1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số đặc điểm hình thái, sinh vật học và sinh thái học của mọt đậu (Acanthoscelides obtectus Say) (Bruchidae, Coleoptera) potx

9 585 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 287,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ đến sức sinh sản và tỷ lệ trứng nở của mọt đậu A.. - Nghiên cứu ảnh hưởng của thủy phần hạt đậu cô ve đến sức sinh sản của mọt đậu A.. Trong ph

Trang 1

Một số đặc điểm hình thái, sinh vật học và sinh thái học của mọt đậu

(Acanthoscelides obtectus Say) (Bruchidae, Coleoptera)

SOME MORPHOLOGICAL, BIOLOGICAL AND ECOLOGICAL

CHRACTERISTICS OF BEAN WEEVIL Acanthoscelides obtectus Say (Bruchidae,

Coleoptera)

Nguyễn Quý Dương 1 , Vũ Quang Cụn 2 ,

Đặng Thị Dung 3 và CS

Abstract

Adult of bean weevil has oval shape in dark brown, on the body covered by gold hair Antenna is filiform with 11 segments The fragment 5 – 10 is bigger with red-brown color Female is bigger than male (4.12±0.04 ì 2.05±0.02 mm compare with 3.83±0.04 ì 1.93±0.02 mm) Egg has long oval shape, milky white, average size about 0.64 ì 0.26 mm Larva has 4 instars and milky white color First instars have 3 couples thoracic leg and can move for finding food Other instars are legless, the last instars has biggest size (3.87 ì 2.13 mm) Pupa has varied color, milky white from beginning to dark brown before emergence Temperature has strong effect to oviposition capacity, egg hatchability as well as

to the developmental periods Within laboratory conditions (20, 25 and 30°C), when temperature increases, the data respective of oviposition capacity, egg hatchability and developmental periods also increase as following: 38.17, 57.31, 62.93 (eggs/female), 30.67, 60.33, 92.33(%) and 64.53, 40.76, 27.78 (days)

respectively Host seed humidity has effect to A obtectus oviposition capacity as

well as their development At bean seed humidity of 12 – 14%, there is no

significant different on oviposition capacity of A obtectus, but when seed humidity increased, the oviposition capacity of A obtectus increased too The

number of egg laid by female was about 44.58, 50.92, 55.73, and 74.20 (eggs/female) at 12, 14, 16 and 18% host seed humidity respectively The similar effect of host seed humidity to bean weevil development, when seed humidity increases, bean weevil development period decreases At seed humidity of 12, 14,

16 and 18%, the life cycle of A obtectus was about 37.81, 34.21, 30.29,

29.35days respectively

Key words: bean weevil, Acanthoscelides obtectus, store pests, alien species

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 2

Mọt đậu (Acanthoscelides obtectus

Say) là một trong những loài mọt gây

hại chủ yếu trên hạt cây trồng họ đậu

bảo quản sau thu hoạch Trước đây,

trong các tài liệu của Việt Nam, loài

mọt này có tên tiếng Việt là mọt đậu

nành Tuy nhiên, trong quá trỡnh

nghiờn cứu, chỳng tụi nhận thấy loài

mọt này khụng cú khả năng phát triển

để hoàn thành vũng đời trên đậu nành

Do đó, trong bài viết này, chúng tôi xin

được gọi là mọt đậu kèm theo tên khoa

học Acanthoscelides obtectus Say (A

obtectus)

Mọt đậu A obtectus là loài dịch hại

phổ biến và gây hại mạnh trên đậu đỗ

bảo quản sau thu hoạch ở nhiều nước

trên thế giới (Vũ Quốc Trung, 1990)

Chỳng có phổ phân bố rất rộng và gây

hại chủ yếu trên cây họ đậu Mọt đậu

nành đã có mặt tại 64 quốc gia và ở

hầu hết các châu lục trên thế giới

(CABI, 2005) Nhưng ở nước ta, do

trước năm 2005 mọt đậu A obtectus là

đối tượng KDTV nên có rất ít kết quả

nghiên cứu về chúng Bài viết này

bước đầu đề cập đến một số đặc điểm

hỡnh thỏi, sinh vật học và sinh thỏi

học của mọt đậu A obtectus ở Việt

Nam

II VẬT LIỆU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thức ăn cho mọt đậu A obtectus là

hạt đậu cô ve trắng được xử lý ở 70°C

trong 2h để đảm bảo sạch các pha của mọt, sau đó để trong lồng cách ly 1 tuần cho đậu hút ẩm trở lại rồi mới tiến hành thí nghiệm Mọt đậu

(Bruchidae, Coleoptera) thu thập trên thị trường buôn bán đậu đỗ và được nhân nuôi trong phũng thớ nghiệm của

Bộ mụn Cụn trựng, Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội

- Nghiên cứu đặc điểm hỡnh thỏi: Ghộp cỏc cặp trưởng thành 1 ngày tuổi vào hộp mica đó cú hạt đậu cô ve trắng cho giao phối, sau đó thu trứng, quan sát, đo kích thước Tương tự sau khi trứng nở, quan sát, đo kích thước sâu non tuổi 1 Cho hàng loạt sâu non tuổi

1 vừa nở sang hộp mica đó cú đậu để sâu non đục hạt Sau khi sâu non tuổi 1 đục vào hạt, mỗi ngày lấy 10 hạt đậu ngâm nước từ 1-2h cho hạt mềm ra Tách hạt lấy sâu non để đo đếm và quan sát các pha sâu non phát triển bên trong hạt Tiến hành tách hạt hàng ngày cho đến khi trưởng thành ở phần hạt cũn lại vũ húa

- Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ đến sức sinh sản và tỷ lệ trứng

nở của mọt đậu A obtectus: thí

nghiệm được tiến hành ở 3 nhiệt độ

20, 25 và 30°C, độ ẩm 70% Thả từng

cặp mọt đậu A obtectus 1 ngày tuổi

vào hộp chứa đậu cô ve trắng Hàng ngày thu và đếm số trứng đẻ được ra ngoài Thí nghiệm theo dừi cho tới khi mọt trưởng thành chết sinh lý với

1.

Cục Bảo vệ thực vật

2.

Viện Sinh thỏi và Tài nguyờn sinh

vật

Trang 3

n=20

- Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố

nhiệt độ đến quá trỡnh phỏt triển của

mọt đậu A obtectus: thí nghiệm được

bố trí ở 3 ngưỡng nhiệt độ 20, 25 và

30°C, độ ẩm 70% Bố trí thí nghiệm

theo phương pháp nuôi cá thể với số

lượng đủ để theo dừi trong suốt quỏ

trỡnh chỳng phỏt triển trong hạt đậu

(đậu cô ve trắng) Theo dừi thời gian

phát dục của trứng Sau khi trứng nở

và sâu non tuổi 1 đục vào hạt, kết hợp

với thí nghiệm nghiên cứu đặc điểm

hỡnh thỏi, mỗi ngày lấy 10 hạt đậu có

sâu non đục vào trong, ngâm nước

1-2h cho hạt mềm ra Tách hạt lấy sâu

non để quan sát sự phát triển của

chúng bên trong hạt Thí nghiệm thực

hiện hàng ngày cho đến khi trưởng

thành vũ hóa

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thủy

phần hạt đậu cô ve đến sức sinh sản

của mọt đậu A obtectus: Thí nghiệm

được tiến hành ở 4 mức độ thủy phần

hạt: 12±0.3, 14±0.3, 16±0.2, 18±0.3%

Thả từng cặp mọt đậu A obtectus 1

ngày tuổi vào hộp chứa đậu cô ve

Hàng ngày thu và đếm số trứng đẻ

được ra ngoài Thí nghiệm theo dừi

cho tới khi mọt trưởng thành chết sinh

lý với n=15

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thủy

phần hạt đậu cô ve đến quá trỡnh phỏt

triển của mọt đậu A obtectus: Thí

nghiệm được tiến hành ở 4 mức độ

thủy phần hạt: 12±0.3, 14±0.3, 16±0.2,

18±0.3% Nuôi cá thể (n ≥30) và theo

dừi thời gian phỏt dục của cỏc giai

đoạn của mọt đậu A obtectus

III KẾT QUẢ NGHIấN CỨU

VÀ THẢO LUẬN

1 Đặc điểm hỡnh thỏi của mọt đậu A obtectus

Mỗi một loài sinh vật đều có những đặc điểm đặc trưng riêng của chúng Nghiên cứu hỡnh thỏi của mỗi loài là

để cung cấp cho khoa học những thông tin cơ bản, bên cạnh đó, giúp chúng ta nhận biết chớnh xỏc trong quỏ trỡnh điều tra nghiên cứu Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu này được mô tả dưới đây

* Trứng mọt đậu A obtectus cú

hỡnh bầu dục, một đầu to, một đầu nhỏ màu trắng trong Chiều dài của trứng khoảng 0.6 - 0.71mm, trung bỡnh 0.64 ± 0.003 mm Chiều rộng dao động từ 0.2 - 0.31 mm, trung bỡnh 0.26 ± 0.006 mm Trứng được

đẻ đơn, đôi hoặc thành cụm trên bề mặt hạt hoặc bề mặt dụng cụ nhân nuôi (Bảng 1, Hỡnh a, bỡa 2)

* Sõu non mọt đậu A obtectus có

4 tuổi (trải qua 3 lần lột xác), đôi khi chỉ có 2 lần (Vũ Quốc Trung, 1981) Toàn bộ pha sõu non mầu trắng sữa Sâu non tuổi 1: có 3 đôi chân ngực, kích thước trung bỡnh 0.62 ± 0.003 ì 0.23 ± 0.003 (mm) (Hỡnh b, bỡa 2) Đây là một đặc điểm khác biệt lớn

giữa sâu non tuổi 1 của mọt đậu A obtectus với hầu hết các loài mọt khác

thuộc họ Bruchidae Do có chân nên sâu non tuổi 1 có khả năng di chuyển

để tỡm vật chủ Sau khi sõu non tuổi 1

Trang 4

đục được vào hạt, chúng lột xác

chuyển sang tuổi 2 và trở thành dạng

không có chân, hỡnh chữ C Sõu non

tuổi 4 đẫy sức có kích thước lớn nhất,

trung bỡnh 3.87 ± 0.06 ì 2.13 ±

0.03(mm) (Bảng 1)

Tuổi 2: Sau khi đục vào hạt một thời

gian, sâu non bắt đầu lột xác chuyển

tuổi, kích thước thay đổi, lớn hơn sâu

non tuổi 1 một chút, 3 đôi chân ngực

tiêu giảm, đầu to hơn thân Kích thước

cơ thể trung bỡnh 1.0±0.05 x 0.61± 0.05(mm) (Bảng 1)

Tuổi 3: Kích thước cơ thể của sâu non tuổi 3 có sự thay đổi rất rừ rệt, cơ thể lớn gấp 1.8 – 2 lần so với tuổi 2, trung bỡnh 1.76±0.05 x 1.22± 0.06 (mm) (Bảng 1)

Tuổi 4: Sâu non tuổi 4 đẫy sức có kích thước lớn nhất, trung bỡnh 3.87±0.06 ì 2.13±0.03 (mm) (Bảng 1, Hình c, bìa 2)

Bảng 1 Kích thước các pha phát dục của mọt đậu mọt đậu A obtectus

(nuôi trên đậu cô ve trắng ở 25°C, độ ẩm 70%)

Pha phỏt dục

Chỉ tiờu theo dừi

Kích thước (mm) Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bỡnh

Sõu

non

Trưởng thành

đực

Trưởng thành

cỏi

* Nhộng mọt đậu A obtectus có

dạng nhộng trần, lúc đầu màu trắng

sữa, sau chuyển sang màu trắng ngà rồi chuyển dần sang mầu nâu tối trước

Trang 5

khi vũ hóa Kích thước trung bỡnh

4.15±0.04 ì 2.06±0.02 (mm) (Bảng 1,

Hình d, bìa 2)

* Trưởng thành mọt đậu A

obtectus hỡnh bầu dục, màu nõu xỉn

Cỏnh cứng khụng che phủ hết bụng

Trờn cỏnh cứng cú hoa văn mầu nâu

nhạt Toàn thân được bao phủ một lớp

lông mầu vàng kim Râu đầu hỡnh

chuỗi hạt, cú 11 đốt Từ đốt râu thứ 5

đến đốt 10 phỡnh to cú mầu nõu đỏ,

đốt 11 mầu nâu nhạt Đốt đùi chân sau

rất phát triển Trên bờ đùi sau có 3

gai, trong đó có 1 gai lớn và 2 gai

nhỏ Đốt bụng cuối cùng của trưởng

thành cái thuôn và dài, trong khi đó

của trưởng thành đực ngắn hơn

Trưởng thành cái thường có kích

thước lớn hơn trưởng thành đực

Chiều dài trung bỡnh của trưởng

thành cái là 4.12±0.04mm và chiều

rộng là 2.05±0.02, trong khi đó kích

thước tương ứng của trưởng thành

1.93±0.02mm Trưởng thành mọt đậu

A obtectus không ăn thêm, sau khi vũ

hóa 0.5-2 ngày thỡ đẻ trứng (Bảng 1, Hình e, bìa 2) [5]

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng sinh sản và tỷ lệ trứng nở

của mọt đậu A obtectus

Đối với côn trùng hại kho nhiệt đới, nhiệt độ tối ưu ở mức 25-35oC, dưới

20oC thường làm giảm tốc độ tăng trưởng quần thể (Bùi Công Hiển, 1995) Khả năng sinh sản cũng như tỷ

lệ trứng nở của côn trùng nói chung và

của mọt đậu A obtectus núi riêng phụ

thuộc rất nhiều vào điều kiện nhiệt độ môi trường Kết quả nghiên cứu chỉ

tiêu này của mọt đậu A obtectus ở 3

ngưỡng nhiệt độ 20, 25 và 30°C, ẩm

độ 70% được trỡnh bày ở bảng 2

Bảng 2 Khả năng sinh sản và tỷ lệ trứng nở của mọt đậu A obtectus

ở một số ngưỡng nhiệt độ khác nhau

Số trứng đẻ TB (quả/con cái) 38.17 a 57.31 b 62.93 c

Số trứng đẻ TB/ngày (quả/con cái/ngày) 4.85 a 8.55 b 12.55 c

Ghi chú: Thức ăn - đậu cô ve trắng Ẩm độ 70% Trong phạm vi cùng hàng, những giá trị có cùng chữ cái thể hiện sự sai khác không có ý nghĩa ở mức ỏ = 0.05

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiệt độ

có ảnh hưởng rừ rệt đến thời gian đẻ

trứng, số trứng đẻ trên mọt cái cũng như

tỷ lệ trứng nở của mọt đậu A obtectus

Trang 6

Ở nhiệt độ cao, mọt đẻ trứng tập trung,

do đó thời gian đẻ trứng ngắn hơn so

với ở nhiệt độ thấp hơn Số lượng trứng

đẻ trung bỡnh của một con cỏi cũng cú

sự sai khác ở 3 ngưỡng nhiệt độ Sức đẻ

trứng của mọt đậu A obtectus tăng lên

theo mức độ tăng của nhiệt độ từ

20-30°C Ở 30°C sức đẻ của mọt là cao

nhất, đạt trung bỡnh 62.93 quả/con cỏi

Số lượng trứng đẻ trung bỡnh/ngày ở 3

ngưỡng nhiệt độ cũng có sự sai khác

Khi nhiệt độ tăng từ 20-30°C thỡ số

lượng trứng đẻ trung bỡnh/ngày cũng

tăng lên và đạt cao nhất ở nhiệt độ 30oC

là 12.55 quả/con cỏi/ngày (Bảng 2)

Tương tự, tỷ lệ trứng nở ở 3 ngưỡng

nhiệt độ trên cũng có sự sai khác Ở

30°C cú tỷ lệ trứng nở cao nhất, đạt

92.33%, trong khi đó ở 20oC tỷ lệ rất

thấp chỉ đạt trung bỡnh 30.67% (Bảng 2)

Qua kết quả trên cho thấy nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng rất rừ đến

sức sinh sản của mọt đậu A obtectus,

trong một giới hạn nhất định, khi nhiệt

độ tăng lên thỡ sức sinh sản của mọt

đậu A obtectus cũng tăng lên

3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến

thời gian phát dục của mọt đậu A

obtectus

Thời gian phát dục các pha của côn trùng cũng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố sinh thái, trong đó nhiệt độ môi trường là yếu tố có tác động mạnh nhất Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu này

đối với mọt đậu A obtectus ở 3

ngưỡng nhiệt độ khác nhau được trỡnh bày ở bảng 3

Bảng 3 Thời gian phát dục của mọt đậu A obtectus ở một số

ngưỡng nhiệt độ khác nhau

Pha phỏt dục Thời gian phỏt dục trung bỡnh (ngày)

Giai đoạn trước trưởng thành 62.90 a 39.26 b 26.70 c Trưởng thành tiền đẻ trứng 1.63 a 1.50 a 1.08 b

(60-67)

40.76 b (33-51)

27.78 c (23-32)

Ghi chú: Giai đoạn trước trưởng thành = Giai đoạn (trứng + sâu non + nhộng) Thức

ăn - đậu cô ve trắng Ẩm độ 70% Trong phạm vi cùng hàng, những giá trị có cùng chữ cái thể hiện sự sai khác không có ý nghĩa ở mức ỏ = 0.05

Giai đoạn trước trưởng thành của

mọt đậu A obtectus dài hay ngắn sẽ

ảnh hưởng tới khả năng phát sinh và

gây hại của loài mọt này Nếu giai

đoạn này càng ngắn thỡ mọt đậu A

obtectus phát sinh và gây hại càng

nhanh và mạnh trên đậu Kết quả nghiên cứu (Bảng 3) cho thấy, ở 3 ngưỡng nhiệt độ 20, 25 và 30°C, thời gian của giai đoạn trước trưởng thành

Trang 7

có sự sai khác rừ rệt Khi nhiệt độ tăng

lên từ 20 đến 30°C thỡ thời gian phỏt

dục của giai đoạn trước trưởng thành

càng ngắn lại Ở 30°C giai đoạn này là

ngắn nhất, đạt trung bỡnh là 26.70

ngày Tương tự vậy, vũng đời của mọt

đậu A obtectus ở 3 ngưỡng nhiệt độ

cũng có sự sai khác, khi nhiệt độ tăng

lên từ 20 đến 30°C thỡ vũng đời của

mọt càng ngắn lại Ở 20°C, vũng đời

của mọt trong khoảng 60-67 ngày,

trung bỡnh là 64.53 ngày Ở 30°C

vũng đời của mọt đậu A obtectus ngắn

nhất từ 23-32 ngày, trung bỡnh là

27.78 ngày So với tài liệu của Vũ

Quốc Trung (1981), William, F (1991), kết quả nghiờn cứu của chỳng tụi là tương đối phù hợp

4 Ảnh hưởng của thủy phần hạt đến sức sinh sản và thời gian phát

dục của mọt đậu A obtectus

Thủy phần hạt cũng là một yếu tố rất quan trọng trong qỳa trỡnh bảo quản nụng sản Thủy phần hạt thớch hợp nhất cho cỏc loại sõu hại lương thực từ 14.5-18% (Dẫn theo Trần Minh Tâm, 2000) Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thủy phần hạt đậu cô ve

tới sức sinh sản của mọt đậu A obtectus được trỡnh bày ở bảng 4 Bảng 4 Ảnh hưởng của thủy phần hạt thức ăn tới sức sinh sản

của mọt đậu A obtectus

Chỉ tiờu theo dừi Cụng thức thớ nghiệm (% thủy phần hạt)

12 ± 0.3 14 ± 0.3 16 ± 0.2 18 ± 0.3 Thời gian đẻ trứng (ngày) 5.25 a 5.20 a 5.21 a 5.27 a

Số lượng trứng đẻ trung bỡnh

(quả/con cỏi)

44.58 a 50.92 ab 55.73 b 74.20 c

Số lượng trứng đẻ trung

bỡnh/ngày (quả/con cỏi/ngày)

8.95 a 9.83 ab 10.73 b 14.32 c

Ghi chú: Thức ăn - đậu cô ve trắng Trong phạm vi cùng một hàng, những giỏ trị cú cựng chữ cỏi thể hiện sự sai khỏc khụng cú ý nghĩa ở mức ỏ = 0.05

Kết quả nghiên cứu cho thấy, thời

gian đẻ trứng của mọt đậu A obtectus

hầu như khụng chịu sự tỏc động của

thủy phần hạt Song thủy phần hạt của

hạt đậu lại có ảnh hưởng rất rừ đến sức

sinh sản của mọt A obtectus Ở mức

thủy phần hạt đậu an toàn (12 ± 0.3%)

số lượng trứng đẻ là thấp nhất, trung

bỡnh là 44.58 quả và cú sự sai khỏc rừ

rệt so với mức thủy phần hạt 16 ± 0.2

và 18 ± 0.3% (55.73 và 74.20 quả/con cỏi) Tương tự, số trứng đẻ trung bỡnh trờn ngày của một cỏ thể cỏi cũng tăng

tỷ lệ thuận với sự tăng thủy phần hạt

và cú sự sai khỏc rừ rệt so với các mức thủy phần hạt thấp Ở mức thủy phần hạt an toàn (12 ± 0.3 %), số trứng đẻ trên ngày là thấp nhất (8.95 quả/con

Trang 8

cái/ngày), trong khi đó ở mức thủy

phần hạt 18 ± 0.3%, số trứng đẻ trên

ngày là cao nhất (14.32 quả/con

cái/ngày)

Tỡm hiểu ảnh hưởng của thủy phần hạt

đến thời gian phát dục của mọt đậu A

obtectus, thớ nghiệm nghiên cứu được bố

trí và kết quả được thể hiện ở bảng 5

Kết quả bảng 5 cho thấy, thủy phần

hạt thức ăn có ảnh hưởng giỏn tiếp đến

thời gian phát dục của trứng, thụng

qua độ ẩm của môi trường hạt bảo

quản Chỳng ta thấy, thủy phần hạt

càng cao, thời gian phỏt dục của trứng

càng giảm

Ở cỏc mức thủy phần hạt là 12, 14,

16, 18% thỡ thời gian phỏt dục của trứng tương ứng là 6.64, 6.33, 5.83 và 5.3 ngày Đối với giai đoạn phỏt dục trước trưởng thành, thủy phần hạt thức

ăn có ảnh hưởng rừ rệt và từ đó ảnh

hưởng đến vũng đời của mọt đậu A obtectus Khi thủy phần hạt tăng lên từ

12-18% thỡ thời gian phỏt dục của giai đoạn trước trưởng thành và vũng đời

của mọt đậu A obtectus giảm xuống

Kết quả cũng chỉ ra rằng ở 2 mức thủy phần hạt là 16 và 18%, sự sai khỏc về thời gian phát dục của giai đoạn trước trưởng thành và vũng đời của mọt đậu

A obtectus là khụng cú ý nghĩa ở mức

ỏ = 0.05

Bảng 5 Ảnh hưởng của thủy phần hạt thức ăn đến thời gian phát dục

của mọt đậu A obtectus

Pha phỏt dục

(ngày)

Cụng thức thớ nghiệm (% thủy phần hạt)

12 ± 0.3 14 ± 0.3 16 ± 0.2 18 ± 0.3

Giai đoạn trước trưởng thành 36.33 a 32.67 b 29.09 c 28.14 c Giai đoạn tiền đẻ trứng 1.53 a 1.33 a 1.21 a 1.21 a

Ghi chú: Giai đoạn trước trưởng thành (trứng + sâu non + nhộng) Thức ăn - đậu cô ve trắng Trong phạm vi cùng hàng, những giá trị có cùng chữ cái thể hiện sự sai khác không có ý nghĩa ở mức ỏ = 0.05

IV KẾT LUẬN

Trưởng thành mọt đậu A obtectus

hỡnh bầu dục, màu nõu xỉn Toàn thõn

được phủ một lớp lông mầu vàng kim

Râu đầu hỡnh chuỗi hạt cú 11 đốt, đốt

thứ 5 - 10 phỡnh to, mầu nõu đỏ, đốt

11 mầu nâu nhạt Đốt bụng cuối cùng

của trưởng thành cái thuôn và dài

Kích thước trung bỡnh của trưởng thành cái 4.12±0.04 ì 2.05±0.02 mm, trưởng thành đực là 3.83±0.04 ì 1.93±0.02 mm Trứng hỡnh quả bớ đao màu trắng trong, kích thước trung bỡnh 0.64 ì 0.26 mm Sâu non có 4 tuổi, mầu trắng sữa Tuổi 1 có 3 đôi chân ngực, kích thước trung bỡnh 0.62

Trang 9

ì 0.23 mm Tuổi 2-4 lớn hơn, không

chân Tuổi 4 lúcđẫy sức có kích thước

lớn nhất (3.87 ì 2.13 mm) Nhộng trần,

màu trắng sữa đến nâu tối, kích thước

trung bỡnh 4.15 ì 2.06mm

Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng

rất rừ đến sức sinh sản, tỷ lệ trứng nở

và thời gian phát dục của mọt đậu A

obtectus Trong phạm vi thớ nghiệm

(20, 25 và 30°C), yếu tố nhiệt độ tỷ

lệ thuận với sức sinh sản, tỷ lệ trứng

nở và tỷ lệ nghịch với thời gian phát

dục các pha của mọt đậu A obtectus

Cỏc giỏ trị trung bỡnh về số lượng

trứng đẻ, tỷ lệ trứng nở và thời gian

phát dục tương ứng là 38.17, 57.31,

62.93 (quả), 30.67, 60.33, 92.33 (%),

64.53, 40.76 và 27.78 (ngày)

Thủy phần hạt đậu cô ve có ảnh

hưởng đến sức sinh sản và thời gian

phát dục của mọt đậu A obtectus

Trong phạm vi thủy phần hạt từ 12

đến 14%, sức sinh sản của mọt đậu A

obtectus không có sự sai khác, nhưng

khi thủy phần hạt tăng lên thỡ sức

sinh sản của mọt đậu A obtectus cũng

tăng Trong phạm vi thủy phần hạt từ

12 - 18%, thời gian phát dục các pha

của mọt đậu A obtectus tỷ lệ nghịch với thủy phần hạt Cỏc giỏ trị trung

bỡnh về số lượng trứng đẻ, tỷ lệ trứng

nở và thời gian phát dục tương ứng là 44.58, 50.92, 55.73, 74.20 (quả), 37.81, 34.21, 30.29, 29.35 (ngày) ở cỏc mức thủy phần hạt là 12, 14, 16

và 18%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 CAB International 2005, Crop Protection Compendium

2 Bựi Cụng Hiển, 1995 Cụn trựng hại kho Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ

thuật

3 Trần Minh Tõm, 2000 Bảo quản

và chế biến nụng sản sau thu hoạch Nhà xuất bản Nụng nghiệp

4 Vũ Quốc Trung, 1981 Sõu hại nụng sản trong kho và phũng trừ Nhà xuất bản Nụng nghiệp

5 Vũ Quốc Trung, 1990, Báo cáo tổng kết đề tài 20A- 02- 03, Viện Cụng

nghệ sau thu hoạch, Hà Nội

6 William F., 1991 Seed Weevils

http://ohioline.osu.edu

7 http://www.inra.fr/hyppz/RAVA GEUR/6acaobt.htm

Ngày đăng: 03/04/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  Kích thước các pha phát dục của mọt đậu mọt đậu A. obtectus - Một số đặc điểm hình thái, sinh vật học và sinh thái học của mọt đậu (Acanthoscelides obtectus Say) (Bruchidae, Coleoptera) potx
Bảng 1. Kích thước các pha phát dục của mọt đậu mọt đậu A. obtectus (Trang 4)
Bảng 3. Thời gian phát dục của mọt đậu A. obtectus ở một số - Một số đặc điểm hình thái, sinh vật học và sinh thái học của mọt đậu (Acanthoscelides obtectus Say) (Bruchidae, Coleoptera) potx
Bảng 3. Thời gian phát dục của mọt đậu A. obtectus ở một số (Trang 6)
Bảng 4. Ảnh hưởng của thủy phần hạt thức ăn tới sức sinh sản - Một số đặc điểm hình thái, sinh vật học và sinh thái học của mọt đậu (Acanthoscelides obtectus Say) (Bruchidae, Coleoptera) potx
Bảng 4. Ảnh hưởng của thủy phần hạt thức ăn tới sức sinh sản (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w