Không kể tới những đóng góp to lớn mà ngành công nghệ thông tin đã làm được cho lĩnh vực nghiên cứu khoa học kỹ thuật, mà chúng ta có thể nhìn thấy luôn những đóng góp thiết thực mà nó mang lại trong đời sống xã hội của con người. Hãy thử nhìn vào chiếc máy tính cá nhân, điện thoại thông minh của mình, chỉ cần một vài thao tác đơn giản thậm chí là một cú click chuột, nhấn vào màn hình bạn có thể đọc báo, xem phim, nghe đài, và cả mua sắm qua mạng,có thể nói cả thế giới thông tin gần như hiện ra trước mắt bạn . Tuy nhiên, khi cuộc sống ngày càng hiện đại, con người ngày càng bận rộn hơn. Họ có ít thời gian hơn để chăm sóc bản thân và gia đình. Nhưng nhờ vào sự phát triển của thương mại điện tử nên vấn đề đó đã được giải quyết bằng việc mua sắm online. Nói riêng tới việc mua hàng trực tuyến, thì hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều các website nổi tiếng uy tín phục vụ cho người dùng, có thể kể đến như ebay.com, hay amazone com , còn ngay tại ở Việt Nam cũng có vatgia.com. Các doanh nghiệp muốn tiến hành bán hàng trực tuyến, thì điều đầu tiên họ cần đến là hệ thống hổtrợ quản lý bán hàng online chất lượng, với một hệ thống thông tin được thiết kế tốt, giao diện đẹp dễ sử dụng và an toàn... Nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống quản lí bán sữa trực tuyến HAPPY MILK với mong muốn vận dụng những kiến thức mình đã học. Dự án được tạo ra với hy vọng sẽgiúp quản lý quy trình bán hàng, quản lý thông tin của khách hàng.1.2 Mục tiêuĐể xây dựng đồ án phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán mặt hàng sữa trực tuyến, nhóm đã tiến hành khảo sát các hệ thống đang hoạt động trong lĩnh vực liên quan bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn người mua hàng. Tiến hành phân tích thực trạng từ có được cái nhìn cơ bản về những yếu kém của các hệ thống đang hoạt động trong thực tế từ thông tin thu thập qua khảo sát.5Đặc tả yêu cầu gồm một danh sách các yêu cầu chức năng và phi chức năng có thể đáp ứng để hỗtrợ các hệ thống đã phân tích. Các yêu cầu chức năng đó được trực quan hóa bằng sơ đồ phân cấp chức năng. Tiến hành mô hình hóa các chức năng ở mức phân tích, bao gồm: use case diagram, activity diagram, sequence diagram, class diagraTiến hành thiết kế sơ đồ lớp mức thiết kế, cơ sở dữ liệu mức thiết kế kèm mô tả cơ sở dữ liệu và mô tả ràng buộc cơ sở dữ liệu, đồng thời thiết kế giao diện của hệ thống.Giúp khách hàng có thể mua hàng một cách thuận tiện và nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, thanh toán thuận tiện, có điều kiện so sánh giá và thường được mua với giá rẻ hơn, lại được giao hàng tận nơi, mua hàng bất cứ thời điểm nào trong ngày,…Giúp nâng cao trải nghiệm nghiệm người dùng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN SỮA
TRỰC TUYẾN
Môn: Phân tích thiết kế hệ thống
Giảng viên: Nguyễn Thị Xuân Đào
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu về hệ thống………3
1.2 Mục tiêu……….3
1.3 Phạm vi……… 4
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
2.1 Khảo sát hệ thống……… 52.2 Đặc tả yêu cầu………11
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Các yêu cầu chức năng……… 153.2 Phân tích yêu cầu……… 24
3.2.1 Mô hình hóa chức năng……… 24
3.2.2 Mô hình hóa tương tác trong các Use Case: Biểu đồ tuần tự và Biểu đồ giao tiếp……… 53
3.2.3 Mô hình hóa cấu trúc……… 58
3.2.4 Mô hình hóa dữ liệu……… 66
3.2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu hệ thống ……….………69
3.2.6 Mô hình ER……… 72
3.2.7 Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ ………74
3.2.8 Mô hình quan hệ……….…….93
3.2.9 Thiết kế biểu đồ lớp ………97
Trang 33.2.10 Thiết kế CSDL (chuyển đổi CSDL từ mức quan niệm sang mức vật lý)…….…… ……97
3.2.11 Thiết kế và mô tả các ràng buộc CSDL………100
CHƯƠNG IV: THỰC NGHIỆM HỆ THỐNG BÁN SỮA TRỰC TUYẾN HAPPY MILK 4.1 Cài đặt chương trình………101
4.2 Một số giao diện chính………102
KẾT LUẬN……… 103
TÀI LIÊU THAM KHẢO………104
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu chung về hệ thống
Không kể tới những đóng góp to lớn mà ngành công nghệ thông tin đã làm được cho lĩnh vực nghiên cứu khoa học kỹ thuật, mà chúng ta có thể nhìn thấy luôn những đóng góp thiết thực mà nó mang lại trong đời sống xã hội của con người Hãy thử nhìn vào chiếc máy tính cá nhân, điện thoại thông minh của mình, chỉ cần một vài thao tác đơn giản thậm chí là một cú click chuột, nhấn vào màn hình bạn có thể đọc báo, xem phim, nghe đài, và cả mua sắm qua mạng,có thể nói cả thế giới thông tin gần như hiện ra trước mắt bạn Tuy nhiên, khi cuộc sống ngày càng hiện đại, con người ngày càng bận rộn hơn Họ có ít thời gian hơn để chăm sóc bản thân và gia đình Nhưng nhờ vào
sự phát triển của thương mại điện tử nên vấn đề đó đã được giải quyết bằng việc mua sắm online Nói riêng tới việc mua hàng trực tuyến, thì hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều các website nổi tiếng uy tín phục vụ cho người dùng, có thể kể đến như ebay.com, hay amazone com , còn ngay tại
ở Việt Nam cũng có vatgia.com
Các doanh nghiệp muốn tiến hành bán hàng trực tuyến, thì điều đầu tiên họ cần đến là hệ thống hổ trợ quản lý bán hàng online chất lượng, với một hệ thống thông tin được thiết kế tốt, giao diện đẹp
dễ sử dụng và an toàn
Nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống quản lí bán sữa trực tuyến HAPPY MILK" với mong muốn vận dụng những kiến thức mình đã học Dự án được tạo ra với hy vọng sẽ giúp quản lý quy trình bán hàng, quản lý thông tin của khách hàng
1.2 Mục tiêu
Để xây dựng đồ án phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán mặt hàng sữa trực tuyến, nhóm đã tiến hành khảo sát các hệ thống đang hoạt động trong lĩnh vực liên quan bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn người mua hàng Tiến hành phân tích thực trạng từ có được cái nhìn cơ bản
về những yếu kém của các hệ thống đang hoạt động trong thực tế từ thông tin thu thập qua khảo sát
Trang 5Đặc tả yêu cầu gồm một danh sách các yêu cầu chức năng và phi chức năng có thể đáp ứng để hỗ trợ các hệ thống đã phân tích Các yêu cầu chức năng đó được trực quan hóa bằng sơ đồ phân cấp chức năng
Tiến hành mô hình hóa các chức năng ở mức phân tích, bao gồm: use case diagram, activity diagram, sequence diagram, class diagra
Tiến hành thiết kế sơ đồ lớp mức thiết kế, cơ sở dữ liệu mức thiết kế kèm mô tả cơ sở dữ liệu và
mô tả ràng buộc cơ sở dữ liệu, đồng thời thiết kế giao diện của hệ thống
Giúp khách hàng có thể mua hàng một cách thuận tiện và nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, thanh toán thuận tiện, có điều kiện so sánh giá và thường được mua với giá rẻ hơn, lại được giao hàng tận nơi, mua hàng bất cứ thời điểm nào trong ngày,…
Giúp nâng cao trải nghiệm nghiệm người dùng
1.3 Phạm vi
Phạm vị của đồ án phân tích và thiết kế hệ thống quản lý bán sữa trực tuyến gồm các giai đoạn cơ
sở của một tiến trình phát triển hệ thống như xác định yêu cầu, phân tích và thiết kế hệ thống
Trang 6CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 2.1 Khảo sát hệ thống
Để có được các yêu cầu cần thiết phục vụ cho hệ thống Nhóm đã tiến hành phân tích hiện trạng của các hệ thống trong thực tế thông qua hai phương pháp thu thập chính là khảo sát bảng hỏi và nghiên cứu tài liệu Hai hệ thống được lựa chọn để tiến hành khai thác là VINAMILK và TH TRUE MILK
a Phương pháp bảng hỏi
Bảng hỏi được gửi cho những người tiêu dùng đã từng trải nghiệm qua hệ thống Nội dung câu hỏi chủ yếu tập trung vào việc hỏi về trải nghiệm hệ thống của khách hàng về sản phẩm, phương thức mua hàng và phương thức thanh toán Đồng thời, nhóm cũng thu thập được thông tin và sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng hệ thống
Bảng hỏi về Vinamilk: https://tinyurl.com/2e3mp9px
Trang 7Bảng hỏi về TH True Milk: https://tinyurl.com/2g8vpyvz
Một số đánh giá của khách hàng đã từng trải nghiệm qua hệ thống trực tiếp và trực tuyến của hai
hệ thống khảo sát
✓ Hệ thống Vinamilk
Trang 8✓ Hệ thống TH True Milk
Nhìn chung qua một số bình luận và đánh giá của khách hàng về hai hệ thống trên ta có thể thấy được đã số khách hàng đều phàn nàn về những vấn đề về cách thanh toán, nhân viên hệ thống Tuy đây chỉ là những ý kiến chủ quan đến từ phía khách hàng chưa có sự kiểm chứng thực thụ thế nhưng nó lại có những giá giúp nhóm có thể căn cứ vào đó để hoàn thiện hơn hệ thống mà nhóm đang phát triển bởi vì dù gì những khách hàng đó vẫn là người sử dụng hệ thống một cách thường xuyên nhất
b Phương pháp phân tích tài liệu
Song vì nhóm thực hiện hướng đến mục tiêu là hệ thống trực tuyến nên đối với hình thức xác định yêu cầu thứ 2, phương pháp nghiên cứu tài liệu, các loại tài liệu được quan tâm thu thập tập trung nhiều vào hệ thống trực tuyến bao gồm tài liệu giao dịch (hóa đơn giấy/hóa đơn điện tử, thông báo đặt hàng thành công); tài liệu tổ chức, chính sách (quy trình đặt hàng ); tài liệu nghiên cứu (báo cáo nghiên cứu); tài liệu bổ sung (bình luận)
Trang 9- Hệ thống đặt hàng của Vinamilk
• Tài liệu giao dịch:
Hóa đơn giấy :
Hóa đơn điện tử :
Quy trình đặt hàng của hệ thống trực tuyến Vinamilk:
Bước 1: Chọn Sản Phẩm
Xem và chọn sản phẩm, nhấn “Mua ngay” hoặc nhập số lượng rồi “Thêm vào giỏ hàng" Vào Giỏ hàng nếu cần kiểm tra thông tin sản phẩm, giá và số lượng
Nhấp “Cập nhật giỏ hàng” để cập nhật quà tặng (nếu có)
Nhấp “Tiếp tục mua hàng” để chọn thêm sản phẩm hoặc nhấp “Thanh Toán”
Trang 10Bước 2: Điền Thông Tin & Thanh Toán
Đăng nhập tài khoản hoặc đăng ký để tạo tài khoản mua hàng
Quý khách có thể tham khảo thông tin về tài khoản tại đây: https://giacmosuaviet.com.vn/pages/cac-cau-hoi-ve-tai-khoan
Chọn Cửa hàng giao hàng, điền thông tin giao hàng và thanh toán
Kiểm tra thông tin hóa đơn và đặt hàng
Quý khách có thể tham khảo thêm tại đây: hang
https://giacmosuaviet.com.vn/pages/huong-dan-mua Hệ thống đặt hàng của TH True Milk
Hóa đơn giấy :
Hóa đơn điện tử :
Trang 11Tải ứng dụng Mua sắm - Tích điểm - Đổi quà TH eLIFE tại link: http://www.thtruemart.vn/download
Truy cập website thương mại điện tử https://www.thtruemart.vn/
• Phân tích thực trạng thương mại điện tử
- Hệ thống Vinamilk :
Đây là website thương mại điện tử chính thức và duy nhất được xây dựng, vận hành bởi Vinamilk Tất cả sản phẩm được bán trên Vinamilk eShop đều có thông tin dinh dưỡng cụ thể để người dùng dễ dàng tra cứu và lựa chọn
Đại diện Vinamilk cũng cho biết, khách hàng có thể thanh toán bằng nhiều hình thức như tiền mặt hay thông qua các loại thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ trong nước cũng như quốc tế
Vinamilk đưa ra những đòi hỏi cao và chuyên nghiệp, từ quản lý khách hàng ở đa kênh, chăm sóc khách hàng, tạo trải nghiệm mua hàng dễ dàng, ví dụ như khách hàng đặt hàng online có thể tự đến cửa hàng gần nhất để nhận hàng "Cách vận hành của hệ thống đảm bảo việc giao hàng nhanh nhất
Trang 12bằng cơ chế như sau: khi có đơn hàng, thì đơn hàng đó lập tức được chuyển cho cửa hàng gần địa chỉ của khách hàng nhất để thực hiện giao hàng"
- Hệ thống TH True Milk :
Các kênh thương mại điện tử của TH bao gồm website thương mại điện tử thtruemart.vn và ứng dụng di động TH eLIFE có trên cả 2 nền tảng IOS và Android Đặc biệt, TH true mart cũng có gian hàng trên các ứng dụng đi chợ trực tuyến như Grab Mart, NOW, Baemin, VinID và các sàn thương mại điện tử Tiki, VnShop…
Khách hàng nhận được nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn khi mua hàng trên các kênh thương mại điện tử của TH Trong thời gian này TH có nhiều ưu đãi cho khách hàng mua các sản phẩm sữa chua, nước trái cây giúp bổ sung vitamin, tăng cường sức khỏe trong mùa dịch Khách mua hàng qua website thtruemart.vn và ứng dụng di động TH eLIFE còn được tích điểm TH true POINT và
sử dụng điểm này để nhận quà tặng hoặc mua hàng tại chuỗi cửa hàng TH true mart
2.2 Đặc tả yêu cầu
Sau khi đã xem xét, lấy yêu cầu từ các bên, thông qua việc tìm hiểu thu thập thông tin và khảo sát phân tích hiện trạng của các hệ thống được khảo sát, kết hợp với những trải nghiệm và khả năng của nhóm thực hiện, nhóm nhận thấy nhiều điểm yếu kém trong các hệ thống đang hoạt động Từ
đó, nhóm đã xác định được những yêu cầu chức năng và phi chức năng mà hệ thống mục tiêu có thể đáp ứng Danh sách những yêu cầu đó như sau:
• Yêu cầu chức năng
Trang 13Hệ thống cho phép khách hàng có thể đăng ký tài khoản thành viên
Hệ thống cho phép khách hàng và khách hàng thành viên nhập từ khóa tìm kiếm sản phẩm tại giao diện web
Hệ thống cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống ở đúng vai trò: quản lý, khách hàng thành viên
Hệ thống cho phép thành viên có thể quản lý thông tin cá nhân như xem lịch sử giao dịch, tra cứu vận chuyển và sửa thông tin cá nhân
Hệ thống cho phép khách hàng lấy lại mật khẩu thông qua mã xác nhận email đã đăng ký
Hệ thống cho phép khách hàng thành viên có thể đặt hàng hóa trực tuyến thông qua website và thực hiện thanh toán để xác nhận
Hệ thống cho phép quản lý giỏ hàng
Hệ thống cho phép khách hàng thành viên quản lý đơn hàng, có thể hủy đơn đặt hàng trực tuyến
đã đặt
Hệ thống cho phép thành viên có thể bình luận và đánh giá sản phẩm
Hệ thống cho phép người quản lý thêm,xóa ,sửa thông tin sản phẩm
Hệ thống cho phép người quản lý thực hiện xóa thành viên đối với các tài khoản thành viên không
có giao dịch trong một năm
• Yêu cầu phi chức năng
Đảm bảo tiếp nhận, xử lý đơn nhanh và thời gian ngâm đơn chờ xử lý không quá 12h sau khi nhận được đơn, hiệu quả, không để bị mất đơ
Đảm bảo quá trình chuẩn bị hàng rõ ràng, lên đơn nhanh chóng
Đảm bảo toàn vẹn và bảo mật thông tin về khách hàng
Tăng hiệu suất làm việc của nhân viên
+ Tính bảo mật:
Hệ thống sử dụng SSL (lớp cổng bảo mật) trong tất cả các giao dịch bao gồm bất kỳ thông tin khách hàng bí mật nào
Trang 14Hệ thống phải tự động đăng xuất tất cả các khách hàng sau một thời gian không hoạt động
Hệ thống không được để lại bất kỳ cookie nào trên máy tính của khách hàng có chứa mật khẩu của người dùng
Các máy chủ back-end của hệ thống sẽ chỉ có thể truy cập được đối với các quản trị viên đã xác thực
Dữ liệu nhạy cảm sẽ được mã hóa trước khi được gửi qua các kết nối không an toàn như internet
+ Tính khả dụng:
Hệ thống phải luôn sẵn sàng, có nghĩa là người dùng có thể truy cập nó bằng trình duyệt web, chỉ
bị hạn chế bởi thời gian ngừng hoạt động của máy chủ mà hệ thống chạy trên đó Trong trường hợp lỗi phần cứng hoặc hỏng cơ sở dữ liệu, một trang thay thế sẽ được hiển thị Ngoài ra trong trường hợp lỗi phần cứng hoặc hỏng cơ sở dữ liệu, các bản sao lưu của cơ sở dữ liệu phải được truy xuất từ máy chủ và được quản trị viên lưu lại Sau đó, dịch vụ sẽ được khởi động lại Nó có nghĩa là có sẵn
+ Khả năng bảo trì:
Cơ sở dữ liệu thương mại được sử dụng để duy trì cơ sở dữ liệu và máy chủ ứng dụng sẽ chăm sóc trang web Trong trường hợp không thành công, quá trình khởi tạo lại chương trình sẽ được thực hiện Ngoài ra, thiết kế phần mềm đang được thực hiện với tính mô đun để có thể thực hiện hiệu quả khả năng bảo trì
+ Tính di động :
Ứng dụng này dựa trên HTML và ngôn ngữ kịch bản Vì vậy, phần người dùng cuối hoàn toàn có thể di động và bất kỳ hệ thống nào sử dụng bất kỳ trình duyệt web nào cũng có thể sử dụng các
Trang 15tính năng của hệ thống, bao gồm bất kỳ nền tảng phần cứng nào hiện có hoặc sẽ có trong tương lai Người dùng cuối đang sử dụng hệ thống này trên bất kỳ hệ điều hành nào; hoặc là Windows hoặc Linux Hệ thống sẽ chạy trên PC, Máy tính xách tay và PDA, v.v
Sản phẩm phải dựa trên web và phải được chạy từ máy chủ web
Sản phẩm sẽ có thời gian tải ban đầu tùy thuộc vào cường độ kết nối Internet, điều này cũng phụ thuộc vào phương tiện mà sản phẩm được chạy Hiệu suất sẽ phụ thuộc vào các thành phần phần cứng của khách hàng / khách hàng
Trang 16CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Yêu cầu chức năng
a Chức năng
Các yêu cầu chức năng được liệt kê tại mục đặc tả yêu cầu được nhóm thực hiện và xem xét Từ
đó, nhóm tiến hành thực hiện xây dựng một hệ thống có các chức năng như sau:
+ Quản lý:
Người quản lý cập nhật danh sách
Cập nhật thông tin sản phẩm cửa hàng đã nhập
Cập nhật, xác nhận các đơn hàng
Thống kê báo cáo
+ Nhập hàng:
Hàng hóa được nhập từ các nhà cung cấp theo lô hoặc số lượng nhỏ
Khi nhập về được thủ kho ghi lại vào sổ kho
+ Đặt hàng:
Khách hàng tham quan website, xem, lựa chọn mặt hàng Nếu mua hàng khách đăng nhập để tiến hành đặt hàng Khách hàng có thể xóa mặt hàng không muốn mua ra khỏi giỏ hàng của họ Nếu đặt hàng thành công hàng sẽ được giao cho khách hàng
+ Bán hàng:
Hàng ngày, người quản lys kiểm tra các đơn đặt hàng và giao các đơn hàng hợp lệ cho bộ phận bán hàng Bộ phận bán hàng nhận đơn hàng và phiếu xuất kho giao cho nhân viên giao hàng Nhân viên giao hàng nhận hàng tại kho rồi giao hàng theo địa chỉ khách hàng Nếu giao hàng thành công, nhân viên giao hàng sẽ gửi hóa đơn cho khách hàng và nhận tiền Nhân viên giao lại hóa đơn và tiền cho bộ phận bán hàng Nếu giao hàng không thành công, nhân viên giao hàng sẽ báo cáo lại
b Đối tượng sử dụng
Có 3 đối tượng sử dụng hệ thống:
Trang 17+ Khách: Là những người vào xem sản phẩm, xem giá, tham gia đăng ký thành viên.
+ Thành viên: Là những người đã đăng ký vào hệ thống, có quyền xem hàng, chọn hàng, mua hàng, thay đổi thông tin cá nhân,…
+ Người quản lý : Là người có toàn quyền trong việc kiểm soát và quản trị hệ thống
Hoạt động của từng đối tượng :
Đăng nhập và thoát khỏi hệ thống
Thay đổi thông tin cá nhân
Lấy lại mật khẩu khi quên mật khẩu
Tìm kiếm và xem thông tin chi tiết về sản phẩm
Đặt hàng, xem giỏ hàng và thanh toán
Trang 18Ẩn sản phẩm
Quản lý đơn đặt hàng
Xem đơn đặt hàng
Xóa đơn đặt hàng
c Sơ đồ phân chức năng
Hình 3.1: Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý
Hình 3.2: Sơ đồ phân cấp chức năng khách hàng
Trang 19Hình 3.3: Sơ đồ phân cấp chứ năng thành viên
d Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ
Hình 3.4: Sơ
đồ tiến trình nghiệp vụ
quản lý
Trang 20Hình 3.4: Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ quản lý
Hình 3.5: Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ nhập hàng
Trang 21Hình 3.6: Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ đặt hàng
Trang 22Hình 3.6: Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ bán hàng
e Biểu đồ phân rã chức năng
Hệ thống có biểu đồ phân rã chức năng như sau:
Trang 24Ma trận thực thể
Hình 3.7: Ma trận thực thể chức năng của hệ thống
3.2 Phân tích yêu cầu
3.2.1 Mô hình hóa chức năng
Trang 25Mô hình hóa chức năng hệ thống quản lý đặt hàng trực tuyến của siêu thị bao gồm: sơ đồ Use Case và biểu đồ hoạt động
Hệ thống bao gồm các gói Use Case như sau:
Hình 3.8: Use case tổng quát các chức năng của hệ thống
a Xác định các Actor của hệ thống
- Quản lý: Là người thành viên trong bản quản lý hoặc nhà quản lý kênh bán hàng
trực tuyến của siêu thị Họ sẽ là người nắm bắt tình hình mua bán trong siêu thị, nhập – xuất hàng hóa, doanh số, doanh thu, lập các báo cáo thống kê, Đồng thời cũng là người khởi động và đóng hệ thống Họ cũng có quyền quản lý thành viên trong hệ thống và quản lý sản phẩm trên website của siêu thị (thêm, xóa, sửa, sản
phẩm trên website)
- Khách hàng: Là những người ghé thăm trang Web của siêu thị, tìm kiếm và xem
các sản phẩm trên đó Họ cũng cũng có quyền đăng ký để trở thành thành viên của
hệ thống
- Thành viên: Là những khách hàng đã đăng ký tài khoản trên hệ thống Họ có thể sử
dụng tất cả các chức năng trên hệ thống như tìm kiếm sản phẩm và mua hàng, bình
luận, đánh giá sản phẩm họ đã mua, chỉnh sửa thông tin của mình,
b Xác định Use case của hệ thống:
✓ Đăng ký tài khoản
Trang 26- Tác nhân: Khách hàng
- Điều kiện: Là khách hàng chưa có tài khoản trên hệ thống
- Mô tả: Khách hàng ghé thăm website nếu muốn đặt hàng, bình luận đánh giá sản phẩm, khách hàng sẽ cần phải đăng ký thành viên để trở thành thành viên của hệ thống Đăng ký tài khoản cho phép khách hàng có tài khoản, được lưu thông, trở thành thành viên trên hệ thống để dễ dàng hơn cho các giao dịch về sau
✓ Đăng nhập
- Tác nhân: Thành viên và và quản lý
- Điều kiện: Đã có tài khoản trên hệ thống, có thể đăng nhập vào hệ thống
- Mô tả: Quản lý và thành viên đã có tài khoản trên hệ thống sẽ khi cần thực hiện các chức năng trên hệ thống có thể yêu cầu đăng nhập để truy cập vào hệ thống
✓ Quản lý thông tin cá nhân
- Tác nhân: Thành viên
- Điều kiện: Đã đăng ký tài khoản trên hệ thống
- Mô tả: Thành viên đã có tài khoản trên hệ thống muốn thay đổi thông tin đặt hàng của mình trên hệ thống (như họ tên, địa chỉ giao hàng, ) có thể vào mục quản lý thông tin cá nhân để thay đổi thông tin của mình
✓ Yêu cầu lấy lại mật khẩu
- Tác nhân: Thành viên
- Điều kiện: Đã có tài khoản trên hệ thống
- Mô tả: Thành viên đã có tài khoản sau khi quên mật khẩu đăng nhập có thể lấy lại mật khẩu bằng cách nhập email đã đăng ký với hệ thống Hệ thống sẽ gửi mật khẩu mới cho khách hàng để họ đăng nhập vào hệ thống
✓ Quản lý danh mục sản phẩm
- Tác nhân: Quản lý
- Điều kiện: Người quản lí phải đăng nhập vào hệ thống
- Mô tả: Cho phép người quản lí thêm, xóa hoặc thay đổi thông tin của các sản phẩm trong danh mục
✓ Quản lý danh sách thành viên
- Tác nhân: Quản lý
- Điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
Trang 27- Mô tả: Cho phép người quản lý thêm, xóa hoặc thay đổi thông tin của các thành viên trong danh sách
✓ Mua hàng
- Tiếp nhận đơn hàng :
+ Tác nhân: Quản lý
+ Điều kiện: Quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
+ Mô tả: Cho phép người quản lý tiếp nhận các thông tin về đơn hàng của khách hàng
- Giao cho nhân viên thực hiện
+ Tác nhân: Quản lý
+ Điều kiện: Quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
+ Mô tả: Cho phép người quản lý giao cho nhân viên thực hiện các đơn hàng của khách hàng
- Nhận đơn hàng và giao hàng
+ Tác nhân: Nhân viên
+ Điều kiện: Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống
+ Mô tả: Cho phép nhân viên nhận đơn hàng và giao hàng theo thông tin của đơn hàng
- Báo cáo kết quả
+ Tác nhân: Nhân viên
+ Điều kiện: Nhân viên phải đăng nhập hệ thống
+ Mô tả: Cho phép nhân viên báo cáo kết quả thực hiện của đơn hàng cho người quản
lý
✓ Bảo hành sản phẩm
- Yêu cầu bảo hành
+ Tác nhân: khách hàng
+ Mô tả: UC cho phép khách hàng gửi yêu cầu bảo hành đến nhà quản lý
+ Điều kiện: khách hàng có sản phẩm cần được bảo hành
- Nhận yêu cầu bảo hành
+ Tác nhân: nhà quản lý
+ Mô tả: UC cho phép nhà quản lý nhận yêu cầu bảo hành
+ Điều kiện: có yêu cầu bảo hành của khách hàng gửi đến
- Giao cho nhân viên thực hiện
Trang 28+ Tác nhân: nhà quản lý
+ Mô tả: UC cho phép người quản lý giao công việc bảo hành cho nhân viên
+ Điều kiện: có yêu cầu bảo hành chờ xử lý
- Thực hiện bảo hành
+ Tác nhân: nhân viên
+ Mô tả: Xảy ra khi nhân viên cửa hàng tiến hành bảo hành thiết bị
+ Điều kiện: nhân viên được người quản lý giao công việc bảo hành thiết bị cho khách hàng
- Nhận lại sản phẩm
+ Tác nhân: khách hàng
+ Mô tả: UC cho phép khách hàng nhận lại sản phẩm đã đem bảo hành
+ Điều kiện: nhân viên yêu cầu khách hàng nhận lại sản phẩm bảo hành
- Thanh toán chi phí bảo hành
+ Tác nhân: khách hàng
+ Mô tả: UC cho phép khách hàng tiến hành thanh toán chi phí bảo hành sản phẩm + Điều kiện: yêu cầu bảo hành của khách hàng đã được thực hiện và quá trình bảo hành đòi hỏi khách hàng phải thanh toán chi phí
- Báo cáo kết quả
+ Tác nhân: Nhân viên
+ Điều kiện: Nhân viên phải đăng nhập hệ thống
+ Mô tả: Cho phép nhân viên báo cáo kết quả thực hiện của đơn hàng cho người quản
lý
Đăng ký, đăng nhập tài khoản
Trang 29✓ Use Case
Hình 3.10: Use case “Đăng ký, đăng nhập tài khoản”
✓ Đặc tả Use Case
đăng nhập tài khoản trên hệ thống
trở thành thành viên của hệ thống Thành viên muốn đăng nhập tài khoản để vào hệ thống
Pre-Condition(s) Khách hàng: Thiết bị được kết nối với
Internet trước khi sử dụng
Trang 30Basic Flow
Đối với khách hàng:
1 Khách hàng nhập thông tin đăng ký tài khoản
2 Hệ thống kiểm tra điều kiện bắt buộc
3 Hệ thống kiểm tra thông tin
4 Hệ thống lưu thông tin
5 Hệ thống thông báo đăng ký thành công
6 Quy trình kết thúc
Đối về thành viên hệ thống:
1 Thành viên chọn chức năng đăng nhập
2 Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu của thành viên
Trường hợp 1: Thành viên nhập tên đăng nhập và mật khẩu đúng
3 Hệ thống thông báo đăng nhập thành công
4 Hệ thống hiện giao diện
5 Quy trình kế thúc Trường hợp 2: Thành viên nhập tên đăng nhập và mật khẩu sai
3 Hệ thống thông báo thành viên nhập sai tên hoặc mật khẩu
4 Hệ thống yêu cầu thành viên nhập lại tên và mật khẩu
5 Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu thành viên
6 Hệ thống thông báo đăng nhập thành
Trang 31Use Case Name Quản lý thông tin cá nhân
Description Cho phép quản lý thông tin cá nhân của mình
Actor(s) Thành viên
Trigger Người dùng muốn quản lý thông tin cá nhân với tư cách thành viên
Pre-Condition(s) Người dùng có tài khoản trên hệ thống
Thiết bị được kết nối với Internet trước khi sử dụng
Trang 32Post-Condition Người dùng đăng nhập hệ thống thành công
Người dùng quản lý được thông tin cá nhân của mình
Basic Flow 1 Người dùng truy cập vào hệ thống
2 Người dùng nhập thông tin mới cần sửa
3 Hệ thống kiểm tra thông tin bắt buộc
Trường hợp 1: Thông tin nhập hợp lệ
4 Hệ thống thông báo chỉnh sửa thông tin thành công
5 Hệ thống lưu thông tin
6 Quy trình kết thúc
Trường hợp 2: Thông tin nhập không hợp lệ
4 Hệ thống thông báo việc nhập liệu không hợp lệ
5 Hệ thống yêu cầu thành viên thực hiện thao tác nhập lại thông tin chỉnh sửa
6 Hệ thống thông báo chỉnh sửa thành công
7 Hệ thống lưu thông tin
8 Quy trình kết thúc
Mua hàng
Trang 33✓ Use Case
Hình 3.13: Use Case “ Mua hàng”
✓ Đặc tả Use Case
Use Case ID UC 4.1
Use Case Name Mua hàng trực tuyến
Description Cho phép trực tuyến
Actor(s) Thành viên
Priority Must have
Trigger Người dùng đặt hàng trực tuyến với tư cách là thành viên Pre-
Condition(s)
Người dùng có tài khoản trên hệ thống Thiết bị được kết nối với Internet trước khi sử dụng Post-Condition Người dùng mua hàng thành công
Trang 34Basic Flow ➢ Chọn sản phẩm cần mua:
Trang 351 Khách hàng chọn sản phẩm muốn loại bỏ khỏi giỏ hàng
2 Nhân loại bỏ để thực hiện loại bỏ
3 Nếu có sản phẩm được chọn, hệ thống hiển thị thông báo
để khách hàng xác nhận lại Ngược lại, thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
4 Nếu chấp nhận thì sản phẩm được chọn sẽ bị loại bỏ Nếu không thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A2
5 Hệ thống hiển thị đã loại bỏ thành công Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Luồng nhánh A1: sản phẩm chưa được chọn
1 Hệ thống thông báo chưa chọn sản phẩm cần loại bỏ
2 Quay lại bước 1 của luồng sự kiện chính
Luồng nhánh A2: quay lại giỏ hàng
1 Hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm trong giỏ hàng
➢ Thanh toán
Luồng sự kiện chính:
1 Khách hàng nhấn thanh toán để tạo đơn hàng
2 Form thanh toán xuất hiện, hệ thống hiển thị đơn hàng và một số thông tin mặc định của đơn hàng
3 Khách hàng nhập tiếp các thông tin họ tên, số tài khoản, phương thức thanh toán, địa chỉ giao hàng, thời gian giao hàng, địa chỉ email để hoàn thành đơn hàng
4 Chọn gửi đơn hàng Nếu đơn hàng đã nhập đúng thì thực hiện bước
Trang 365 Nếu sai thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
5 Hệ thống kiểm tra số tài khoản của khách hàng và phương thức thanh toán Nếu hợp lệ thì thực hiện bước
6 Nếu sai thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A2
6 Hệ thống thông báo giao dịch thành công
Luồng sự kiện rẽ nhánh luồng nhánh A1: đơn hàng nhập sai
1 Hệ thống thông báo việc tạo đơn hàng không thành công
2 Hệ thống hiện thị lại form nhập thông tin và các trường nhập sai
3 Khách hàng nhập lại thông tin nếu muốn ngưng giao dịch thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A3
4 Quay lại bước 4 của luồng sự kiện chính Luồng nhánh A2 tài khoản không hợp lệ
1 Hệ thống thông báo phương thức thanh toán và tài khoản của khách hàng không hợp lệ
2 Khách hàng nhập lại thông tin nếu muốn tiếp tục mua hàng nếu muốn ngưng giao dịch thì thực hiện luống sự kiện rẽ nhánh A3
3 Quay lại buớc 4 của luồng sự kiện chính Luồng nhánh A3: khách hàng hủy đơn hàng
1 Khách hàng nhấn huy bỏ đơn hàng
2 Hệ thống hiển thị các sản phẩm để khách hàng thực hiện giao dịch mới
Quản lí danh mục sản phẩm
Trang 37Trigger Người dùng muốn quản lý sản phẩm với tư cách là quản lý Pre-
Condition(s) 1 Người quản lý có tài khoản trên hệ thống
2 Thiết bị được kết nối với Internet trước khi sử dụng Post-Condition Người dùng quản lý sản phẩm thành công
Trang 38Basic Flow Luồng sự kiện chính:
1 Người quản lý chọn kiểu tác động lên sản phẩm thêm sản phẩm, thay đổi thông tin sản phẩm, xóa sản phẩm ra khỏi danh mục
Lưu thông tin sản phẩm
B Thay đổi thông tin sản phẩm:
1.1 Hệ thống hiển thị form sửa thông tin của sản phẩm 1.2 Người quản lý nhập các thông tin cần thay đổi
1.3 Nhấn nút lưu thông tin 1.4 Nếu việc thay đổi thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh Al
1.5 Lưu thông tin sản phẩm
C Xoá sản phẩm 1.1 Người quản lý chọn sản phẩm cần xoá 1.2 Nhấn nút xoá để thực hiện loại bỏ sản phẩm
1.3 Hệ thống hiển thị thông bảo xác nhận loại bỏ Nếu người quản lý đồng ý thì thực hiện bước 1.4 Nếu không đồng ý thì thực hiện bước 1.5
1.4 Thông báo sản phẩm đã được xóa 1.5 Hệ thống hiển thị lại danh sách sản phẩm Luồng sự kiện rẽ nhánh A1:
1 Hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ
2 Người quản lý nhập lại thông tin
3 Quay lại bước 1.3 của luồng sự kiện chính
Trang 39 Quản lý danh sách thành viên
Quản lý danh sách thành viên
Description Cho phép người dùng quản lý danh sách thành viên
Actor(s) Must have
Trigger Người dùng muốn quản lý thành viên với tư cách là quản lý Pre-
Condition(s)
1 Người quản lý có tài khoản trên hệ thống
2 Thiết bị được kết nối với Internet trước khi sử dụng Post-
Condition
Người dùng quản lý thành viên thành công
Trang 40Basic Flow Luồng sự kiện chính:
1 Người quản lý chọn kiểu tác động lên thành viên thêm thành viên, thay đổi thông tin sản phẩm, xoá thành viên ra khỏi danh mục
Lưu thông tin thành viên
B Thay đổi thông tin thành viên:
1.1 Hệ thống hiển thị form sửa thông tin của thành viên 1.2 Người quản lý nhập các thông tin cần thay đổi
1.3 Nhấn nút lưu thông tin 1.4 Nếu việc thay đổi thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh Al
1.5 Lưu thông tin thành viên
C Xoá thành viên 1.1 Người quản lý chọn thành viên cần xoá 1.2 Nhấn nút xoá để thực hiện loại bỏ thành viên
1.3 Hệ thống hiển thị thông bảo xác nhận loại bỏ Nếu người quản lý đồng ý thì thực hiện bước 1.4 Nếu không đồng ý thì thực hiện bước 1.5
1.4 Thông báo thành viên đã được xóa 1.5 Hệ thống hiển thị lại danh sách thành viên Luồng sự kiện rẽ nhánh A1:
1 Hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ
2 Người quản lý nhập lại thông tin
3 Quay lại bước 1.3 của luồng sự kiện chính