1 ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN KHÁNH SƠN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số /BC UBND Khánh Sơn, ngày tháng năm 2021 BÁO CÁO Tính toán bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trườ[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: /BC-UBND Khánh Sơn, ngày tháng năm 2021
BÁO CÁO Tính toán bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường
Huyện Khánh Sơn năm 2020
Thực hiện Công văn số 5523/STNMT-CCBVMT ngày 21/12/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa về việc triển khai tính toán bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường năm 2020 UBND huyên Khánh Sơn báo cáo như sau:
Năm 2020, hầu hết các chỉ tiêu môi trường đều đạt so với kế hoạch đề ra Là huyện miền núi, không có khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chăn nuôi tập trung nên các chỉ tiêu môi trường so với TCVN đều đạt Môi trường nước, không khí, đất đều còn khá tốt Công tác BVMT trên địa bàn huyện trong thời gian qua luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của UBND tỉnh
và Sở Tài nguyên và Môi trường Người dân trên địa bàn bước đầu đã có ý thức, trách nhiệm và quan tâm hơn trong việc BVMT chung Các doanh nghiệp, cơ sở SXKD, các tổ chức chủ động thực hiện tốt các cam kết BVMT, kế hoạch BVMT, các đề án BVMT đơn giản
Hiện nay, Công ty TNHH Đô thị và Môi trường TNT Khánh Sơn đang thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải rắn sinh hoạt của thị trấn Tô Hạp và một phần thôn Tà Nĩa xã Sơn Trung Từ năm 2014 đến nay, huyện đã xây dựng được 04 mô hình thu gom rác thải tự quản tại các xã Sơn Bình, Sơn Lâm, Sơn Hiệp và Ba Cụm Bắc Tại thị trấn Tô Hạp, bình quân mỗi ngày đêm thu gom được khoảng 5 tấn rác thải sinh hoạt và rác thải y tế không độc hại được xử lý tại bãi rác xã Sơn Trung Tại 4 xã Sơn Lâm, Sơn Bình, Sơn Hiệp và Ba Cụm Bắc, trung bình lượng rác được Đội thu gom rác thải sinh hoạt
tự quản thu gom được khoảng 3tấn/ngày, rác thải được xử lý bằng phương pháp chôn lấp tại các bãi rác của các xã
Toàn huyện có 05 bãi rác, trong đó Bãi rác xã Sơn Trung hàng ngày tập kết lượng rác từ thị trấn Tô Hạp là lớn nhất Còn lại 04 bãi rác: Bãi rác xã Ba Cụm Bắc, Bãi rác xã Sơn Lâm, Bãi rác xã Sơn Bình và Bãi rác xã Sơn Hiệp thì lượng rác tập kết về không nhiều Nhìn chung lượng rác thải sinh hoạt của các xã không nhiều, chưa gây ô nhiễm môi trường đến các khu dân cư Hiện tại đang tiến hành xây dựng Lò đốt rác với công nằng xử lý rác bằng lò đốt rác Chất thải nguy hại trên địa bàn huyện chủ yếu là rác thải y tế độc hại như bông băng, kim tiêm, các chất thải từ phẫu thuật, khám chữa bệnh được các Trạm Y tế các xã đưa về xử lý bằng phương pháp đốt cháy tại lò đốt của Trung tâm y tế huyện Các cơ sở y tế đều thực hiện công tác thu gom và phân loại rác thải rắn tại các cơ sở theo quy định của ngành y tế
Trang 2Chi tiết các chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trườnghuyện Khánh Sơn năm
2020 theo các phụ lục đính kèm, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh hòa xem xét tổng hợp./
Nơi nhận: (VBĐT)
- Sở Tài nguyên và MT tỉnh;
- Lưu: VT, TNMT
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quốc Đông
Trang 3PHỤ LỤC
(Kèm theo Báo cáo số ………./BC-UBND ngày………./2021 của UBND huyện
Khánh Sơn
Chỉ số 01: Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị từ loại IV trở lên được xử lý đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi trường (%)
- Hiện nay, huyện Khánh Sơn chưa có đô thị loại IV trở lên
Chỉ số 02: Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải từ 50
m3/ngày (24 giờ) trở lên có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ phát sinh nước thải từ 50
m3/ngày (24 giờ) trở lên
Số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ phát sinh nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên có HTXLNT đạt QCKTMT
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải từ
50 m3/ngày (24 giờ) trở lên có hệ thống xử lý nước thải đạt QCKTMT
ngoài KCN, CCN
Cơ sở trong KCN, CCN nhưng không đấu nối nước thải vào HTXLNT của KCN, CCN
ngoài KCN, CCN
Cơ sở trong KCN, CCN nhưng không đấu nối nước thải vào HTXLNT của KCN, CCN
Chỉ số 03: Tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có hệ
thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Hiện nay, huyện Khánh Sơn chưa có các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao do đó không báo cáo chỉ số 03
Chỉ số 04: Tỷ lệ cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường Huyện Khánh Sơn hiện chưa có cụm công nghiệp
do đó không báo cáo chỉ số 04
Chỉ số 05: Tỷ lệ cơ sở y tế có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường
STT
Tên cơ sở y tế đang
hoạt động (bệnh
viện, trung tâm y
tế)
Địa chỉ
Tình trạng đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung (tích dấu X vào 1 trong 2 cột)
Hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường (tích dấu X vào
1 trong 2 cột)
Tỷ lệ cơ sở
y tế có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn
kỹ thuật môi trường (%)
Trang 4Có Khôn
g Đạt Không
đạt
Tổng số
1 BVĐK khu vực
Sơn Lâm, Khánh
Sơn
Xã Sơn Lâm, Khánh
x
0%
2 TTYT Khánh Sơ Xã Sơn Trung, Khánh
Chỉ số 06: Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý triệt
để: Không có
Chỉ số 07: Số lượng phương tiện giao thông công cộng trên 10.000 dân đô thị
Số lượng phương tiện giao
thông công cộng được đăng
ký lưu hành trên địa bàn(xe)
Số dân khu vực đô thị (10.000 người)
Số lượng phương tiện giao thông công cộng trên 10.000 người dân đô thị (Xe/10.000
người)
Biểu mẫu số 08: Sự cố môi trường do chất thải gây ra: Không có
Chỉ số 09: Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi
trường
Theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 7 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại (CTNH): Báo cáo quản lý CTNH định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) nộp về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày
31 tháng 01 của năm tiếp theo Do đó báo cáo quản lý chất thải nguy hại không gửi
cho cấp huyện nên huyện Khánh Sơn không báo cáo nội dung này
Chỉ số 10: Tỷ lệ các cơ quan nhà nước, đảng, tổ chức chính trị - xã hội, đơn
vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện; các siêu thị, các khu du lịch đã có quy định, cam kết, kế hoạch triển khai về giảm thiểu chất thải nhựa
Số lượng các đơn vị trên địa bàn
huyện
Số lượng các đơn vị đã có quy định, cam kết, kế hoạch triển khai
về giảm thiểu chất thải nhựa
Tỷ
lệ (%)
Tổng
số
Các
cơ
Các
cơ
Các
tổ
Các siêu
Các Khu
Tổng
số
Các
cơ
Các
cơ
Các tổ chức
Các siêu Các Khu
Trang 5quan
nhà
nước
quan đảng
chức chính trị -
xã hội
thị du lịch
quan nhà nước cấp
quan đảng
chính trị -
xã hội
thị du lịch
Chỉ số 11: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) được phân loại tại nguồn
Huyện Khánh Sơn chưa thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
Chỉ số 12: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường
Khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt được
thu gom (tấn)/ngày
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường (tấn)/ngày
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường (%)
Chỉ số 13: Tỷ lệ bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh
TT Tên khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh
hoạt đang hoạt động theo quy hoạch
Mức độ đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt(tích dấu X vào 1 trong 2 cột)
Tỷ lệ bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh (%) Hợp vệ
sinh
Không hợp
vệ sinh
1 Bãi chôn lấp chất thải rắn xã Sơn Trung x 20
2 Bãi chôn lấp chất thải rắn xã Sơn Bình x
3 Bãi chôn lấp chất thải rắn xã Sơn Hiệp x
4 Bãi chôn lấp chất thải rắn xã Sơn Lâm x
5 Bãi chôn lấp chất thải rắn xã Ba Cụm Bắc x
Chỉ số 14: Tỷ lệ số khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu được xử lý, cải tạo
Trang 6Không có
Chỉ số 15: Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập
trung
Tổng dân số khu
vực đô thị (người)
Dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
(người)
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung (%)
Chỉ số 16: Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
Tổng số hộ gia đình
nông thôn của địa
phương (hộ)
Số hộ gia đình nông thôn được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh (hộ)
Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh (%)
Chỉ số 17: Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có hố xí hợp vệ sinh
Tổng số hộ gia đình
khu vực nông thôn
(hộ)
Tổng số hộ gia đình khu vực nông thôn có hố xí hợp
vệ sinh (hộ)
Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có hố xí hợp vệ sinh
(%)
Chỉ số 18: Tỷ lệ diện tích đất của các khu bảo tồn thiên nhiên đã được thành
lập trên tổng diện tích đất quy hoạch cho bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Huyện Khánh Sơn không có khu bảo tồn thiên nhiên đã được thành lập trên tổng diện tích đất quy hoạch cho bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Chỉ số19: Tỷ lệ rừng trồng mới tập trung trên diện tích đất quy hoạch cho
lâm nghiệp
Diện tích rừng trồng mới tập
trung(ha)
Diện tích đất quy hoạch cho lâm
nghiệp(ha)
Tỷ lệ diện tích rừng trồng mới tập trung trên diện tích đất
Tổ
ng
số
Diện
tích
rừng
sản
Diện tích rừng phòng
Diện tích rừng đặc dụng
Tổng
số
Diện tích quy hoạch
Diện tích quy hoạch
Diện tích quy hoạch
Trang 7xuất
trồng
mới
hộ trồng mới
trồng mới
rừng sản xuất
rừng phòng
hộ
rừng đặc dụng
quy hoạch cho lâm nghiệp
(%)
3,87
7.790,
32
12.892 ,00
1.881,6
5
55
Chỉ số20: Diện tích rừng tự nhiên bị cháy, chặt phá
Diện tích rừng tự
nhiên bị cháy (ha)
Diện tích rừng tự nhiên bị chặt phá (ha)
Diện tích rừng tự nhiên bị cháy, chặt phá (ha)
Chỉ số21: Sản lượng điện sản xuất từ năng lượng tái tạo
Hiện nay trên địa bàn huyện Khánh Sơn chưa xây dựng các nhà máy năng lượng tái tạo
Chỉ số 22: Số trạm quan trắc tự động chất lượng môi trường không khí tại
các đô thị loại IV trở lên trên 10.000 dân đô thị”:
Chỉ số23: Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ lắp
đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định
Hiện nay các trạm quan trắc tự động truyền số liệu tự động về Sở Tài nguyên
và Môi trường, không cung cấp truyền số liệu cho cấp huyện, do đó UBND huyện không báo cáo nội dung chỉ số 22 và 23
Chỉ số24: Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường
Tổng chi ngân sách từ nguồn kinh phí
sự nghiệp bảo vệ môi trường của địa
phương trong năm (tỷ đồng)
Tổng chi ngân sách của địa phương trong năm (tỷ đồng)
Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường (%)
Tổng chi các hoạt động về môi trường:
240.000.000 đ Trong đó: chi từ nguồn kinh phí sự
nghiệp môi trường:200.000 triệu đồng
240.000.000đ 100%
Trang 8Chỉ số 25: Số lượng công chức, cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi
trường trên 01 triệu dân
Tổng dân số
của địa
phương(nghìn
người)
Số lượng công chức, cán bộ thực hiện nhiệm vụ
bảo vệ môi trường (người)
Số lượng công chức, cán bộ thực hiện nhiệm
vụ BVMT trên 1 triệu dân (người/nghìn dân)
Tổng
số
Số công chức thực hiện nhiệm vụ QLNN
về BVMT trong cơ quan chuyên môn về BVMT thuộc UBND cấp tỉnh
Số công chức thực hiện nhiệm vụ QLNN
về BVMT trong cơ quan chuyên môn về BVMT thuộc UBND cấp huyện
Số công chức thực hiện nhiệm
vụ QLNN
về BVMT
ở cấp
xã (kiêm nhiệm)
Số cán
bộ thuộc
bộ phận chuyên trách về BVMT của BQL các khu kinh tế, khu công nghiệp
Chỉ số26: Tỷ lệ xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường
thông qua đường dây nóng
Trong năm 2020, đường dây nóng của huyện Khánh Sơn chưa nhận được thông tin phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường thông qua đường dây nóng
Do đó không báo cáo Chỉ số 26
Trang 9PHỤ LỤC 2 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ SỐ THÀNH PHẦN CỦA BỘ CHỈ SỐ HUYỆN
KHÁNH SƠN NĂM 2020
(Đính kèm Báo cáo số /BC-UBND ngày tháng năm 2021 của UBND huyện
Khánh Sơn)
vị tính
Kết quả tự đánh giá của địa phương
01 Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị loại IV trở lên
được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường % Không có
02 Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh phát sinh
nước thải trên 50m3/ngày đêm trở lên có hệ
thống xử lý nước thải bảo đảm quy chuẩn kỹ
thuật môi trường
%
Không có
03 Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao có hệ thống xử lý nước thải tập trung
đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
%
100%
04 Tỷ lệ cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước
thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường
%
Không có
05 Tỷ lệ cơ sở y tế có hệ thống xử lý nước thải đạt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường %
0
06 Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
Không có
07
Số lượng phương tiện giao thông công cộng trên
10.000 dân đô thị
Số phươ
ng tiện/1 0.000 ngườ
i
Không có
09 Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý đáp ứng yêu
Không có
10 Tỷ lệ các cơ quan nhà nước, đảng, tổ chức % 100%
Trang 10STT Chỉ số thành phần Đơn
vị tính
Kết quả tự đánh giá của địa phương
chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập
cấp tỉnh, cấp huyện; các siêu thị, các khu du
lịch đã có quy định, cam kết, kế hoạch triển
khai về chống rác thải nhựa
11 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại
0
12 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp
13 Tỷ lệ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp
100%
14 Tỷ lệ số khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu được
0
15 Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch
qua hệ thống cấp nước tập trung %
88,4
16 Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nguồn nước
90
17 Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có hố xí hợp vệ sinh % 61
18 Tỷ lệ diện tích đất của các khu bảo tồn thiên
nhiên đã được thành lập trên tổng diện tích đất
quy hoạch cho bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học
%
Không có
19 Tỷ lệ diện tích rừng trồng mới tập trung trên
diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp %
20 Diện tích rừng tự nhiên bị cháy, chặt phá ha 0,36
21 Sản lượng điện sản xuất từ năng lượng tái tạo kw Không có
22
Số trạm quan trắc tự động chất lượng môi
trường không khí tại các đô thị loại IV trở lên
trên 10.000 dân đô thị
Trạm /10.0
00 ngườ
i
23 Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ lắp đặt hệ thống quan trắc nước
thải, khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu
%