1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế hoạch tài chính, kế hoạch trả nợ vay và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

136 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch tài chính, kế hoạch trả nợ vay và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Trường học Trường Đại học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý dự án đầu tư
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 22,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: CĂN CỨ PHÁP LÝ (4)
    • I. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ (4)
    • II. TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN ÁP DỤNG (5)
  • CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ (8)
    • I. GIỚI THIỆU CHUNG (8)
    • II. SỨ MẠNG - MỤC TIÊU (14)
    • III. BỘ MÁY TỔ CHỨC (15)
    • IV. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ (16)
  • CHƯƠNG III: MỤC TIÊU ĐẦU TƯ, QUI MÔ VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ (28)
    • I. GIỚI THIỆU DỰ ÁN (28)
    • II. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ (28)
    • III. QUY MÔ ĐẦU TƯ (29)
    • IV. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ (31)
  • CHƯƠNG IV: PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG (32)
    • I. VỊ TRÍ KHU ĐẤT XÂY DỰNG (32)
    • II. ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA KHU ĐẤT (32)
      • II.1. Khí hậu và khí tượng (32)
      • II.2. Địa chất thuỷ văn (34)
      • II.3. Điều kiện hiện trạng và hạ tầng kỹ thuật (34)
    • III. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIỂM (36)
  • CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ (37)
    • I. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ QUI HOẠCH VÀ KIẾN TRÚC (37)
      • I.1. Phương án qui hoạch (37)
      • I.2. Giải pháp kiến trúc (37)
      • I.3. Giải pháp mặt bằng và công năng (38)
      • I.4. Giải pháp mặt đứng công trình (39)
      • I.5. Vật liệu hoàn thiện trong và ngoài công trình (39)
    • II. GIẢI PHÁP KẾT CẤU (40)
      • II.1. Số liệu địa chất công trình (40)
      • II.2. Các căn cứ tính toán (40)
      • II.3. Giải pháp kết cấu và vật liệu sử dụng (41)
    • III. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC (64)
      • III.1. Giải pháp cấp điện (64)
      • III.2. Giải pháp chống sét (72)
      • III.3. Giải pháp cấp thoát nước (74)
      • III.4. Giải pháp thông gió (90)
      • III.5. Giải pháp công nghệ thông tin (90)
  • CHƯƠNG VI: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (92)
    • I. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRONG KHU VỰC DỰ ÁN (92)
    • II. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG (92)
    • III. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG (93)
  • CHƯƠNG VII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ – TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ (98)
    • I. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ (98)
      • I.1. Căn cứ lập tổng mức đầu tư (98)
      • I.2. Chi phí xây dựng và trang thiết bị (98)
      • I.3 Tổng mức đầu tư (99)
    • I. NGUỒN VỐN (0)
    • III. PHƯƠNG ÁN VAY VỐN (100)
    • IV. TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ (103)
  • CHƯƠNG VIII: QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN (104)
    • I. HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN (104)
    • II. TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN (104)
    • III. QUYỀN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN (104)
    • IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN (104)
      • IV.1. Xác định chủ đầu tư và các cơ quan chức năng thẩm duyệt dự án (104)
      • IV.2. Hình thức quản lý dự án và tổ chức thực hiện (104)
  • CHƯƠNG IX: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, KẾ HOẠCH TRẢ NỢ VAY VÀ HIỆU QUẢ (105)
    • I. DỰ BÁO NGUỒN THU CỦA TRƯỜNG TRONG THỜI GIAN TỚ (105)
      • I.1. Nguồn thu từ học phí (105)
      • I.2. Nguồn thu hợp pháp khác của Trường (109)
      • I.3. Tổng hợp nguồn thu của Trường qua các năm (110)
    • II. KẾ HOẠCH CHI HOẠT ĐỘNG (110)
      • II.1. Kế hoạch chi phí hoạt động của Trường (110)
      • II.2. Tổng hợp kế hoạch chi phí của toàn trường (111)
    • III. CHÊNH LỆCH THU CHI CỦA TRƯỜNG (112)
    • IV. CÂN ĐỐI NGUỒN TRẢ NỢ VAY (112)
  • CHƯƠNG X: HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN (116)
  • CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (117)
    • I. KẾT LUẬN (117)
    • II. KIẾN NGHỊ (117)

Nội dung

SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ TRƯỜNG Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập từnăm 1982, lịch sử hình thành và phát triển Trường được đổi tên và nâ

CĂN CỨ PHÁP LÝ

CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khoá XIII;

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khoá XIII;

Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ đã có hiệu lực nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng Việc ban hành nghị định này nhằm cập nhật các quy định mới, nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng, đồng thời đảm bảo phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của nước ta Nghị định sửa đổi một số nội dung về quy trình, thủ tục đầu tư xây dựng, quản lý chi phí, và giám sát xây dựng, góp phần thúc đẩy tiến độ và chất lượng các công trình xây dựng. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình theo chuẩn SEO? [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/msKvaOxN?user_id=983577) có thể giúp bạn! Được huấn luyện bởi các chuyên gia Facebook và Meta, Soku AI không chỉ tối ưu hóa mà còn hiểu sâu sắc về tâm lý khán giả và các quy tắc SEO đang thay đổi, từ đó giúp bạn tạo ra những câu văn mạch lạc, thu hút Soku AI tự động nghiên cứu đối tượng, lựa chọn sáng tạo và tối ưu hóa ngân sách, giúp bài viết của bạn đạt hiệu quả cao hơn mà không cần phức tạp về quản lý Hãy để Soku AI biến bạn thành chuyên gia tối ưu nội dung chỉ sau một đêm.

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;

Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố định mức chi phí Quản lý dự án và Tư vấn đầu tư xây dựng, xác định rõ các mức chi phí cần thiết cho hoạt động quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình Văn bản này nhằm tiêu chuẩn hóa các khoảng chi phí liên quan, đảm bảo minh bạch và hiệu quả trong quản lý dự án xây dựng Việc công bố định mức chi phí giúp các nhà thầu và chủ đầu tư nắm rõ các khoản chi hợp lý, phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn thi công Đây là tài liệu hướng dẫn quan trọng trong công tác lập dự toán, quản lý chi phí dự án xây dựng tại Việt Nam.

Quyết định số 3964/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND Quận Tân Phú phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 tại khu dân cư phường Tân Sơn, quận Tân Phú, TP.HCM Văn bản này xác nhận việc cập nhật quy hoạch nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và phù hợp với định hướng quy hoạch chung của khu vực Quyết định đã góp phần điều chỉnh các chỉ tiêu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, và phát triển hạ tầng xã hội phù hợp với thực tế của khu dân cư Đây là bước quan trọng trong việc quản lý quy hoạch đô thị, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quận Tân Phú.

Quyết định số 2655/QĐ-BCT ngày 31/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Công thương phê duyệt Quy hoạch phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm thúc đẩy hạ tầng và trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường Việc này góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên và giảng viên phát triển chuyên môn Quy hoạch thể hiện cam kết của Bộ Công thương trong việc phát triển cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng yêu cầu của ngành công nghiệp thực phẩm tại TP.HCM.

Quyết định số 4773/QĐ-BCT ngày 20/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Công thương phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Thí nghiệm và Thực hành – Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM Dự án nhằm nâng cao cơ sở vật chất và trang thiết bị nhằm phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm Giai đoạn 1 của dự án tập trung xây dựng và phát triển hạ tầng, đảm bảo chất lượng và hiệu quả hoạt động của trung tâm Việc phê duyệt này khẳng định cam kết của Bộ Công thương trong việc hỗ trợ phát triển giáo dục và nghiên cứu khoa học tại TP.HCM, góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp thực phẩm phát triển bền vững.

Giấy phép xây dựng số 16/GPXD ngày 19/01/2012 của Sở Xây dựng TP.HCM; Điều chỉnh giấy phép xây dựng số 11/GPXDĐC ngày 29/01/2016 của Sở Xây dựng Thành phố

Giấy chứng nhận thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy số 932/TD-PCCC (P2) ngày06/7/2012 của Sở Cảnh sát PCCC Thành phố Hồ Chí Minh;

Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 của Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2014, cung cấp các thông số kỹ thuật và định mức chi phí xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia Đây là tài liệu quan trọng giúp các nhà thầu và chủ đầu tư xác định chính xác chi phí xây dựng, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý dự án Việc áp dụng các nội dung của quyết định này hỗ trợ tối ưu hóa kế hoạch tài chính và nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam.

Chỉ số giá xây dựng Quý IV/2016 của Thành phố Hồ Chí Minh;

Các tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.

TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN ÁP DỤNG

-Bộ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập II & III, ban hành kèm theo Quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

-QCVN 10:2014/BXD: Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng;

-QCVN 05:2008/BXD: Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khoẻ;

-QCVN 01:2008/BCT: Quy chuẩn quốc gia về an toàn điện;

-QCVN 02:2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;

-QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;

-QCVN 09:2013/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả;

-QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.

-Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam tập III, IV năm 2005.

-TCXDVN 276:2003: Công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.

-TCXDVN 175:2005: Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế;

-TCVN 264:2002: Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản để xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng;

-TCVN 4319:2012 : Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;

-TCVN 4601:2012 : Trụ sở cơ quan nhà nước - Yêu cầu thiết kế;

-TCVN 3981-1985 : Tiêu chuẩn thiết kế trường đại học;

-TCVN 7958 : 2008: Bảo vệ công trình xây dựng – Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới.

-Các tài liệu Tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm có liên quan khác.

-TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.

-TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCXD 2737: 1995.

-TCVN 10304:2014: Móng cọc, tiêu chuẩn thiết kế.

-TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.

-TCVN 5575:2012: Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế.

-TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.

-TCVN 5573:2011: Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.

-TCVN 9379:2012: Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán.

-TCVN 9345:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm.

-TCXD 16-1986: Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong các công trình xây dựng.

-TCXD VN 333-2005: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình.

-TCXD 319:2004: Nối đất thiết bị trong công trình dân dụng và công nghiệp.

-TCVN 9206:2012: Đặt thiết bị điện trong Nhà ở và Công trình Công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.

-TCVN 9207:2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng -Tiêu chuẩn thiết kế.

-TCVN 7447 (gồm 14TCVN): Hệ thống lắp đặt điện hạ áp.

-TCVN 9206:2012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.

-TCVN 5687:2010: Thông gió, điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế.

-TCVN 9358:2012: Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung.

-TCVN 9385:2012: Chống sét cho các công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống.

5 Tiêu chuẩn cấp thoát nước:

-TCVN 4513-1988: Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước bên trong nhà.

-TCVN 4474-1987: Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước bên trong nhà.

-TCXDVN 33-2006:Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước mạng lưới bên ngoài.

-TCVN 7957-2008: Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước mạng lưới bên ngoài.

-TCVN 5589-1991: Qui phạm quản lý kỹ thuật hệ thống cấp thoát nước.

6 Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy:

-TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.

-TCVN 5890-1993: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế về lắp đặt thiết bị.

-TCVN 7336:2003: PCCC cho hệ thống tự động (Sprinkler và Drencher).

-TCVN 5738-2001: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật.

-TCVN 3890-2009: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình.

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

GIỚI THIỆU CHUNG

I.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ TRƯỜNG

Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh, thành lập từ năm 1982, có quá trình hình thành và phát triển lâu dài qua các giai đoạn Trường đã trải qua nhiều lần đổi tên và nâng cấp để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp thực phẩm và giáo dục đại học tại thành phố Hồ Chí Minh Với hơn 40 năm lịch sử, trường đã khẳng định vị thế của mình trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và gastronomic của khu vực Hiện tại, trường là một trong những địa chỉ đào tạo hàng đầu về công nghiệp thực phẩm và công nghệ chế biến tại miền Nam, phù hợp với các tiêu chuẩn SEO về giáo dục và phát triển nghề nghiệp.

Ngày 09/9/1982, Trường được thành lập theo quyết định số 986/CNTP của Bộ trưởng

Trường Cán bộ Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý, nghiệp vụ kinh tế, kỹ thuật trong ngành Công nghiệp Thực phẩm khu vực phía Nam Nhiệm vụ của trường là cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu phát triển ngành Công nghiệp Thực phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Trường đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kỹ năng chuyên môn và nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ, đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành thực phẩm khu vực phía Nam.

Vào ngày 03/5/1986, Trường Trung học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh chính thức được đổi tên theo quyết định số 25/CNTP/TCCB của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Thực phẩm Trường có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ kinh tế, kỹ thuật hệ trung học dành cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh và các tổ chức sự nghiệp thuộc ngành Công nghiệp Thực phẩm tại các tỉnh, thành phố phía Nam.

Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập ngày 02/01/2001 theo quyết định số 18/QĐ-BGD&ĐT-TCCB của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trên cơ sở nâng cấp Trường Trung học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố.

Hồ Chí Minh có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ kinh tế, kỹ thuật có trình độ Cao đẳng cũng như các trình độ thấp hơn như Trung học chuyên nghiệp và Công nhân kỹ thuật Trường còn thực hiện nghiên cứu khoa học nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Ngày 23/02/2010, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh chính thức được thành lập theo Quyết định số 284/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Trường được chuyển đổi từ Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh lên đại học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm Nhiệm vụ của trường là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu phát triển công nghệ mới trong ngành thực phẩm, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội của thành phố Hồ Chí Minh và cả nước.

+ Đào tạo các trình độ, đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề;

+ Đào tạo lại và đào tạo nâng cao;

+ Đào tạo sau đại học khi đủ điều kiện;

+ Nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ;

+ Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học;

+ Tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh Hiện nay, Trường có 12 khoa, 11 phòng, ban chức năng và 07 trung tâm.

I.2 NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC TRONG CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG

I.2.1 Quy mô đào tạo bồi dưỡng

Nhà trường tập trung phát triển quy mô đào tạo kết hợp với nâng cao chất lượng giảng dạy để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của xã hội Các hình thức đào tạo đa dạng được thực hiện nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành nghề và đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân Hiện nay, số lượng học sinh sinh viên đạt khoảng 27.000 và dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong các hệ đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp.

Chương trình đào tạo liên kết với Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội cung cấp bằng Thạc sĩ và mở rộng hợp tác với các địa phương, ngành học trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề Quá trình tổ chức đào tạo liên kết được thực hiện đúng quy định, quy trình và quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Công Thương, đảm bảo chất lượng và tính hợp pháp của chương trình đào tạo.

Trường vẫn duy trì tổ chức các lớp ngắn hạn bổ túc nghề, vệ sinh an toàn thực phẩm, thủy sản, tin học, ngoại ngữ và các lớp đào tạo nâng bậc, đào tạo lại cho các cơ quan, xí nghiệp, công ty trong khu vực như Tổng Công ty Rượu Bia Nước giải khát Sài Gòn, Công ty Vinamilk, và Công ty Thuốc lá Sài Gòn Ngoài ra, trường còn đào tạo hệ Trung cấp nghề ngành Hóa Phân tích và Công nghệ Hóa khóa 2 cho dự án sản xuất Alumina của Tập đoàn Than - Khoáng sản tại các tỉnh Tây Nguyên Quá trình tổ chức đào tạo đúng quy chế, đảm bảo chất lượng, đã nhận được đánh giá cao từ các doanh nghiệp đối tác.

Hiện tại Trường có các hệ đào tạo như sau:

+ Hệ Đại học bao gồm 12 ngành:

(2) Công nghệ chế tạo máy,

(5) Công nghệ kỹ thuật hóa học,

(6) Công nghệ chế biến thủy sản,

(7) Đảm bảo chất lượng & An toàn thực phẩm,

(11) Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử (dự kiến),

(12) Công nghệ kỹ thuật môi trường (dự kiến);

+ Hệ Cao đẳng bao gồm 16 ngành:

(3) Công nghệ kỹ thuật điên – điện tử,

(4) Công nghệ kỹ thuật nhiệt,

(6) Công nghệ kỹ thuật cơ khí,

(7) Công nghệ kỹ thuật hóa học,

(8) Công nghệ chế biến thủy sản,

(11) Việt Nam học (chuyên ngành du lịch),

(13) Công nghệ kỹ thuật môi trường,

(16) Tài chính ngân hàng (dự kiến)

+ Và Hệ Cao đẳng nghề chính quy gồm 11 nghề đào tạo:

(2) Kỹ thuật chế biến món ăn,

(3) Kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm,

(6) Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ,

(7) Tài chính – ngân hàng – bảo hiểm,

(8) Chế tạo thiết bị cơ khí,

I.2.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

Nhận thức về vai trò quyết định của chất lượng đội ngũ giáo viên đối với chất lượng đào tạo và sự phát triển bền vững của nhà trường luôn được đặt lên hàng đầu Nhà trường chú trọng xây dựng và nâng cao trình độ giáo viên theo hướng hợp lý về cơ cấu và chuẩn hóa chuyên môn, đặc biệt tập trung đào tạo đội ngũ đầu ngành và cán bộ trẻ năng lực cao, đồng thời nâng cao phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp Các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được tổ chức để nâng cao chất lượng giảng dạy; đồng thời, nhà trường cử cán bộ đi học tập, khảo sát, học hỏi kinh nghiệm đào tạo từ các quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc, giúp cải tiến phương pháp giảng dạy, áp dụng trang thiết bị và đồ dùng tiên tiến Nhờ đó, chất lượng giáo viên và cán bộ quản lý được nâng cao rõ rệt, góp phần chuyển đổi phương pháp giảng dạy lạc hậu sang hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển Hiện nay, tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên chính thức của trường gần 600 người, với 28 bộ phận quản lý, phản ánh rõ sự phát triển và mở rộng của nhà trường trong công tác đào tạo.

Giáo viên thỉnh giảng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển nhà trường Hiện có gần 200 chuyên gia tham gia các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, bao gồm các GS, PGS, TSKH, TS, ThS cùng các kỹ sư và nghệ nhân đầu ngành từ các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp Những đơn vị này góp phần đa dạng hóa chương trình đào tạo, cập nhật giáo trình học tập và nâng cao kỹ năng, kiến thức sát thực tiễn.

I.2.3 Công tác biên soạn chương trình, giáo trình và bổ sung thiết bị dạy học Đổi mới nội dung, chương trình là yếu tố không thể thiếu trong việc nâng cao chất lượng đào tạo Việc biên soạn chương trình đã trở thành nhiệm vụ quan trọng Trong những năm qua Nhà trường đã tập trung biên soạn lại toàn bộ chương trình đào tạo các bậc học (trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, cao đẳng chuyên nghiệp, cao đẳng liên thông, đại học) theo hướng gắn với nhu cầu xã hội, hiện đại và liên thông Trường có hệ thống phòng học lý thuyết và giảng đường với gần 200 phòng, trong đó 100% các phòng được trang bị projector, tivi màn hình lớn để có thể áp dụng phương pháp dạy học tiên tiến; gần 20 xưởng thực hành với các trang thiết bị đáp ứng nhu cầu đào tạo, một số xưởng trang bị thiết bị hiện đại; gần 100 phòng thí nghiệm, 2 hội trường lớn, nhiều phòng chuyên dùng cho tổ chức các ceminar, hội thảo chuyên môn và sinh hoạt sư phạm Trường có nhiều phòng học và thi online, bắt đầu từ năm học này, để tách người dạy, người ra đề, người tổ chức thi và người thi nhà trường bổ sung thêm hơn 200 máy tính chuyên dùng cho việc thi trắc nghiệm khách quan trong hơn 70% môn thi.

I.2.4 Công tác kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất

Việc kết hợp đào tạo với lao động sản xuất và nghiên cứu thực nghiệm khoa học liên kết chặt chẽ với ngành nghề giúp nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện và tạo nguồn thu cho hoạt động giảng dạy Trường có thế mạnh trong việc rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh thông qua đầu tư xây dựng Nhà Thực hành và Xưởng Thí nghiệm mới, trang bị thiết bị hiện đại để phục vụ thực tập và thực hành Ngoài ra, nhà trường thường xuyên tổ chức các chuyến tham quan thực tế và kỳ thực tập tốt nghiệp tại các công ty, nhà máy, giúp HSSV làm quen với thực tế sản xuất và nâng cao kỹ năng thực hành nghề, góp phần tăng cường năng lực lao động của sinh viên.

I.2.5 Công tác xây dựng cơ sở vật chất

Nhà trường đã đặc biệt chú trọng đến công tác xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư nguồn kinh phí lớn để nâng cấp trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu Do đó, đến nay, hệ thống cơ sở vật chất đã phát triển đáng kể, đáp ứng phần lớn yêu cầu về môi trường học tập và nghiên cứu hiện đại Việc này giúp nâng cao chất lượng đào tạo, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và tạo môi trường học tập tiện nghi cho sinh viên và giảng viên.

+ Diện tích đất nhà trường đang được sử dụng: 34,6 ha.

+ Cơ sở đào tạo của trường: 4 cơ sở

Cơ sở chính tại 140 Lê Trọng Tấn, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh có diện tích 11.000 m², gồm 73 phòng học, 2 giảng đường có sức chứa 500 chỗ, 27 phòng làm việc, thư viện, phòng khách, phòng thực hành tin học, và phòng Internet.

SỨ MẠNG - MỤC TIÊU

Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh là trường đại học công lập hướng đến mục tiêu trở thành một trung tâm đào tạo đa ngành có chất lượng quốc gia vào năm 2020 Trường không chỉ đào tạo các ngành đa dạng mà còn là trung tâm nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ uy tín và đáng tin cậy tại khu vực Với tầm nhìn này, trường cam kết nâng cao chất lượng giáo dục, mở rộng các hoạt động nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo để phục vụ sự phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm và nền kinh tế quốc gia.

Trường đảm bảo đào tạo các nhà kỹ thuật và nhà quản lý nhằm cung cấp nguồn nhân lực phù hợp cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đồng thời, trường tăng cường hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ với các trường đại học, viện nghiên cứu quốc tế, đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của thị trường lao động trong khu vực ASEAN và các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

Uy tín – Chất lượng – Phát triển – Hội nhập

BỘ MÁY TỔ CHỨC

III.2 Hiệu trưởng và các hiệu phó

III.3 Các tổ chức, phòng khoa trực thuộc:

1 Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

2 Các phòng ban chức năng

2.1 Phòng Tổ chức - Hành chính

2.2 Phòng Kế hoạch - Tài chính

2.4 Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng

2.5 Phòng Công tác Chính trị & HSSV

2.6 Phòng Thanh tra Giáo dục

2.7 Phòng Quản lý Khoa học & Đào tạo Sau Đại học

2.8 Phòng Quản trị - Thiết bị

2.9 Ban QLDA TTTN Thực hành

3.1 Khoa Công nghệ Thông tin

3.3 Khoa Công nghệ Cơ khí

3.4 Khoa Công nghệ Hóa học

3.5 Khoa Công nghệ Thực phẩm

3.7 Khoa Tài chính - Kế toán

3.8 Khoa Công nghệ Sinh học & Kỹ thuật Môi trường

3.9 Khoa Công nghệ May, Thiết kế Thời trang và Da Giày

3.10 Khoa Quản trị Kinh doanh & Du lịch

3.11 Khoa Khoa học cơ bản

3.12 Khoa Lý luận Chính trị

4.1 Trung tâm Giáo dục Quốc phòng & Thể chất

4.2 Trung tâm Công nghệ Thông tin

4.5 Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành

4.6 Trung tâm Công nghệ Việt - Đức

4.7 Trung tâm Tuyển sinh & Dịch vụ Đào tạo.

SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

IV.1 Nhu cầu và ý nghĩa của phát triển giáo dục trong sự phát triển chung của

Giáo dục đào tạo đóng vai trò là nhân tố chìa khóa, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững của đất nước Trên toàn thế giới, các chính phủ đều coi giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy đổi mới sáng tạo Chính vì vậy, giáo dục không chỉ góp phần phát triển kiến thức và kỹ năng của người dân mà còn là yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển lâu dài của mỗi quốc gia.

– Thứ nhất: Giáo dục đào tạo là điều kiện tiên quyết góp phần phát triển kinh tế.

– Thứ hai: Giáo dục đào tạo góp phần ổn định chính trị xă hội.

– Thứ ba: Và trên hết giáo dục đào tạo góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người.

Việt Nam là một trong những quốc gia chú trọng rõ nét vào phát triển giáo dục và đã không ngừng củng cố nền giáo dục vững mạnh, chất lượng cao Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã dành nhiều sự quan tâm và tăng cường đầu tư để nâng cao chất lượng giáo dục quốc gia.

IV.2 Chiến lược phát triển ngành giáo dục của đất nước Đảng, nhà nước luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến sự phát triển của ngành giáo dục nước nhà; tại Nghị quyết số 29/NQ/TW ngày 04/11/2013 được ban hành tại Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI đã nêu rõ:

1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi,cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế,chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của

Chính sách đổi mới giáo dục nhằm tạo ra chuyển biến căn bản và mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả trong hoạt động quản trị các cơ sở giáo dục – đào tạo, đồng thời tăng cường sự tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và chính bản thân người học Mục tiêu của đợt đổi mới này là phát triển giáo dục đáp ứng tốt hơn yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cùng nhu cầu học tập của nhân dân, đồng thời hướng tới giáo dục con người Việt Nam toàn diện, phát huy tối đa tiềm năng và khả năng sáng tạo cá nhân Giáo dục hướng tới việc hình thành công dân yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tốt và làm việc hiệu quả.

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, quản lý hiệu quả hệ thống giáo dục Phát triển cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn kết với xây dựng xã hội học tập để thúc đẩy hiệu quả học tập và đào tạo Đầu tư bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục thông qua chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, đồng thời giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Đến năm 2030, mục tiêu của Việt Nam là đạt trình độ giáo dục tiên tiến trong khu vực, góp phần nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế.

Ủy ban quốc gia đổi mới giáo dục đào tạo được thành lập theo Quyết định 764/QĐ-TTg năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ nhằm thực hiện chiến lược đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo Nhiệm vụ của ủy ban là phối hợp liên ngành giúp Thủ tướng chỉ đạo, điều hành và giải quyết các công việc quan trọng liên quan đến đổi mới giáo dục, thực hiện các mục tiêu và giải pháp trong Nghị quyết 29 của BCH TƯ Khóa XI Ủy ban sẽ hỗ trợ chính phủ trong việc xây dựng, hoàn thiện và hướng dẫn các cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực quốc gia Công tác tập trung nguồn lực đầu tư vào giáo dục là một trong những trọng tâm để đạt được thành công trong quá trình đổi mới giáo dục toàn diện.

IV.3 Mục tiêu phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh

Dưới sự chỉ đạo của Quyết định số 2631/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, thành phố Hồ Chí Minh đã được phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, với tầm nhìn mở rộng đến năm 2025 Quy hoạch này đề ra các nội dung trọng tâm nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, phát triển hạ tầng hiện đại, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và thu hút đầu tư trong khu vực Việc thực hiện các mục tiêu nêu trên là bước quan trọng để đưa thành phố trở thành trung tâm kinh tế, thương mại, dịch vụ của khu vực Đông Nam Á. -**Sponsor**Bạn là một người sáng tạo nội dung và bạn muốn viết lại bài viết của mình cho chuẩn SEO? Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/QuXbcKj9?user_id=983577), bạn có thể tạo ra các bài viết 2.000 từ được tối ưu hóa SEO ngay lập tức và tiết kiệm hơn 2.500 đô la mỗi tháng so với việc thuê một người viết! Nó giống như có một đội ngũ nội dung của riêng bạn - mà không gặp rắc rối! Dựa trên Quyết định số 2631/QĐ-TTg, chúng tôi sẽ giúp bạn làm nổi bật các nội dung cơ bản trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội TP.HCM đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, đảm bảo các câu văn mạch lạc và tuân thủ các quy tắc SEO.

Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại với vai trò đô thị đặc biệt là mục tiêu hàng đầu nhằm thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thành phố góp phần lớn vào sự phát triển của khu vực và cả nước, từng bước trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại và khoa học - công nghệ của đất nước và khu vực Đông Nam Á Đồng thời, TP Hồ Chí Minh đóng vai trò quan trọng trong việc đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 Phát triển thành phố trở thành trung tâm văn hóa, thể thao và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng và cả nước là chiến lược then chốt Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội trên địa bàn là mục tiêu xuyên suốt.

2 Mục tiêu cụ thể a) Về kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt từ 10% - 10,5%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt từ 9,5% - 10%/năm và giai đoạn 2021 - 2025 đạt từ 8,5% - 9%/năm.

GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đã tăng từ khoảng 4.856 - 4.967 USD năm 2015 lên mức 8.430 - 8.822 USD vào năm 2020 và dự kiến đạt từ 13.340 - 14.285 USD vào năm 2025, thể hiện sự phát triển vượt bật của nền kinh tế Trong giai đoạn 2011 - 2020, GDP bình quân thời kỳ này cao hơn 1,5 lần so với mức tăng trưởng bình quân của cả nước, cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững.

Đến năm 2015, cơ cấu kinh tế của đất nước chủ yếu dựa vào dịch vụ, chiếm tỷ trọng từ 56,41% đến 57,41%, trong khi khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 41,65% đến 42,63%, còn nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 0,94% đến 0,96% Đến năm 2020, tỷ trọng của ngành dịch vụ tiếp tục tăng lên từ 58,16% đến 60,07%, còn khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm từ 39,19% đến 41,07%, và nông nghiệp giảm còn khoảng 0,74% đến 0,78% Đến năm 2025, dự báo tỷ trọng của ngành dịch vụ sẽ tiếp tục chiếm lĩnh từ 58,29% đến 61,10%, công nghiệp - xây dựng đạt khoảng 38,29% đến 41,05%, còn nông nghiệp duy trì tỷ lệ nhỏ hơn với khoảng 0,61% đến 0,66%, phản ánh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang hướng dịch vụ và công nghiệp.

- Quy mô dân số Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015 đạt 8,2 triệu người, đến năm

2020 đạt 9,2 triệu người và đến năm 2025 đạt 10 triệu người (không kể khách vãng lai và người tạm trú dưới 06 tháng).

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2020 và sau đó còn dưới 4%.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ, QUI MÔ VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

GIỚI THIỆU DỰ ÁN

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Dự án xây dựng được thực hiện tại khuôn viên đất của trường đang quản lý và sử dụng tại số 54/12 Tân Kỳ Tân Quý, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP.HCM.

Phía Đông giáp đất thổ cư và hẻm cụt

Phía Nam giáp hẻm xi măng.

Phía Tây giáp hẻm xi măng.

Phía Bắc giáp đường Tân Kỳ Tân Quý.

Dự án phù hợp với quy hoạch phát triển chung của Quận và Thành phố, đảm bảo tính đồng bộ trong kế hoạch phát triển khu vực Cơ sở hạ tầng hiện có thuận lợi cho việc kết nối và mở rộng các hệ thống kỹ thuật, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí khi thi công Việc tận dụng hạ tầng sẵn có góp phần nâng cao hiệu quả xây dựng và phát triển dự án một cách bền vững.

- Chủ quản đầu tư: Bộ Công thương.

- Chủ đầu tư: Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh.

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Đầu tư xây dựng công trình (giai đoạn 2) Nhà Thí nghiệm và Xưởng Thực hành nhằm:

Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn theo Quy hoạch tổng thể phát triển đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 2655/QĐ-BCT ngày 31/5/2011, đảm bảo môi trường học tập chất lượng cao phục vụ sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ học tập và nghiên cứu của sinh viên là ưu tiên hàng đầu của nhà trường Nhà trường đã và đang nỗ lực đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy của cán bộ, sinh viên, đồng thời từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất theo quy hoạch tổng thể phát triển đến năm 2020, xem xét đến năm 2025, đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 2655/QĐ-BCT ngày 31/5/2011 Những cải tiến này nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, tạo môi trường học tập hiện đại và thuận lợi cho sự phát triển của sinh viên và giảng viên.

 Nghiên cứu khoa học phục vụ đào tạo và phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội;

Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh tích cực hợp tác, liên kết đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ với các tổ chức, cơ sở đào tạo trong nước và quốc tế để đa dạng hóa loại hình đào tạo Mục tiêu của trường là phát triển các chương trình liên kết đào tạo cấp bằng quốc tế như một cầu nối bền vững giúp người học trong nước tiếp cận chất lượng đào tạo quốc tế với chi phí hợp lý Trường tiếp tục duy trì và mở rộng các đối tác để phát triển các chương trình liên kết mới, góp phần nâng cao chất lượng và uy tín đào tạo.

QUY MÔ ĐẦU TƯ

Quy mô công trình, nhu cầu diện tích các phòng chức năng của giai đoạn 2 được theo số liệu tính toán nêu trên

Dự án xây dựng mới Trung tâm Thí nghiệm và Thực hành (giai đoạn 2) có qui mô gồm 8 tầng nổi và 1 tầng hầm, tổng diện tích sàn 4.965,7m², trong đó tầng hầm rộng 724,8m² và các tầng trên đều có diện tích khoảng 524,6m² mỗi tầng, riêng tầng mái che cầu thang là 44,1m² Công trình sử dụng kết cấu khung và dầm sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ, sàn mái có cấu tạo chống nóng, tường xây bằng gạch, nền lát gạch granite cao cấp, tường khu vệ sinh ốp gạch granite, cửa kính khung sắt được bố trí hợp lý Mặt đứng và trong nhà được sơn nước, mặt tiền kết hợp sơn nước và tạo vách kính trang trí, góp phần nâng cao thẩm mỹ và chất lượng công trình.

Mặt bằng Dự án giai đoạn 2

Diện tích sàn của giai đoạn 1 và 2 được tổng hợp trong bảng sau:

So sánh tổng diện tích sàn xây dựng của toàn dự án với tổng diện tích sàn quy định tại Văn bản điều chỉnh giấy phép xây dựng:

Ghi chú Toàn dự án Theo Văn bản số

5 Tầng mái che cầu thang 147,24 149,0 Đạt

Diện tích sàn xây dựng giai đoạn 2 được tính dựa trên nhu cầu thực tế, đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển của dự án Tổng diện tích sàn xây dựng của toàn dự án không vượt quá giới hạn quy định trong Văn bản số 11/GPXD ngày 29/01/2016 của Sở Xây dựng TP.HCM về việc điều chỉnh Giấy phép xây dựng số 16/GPXD ngày 19/01/2012 Điều này đảm bảo sự tuân thủ đúng quy định pháp luật về xây dựng và an toàn công trình.

Cổng tường rào: Đầu tư xây dựng mới hệ thống cổng phụ cùng hàng rào xung quanh với tổng chiều dài là 110,5 m;

Tường rào xây dựng theo ranh đất (đã trừ lộ giới), tiếp nối với tường rào đã xây dựng ở giai đoạn 1;

Hàng rào xây gạch kết hợp khung hoa sắt trang trí, giúp tạo điểm nhấn thẩm mỹ cho công trình Thiết kế này còn đảm bảo sự thông thoáng và hài hòa với không gian xung quanh, mang lại vẻ đẹp bền vững và tinh tế.

Bố trí sân đường nội bộ ở khoảng giữa khối nhà chính và tường rào, kết nối với phần sân đường đã xây dựng ở giai đoạn 1

Cây xanh được bố trí xen kẽ theo dọc hàng rào và xung quanh công trình chính, tạo điểm nhấn và góp phần tạo cảnh quan hài hòa Trong phần đất trồng cây xanh có diện tích hạn chế, chủ yếu trồng các loại cỏ, cây bụi, cây có hoa và cây viền trang trí để tăng vẻ đẹp và sự sinh động cho không gian Việc lựa chọn các loại cây phù hợp giúp tối ưu hóa diện tích nhỏ nhưng vẫn mang lại hiệu quả thẩm mỹ cao.

Diện tích sân đường nội bộ: 1.546,0 m 2

HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

Đầu tư xây dựng mới một số hạng mục, kết nối với giai đoạn 1 nhằm hoàn chỉnh toàn dự án Hạng mục được đầu tư giai đoạn 2 gồm:

 Khối nhà thí nghiệm và thực hành:

+ Xây dựng khối nhà cao 8 tầng + 1 tầng hầm; vị trí công trình tiếp giáp với khối công trình giai đoạn 1

PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

VỊ TRÍ KHU ĐẤT XÂY DỰNG

Dự án xây dựng được thực hiện trong khuôn viên đất do Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh quản lý và sử dụng tại số 54/12 Tân Kỳ Tân Quý, phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, TP.HCM Khu vực này có vị trí đắc địa, thuận tiện kết nối với các tuyến giao thông chính của thành phố Công trình mang lại nhiều tiện ích, góp phần nâng cao cơ sở vật chất và dịch vụ giáo dục của trường Dự án được đầu tư bài bản, đảm bảo chất lượng và phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị của quận Tân Phú.

Phía Đông giáp đất thổ cư và hẻm cụt

Phía Nam giáp đường hẻm xi măng

Phía Tây giáp hẻm xi măng

Phía Bắc giáp đường Tân Kỳ Tân Quý.

Nhà Thí nghiệm và Xưởng Thực hành tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP Hồ Chí Minh được xây dựng trong giai đoạn 2 của dự án, nhằm nâng cao cơ sở vật chất và phòng thí nghiệm Dự án đã nhận được phê duyệt chính thức từ Bộ Công Thương theo quyết định số 4773/QĐ-BCT ngày 20/8/2012, phù hợp với kế hoạch đầu tư xây dựng công trình giai đoạn 1 Khu đất xây dựng có tổng diện tích lên đến 3.085,3m², đảm bảo diện tích đủ để phục vụ các hoạt động thực hành và nghiên cứu của trường.

ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA KHU ĐẤT

II.1 Khí hậu và khí tượng:

Khu vực xây dựng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4;

- Mùa mưa gió thịnh hành theo hướng Đông Bắc từ biển vào gây nhiều mây mưa;

- Mùa khô ảnh hướng không khí lạnh từ phía Bắc vì vậy hơi khô và lạnh về đêm. a Gió:

 Gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 11

 Gió đông nam từ tháng 12 đến tháng 4

-Riêng tháng 11 và 12 hướng gió chính không trùng dướng gió thịnh hành;

-Tốc độ gió trung bình cấp 2 - 3 Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh hầu như không bị ảnh hưởng của gió bão. b Chế độ mưa:

-Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, vào các tháng này mỗi mùa trên

20 ngày Tháng mưa nhiều nhất tập trung vào các tháng 8, 9, 10 (chiếm tỷ lệ 43.6% so với cả năm);

Lượng mưa bình quân năm : 1.949 mm

Lượng mưa tối đa : 2.711 mm

 Lượng mưa tối thiểu : 1.533 mm

 Số ngày mưa trung bình năm : 162 ngày

 Lượng mưa tối đa trong ngày : 177 mm

 Lượng mưa tối thiểu trong tháng : 603 mm

LƯỢNG MƯA TỐI ĐA (mm) TRONG 15’, 30’, 60’

(Phục vụ cho việc tính toán lượng mưa để xây dựng)

Nhiệt độ cao tuyệt đối vào các tháng trước mùa mưa Trong năm, nhiệt độ cao tuyệt đối vào các tháng 3, 4 và 5.

 Nhiệt độ bình quân trong năm : 27 0

 Nhiệt độ cực đại tuyệt đối : 40 0

 Nhiệt độ cực tiểu tuyệt đối : 13,8 0

 Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất (tháng 4): 28,8 0

 Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất (tháng 1) : 21 0 d Độ ẩm:

Độ ẩm trung bình năm : 79.5%

 Độ ẩm cực tiểu tuyệt đối : 20%

 Độ ẩm cực đại tuyệt đối : 86,6% e Lượng bốc hơi:

Lượng bốc hơi bình quân năm : 1.350,5 mm

 Lượng bốc hơi bình quân ngày : 3,7 mm

 Lượng bốc hơi lớn nhất ngày : 13,8 mm f Các yếu tố khí hậu khác:

Số giờ nắng trong ngày bình quân 6,3 giờ

Độ mây bình quân năm 5,3 L/giây

Số ngày có sương mù bình quân năm 10,5 ngày

Tháng có sương mù nhiều nhất (tầm nhìn xa 1km) Tháng 8, 9, 10.

II.2 Địa chất thuỷ văn:

Dựa trên Báo cáo kết quả khảo sát địa kỹ thuật công trình do Công ty Cổ phần Địa chất – Xây dựng Miền Nam lập ngày 29 tháng 12 năm 2010, với 3 hố khoan thăm dò có chiều sâu 50m, khu đất thuộc hố khoan HM3 Hiện trường và kết quả thí nghiệm cơ lý đất trong phòng cho thấy, cấu trúc địa chất của khu đất được mô tả rõ ràng, giúp xác định đặc điểm nền móng phù hợp cho việc thi công xây dựng.

Chiều sâu đỉnh lớp  tn  dn  c m KN/m 3 KN/ m3 KN/m 2

A Nền xi măng và xà bần san lấp 0

1 Sét pha, xám trắng - vàng - xám nâu, trạng thái dẻo 1 18.7 9.6 10.91 19.2

Sét pha lẫn sỏi sạn laterit, nâu đỏ - xám trắng - vàng, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng

Cát pha đôi chỗ lẫn sỏi sạn thạch anh, vàng - nâu - nâu hồng - xám trắng, trạng thái dẻo

4 Sét, vàng nâu - nâu đỏ - xám trắng, trạng thái nửa cứng đến cứng 41.2 20.3 10.6 16.37 6,12

Căn cứ vào báo cáo khảo sát, mực nước xuất hiện và ổn định được ghi nhận như sau: Mực nước ngầm ngay thời điểm khảo sát -1,5m.

II.3 Điều kiện hiện trạng và hạ tầng kỹ thuật:

Hiện trạng sử dụng đất:

Dự án xây dựng được thực hiện trên khu đất có diện tích 3.085,3m², do Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM quản lý và sử dụng Khu đất nằm tại số 54/12 Tân Kỳ Tân Quý, phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, TP.HCM, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các hoạt động học tập và nghiên cứu của nhà trường.

Khu vực xây dựng có giao thông thuận lợi, mặt chính hướng ra trục đường Tân Kỳ Tân Quý rộng 30m, giúp dễ dàng kết nối với các quận nội và ngoại thành TP.HCM Vị trí đất còn tiếp giáp với 3 mặt đường hẻm, tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông và phát triển dự án Nằm gần các trục đường lớn, công trình hưởng lợi từ mạng lưới giao thông linh hoạt, phù hợp cho các kế hoạch xây dựng và mở rộng khu vực.

Hạ tầng xung quanh hoàn chỉnh và thuận tiện trong kết nối các khu vực lân cận góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của trường học Tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng tốt giúp nâng cao trải nghiệm học tập và sinh hoạt cho sinh viên, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và hợp tác trong khu vực Với cơ sở hạ tầng hiện đại, nhà trường ngày càng thu hút nhiều dự án phát triển, góp phần mở rộng liên kết và thúc đẩy sự phát triển chung của cộng đồng xung quanh.

Nguồn điện sẵn có từ đường tuyến điện hạ thế của khu vực nằm dọc trục đường Tân

Kỳ Tân Quý đã hoàn thành việc cấp điện cho dự án thông qua trạm biến áp đặt trong khu đất dự án, đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định và an toàn Hệ thống cấp điện tổng thể giai đoạn 1 bao gồm tuyến cáp ngầm cấp điện cho tủ điện trung tâm của toàn bộ công trình, đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật và tiến độ dự án Việc xây dựng hệ thống cấp điện hoàn chỉnh góp phần thúc đẩy tiến độ thi công và đảm bảo hoạt động liên tục của dự án trong tương lai.

Thông gió tự nhiên cho sảnh, hành lang Tầng hầm sử dụng hệ thống gió cưỡng bức và thông gió tự nhiên

Hệ thống chống sét cho công trình được lắp đặt bằng kim thu sét tích cực trên mái cầu thang, vị trí cao nhất của công trình để tối ưu hóa khả năng chờ ground Hệ thống đảm bảo chống sét hiệu quả trong giai đoạn 1 với điện trở tiếp đất ≤ 10Ω, giúp bảo vệ an toàn tuyệt đối cho toàn bộ công trình khỏi các tác động của sét Việc thiết kế hệ thống kim thu sét đúng tiêu chuẩn là yếu tố then chốt để đảm bảo tính an toàn và độ bền của công trình trước các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt.

Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ tuyến ống cấp nước dọc đường Tân Kỳ Tân Quý, đảm bảo cung cấp nước an toàn và ổn định Hệ thống cấp nước tổng thể giai đoạn 1 đã được đầu tư xây dựng bao gồm bể chứa nước sinh hoạt và chữa cháy, máy bơm, bồn nước mái, tuyến ống cấp từ đồng hồ đến bể chứa, cùng các điểm dùng nước trong công trình Đặc biệt, bể chứa và hệ thống máy bơm được đặt ở tầng hầm Nhà thí nghiệm và Xưởng thực hành để đảm bảo hoạt động hiệu quả và thuận tiện cho quá trình vận hành.

Hệ thống xử lý bao gồm việc tách biệt giữa hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt Nước mưa từ mái nhà được dẫn qua ống đứng vào mương rãnh trong sân sau rồi thoát ra cống khu vực dọc đường Tân Kỳ Tân Quý, đảm bảo thoát nước hiệu quả và giảm thiểu ngập úng Nước thải sinh hoạt được xử lý qua Bể xử lý nước thải đặt tại tầng hầm, đạt tiêu chuẩn vệ sinh, sau đó được bơm ra cống thoát chung ngoài nhà để đảm bảo môi trường sạch sẽ và an toàn.

Khu vực này đã được trang bị hệ thống liên lạc hữu tuyến như cáp truyền hình và mạng internet, cùng với các mạng vô tuyến ổn định, đảm bảo truyền tải dữ liệu hiệu quả Các mạng điện thoại di động, vô tuyến truyền thanh và truyền hình đáp ứng nhanh chóng và đầy đủ các nhu cầu thông tin của cộng đồng Hệ thống liên lạc này giúp duy trì liên lạc liên tục, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho người dân và các tổ chức trong khu vực.

Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

Công trình dùng hệ thống báo cháy tự động hệ địa chỉ

Hệ thống chữa cháy tự động và chữa cháy vách tường; ngoài ra còn kết hợp bình chữa cháy tại chỗ.

NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIỂM

Công trình xây dựng trong khuôn viên trường đã được quy hoạch một cách mạch lạc và rõ ràng, đảm bảo tính hợp lý trong thiết kế Hệ thống kỹ thuật hạ tầng sẵn có là điều kiện thuận lợi quan trọng để thuận lợi cho việc thi công và phát triển dự án Việc có sẵn hệ thống hạ tầng giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo chất lượng xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả của toàn bộ công trình trong khuôn viên trường.

Có mặt bằng thi công và chỗ tập kết vật liệu rộng rãi;

Hệ thống giao thông bên ngoài công trình hoàn chỉnh, liên hệ với các tuyến đều thuận lợi;

Công trình xây dựng nằm trong khuôn viên Trường thường xuyên có bảo vệ canh gác nên rất có lợi thế về công tác an ninh, trật tự;

Hệ thống cấp điện và cấp thoát nước ngoài nhà đã được xây dựng hoàn chỉnh, giúp thúc đẩy quá trình thi công diễn ra thuận lợi hơn Việc có sẵn các hệ thống kỹ thuật này còn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đấu nối, lắp đặt và vận hành hệ thống kỹ thuật một cách hiệu quả Nhờ đó, tiến độ thi công và hoạt động của dự án được đảm bảo, giảm thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình xây dựng và vận hành.

Dự án xây dựng giai đoạn 1 đang trong quá trình hoàn thành và dự kiến sẽ đi vào sử dụng trong năm 2018 Tuy nhiên, khi tiến hành xây dựng giai đoạn 2, hoạt động của Trung tâm và việc học tập của sinh viên có thể bị ảnh hưởng Để đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường, các biện pháp phòng chống và kiểm soát sẽ được thực hiện một cách nghiêm ngặt trong suốt quá trình thi công.

GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ – TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ

QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, KẾ HOẠCH TRẢ NỢ VAY VÀ HIỆU QUẢ

Ngày đăng: 10/03/2023, 10:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w