1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CHĂM SỨC SỨC KHOẺ SINH SẢN VÀ KẾ HOẠCH HOÁ GIA SẢNH CỦA DÂN TỘC CHĂM TẠI NINH THUẬN pot

6 1,1K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 274,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TCNCYH 26 6 - 2003 NGHIêN C ỨU THỰC TRẠNG CHĂM SóC SỨC KHOẺ SINH SẢN VÀ K Ế HOẠCH HOÁ GIA Đình CỦA DÂN TỘC CHĂM TẠI NINH THUẬN Phạm Bá Nhất Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Nghiờn c

Trang 1

TCNCYH 26 (6) - 2003

NGHIêN C ỨU THỰC TRẠNG CHĂM SóC SỨC KHOẺ SINH SẢN VÀ

K Ế HOẠCH HOÁ GIA Đình CỦA DÂN TỘC CHĂM TẠI NINH THUẬN

Phạm Bá Nhất

Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em

Nghiờn cứu được tiến hành tại 3 xó thuộc huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận năm 2002 Đối tượng nghiờn cứu là 365 phụ nữ dõn tộc Chăm (trong đú cú 200 phụ nữ 15-49 tuổi cú chồng) và 54 cỏn bộ quản lý chương trỡnh Phương phỏp nghiờn cứu: Điều tra phỏng vấn thụng qua bộ cõu hỏi chuẩn bị sẵn và phương phỏp điền dó dõn tộc học Kết quả nghiờn cứu cho thấy phụ nữ Chăm ở Ninh Thuận:

- Tỷ lệ sinh con lần đầu trước tuổi 19 là 31%; Hơn 32% phụ nữ 15-49 cú chồng đó cú 5-9 con sống

- 30,5% phụ nữ cú thai khụng được khỏm thai; Trong đú 49% khỏm 1-2 lần

- Tỷ lệ khụng sinh đẻ ở cơ sở Y tế là 49,4% và khụng cú cỏn bộ y tế trợ giỳp là 39%

- 29% phụ nữ chỉ biết biện phỏp đặt vũng và 1 biện phỏp trỏnh thai khỏc

- Tỷ lệ sử dụng trỏnh thai là 62% (Đặt vũng: 39,5%; Thuốc viờn và bao cao su: 13%)

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Thực hiện chương trỡnh hành động của

Hội nghị Quốc tế về Dõn số và Phỏt triển tại

Cairụ (Ai Cập) năm 1994, Việt Nam đó sớm

triển khai cỏc hoạt động về Chăm súc Sức

khoẻ sinh sản và Kế hoạch hoỏ gia đỡnh

(SKSS/KHHGĐ), đến năm 2000, chương

trỡnh về chăm súc SKSS/KHHGĐ nước ta đó

đạt những kết quả quan trọng gúp phần vào

sự thành cụng của chương trỡnh Quốc gia

Dõn số và Kế hoạch hoỏ gia đỡnh

(DS-KHHGĐ) và Chăm súc sức khoẻ ban đầu

cho nhõn dõn [2]

Tuy nhiờn, một trong những tồn tại và

thỏch thức là kết quả rất khụng đồng đều

giữa cỏc vựng, miền; Cỏc hoạt động cung

cấp dịch vụ chăm súc SKSS/KHHGĐ cho

đồng bào dõn tộc thiểu số ở vựng cao, vựng

xa, vựng sõu, vựng khú khăn cũn một

khoảng cỏch khỏ xa so với khu vực thành

phố, đồng bằng và trung du

Từ cuối năm 2000, Uỷ ban Quốc gia

DS-KHHGĐ đó xõy dựng Chiến lược Chăm súc

SKSS/KHHGĐ cho đồng bào cỏc dõn thộc

thiểu số, và sau đú khởi xướng triển khai Dự

ỏn Tăng cường cung cấp dịch vụ chăm súc SKSS/KHHGĐ cho vựng khú khăn trờn một phạm vi rộng lớn: Từ 5.541 xó khú khăn năm 2000-2001 lờn 8.064 xó khú khăn trong

kế hoạch năm 2002, dự ỏn đó đạt được những kết quả và hiệu quả đỏng khớch lệ đối với nhiều nội dung của SKSS/KHHGĐ [3] Tuy nhiờn, đối với một số dõn tộc ớt người

ở miền nỳi phớa Bắc và cỏc vựng nỳi cao, tỡnh hỡnh thực hiện hoạt động DS-KHHGĐ

cú tớnh đặc thự, cần cú những giải phỏp can thiệp phự hợp [4]

Từ thực tế nờu trờn, cuối năm 2001, chỳng tụi và nhúm nghiờn cứu của Trung tõm Nghiờn cứu Dõn số và Phỏt triển đó triển khai "Nghiờn cứu về thực trạng cụng tỏc Chăm súc SKSS/KHHGĐ của Dõn tộc Chăm ở tỉnh Ninh Thuận", mục đớch nghiờn cứu nhằm:

1 Mụ tả thực trạng sinh đẻ và thực hiện nội dung làm mẹ an toàn trờn phụ nữ Chăm

ở tỉnh Ninh Thuận

2 Đỏnh giỏ thực hiện dịch vụ KHHGĐ và nạo hỳt thai

II ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHiêN CỨU

Trang 2

TCNCYH 26 (6) - 2003

1 Đối tượng

Địa bàn nghiên cứu tập trung tại 2 xã

Phước Hữu và Phước Nam, huyện Ninh

Phước tỉnh Ninh Thuận (là 2 xã đại diện cho

2 nhóm người Chăm là: Chăm Bà la môn và

Chăm Hồi giáo), đã sống lâu đời tại tỉnh và

khu vực Nam Trung Bộ

- 365 phụ nữ 15-49 tuổi, trong đó có 200

phụ nữ 15-49 tuổi có chồng

- 54 cán bộ lãnh đạo thôn bản và cán bộ

Y tế, cán bộ DS-KHHGĐ và các thầy lang,

mụ vườn tại địa bàn

2 Vật liệu

- Bộ phiếu hỏi để phỏng vấn: Chủ hộ, phụ

nữ 15-49 tuổi, cán bộ lãnh đạo, cán bộ

ngành Y tế và ngành DS-KHHGĐ

- Khung gợi ý phỏng vấn sâu và thảo luận

nhóm tại cộng đồng

- Báo cáo của ngành Y tế và Uỷ ban

DS-KHHGĐ các cấp tại địa phương

3 Phương pháp

- Phương pháp điền dã: Thực hiện phỏng

vấn sâu, quan sát thực tế

- Phương pháp xã hội học: Điều tra xã hội

học qua các phiếu hỏi chuẩn bị sẵn

- Phương pháp chuyên gia, phân tích:

Huy động sự tham gia và kinh nghiệm của

chuyên gia

- Thu thập thông tin thứ cấp tại các địa

bàn nghiên cứu

- Xử lý thông tin bằng phần mềm SPSS

III KẾT QUẢ

1 Một số đặc trưng về phụ nữ dân tộc

Chăm trong tuổi sinh đẻ

Bảng 1: Phụ nữ kết hôn theo nhóm tuổi

Tuổi kết hôn của phụ nữ dân tộc Chăm ở Ninh Thuận: 52% kết hôn trước 20 tuổi, trong đó có 19% kết hôn trước tuổi 18 theo Luật Hôn nhân

Bảng 2: Phụ nữ 15-49 phân theo trình

độ văn hoá

Trung học cơ sở 56 28,0 Trung học phổ th«ng 14 7,0 Đại học, TH chuyªn nghiệp 2 1,0

Trình độ văn hoá của phụ nữ Chăm ở Ninh thuận: 60,5% mù chữ và trình độ Tiểu học; Chỉ có 8% trình độ Trung học phổ thông

và Đại học, Cao đẳng

Bảng 3: Phụ nữ 15-49 có chồng phân

theo số con sống

Kh«ng trả lời (*) 18 9,0

- Tỷ lệ phụ nữ dân tộc Chăm 15-49 tuổi

có chồng cao nhất trong đó nhóm 3-4 sống:

30,5%; Nhóm có 1-2 con sống: 28,5% và 5-6 con sống chiếm 23,5%

2 Thực hiện nội dung Làm mẹ an toàn

Trang 3

TCNCYH 26 (6) - 2003

Bảng 4: Tình tình khám thai phân theo số

lần khám

Tỷ lệ phụ nữ Chăm ở Ninh Thuận không

khám thai trước khi sinh 30,5%; Trong số

69,5% có khám thai chỉ đạt 20,5% khám thai

đủ 3 lần

Bảng 5: Khám thai phân theo nơi khám

Phßng kh¸m khu vực 22 14,0

Tỷ lệ khám thai ở trạm y tế xã cao nhất:

60,6%; Tiếp theo là ở bệnh viện: 21%; Ở

phòng khám khu vực: 14,0%; Có 3,8% khám

ở tư nhân và các bà mụ vườn

Bảng 6: Địa điểm sinh con ở lần sinh gần

nhất

Tại chßi ở nương, rẫy 2 0,7

Tỷ lệ phụ nữ Chăm ở Ninh Thuận sinh đẻ

ở cơ sở Y tế đạt 50,6% Nhưng đáng lưu ý

là tỷ lệ đẻ tại nhà và ở nương rẫy khá cao,

tới 49,4%

Bảng 7: Người đỡ đẻ lần sinh gần đây nhất

Người th©n vµ mụ vườn 23 11,5 C¸n bộ Y tế vµ mụ vườn 24 12,0

Tỷ lệ sinh đẻ có cán bộ y tế giúp đỡ đạt 53,5% (trong đó có 12% cán bộ y tế kết hợp với mụ vườn); Tỷ lệ đẻ không có cán bộ Y tế trợ giúp là 39,0%

3 Tình hình thực hiện kế hoạch hoá gia đình

Bảng 8: Những biện pháp tránh thai đã

từng nghe và biết

1 biện ph¸p đặt vßng 22 11,0

2 biện ph¸p tr¸nh thai 36 18,0

3 biện ph¸p tr¸nh thai 48 24,0

4 biện ph¸p trở lªn 94 47,0

Đã từng nghe giới thiệu và biết về các biện pháp tránh thai: Có 47% biết 4 biện pháp trở lên; Nhưng lưu ý là có gần 1/3 số phụ nữ (29% chỉ biết biện pháp đặt vòng tránh thai và một biện pháp khác)

Bảng 9: Biện pháp tránh thai đang sử

dụng

Trang 4

TCNCYH 26 (6) - 2003

Phụ nữ Chăm ở Ninh Thuận hiện đang

sử dụng biện pháp tránh thai đạt 62,0%,

trong đó có 60,5% biện pháp hiện đại; Tỷ lệ

sử dụng thuốc viên và bao cao su đạt 13%

Bảng 10: Lý do chấp nhận sử dụng BPTT

Hiệu quả tr¸nh thai cao 55 44,3

Sẵn cã, thuận tiện 43 34,8

Theo vận động vµ lời khuyªn 21 16,9

Lý do chấp nhận biện pháp tránh thai chủ

yếu là: Do hiệu quả tốt của biện pháp:

44,3%; Do sẵn có của dịch vụ và phương

tiện tránh thai: 34,8%; Tỷ lệ lo có tác dụng

phụ của biện pháp tránh thai rất thấp: 4%

Bảng 11: Tình hình đã từng nạo, hút thai

Đã từng nạo, hót

Trong đó:

- 1 lần nạo, hót

- Chưa từng nạo, hót

8

8

192

4,0

4,0 96,0

96% phụ nữ dân tộc Chăm chưa từng

nạo, hút thai; Có 4% đã từng nạo, hút thai

(tất cả là đã từng nạo, hút thai 1 lần)

IV BÀN LUẬN

1 Về đặc điểm của phụ nữ dân tộc

Chăm trong độ tuổi sinh sản:

Rõ ràng là có một sự khác biệt rất lớn về

những đặc trưng cơ bản của phụ nữ 15-49

tuổi có chồng của dân tộc Chăm ở Ninh

Thuận với bình quân cả nước:

- Kết hôn trước tuổi 20 của cả nước năm

2002 là 41,2% [1]; Nhưng phụ nữ dân tộc

Chăm kết hôn trước tuổi 20 là 52,0%

- Trình độ văn hoá: Tỷ lệ mù chữ và tiểu

học chung cả nước là 36,6% [1]nhưng phụ

nữ dân tộc Chăm là 60,5%

- Phân tích số lần sinh năm 2001 của

phụ nữ Chăm theo nhóm tuổi mẹ (từ nguồn

báo cáo định kỳ của Uỷ ban DS,GĐ&TE) cho thấy: Có 31% phụ nữ sinh con lần đầu ở tuổi

≤ 19 (trong đó 12,2% sinh con trước tuổi ≤ 17); Trong số phụ nữ dưới 24 tuổi có chồng

đã có 64,3% phụ nữ có 2 con; 57,3% có 3 con trở lên Phụ nữ dưới 30 tuổi có chồng: 81,6% đã có 3 con và 64% đã có 4 đến 9 con

2 Đối với nội dung Làm mẹ an toàn:

Tỷ lệ khám thai, số khám thai đủ 3 lần đều thấp hơn nhiều so với bình quân cả nước:

- Tỷ lệ không được khám thai của cả nước năm 2002 là 13% [1], nhưng phụ nữ Chăm là 30,5%

- Tương ứng, trung bình cả nước tỷ lệ không sinh đẻ tại cơ sở y tế năm 2002 là 21,3%; Tỷ lệ sinh đẻ không có cán bộ y tế trợ giúp là 14,8 % [1], nhưng ở phụ nữ dân tộc Chăm là 39-49,4%

3 Về tình hình thực hiện KHHGĐ:

- Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai của

cả nước năm 2001 đạt 73,9% [1, 3], nhưng cặp vợ chồng dân tộc Chăm chỉ đạt <62%

- Trung bình cả nước tỷ lệ biết hoặc nghe nói, hiểu về các biện pháp tránh thai hiện đại đạt 85-90% [2, 3], nhưng phụ nữ Chăm chỉ

có 47% biết được 4 biện pháp tránh thai trở lên

V KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng một số nội dung trong chăm sóc SKSS/KHHGĐ của dân tộc Chăm ở tỉnh Ninh Thuận như sau:

1 Sinh đẻ và chương trình Làm mẹ an toàn:

- Phụ nữ Chăm ở Ninh Thuận sinh đẻ sớm và đông con: 31% sinh con lần đầu trước tuổi 19; Hơn 32% phụ nữ có 5-9 con sống; 81,6% phụ nữ dưới 30 tuổi có chồng

đã có 3 con trở lên

- 30,5% phụ nữ có thai không được khám thai trong quá trình thai nghén Trong số 69,5% được khám thai: Số được khám 1-2

Trang 5

TCNCYH 26 (6) - 2003

lần là 49%; Tỷ lệ khám thai ở các cơ sở Y tế

đạt 95,8%

+ Tăng cường tuyên truyền, vận động, tư vấn và cung cấp dịch vụ KHHGĐ đối với cặp

vợ chồng dân tộc thiểu số (trong đó có dân tộc Chăm) nhằm nâng cao kiến thức, sự nhận biết và sử dụng các biện pháp tránh thai

- Tỷ lệ không sinh đẻ tại cơ sở Y tế là

49,4%; Tỷ lệ không được cán bộ y tế trợ

giúp khi sinh đẻ 39%

2 Thực hiện dịch vụ kế hoạch hoá gia

đình và nạo, hút thai: 3 Đề nghị Uỷ ban Dân số, Gia đình và

Trẻ em tỉnh Ninh Thuận hàng năm cần theo dõi tình hình thực hiện chăm sóc SKSS/KHHGĐ của dân tộc Chăm nhằm đề xuất giải pháp can thiệp kịp thời, có hiệu quả./

- 29% phụ nữ chỉ biết 1 biện pháp đặt

vòng và một biện pháp khác; 47% biết hoặc

nghe nói 4 biện pháp tránh thai trở lên

- Tỷ lệ đang sử dụng biện pháp tránh thai

đạt 62%, trong đó: Đặt vòng 39,5%; Thuốc

viên và bao cao su 13%; Triệt sản 8% TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tổng cục Thống kê (2001) Báo cáo phân tích kết quả điều tra bến động DS-KHHGĐ năm 1997-2001

- Tỷ lệ phụ nữ 15-49 tuổi có chồng chưa

từng nạo, hút thai 96%

VI KHUYẾN NGHỊ

2 Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em (2003) Chiến lược Chăm sóc Sức khoẻ sinh sản và Kế hoạch hoá gia đình cho các dân tộc thiểu số đến năm 2010 Kỷ yếu chính sách Dân số 1993-2003

1 Từ kết quả nghiên cứu nói trên, đề

nghị Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và

Bộ Y tế tiếp tục ưu tiên đối với vùng có đồng

bào dân tộc Chăm được thực hiện chương

trình "Tăng cường cung cấp dịch vụ chăm

sóc SKSS/KHHGĐ đến vùng khó khăn" ít

nhất từ nay đến năm 2010

3 Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em (2003) Tổng kết dự án Dân số và Sức khoẻ gia đình 1997-2003

2 Nội dung cần chú ý trong cung cấp

dịch vụ SKSS/KHHGĐ cho đồng bào Chăm

và các dân tộc thiểu số vùng núi cao là:

4 Viện Dân tộc học (2001) Báo cáo kết quả nghiên cứu chính sách DS-KHHGĐ tại các vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc + Tăng tỷ lệ và số lần khám thai; Tăng tỷ

lệ bà mẹ sinh đẻ tại cơ sở y tế (nếu cần

thiết, nghiên cứu cung cấp gói đỡ đẻ sạch

cho thai phụ không có điều kiện sinh đẻ tại

cơ sở y tế)

Summary

SURVEY IN THE SITUATION OF REPRODUCTIVE HEALTH CARE AND FAMILY PLANNING OF CHAM MINORiTY IN NINH

THUAN PROVINCE

The study was carried out in 2 communes in Ninh Phuoc District, Ninh Thuan Province in

2002 The study subjects were 365 Cham women, of which there are 200 married women aged 15-49 and 54 programme staff Study methodology: Structured questionnaire servey and qualitative servey The servey findings indicated:

- Firstchild rate before the age of 19 is 31.0%; More than 32% married women aged 15-49 have 5-9 live children

- 30.5% pregnant women receive no prenatal care; 49.0% receive 1-2 prenatal visits

Trang 6

TCNCYH 26 (6) - 2003

- Home birth rate is 49.4%; and 39% births are not assisted by health staff

- 29% women are aware of Intra Uterine Device (IUD) and an other method

- Contraceptive Prevalence Rate is 62% (IUD 39.5%, pill and condom use 13%)

Ngày đăng: 03/04/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phụ nữ kết hôn theo nhóm tuổi - NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CHĂM SỨC SỨC KHOẺ SINH SẢN VÀ KẾ HOẠCH HOÁ GIA SẢNH CỦA DÂN TỘC CHĂM TẠI NINH THUẬN pot
Bảng 1 Phụ nữ kết hôn theo nhóm tuổi (Trang 2)
Bảng 4: Tình tình khám thai phân theo số - NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CHĂM SỨC SỨC KHOẺ SINH SẢN VÀ KẾ HOẠCH HOÁ GIA SẢNH CỦA DÂN TỘC CHĂM TẠI NINH THUẬN pot
Bảng 4 Tình tình khám thai phân theo số (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w