1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các dòng chè lai tạo và nhập nội 2 năm tuổi và mức độ gây hại của một số loài sâu chính tại phú hộ, phú thọ pot

9 728 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các dòng chè lai tạo và nhập nội 2 năm tuổi và mức độ gây hại của một số loài sâu chính tại Phú Hộ, Phú Thọ
Tác giả Trần Thị Lư, Nguyễn Quang Duy, Tạ Hồng Lĩnh, Nguyễn Văn Tạo
Trường học Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền núi phía Bắc
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại bài báo khoa học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 277,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các dòng chè lai tạo và nhập nội 2 năm tuổi và mức độ gây hại của một số loài sâu chính tại phú hộ, phú thọ EVALUATION RESULTS ON BIOLOGICAL CHARACTERIST

Trang 1

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các dòng chè lai tạo

và nhập nội 2 năm tuổi và mức độ gây hại của một số loài sâu chính tại phú hộ, phú thọ EVALUATION RESULTS ON BIOLOGICAL CHARACTERISTICS,

COMPOSITION

OF TEA INSECT PESTS OF SIX 2-YEAR-OLD PROMISING TEA CLONES

UNDER PHU HO CONDITIONS

Trần Thị Lư 1 , Nguyễn Quang Duy 1 ,

Tạ Hồng Lĩnh 2 , Nguyễn Văn Tạo 2

Abstract

Correct evaluation at young plant stage on morphological and biological traits

of new promising tea clones which are locally developed by hybridization and imported materials is believed as an effective methods to shorten breeding cycle and reduce breeding cost In this study, some morphological characters and growing traits of six 2-year-old promising tea clones were evaluated under the conditions of Phu Ho Tea Research institute in Phu Tho Province These include

three hybridised tea clones No 8, 9 and 26 (selected by pedigree method from the cross combination between TRI777 and Kim Tuyen Varieties); and the other three imported from China and Taiwan, Clone Dai Bach Tra, Clone Tien

Phong and Variety Kin Tuyen The results indicate that all the 6

clones/varieties share similarities with a Plant medium size, without obvious main stem; frutex type The branching position on the stem is low with bushy branching density, branching angle of 44.3-52.3o Clone No 26 has a highest plant height of 83.5 cm with 9.6 primary branches per plant Leaves incline upwards or horizontal, with average 7.1-8.8 pairs of vein Clone No 8 ranks

as the top for leaf area of 25.4 cm2 Shoots light violet in color of the 3 hybridised clones, while the 3 imported ones range from yellow green to light green; with sparse hairs Clone No 9 gave the highest a bud and two leaves weight of 0.71 gram Among Six cultivars studied, Clone Dai Bach Tra

appeared most resistant to Green planthopper (Empoasca flarescens Fad), Hybridised clone No 8 to thrips (Physothrips setiventris Bagn). Additional

economical traits of these local clones are strongly recommended to advance breeding process

1 Viện KHKT NLN miền núi phía Bắc

2 Viện Khoa học Nông nghiệp Việt

Nam

Trang 2

Key words: Tea, Biological traits, Composition of tea insect pests

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhằm nâng cao chất lượng chè

Việt Nam, đa dạng hoá sản phẩm,

tăng sức canh tranh trên thị trường

chè thế giới Trong những năm gần

đây, Viện Nghiên cứu Chè (nay là

Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển

chè, Viện Khoa học kỹ thuật nông

lâm nghiệp miền núi phía Bắc), đã

tiến hành đồng bộ các phương pháp

chọn tạo và nhân giống, từ công tác

nhập nội giống chất lượng cao, chọn

lọc cá thể, lai tạo, đột biến và thu

thập bảo quản, khai thác nguồn gen

Trong đó, công tác lai tạo và nhập

nội là những giải pháp quan trọng,

làm phong phú cơ cấu giống chè mới

có năng suất cao, chất lượng tốt

Việc đánh giá đúng các đặc điểm

hình thái, chống chịu sâu bệnh hại

của những dòng/giống chè mới có

triển vọng, được chọn tạo bằng

phương pháp lai tạo và nhập nội ngay

từ giai đoạn cây chè non, đã định

hướng cho việc lựa chọn những dòng

chè tốt, giảm chi phí đầu tư nghiên

cứu, đồng thời rút ngắn thời gian

chọn tạo ra giống chè tốt

II VẬT LIỆU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu nghiên cứu gồm 3 dòng chè

lai số 8, dòng lai số 9 và dòng lai số 26

(chọn lọc từ đập đoàn giống chè nhập

nội của Trung Quốc: Dòng chè Đại

Bạch Trà, dòng chè Tiền Phong, giống

chè Kim Tuyên)

Thí nghiệm gồm 6 công thức: giống Kim Tuyên làm đối chứng Bố trí thí nghiệm theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm 45,5 m2, gồm

100 cây, được cách ly bởi 2 hàng chè, giữa các ô trong dãy cách nhau 2,1 mét Diện tích toàn thí nghiệm (không

kể bảo vệ) là 819 m2, bố trí trên diện tích khảo nghiệm 4500 m2 Trong mỗi

ô thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu nghiên cứu trên 10 cây chè đồng đều được lựa chọn theo phương pháp đường chéo 5 điểm Thí nghiệm bố trí tại, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chè, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc, tỉnh Phú Thọ Chè trồng bằng cành vào tháng 9/2004, khoảng cách 1,3 x 0,35 mét, mật độ 21.978 cây/ha, các chế độ gieo trồng, chăm sóc thực hiện theo quy trình 10 TCN 446-2001 Các chỉ tiêu nghiên cứu: Thân, cành: Kiểu thân, chiều cao cây, rộng tán chè, đường kính thân; số cành cấp

I, II; góc độ phân cành, độ cao phân cành Chỉ tiêu lá chè: chiều dài lá, rộng

lá, Hệ số R (tỷ lệ giữa dài lá/rộng lá); diện tích lá (dài x rộng x 0,7); số đôi gân chính; số đôi răng cưa; góc độ lá Chỉ tiêu búp chè 1tôm 2lá non: chiều dài búp, trọng lượng búp, búp có tôm, tổng số búp có tôm/tổng số búp; màu sắc búp, mức độ tuyết; thành phần cơ

Trang 3

giới búp, búp mù xoè Đánh giá sâu

hại chè chính [Rầy xanh (Empoasca

flarescens Fad), Bọ cánh tơ

(Physothrips setiventris Bag), Bọ xít

muỗi (Helopeltis theivora Wat)], các

chỉ tiêu sinh học theo các phương pháp

nghiên cứu thông dụng về cây chè

Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập

và xử lý số liệu theo phương pháp

thống kê sinh học, Xử lý kết quả trên

máy tính sử dụng phần mềm

IRRISTART 4.0 trong Windows, thiết

lập biểu đồ và đồ thị bằng phần mềm

EXCEL

III KẾT QUẢ NGHIấN CỨU

1 Đặc điểm hình thái thân,

cành chè

Thời kỳ cây chè được 2 năm tuổi, các chỉ tiêu hình thái của mỗi dòng/giống (sau đây gọi tắt là giống) chưa biểu hiện rõ Tuy nhiên, các giống chè ở tuổi 2 đã có sự chênh lệch

rõ rệt về chiều cao cây ở 2 nhóm giống chè, nhóm giống chè lai phát triển chiều cao cây tốt hơn nhóm các giống chè nhập nội, chỉ tiêu chiều cao cây giữa hai nhóm giống là sai khác có ý nghĩa (LSD0.05 = 9,75) Kết quả bảng 1 cho thấy, các giống chè lai có chiều cao cây dao động từ 78,2 – 83,5 cm, giữa chúng sai khác là không rõ Các giống chè nhập nội có chiều cao cây dao động từ 69,3 – 77,6 cm

Bảng 1 Đặc điểm hình thái thân, cành của các giống chè

Chỉ tiờu

cõy (cm)

Rộng tỏn (cm)

Đ.kính thân (cm)

Số cành cấp

I (cành)

Số cành cấp II (cành)

LSD0.05

CV %

9,750 7,200

5,011 4,100

0,175 5,800

Chiều rộng tán có quy luật tương tự

như chỉ tiêu chiều cao cây, ba giống

chè lai có chiều rộng tán dao động từ 72,2 – 74,1 cm, giữa chúng không có

Trang 4

sự khác biệt lớn Hai giống chè nhập

nội có chỉ tiêu chiều cao cây: Đại Bạch

Trà (68,6 cm) và giống Kim Tuyên

(71,3 cm) lớn hơn dòng chè Tiền

Phong, chỉ đạt 56,2 cm

Đồ thị 1 Đường kính thân các giống

chè thí nghiệm

0

0.5

1

1.5

2

2.5

Cm

Dßng lai sè 8

Dßng lai sè 26

TiÒn Phong

Gièng

Kết quả bảng 1 cho thấy: số lượng

cành cấp I, II của các giống chè tương

đối cao, đặc biệt là các giống chè lai

Các giống có số cành cấp I, II ở mức cao là: dòng lai số 26 đạt 9,6 cành cấp

I và 36,4 cành cấp II; dòng lai số 9 đạt 9,2 cành cấp I và 42,3 cành cấp II Các dòng có số cành cấp I, II ở mức trung bình là: Tiền Phong 8,1 cành cấp I và 26,0 cành cấp II; dòng lai số 8 có 7,8 cành cấp I và 34,7 cành cấp II; giống Kim Tuyên có 7,4 cành cấp I và 22,7 cành cấp II Thấp nhất là giống Đại Bạch Trà có 6,8 cành cấp I và 23,6 cành cấp II

Vị trí phân cành các giống chè nghiên cứu rất thấp, vị trí phân cành cao nhất ở giống Tiền Phong đạt 1,00

cm và dòng lai số 9 đạt 0,97 cm; tiếp đến dòng lai số 8 đạt 0,76 cm; 3 giống còn lại có vị trí phân cành thấp nhất

Bảng 2 Đặc điểm phân cành, dạng tán các giống chè 2 năm tuổi

Chỉ tiờu Dũng

Kiểu thõn

Độ cao phân cành (cm)

Góc độ phân cành (độ)

Dạng tỏn

gian

gian

gian

gian

Trang 5

Góc độ phân cành là tính trạng liên

quan đến dạng tán và khả năng quang

hợp của bộ lá chè, là góc tạo thành giữa

thân chính và cành cấp I, kết quả quan

trắc có 2 giống thuộc dạng tán đứng là

Tiền Phong và Đại Bạch Trà có góc độ

phân cành là 44,30 và 45,90 Các giống

còn lại đều thuộc dạng tán trung gian, góc

độ phân cành dao động từ 49,1 – 52,3 0

2 Đặc điểm sinh học của lá chè

Chiều dài lá: dòng chè lai số 8 chiều

dài lá lớn nhất đạt 8,96 cm; tiếp đến là

Tiền Phong đạt 8,63 cm, dòng lai số 9

đạt 8,21 cm và dòng chè lai số 26 đạt

7,76 cm; chiều dài lá nhỏ nhất là 2

giống Đại Bạch Trà và Kim Tuyên là

6,97 cm và 6,88 cm Chiều rộng lá của

dòng lai số 9, dòng lai số 8 và dòng lai

số 26 lần lượt là: 4,11 – 4,05 – 3,97

cm, cao hơn hẳn 3 giống nhập nội Kim Tuyên, Đại Bạch Trà, Tiền Phong có chiều rộng lá 3,43 – 3,32 – 2,99 cm Diện tích lá có ảnh hưởng trực tiếp đến trọng lượng búp, thường lá to sẽ cho trọng lượng búp lớn, đồng thời hệ

số diện tích lá của tán chè cao Bảng 3 cho biết: diện tích lá cao nhất là dòng lai

số 8 đạt 25,40 cm2; tiếp đến là dòng lai

số 9 và dòng lai số 26 đạt 23,62 và 21,57 cm2; thấp nhất là 2 giống Kim Tuyên - 16,52 cm2 và Đại Bạch Trà - 6,20 cm2 Diện tích lá của các giống chè lai cũng cao hơn hẳn các giống chè nhập nội

Bảng 3 Đặc điểm hình thái lá của các giống chè

Chỉ tiờu

(cm)

Diện tớch lỏ (cm2)

Hệ số R (Dài/rộng)

Hỡnh dạng lỏ

dài

LSD0.05

CV %

0,671 4,800

0,262 4,000

3,141 8,700

Bảng 4 Một số tính trạng đặc trưng cơ bản của lá chè

Chỉ tiờu

Dũng

Số đôi gân chính (đôi)

Số đôi răng cưa (đôi)

Góc độ

lá (độ)

Trang 6

Dũng lai số 9 8,5 35,1 50,9 Hơi

ngang

Xanh đậm

xiên

Xanh tớm

Đồ thị 2 Kích thước lá các giống chè thí

nghiệm

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

C m

Dßng

lai sè

8

Dßng lai sè 26

TiÒn Phong

Gi o ng

Dµi l¸

Réng l¸

3 Các đặc điểm hình thái búp chè

Kết quả nghiên cứu hình thái búp 1

tôm 2 lá non cho thấy: Chiều dài búp

các giống chè lai lớn hơn các giống

chè nhập nội Dòng lai số 26 có chiều

dài búp cao nhất (4,30 cm), Đại Bạch

Trà có chiều dài búp nhỏ nhất (2,73

cm) Trọng lượng búp lớn nhất là dòng

lai số 9 đạt 0,71 g/búp; tiếp đến là dòng lai số 26 (0,62 g); thấp nhất là giống Đại Bạch Trà 0,51g/búp

Búp có tôm là búp có mầm đỉnh đang hoạt động bình thường tạo ra tôm

và các lá non, giống Kim Tuyên có tỷ

lệ búp có tôm cao nhất 95,5%; giống Đại Bạch Trà có tỷ lệ búp có tôm thấp nhất 89,7% Dòng lai số 8 và dòng lai

số 9 búp có màu phớt tím; dòng lai số

26 có màu hơi phớt tím Các giống còn lại đều có màu xanh đặc trưng, Đại Bạch Trà có màu xanh vàng, Tiền Phong – xanh vàng sáng, Kim Tuyên – xanh nhạt Quan sát về mức độ lông tuyết, các giống đều có lông tuyết Nhiều lông tuyết nhất là Kim Tuyên; Dòng lai số 8 và Tiền Phong có ít tuyết

Bảng 5 Các đặc điểm của búp chè

Chỉ tiờu

(cm)

Trọng lượng 1 búp (g)

Màu sắc bỳp

Tỷ lệ bỳp

cú tụm (%)

Mức độ tuyết

Trang 7

sỏng

LSD0.05

CV %

0,3107 5,1000

4 Nghiên cứu một số loại sâu hại

chính trên các giống chè thí nghiệm

Theo Đỗ Ngọc Quỹ [11], hàng năm

trong điều kiện không sử dụng các biện

pháp phòng trừ, sâu bệnh có thể gây hại

tới 20% sản lượng chè

Tác hại của sâu bệnh không những

làm giảm năng suất, mà còn làm giảm

chất lượng chè Búp chè bị sâu bệnh gây

hại khi chế biến thường dễ bị gãy nát,

giảm chất lượng đáng kể, vì vậy chè

thành phẩm có chất lượng kém

Đối tượng sâu bệnh hại trên chè rất

phong phú, đa dạng Chỉ tính riêng sâu

hại đã có hơn 20 loài khác nhau, nhưng

gây hại chủ yếu, ảnh hưởng lớn đến năng

suất và chất lượng là các đối tượng như:

rầy xanh, nhện đỏ, bọ xít muỗi, bọ cánh

tơ, sâu cuốn lá Thường các sâu hại chè

tập trung vào lá và búp

Để đánh giá khả năng chống chịu sâu

bệnh, chúng tôi tiến hành điều tra theo

dõi: rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi,

kết quả được trình bày ở bảng 6

Bảng 6 Mật độ sâu hại chính trên các

dòng chè Chỉ

tiờu

Dũng

Rầy xanh (con/

khay)

Bọ cánh tơ (con/bỳ p)

Tỷ lệ bỳp bị

bọ xớt muỗi (%)

Dũng lai số

26

Kết quả điều tra cho biết rầy xanh là đối tượng gây hại chủ yếu trên cây chè Tất cả các giống chè thí nghiệm đều bị rầy xanh phá hại, những giống bị hại nặng là dòng lai số 9, dòng lai số 26, Tiền Phong Trong đó, dòng lai số 26 bị hại nặng nhất 7,72 con/khay, dòng lai số

8, Đại Bạch Trà và Kim Tuyên bị rầy xanh hại nhẹ hơn, giống Kim Tuyên chỉ

có 4,28 con/khay

Bọ cánh tơ rất phổ biến và phá hoại nhiều loại cây trồng không chỉ riêng trên cây chè Khi bị hại nặng, cây chè rụng hết lá nhất là đối với chè con Kết quả bảng 6 cho thấy: giống bị bọ cánh

tơ hại nặng nhất là Kim Tuyên – 1,74 con/búp; tiếp đến là Tiền Phong – 1,59 con/búp và dòng lai số 26 – 1,47 con/búp Dòng lai số 8, dòng lai số 9 và Đại Bạch Trà số lượng bọ cánh tơ đều nhỏ hơn 1 con/búp, trong đó dòng lai số

8 bị bọ cánh tơ hại nhẹ nhất chỉ có 0,30 con/búp

Bọ xít muỗi cũng gây hại nặng trên các giống chè, bị gây hại nặng nhất là giống Tiền Phong – 20,2% số búp bị bọ

Trang 8

xít muỗi; tiếp đến là các dòng lai số 8,

dòng lai số 9, dòng lai số 26, Kim

Tuyên có tỷ lệ búp bị bọ xít muỗi từ

9,7-16,1%; dòng có tỷ lệ búp bị bọ xít

muỗi ít nhất là Đại Bạch Trà - 8,2%

IV KẾT LUẬN

1 Trong điều kiện sinh thái Phú Hộ,

ba dòng chè lai tạo có các chỉ tiêu hình

thái: chiều cao cây, rộng tán, đường

kính thân, số cành cấp I, cành cấp II đều

tốt hơn 3 dòng/giống chè nhập nội Diện

tích tán cây chè tuổi 2 đều ở mức trung

bình, mật độ búp các dòng chè lai cao

hơn các dòng/giống chè nhập nội Trong

số 3 dòng chè lai tạo, dòng chè lai số 26

có chiều cao cây lớn nhất đạt 83,5 cm,

số cành cấp I đạt 9,6 cành Dòng chè lai

số 9 có đường kính thân đạt 2,19 cm, số

cành cấp II đạt 42,3 cành, vượt trội so

với hai dòng chè lai khác Cả 6

dòng/giống chè nghiên cứu đều có dạng

tán trung bình, kiểu thân bụi, độ cao

phân cành thấp, góc độ phân cành từ

44,3 - 52,3 độ

2 Có 5 giống chè lá hình ô van, riêng

giống Đại Bạch Trà lá dạng thuôn dài

Diện tích lá của ba dòng chè lai lớn hơn

các dòng/giống chè nhập nội, dòng lai

số 8 có diện tích lá lớn nhất đạt 25,4

cm2 Số đôi gân chính đạt từ 7,1 - 8,8

đôi

3 Trọng lượng búp chè 1 tôm 2 lá

non của các dòng chè lai cao hơn các

dòng/giống chè nhập nội, dòng lai số 9

có trọng lượng búp lớn nhất đạt 0,71

gam/búp Các dòng chè lai đều có búp

mầu phớt tím, ba dòng chè nhập nội búp

có mầu xanh vàng hoặc xanh nhạt Cả 6

dòng chè nghiên cứu búp đều có lông

tuyết, biểu hiện cho chất lượng tốt

4 Các giống chè nghiên cứu đều bị rầy xanh, bọ cánh tơ và bọ xít muỗi gây hại Hai dòng chè lai số 9 và số 26 có mật độ rầy xanh lớn nhất là 7,50 - 7,72 con/khay

Bọ xít muỗi phá hại nặng nhất trên dòng chè lai số 9 và giống Tiền phong tương ứng với 16,1 và 20,2%

TàI LIệU THAM KHảO

1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn (2001), Quy trình kỹ thuật

trồng, chăm sóc và thu hoạch chè, 10

TCN 446 - 2001, Hà Nội

2 Nguyễn Văn Niệm, Trần thị Lư

(1997), Kết quả mười năm nghiên cứu

giống chè, Tuyển tập các công trình

nghiên cứu về chè (1988 - 1997), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 50-67

3 Đỗ Ngọc Quỹ (1980), Trồng chè,

NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 28 -

30

4 Nguyễn Văn Tạo (1997), Các

phương pháp quan trắc thí nghiệm đồng ruộng chè (phần nông học),

Tuyển tập các công trình nghiên cứu

về chè (1988 - 1997), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 339 - 344

5 Nguyễn Văn Toàn, Trịnh Văn

Loan (1993), Một số đặc điểm của lá

chè và ý nghĩa của nó trong công tác chọn giống, Kết quả nghiên cứu khoa

học và triển khai công nghệ về cây chè (1989 - 1993), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 34 -42

6 Anon (2002), Tea Growers

Handbook (5 th Edition), Tea Research

Foundation of Kenya, pp 61-62

Biophysical Base of Tea Plant

Medical Publishing House, Tbilishi,

pp 53-54

Trang 9

8 International Plant Genetic

Resources Institute (IPGRI) (March,

1997), Descriptors for Tea (Camellia

Sinensis), http://www.cgiar.org/ipgri/

9 Liang Chen, Fulian Yu, and

classification and phylogenetic

evolution of sestion Thea in the genus

Camellia, Session II, Production,

conference on Tea Culture and

Science, October 5-8, Shizuoka, Japan,

pp 112-113

10 TAO Nguyen Van, TOAN

Nguyen Van (2005), Tea Breeding

selection by Hybridization method in Viet Nam, International Symposium on

Innovation in Tea Science and Sustainable Development in Tea

November, pp 315-322

11 Willson K.C and Clifford M.N

(1992), Tea Cultivation to Consumption,

Published by Chapman & Hall, 2-6 Boundary Row, London SE1 8HN, UK,

pp 494-505

Ngày đăng: 03/04/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  Đặc điểm hình thái thân, cành của các giống chè - Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các dòng chè lai tạo và nhập nội 2 năm tuổi và mức độ gây hại của một số loài sâu chính tại phú hộ, phú thọ pot
Bảng 1. Đặc điểm hình thái thân, cành của các giống chè (Trang 3)
Bảng 2.  Đặc điểm phân cành, dạng tán các giống chè 2 năm tuổi - Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các dòng chè lai tạo và nhập nội 2 năm tuổi và mức độ gây hại của một số loài sâu chính tại phú hộ, phú thọ pot
Bảng 2. Đặc điểm phân cành, dạng tán các giống chè 2 năm tuổi (Trang 4)
Đồ thị 1. Đường kính thân các giống - Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các dòng chè lai tạo và nhập nội 2 năm tuổi và mức độ gây hại của một số loài sâu chính tại phú hộ, phú thọ pot
th ị 1. Đường kính thân các giống (Trang 4)
Bảng 3.  Đặc điểm hình thái lá của các giống chè - Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các dòng chè lai tạo và nhập nội 2 năm tuổi và mức độ gây hại của một số loài sâu chính tại phú hộ, phú thọ pot
Bảng 3. Đặc điểm hình thái lá của các giống chè (Trang 5)
Đồ thị 2. Kích thước lá các giống chè thí - Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các dòng chè lai tạo và nhập nội 2 năm tuổi và mức độ gây hại của một số loài sâu chính tại phú hộ, phú thọ pot
th ị 2. Kích thước lá các giống chè thí (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm