới (14,5%

so với 36,5%) Thanh niên thành thị có tỷ lệ sử dụng bao cao su trong lần đầuquan hệ tình dục cao hơn so với thanh niên nông thôn Ngoài ra, tỷ lệ sử dụng ởnhóm tuổi trẻ hơn (16-19 tuổi) cao hơn so với nhóm lớn tuổi (20-24 tuổi), điềunày cho thấy đã có sự cải thiện về thực hành quan hệ tình dục an toàn trongnhóm tuổi trẻ hơn

Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phong về “Kiến thức, thái độ và thựchành về các biện pháp tránh thai của sinh viên 06 trường Đại học/Cao đẳngthành phố Hà Nội” kiến thức, thái độ và thực hành về các BPTT của sinh viênchưa tốt Chỉ có 10,1% sinh viên có kiến thức về các BPTT đạt loại Tốt, 10,5%sinh viên có thái độ về các BPTT đạt loại Tốt, 51,3% sinh viên có sử dụng cácBPTT trong lần QHTD đầu tiên; trong đó có 22,2% sinh viên nam sử dụng và12,1% sinh viên nữ sử dụng BPTT được sử dụng nhiều nhất trong lần QHTDđầu tiên là BCS (31,6%) Có 31,6% sinh viên đã QHTD có thực hành tốt về cácBPTT

Nghiên cứu cắt ngang trên 408 học sinh về kiến thức, thái độ, thực hànhcủa vị thành niên về sức khỏe sinh sản của học sinh Trường THPT Đông Thụy

Trang 19

Anh, kết quả các biện pháp tránh thai được học sinh biết đến nhiều nhất là baocao su (96,3%) tương tự với nghiên cứu của tác giả của Trần Minh Hậu biệnpháp tránh thai được VTN biết nhiều nhất là thuốc tránh thai (92,7%) và BCS(95,8%), 82,1% VTN biết tác dụng phòng bệnh LTQĐTD của BCS, 88,1% biếttác dụng tránh thai tạm thời của viên tránh thai, 88,8% biết các BPTT từ internet.

Theo nghiên cứu của Vũ Kim Liên về "Thực trạng kiến thức và thực hành

về sức khỏe sinh sản vị thành niên của học sinh phổ thông tại Hải Phòng năm2010" khi điều tra về việc có sử dụng BPTT trong lần QHTD đầu tiên, có 50%VTN dùng BPTT trong lần QHTD đầu tiên, 33,3% không sử dụng BPTT tronglần QHTD đầu tiên Sự khác biệt giữa nam và nữ về sử dụng BPTT trong lầnQHTD đầu tiên không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

1.3.2.2 Vấn đề các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS

Thanh thiếu niên trong độ tuổi 10- 24 có kiến thức cơ bản nhưng khôngđầy đủ về HIV/AIDS, chỉ có 27% có kiến thức đúng, toàn diện và có khả năngtrả lời tất cả các câu hỏi về HIV/AIDS Tỉ lệ thanh thiếu niên có thái độ chấpnhận người nhiễm HIV còn thấp 14%) Chỉ có 21% nam trong độ tuổi 10-24 cóthể nêu được một triệu chứng của các viêm nhiễm đường sinh sản và tỷ lệ này ở

nữ là 19%

Tỷ lệ học sinh có kiến thức tốt về các dấu hiệu và cách phòng tránh cácbệnh lây truyền qua đường tình dục lần lượt là 31,9%; 60% Tỷ lệ học sinh cókiến thức tốt về đường lây, cách phòng tránh HIV/AIDS lần lượt là 83,8%;68,9% Theo điều tra tại Hải Phòng cho thấy còn 25,5% vị thành niên khôngbiết các bệnh lây truyền qua đường tình dục (nghiên cứu của Hoàng Thị Tâmnăm 2003 về thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi sức khỏe sinh sản củahọc sinh THPT, tỷ lệ không biết về BTLQĐTD là 25,6%), tỷ lệ biết cáchphòng tránh thì có 67,6% trả lời hơn hai biện pháp phòng tránh Tỷ lệ không biếtmột biện pháp phòng tránh nào là 28,8%

Theo tác giả Trần Minh Hậu có đến 70,4% VTN quan tâm đến vấn đề

Trang 20

SKSS, 62,7% lo lắng nếu mắc bệnh LQĐTD, có đến 6,2 - 8,8% hiểu sai về bệnhLTQĐTD, 81,4% - 93,1% biết HIV và giang mai lây qua đường tình dục, 92,9%biết dùng BCS có thể phòng được bệnh LTQĐTD

Theo nghiên cứu của SAVY1 tỷ lệ thanh thiếu niên đã từng nghe nói đếnbệnh lây truyền qua đường tình dục cao nhất viêm gan B 72,2%; lậu 62,8%; giangmai 61,9%; trùng roi 24,5%; sùi mào gà 21,8%; mụn rộp 20,7%; hột xoài15,1%; hạ cam 10,4%; chlammydia 7,2%

Nghiên cứu của Vũ Thị Quyên về “Kiến thức, thái độ và hành vi về chămsóc sức khỏe sinh sản” cho kết quả: Tỷ lệ học sinh biết đến các bệnh lây truyềnqua đường tình dục nhiều nhất là bệnh giang mai đạt 87,0%, bệnh lậu 78,9%.Hiểu biết về HIV/AIDS và cách phòng tránh bệnh lây nhiễm HlV khá cao Còncó tới 69,9% học sinh chưa biết về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản namgiới

Một kết quả đáng khích lệ 97% thanh thiếu niên cho biết có nghe nói đếnHIV/AIDS Trong đó 52,2% có hiểu biết tốt; 39,3% trung bình và 8,5% thấp Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam đang có chiều hướng tăng đồng thờicó xu hướng trẻ hóa rõ rệt, nhóm tuổi từ 13-19 chiếm 5% vào năm 1997 đến

2002 tăng lên 8,3% Nhóm từ 20-29 tăng lên khá nhanh từ 29% năm 1997 lên55,6% năm 1999 và 59% năm 2002

1.4 Vài nét về địa bàn nghiên cứu

Tuy Phước là huyện đồng bằng lớn ở phía nam tỉnh Bình Định, có diệntích 219,9 km2, dân số 180.300 người Về địa hình, phía bắc và tây bắc TuyPhước giáp Phù Cát, An Nhơn; đông giáp biển; nam giáp TP Quy Nhơn; tâygiáp huyện Vân Canh Hiện nay có 13 xã, thị trấn nằm bên đầm Thị Nại, có sôngKôn, sông Hà Thanh chảy qua, có quốc lộ 1A, QL 19, đường sắt Bắc - Namchạy ngang qua, Tuy Phước có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế

Trường THPT số 1 Tuy Phước được thành lập năm 1968, tọa lạc tại xómĐông, thôn Trung Tín, thị trấn Tuy Phước, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định(số 194, đường Nguyễn Huệ, nằm trên Quốc lộ 19A, địa phận Tuy Phước)

Trang 21

Trong lịch sử của mình, trường đã có nhiều lần đổi tên: Trường trung học TuyPhước (1968-1976), Trường cấp III Phước Vân (1976-1981), Trường cấp IIITuy Phước (1981-1982) và Trường THPT số I Tuy Phước (1982 đến nay).

Đến nay, khuôn viên trường đã được mở rộng Tổng diện tích sử dụng là14.320m2, trong đó diện tích xây dựng là 3.750m2, sân chơi, bãi tập hơn10.570m2 Tổng số phòng học 35; phòng thí nghiệm thực hành 07; phòng hiệubộ 03; phòng Thư viện và phòng truyền thống 01; hội trường 01; phòng bảo vệ01; trang thiết bị dạy học tương đối đầy đủ

Trải qua một thời gian dài, trường đã phát triển về quy mô lẫn chất lượng,làm tốt công tác dạy và học, tổ chức có hiệu quả các họat động giáo dục nhằmđào tạo các thế hệ học sinh phát triển toàn diện: có tri thức vững vàng, có đạođức, nhân cách và những phẩm chất tốt đẹp, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc, phù hợp xu thế hội nhập quốc tế Đặc biệt là từ năm 1990 đến nay,Trường THPT số 1 Tuy Phước đã có những bước tiến vững chắc, đạt nhiềuthành tích lớn trên các mặt hoạt động, trở thành một trong những điểm sáng vềgiáo dục bậc THPT của tỉnh Bình Định

Trang 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các em học sinh đang theo học khối lớp 10, khối lớp 11, khối lớp 12 tươngđương với độ tuổi từ 16-19 tuổi tại Trường THPT số 1 Tuy Phước

* Tiêu chuẩn lựa chọn

Học sinh đang theo học tại Trường THPT số 1 Tuy Phước, huyện Tuy Phước

*Tiêu chuẩn loại trừ

Các học sinh không đồng ý tham gia nghiên cứu

Các học sinh vắng mặt trong thời gian nghiên cứu

Học sinh Trường Trung học phổ thông số 1 Tuy Phước năm học 2021 - 2022

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích nhằm mô tả và đánh giá kiếnthức, thái độ và thực hành và xác định một số yếu tố liên quan với SKSS vịthành niên của học sinh Trường THPT số 1 Tuy Phước

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu: Cỡ mẫu được tính theo công thức ước tính một tỉ lệ trong quần thể

n = Z2

1-α/2 x

Trong đó :

- n: Cỡ mẫu tối thiểu cần thiết

- Z1-α/2: Giá trị Z thu được từ bảng Z tương ứng với giá trị α được chọn, ở đâychúng tôi chọn α=5% nên giá trị Z1-α/2  tương ứng là 1,96

- p : Là tỷ lệ học sinh THPT có kiến thức đúng về chăm sóc sức khỏe

- sinh sản Trong nghiên cứu này chúng tôi chọn p = 0,5

- d: Khoảng sai lệnh cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của quầnthể, chọn d= 0,05

Trang 23

Thay các giá trị vào công thức trên ta có: n = 385

Cỡ mẫu này được lấy thêm 10% số mẫu tối thiểu phải có để dự trù các mẫu có thể

bị mất Cỡ mẫu cần thiết là n = 424 Thực tế chúng tôi đã nghiên cứu trên 421 học

sinh

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu:

Sử dụng phương pháp chọn mẫu cụ thể như sau:

- Mỗi khối chọn ngẫu nhiên 4 lớp đưa vào mẫu nghiên cứu

Chọn học sinh:

- Lấy toàn bộ học sinh của các lớp được lựa chọn Tiến hành phỏng vấn các đốitượng theo thứ tự lấy danh sách lớp từ một cho đến hết

- Nếu số đối tượng tại lớp được lựa chọn chưa đủ thì sẽ phỏng vấn thêm đốitượng ở lớp kế bên theo cách thức tương tự cho tới khi đạt số lượng đối tượngtheo yêu cầu như đã được thiết kế trong nghiên cứu

- Thực tế đã chọn được 144 học sinh khối lớp 10, 144 học sinh khối lớp 11 và

133 học sinh khối lớp 12 Số học sinh điều tra là 421

2.3 Phương pháp thu thập số liệu

- Công cụ thu thập số liệu:

Bộ câu hỏi có cấu trúc dành cho học sinh trung học phổ thông về kiến thức, tháiđộ, thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan của họcsinh Trường Trung học phổ thông số 1 Tuy Phước

- Hình thức thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp

Trang 24

+ Liên hệ với Ban giám hiệu Trường THPT số 1 Tuy Phước lên lịch thời gian đểthực hiện phỏng vấn.

+ Thảo luận, xây dựng kế hoạch về triển khai thu thập số liệu tại trường

+ Cán bộ điều tra trực tiếp phát phiếu điều tra cho học sinh sau khi đã giải thích

rõ mục đích của cuộc điều tra, hướng dẫn về nội dung và cách ghi thông tintrong phiếu điều tra Học sinh tự điền vào phiếu điều tra, thu hồi lại và kiểm traphiếu sau khi học sinh điền xong

- Điều tra viên:

+ Điều tra viên nghiên cứu định lượng là cán bộ Trung tâm Y tế huyện TuyPhước

+ Các điều tra viên tham gia nghiên cứu được tập huấn kỹ về nội dung và yêucầu của cuộc điều tra, các kỹ năng tiếp cận và phỏng vấn để đảm bảo độ chínhxác cao

+ Các điều tra viên như đã lựa chọn ở trên có những thuận lợi trong việc giảithích, tiếp cận địa chỉ với đối tượng nghiên cứu

2.4 Nội dung và biến số nghiên cứu

2.4.1 Nghiên cứu các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

- Giới: Nam hay nữ

- Tuổi: Theo năm sinh của đối tượng tính tới thời điểm điều tra Chia thành 3nhóm: 16, 17, 18 tuổi

- Mức học vấn: Lớp học sinh đang học (10, 11, 12)

- Tôn giáo: Tôn giáo hiện tại của đối tượng Chia thành 2 nhóm: Không tôn giáo

và có tôn giáo (Thiên chúa giáo, Phật giáo )

- Môi trường sống trong quá trình học THPT: Sống với gia đình hay ở trọ

- Kết quả học tập học kỳ vừa rồi: Xếp loại học tập của đối tượng loại giỏi, khá,trung bình/yếu

- Tuổi dậy thì của đối tượng: Tuổi hành kinh/mộng tinh lần đầu

 Đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu

Trang 25

- Mức học vấn của bố mẹ đối tượng: Biết đọc biết viết/cấp 1; cấp 2; cấp 3; trunghọc/cao đẳng/đại học Chia thành 2 nhóm: Dưới THPT và từ THPT trở lên.

- Tình trạng hôn nhân của bố mẹ: Sống cùng nhau, ly hôn, ly thân hay đã mất.Chia thành 2 nhóm: Sống cùng nhau và ly hôn/ly thân/đã mất

- Kinh tế gia đình: Theo nhận định của đối tượng nghiên cứu so với những giađình xung quanh Chia thành 2 nhóm: Nghèo/cận nghèo, trung bình trở lên

2.4.2 Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản

 Kiến thức về sức khỏe sinh sản

- Kiến thức về nội dung SKSS

- Kiến thức về dấu hiệu dậy thì

- Kiến thức về nguy hiểm của nạo phá thai và nơi nạo phá thai an toàn nhất

- Kiến thức về các biện pháp tránh thai

- Kiến thức về khả năng mang thai

- Kiến thức về các triệu chứng của các bệnh LTQĐTD

- Kiến thức về cách phòng tránh các bệnh LTQĐTD

- Kiến thức về các đường lây truyền HIV/AIDS

- Kiến thức về phòng bệnh HIV/AIDS

 Thái độ về sức khỏe sinh sản:

- Thái độ về phim ảnh sách báo có nội dung tình dục

- Thái độ cung cấp kiến thức về các biện pháp tránh thai

- Thái độ đối với hành vi nạo phá thai

- Thái độ đúng về quan hệ tình dục trước hôn nhân

 Hành vi về sức khỏe sinh sản:

- Hành vi chia sẻ khi có hành kinh/xuất tinh lần đầu với người thân

- Hành vi tâm sự với bố mẹ về sức khỏe sinh sản

- Hành vi tiếp cận các thông tin có liên quan đến sức khỏe sinh sản

- Hành vi yêu đương

- Hành vi quan hệ tình dục khác giới (trước hôn nhân), mức độ sử dụng BPTT

và các biện pháp đã sử dụng khi QHTD

Trang 26

2.4.3 Nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành

vi về sức khỏe sinh sản của học sinh

- Yếu tố cá nhân (tuổi, giới, khối lớp, tôn giáo, môi trường sống trong quá trìnhhọc tập, kết quả học tập )

- Yếu tố gia đình (mức học vấn của bố/mẹ, tình trạng hôn nhân của bố mẹ,kinh tế gia đình )

2.5 Tiêu chuẩn đánh giá

Kiến thức về sức khỏe sinh sản: Đánh giá bằng cách trả lời được một ý

đúng sẽ được điểm của ý đó, nếu không biết là 0 điểm Tùy theo mức độ nghiêmtrọng, tính phổ biến và tầm ảnh hưởng của vấn đề, chúng tôi cho điểm theotrọng số tương ứng với 0,5; 1 và 1,5 Có 16 câu hỏi kiến thức về SKSS (C10 đếnC25) cụ thể như sau:

+ Các câu C10, C11, C16, C19, C20, C21 mỗi ý trả lời đúng được 0,5 điểm,riêng C11.1, C16.1, C21.1 trả lời đúng được 1 điểm

+ Các câu C12.1, C13.2, C14.1, C15.4, C17, C22, C23, C25 mỗi ý trả lời đúngđược 1 điểm

+ Các câu C18.2, C24 mỗi ý trả lời đúng được 1,5 điểm

Điểm tối đa cho phần kiến thức là 46 điểm

Phân loại kiến thức về SKSS:

- Đánh giá kiến thức cho từng câu hỏi: Tốt khi học sinh đạt trên 75% điểm từngcâu, còn lại là chưa tốt Riêng C18, học sinh trả lời đáp án C18.2 đánh giá là tốt,còn lại là chưa tốt Đối với các câu C12, C13, C14, C15 học sinh trả lời các đáp

án C12.1, C13.2, C14.1 và C15.4 được đánh giá là có kiến thức đúng

- Đánh giá kiến thức chung về SKSS: Tốt khi học sinh đạt trên 75% tổng điểmkiến thức ( ≥34,5 điểm), còn lại là chưa tốt (<34,5 điểm)

Thái độ về sức khỏe sinh sản: Có 8 câu hỏi thái độ về SKSS (C26, C27,

C28, C29, C30, C31, C32, C33) sẽ được chấm điểm dựa vào thang điểm Likerttừ 1 đến 5 tương ứng các mức độ: Rất không đồng ý, không đồng ý, không có ýkiến, đồng ý, rất đồng ý

Trang 27

Điểm tối đa cho phần thái độ là 40 điểm.

Phân loại thái độ về SKSS:

- Đánh giá thái độ cho từng câu hỏi: Đúng khi học sinh đạt từ 4 - 5 điểm từngcâu (đồng ý, rất đồng ý), còn lại là chưa đúng

- Đánh giá thái độ chung về SKSS: Đúng khi học sinh đạt trên 75% tổng điểmthái độ ( ≥30 điểm), còn lại là chưa đúng (<30 điểm)

 Hành vi về sức khỏe sinh sản: Có 6 câu hỏi hành vi về SKSS (C34, C35,

C38, C39, C40, C41) cụ thể như sau:

+ Hành vi chia sẻ với người thân khi có dấu hiệu hành kinh/xuất tinh lần đầu:Có chia sẻ với người thân được 1 điểm, không nói với ai cho 0 điểm

+ Hành vi tâm sự với bố mẹ về sức khỏe sinh sản: Có tâm sự với bố mẹ được 1điểm, không tâm sự cho 0 điểm

+ Hành vi tiếp cận các thông tin về sức khỏe sinh sản: Thường xuyên được 1điểm, thỉnh thoảng được 0,5 điểm và không tiếp cận cho 0 điểm

+ Hành vi liên quan đến có và chưa có người yêu: Có người yêu cho 0 điểm,chưa có người yêu được 1 điểm

+ Hành vi liên quan đến QHTD khác giới: Có QHTD cho 0 điểm, chưa QHTDđược 2 điểm

+ Hành vi liên quan đến mức độ sử dụng BPTT khi QHTD: Có QHTD và sửdụng thường xuyên BPTT được 1 điểm, có QHTD và sử dụng không thườngxuyên được 0,5 điểm, có QHTD và không sử dụng BPTT cho 0 điểm

Điểm tối đa cho phần hành vi là 6 điểm

Phân loại hành vi về SKSS:

Đánh giá hành vi chung về SKSS: Tốt khi học sinh đạt trên 75% tổng điểm hành

vi ( ≥4,5 điểm), còn lại là chưa tốt (<4,5 điểm)

2.6 Thời gian nghiên cứu

Số liệu nghiên cứu được thu thập từ tháng 2/2022 đến tháng 4/2022

2.7 Phương pháp xử lý số liệu

- Thông tin trên phiếu hỏi được nhập vào máy trên phần mềm Epidata 3.1

Trang 28

- Sau khi nhập xong, chuyển sang SPSS 20.0 để xử lý và phân tích số liệu.

- Sử dụng test Hồi quy Logistic, 2 để so sánh sự khác biệt giữa 2 hay nhiều tỷ

lệ Khoảng tin cậy là 95% được áp dụng cho toàn bộ các kiểm định Nhận địnhcó sự khác biệt khi giá trị p <0,05

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu

- Tất cả những học sinh tham gia nghiên cứu đều được hỏi ý kiến và đồng ý tựnguyện tham gia nghiên cứu

- Không ghi tên cá nhân vào phiếu điều tra, đảm bảo tuyết đối bí mật đời tư củacác em học sinh sau khi thu thập thông tin qua phiếu điều tra

2.9 Hạn chế sai số

- Đề tài nghiên cứu có nhiều nội dung khá nhạy cảm đối với lứa tuổi học sinh,

để hạn chế sai số khi thu thập thông tin, bộ câu hỏi được soạn sẵn và chuyển tớitrực tiếp học sinh tự ghi vào phiếu và thu lại ngay

- Sau khi trình bày lí do, hướng dẫn cách điền vào phiếu câu hỏi, các em khôngcần ghi tên cá nhân và các thông tin cá nhân được cam đoan giữ kín

- Khi thu thập thông tin sẽ chia thành 2 nhóm: Nhóm nam và nhóm nữ ngồiriêng để tạo không khí thoải mái và tự nhiên nhằm khai thác thông tin đầy đủ vàchính xác

2.10 Lợi ích của đề tài

Kết quả nghiên cứu sẽ được thông báo cho các đơn vị có liên quan, giúp các nhàchuyên môn và các bên có những hoạch định thiết thực và hiệu quả, góp phầnbảo vệ, nâng cao sức khoẻ sinh sản nói chung và sức khỏe sinh sản vị thành niênnói riêng

Trang 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm cá nhân đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu

Môi trường sống Sống với gia đìnhỞ trọ 4192 99,50,5

Kết quả học tập

Đa số học sinh sống với gia đình chiếm tỷ lệ 99,5%; Kết quả học tập khá

và giỏi chiếm đa số với tỷ lệ 91,2%

Bảng 3.2 Đặc điểm về tuổi dậy thì của đối tượng nghiên cứu

Trang 30

3.1.2 Đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.3 Đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu

Đa số bố mẹ của học sinh sống cùng nhau chiếm 88,6% Theo đánh giácủa học sinh, kinh tế gia đình thuộc loại nghèo/cận nghèo chiếm tỷ lệ 4,3%,trung bình là 40,1%, khá giàu chiếm tỷ lệ cao nhất với 55,6%

3.2 Kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của học sinh

3.2.1 Kiến thức về sức khỏe sinh sản

3.2.1.1 Kiến thức về sức khỏe sinh sản, tuổi dậy thì, nạo phá thai và biện pháp tránh thai

Bảng 3.4 Kiến thức về các nội dung sức khỏe sinh sản, tuổi dậy thì, nạo phá thai và biện pháp tránh thai

Trang 31

Dấu hiệu tuổi dậy thì Chưa tốtTốt 282139 67,033,0

Các biện pháp tránh thai Chưa tốtTốt 32299 23,576,5

Kết quả Bảng 3.4 kiến thức về các nội dung của SKSS là thấp chỉ 25,4%có kiến thức tốt; kiến thức tốt về các dấu hiệu tuổi dậy thì là 67,0%; Chỉ có45,6% học sinh kiến thức tốt các nguy hiểm của nạo phá thai, tuy nhiên hiểu biếtđúng về nơi nạo phá thai an toàn khá tốt 77,2%; Tỷ lệ kiến thức tốt về các biệnpháp tránh thai thấp chỉ 23,5%

Biểu đồ 3.1 Kiến thức về các loại biện pháp tránh thai

Qua Biểu đồ 3.1 thì bao cao su và thuốc tránh thai là hai biện pháp tránhthai đươc học sinh biết đến nhiều nhất chiếm tỷ lệ lần lượt là 85,3% và 79,1%,biện pháp tránh thai được biết đến ít nhất là cấy dưới da chỉ 17,6% Bên cạnh đóvẫn còn tới 12,8% không biết về các biện pháp tránh thai

Trang 32

3.2.1.2 Kiến thức về khả năng mang thai

Biểu đồ 3.2 Kiến thức đúng về khả năng có thai trong quan hệ tình dục

Qua Biểu đồ 3.2 cho thấy có 66,5% học sinh cho rằng có thể mang thaitrong lần QHTD đầu tiên; 54,9% biết rằng không thể mang thai nếu QHTD khichưa có kinh lần đầu; 32,8% học sinh hiểu biết đúng về số lần QHTD khôngdùng BPTT có khả năng có thai; tỷ lệ học sinh biết về thời điểm dễ có thai nhấtrất thấp chỉ 5,5%

3.2.1.3 Kiến thức về các bệnh lây truyền qua đường tình dục,HIV/AIDS

Bảng 3.5 Kiến thức về các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS

Các dấu hiệu của bệnh lây

truyền qua đường tình dục

Trang 33

đường lây truyền của HIV/AIDS và cách phòng tránh HIV/AIDS khá cao lầnlượt là 79,8% và 71,5%.

3.2.1.4 Phân loại kiến thức chung về sức khỏe sinh sản

Biểu đồ 3.3 Phân loại kiến thức về sức khỏe sinh sản

Qua biểu đồ 3.3 cho thấy kiến thức chung về sức khỏe sinh sản của học sinh còn thấp chỉ 35,2% có kiến thức tốt

3.2.2 Thái độ về sức khỏe sinh sản

3.2.2.1 Thái độ về những kênh thông tin có nội dung tình dục, cung cấp kiến thức các biện pháp tránh thai và việc nạo phá thai

Bảng 3.6 Thái độ về phim ảnh sách báo có nội dung tình dục, về cung cấp kiến thức các biện pháp tránh thai và việc nạo phá thai

Về phim ảnh sách báo có nội

dung khiêu dâm

Đối với hành vi nạo phá thai Chưa đúngĐúng 296125 70,329,7

Kết quả Bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh có thái độ đúng về phim ảnh,sách báo có nội dung khiêu dâm ở mức trung bình là 53,4%; Tỷ lệ học sinh có

Trang 34

thái độ đúng về cung cấp kiến thức các BPTT và có thái độ đúng đối với hành vinạo phá thai khá cao lần lượt là 91,9% và 70,3%.

3.2.2.2 Thái độ đúng của học sinh về quan hệ tình dục trước hôn nhân

Biểu đồ 3.4 Thái độ đúng của học sinh về quan hệ tình dục trước hôn

nhân

Qua Biểu đồ 3.4 ta thấy tỷ lệ học sinh có thái độ đúng về QHTD trước hôn nhân chưa cao

3.2.2.3 Phân loại thái độ chung về sức khỏe sinh sản

Bảng 3.7 Phân loại thái độ về sức khỏe sinh sản

Phân loại thái độ chung về sức khỏe sinh sản n %

Nhìn chung thái độ đúng của học sinh về sức khỏe sinh sản chỉ ở mức trung bình với tỷ lệ 53,2%

3.2.3 Hành vi về sức khỏe sinh sản

3.2.3.1 Hành vi chia sẻ một số vấn đề về sức khỏe sinh sản của học sinh

Bảng 3.8 Chia sẻ về sức khỏe sinh sản

Chia sẻ với người thân khi có dấu

hiệu mộng tinh/hành kinh đầu tiên

Ngày đăng: 10/03/2023, 11:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Nguyễn Bá Nam, Trần Hoàng Duy và Trịnh Ngọc Thành (2019), "Kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản của học sinh trung học phổ thông tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2019", Tạp chí Y học dự phòng. 30(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiếnthức, thái độ và thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản của học sinh trunghọc phổ thông tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2019
Tác giả: Nguyễn Bá Nam, Trần Hoàng Duy và Trịnh Ngọc Thành
Năm: 2019
28. Finer LB và J.M.Philbin (2013), "Sexual initiation, contraceptive use, and pregnancy among young adolescents", Pediatrics. 131(5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sexual initiation, contraceptive use, andpregnancy among young adolescents
Tác giả: Finer LB và J.M.Philbin
Năm: 2013
29. Gaferi S.M và các cộng sự. (2018), "Knowledge, attitude and practice related to reproductive health among female adolescents", JNEP. 8(8), tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Knowledge, attitude and practicerelated to reproductive health among female adolescents
Tác giả: Gaferi S.M và các cộng sự
Năm: 2018
30. 53. George B, Nair MK và Leena ML (2013), "ARSH 2: Reproductive and sexual health knowledge, attitude and practices: comparison among boys and girls (10-24 y)", Indian JPediatr. 80, tr. 199 - 202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ARSH 2: Reproductive andsexual health knowledge, attitude and practices: comparison among boysand girls (10-24 y)
Tác giả: 53. George B, Nair MK và Leena ML
Năm: 2013
31. Ivanova O và các cộng sự. (2019), "A cross-sectional mixed- methods study of sexual and reproductive health knowledge, experiences and access to services among refugee adolescent girls in the Nakivale refugee settlement", Reprod Health. 16(1), tr. 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A cross-sectional mixed- methodsstudy of sexual and reproductive health knowledge, experiences andaccess to services among refugee adolescent girls in the Nakivale refugeesettlement
Tác giả: Ivanova O và các cộng sự
Năm: 2019
33. Lale Say và các cộng sự. (2014), "Global causes of maternal death: a WHO systematic analysis". 2(6), tr. e323-e333 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global causes of maternal death: aWHO systematic analysis
Tác giả: Lale Say và các cộng sự
Năm: 2014
34. Sunmola A.M, Dipeolu M và Babalola S (2003), "Reproductive Knowledge, Sexual Behaviour and Contraceptive Use among Adolescents in Niger State of Nigeria", African Journal of Reproductive Health. 7(1), tr. pp 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ReproductiveKnowledge, Sexual Behaviour and Contraceptive Use among Adolescentsin Niger State of Nigeria
Tác giả: Sunmola A.M, Dipeolu M và Babalola S
Năm: 2003
35. UNFPA (2009), Adolescet Sexual and Reproductive Health Toolkit for Humanitarian Settings, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adolescet Sexual and Reproductive Health Toolkit forHumanitarian Settings
Tác giả: UNFPA
Năm: 2009
32. World Health Organization (2018), "WHO recommendations on adolescent sexual and reproductive health and rights&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Đặc điểm về tuổi dậy thì của đối tượng nghiên cứu - Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản và các yếu tố liên quan của học sinh trường THPT số 01 Tuy Phước năm 2022 2022.Doc
Bảng 3.2. Đặc điểm về tuổi dậy thì của đối tượng nghiên cứu (Trang 29)
Bảng 3.4. Kiến thức về các nội dung sức khỏe sinh sản, tuổi dậy thì, nạo phá thai và biện pháp tránh thai - Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản và các yếu tố liên quan của học sinh trường THPT số 01 Tuy Phước năm 2022 2022.Doc
Bảng 3.4. Kiến thức về các nội dung sức khỏe sinh sản, tuổi dậy thì, nạo phá thai và biện pháp tránh thai (Trang 30)
Bảng   3.5.   Kiến   thức   về   các   bệnh   lây   truyền   qua   đường   tình   dục, HIV/AIDS - Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản và các yếu tố liên quan của học sinh trường THPT số 01 Tuy Phước năm 2022 2022.Doc
ng 3.5. Kiến thức về các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS (Trang 32)
Bảng 3.6. Thái độ về phim ảnh sách báo có nội dung tình dục, về cung cấp kiến thức các biện pháp tránh thai và việc nạo phá thai - Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản và các yếu tố liên quan của học sinh trường THPT số 01 Tuy Phước năm 2022 2022.Doc
Bảng 3.6. Thái độ về phim ảnh sách báo có nội dung tình dục, về cung cấp kiến thức các biện pháp tránh thai và việc nạo phá thai (Trang 33)
Bảng 3.7. Phân loại thái độ về sức khỏe sinh sản - Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản và các yếu tố liên quan của học sinh trường THPT số 01 Tuy Phước năm 2022 2022.Doc
Bảng 3.7. Phân loại thái độ về sức khỏe sinh sản (Trang 34)
Bảng 3.8. Chia sẻ về sức khỏe sinh sản - Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản và các yếu tố liên quan của học sinh trường THPT số 01 Tuy Phước năm 2022 2022.Doc
Bảng 3.8. Chia sẻ về sức khỏe sinh sản (Trang 34)
Bảng 3.10. Tỷ lệ sử dụng biên pháp tránh thai khi quan hệ tình dục (n=13) - Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản và các yếu tố liên quan của học sinh trường THPT số 01 Tuy Phước năm 2022 2022.Doc
Bảng 3.10. Tỷ lệ sử dụng biên pháp tránh thai khi quan hệ tình dục (n=13) (Trang 36)
Bảng 3.11. Các yếu tố liên quan đến kiến thức về sức khỏe sinh sản - Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản và các yếu tố liên quan của học sinh trường THPT số 01 Tuy Phước năm 2022 2022.Doc
Bảng 3.11. Các yếu tố liên quan đến kiến thức về sức khỏe sinh sản (Trang 37)
Bảng 3.12. Các yếu tố liên quan đến thái độ về sức khỏe sinh sản - Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản và các yếu tố liên quan của học sinh trường THPT số 01 Tuy Phước năm 2022 2022.Doc
Bảng 3.12. Các yếu tố liên quan đến thái độ về sức khỏe sinh sản (Trang 38)
Bảng 3.13.Các yếu tố liên quan đến hành vi về sức khỏe sinh sản nói chung - Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản và các yếu tố liên quan của học sinh trường THPT số 01 Tuy Phước năm 2022 2022.Doc
Bảng 3.13. Các yếu tố liên quan đến hành vi về sức khỏe sinh sản nói chung (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w