ĐẢNG B ộ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HUYỆN ỦY NAM ĐÔNG * Số^5 BC/HU ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Nam Đông, ngày Olị thảng lữ năm 2022 BÁO CÁO sơ kết 01 năm thực hiện Nghị quyết số 07 NQ/TU, ngày 09/8/2021 của Tỉnh[.]
Trang 1Số^5-BC/HU
Nam Đông, ngày Olị thảng lữ năm 2022
BÁO CÁO
sơ kết 01 năm thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU, ngày 09/8/2021
của Tỉnh ủy về “Xây dựng Thừa Thiên H uế trở thành một trong những
trung tâm lớn của cả nước về khoa học - công nghệ giai đoạn 2021-2025
và tầm nhìn đến năm 2030”
Thực hiện Công văn số 558-CV/BTGTU, ngày 17/8/2022 của Ban
Tuyên giáo Tỉnh ủy về việc báo cáo sơ kết 01 năm thực hiện Nghị quyết số 07-
NQ/TƯ, ngày 09/8/2021 của Tỉnh ủy về “Xây dựng Thừa Thiên H uế trở thành
một trong những trung tâm lớn của cả nước về khoa học - công nghệ giai đoạn
2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 'Ỵviết tắt Nghị quyết số 07-NQ/TƯ), Ban
Thường vụ Huyện ủy Nam Đông báo cáo kết quả triển khai thực hiện như sau:
I TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THựC HIỆN NGHỊ QUYẾT s ố 07-NQ/TU
1 Tình hình tổ chửc nghiên cửu, hoc tâp, quán triêt, tuyên truyền Nghị quyết số 07-NQ/TU
Để nghị quyết sớm đi vào cuộc sống và thực hiện Công văn số 471 -CV/TƯ,
ngày 24/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc “Đẩy mạnh triển khai, quán
triệt các văn bản mới của Trung ương, Tỉnh ủ y”, Ban Thường vụ Huyện ủy đã
ban hành Kê hoạch(1)và tô chức Hội nghị quán triệt nghiên cứu, học tập, tuyên
truyền và triển khai thực hiện các văn bản mới của Trung ương, của Tỉnh ủy,
trong đó có Nghị quyết số 07-NQ/TU cho đội ngũ cán bộ, chủ chốt, lãnh đạo, quản
lý, báo cáo viên, tuyên truyền viên huyện, thời gian 01 ngày, số lượng tham dự
120 đồng chí; lãnh đạo, chỉ đạo 33 đảng bộ, chi bộ trực thuộc xây dựng chương
trình, kế hoạch quán triệt, triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện, tình hình
và nhiệm vụ chính trị của từng tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương có 1.775
lượt cán bộ, đảng viên tham dự; chỉ đạo quán triệt đến đoàn viên, hội viên, các
tầng lớp nhân dân và doanh nghiệp thông qua các hội nghị, các buổi sinh hoạt
cơ quan, chi bộ, thôn, tổ dân phố, qua đài phát thanh, truyền thanh huyện, xã,
thị trấn, các buổi tiếp xúc cử tri, tiếp dân lưu động
1 Kế hoạch số 35-KH/HU, ngày 05/10/2021 về “Triển khai quản triệt và tuyên truyền các văn bàn mới của Trung
ương, Tinh ủy"
Trang 22 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng văn bản cụ thể hóa nhằm thực hiện Nghị quyết số Ỏ7-NQ/Tlj
Nhận thức sâu sắc về vị trí, vai trò và tầm quan trọng Nghị quyết số 07- NQ/TU của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Huyện ủy đã ban hành Kế hoạch số 45- KH/HU, ngày 15/11/2021 để cụ thể hóa thực hiện Nghị quyết phù hợp với tình hình và điều kiện thực tiễn trên địa bàn huyện; qua đó đã xác định mục đích, yêu cầu đưa ra 05 nhóm chỉ tiêu chủ yếu, 05 nhiệm vụ, giải pháp để triển khai thực hiện đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030; lãnh đạo ủ y ban nhân dân huyện xây dựng các kế hoạch(2) cụ thể, phù họp với tình hình thực tiễn, nhiệm
vụ của huyện; chỉ đạo các cơ quan, ban ngành, các xã, thị trấn xây dựng kế hoạch phù họp với điều kiện của từng địa phương, đơn vị Chỉ đạo đưa nội dung phát triển khoa học và công nghệ vào chương trình hành động thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ huyện cũng như các nghị quyết về phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng - an ninh hàng năm
3 Công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết so 07-NQ/TU
Ban Thường vụ Huyện ủy chỉ đạo và giao Ban Tuyên giáo Huyện ủy theo dõi công tác tổ chức quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo các cơ quan tham mưu, giúp việc của Huyện ủy theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện thông qua các kế hoạch thực hiện, báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm), hội nghị giao ban khối khoa giáo, hội nghị của Huyện ủy Lãnh đạo Hội đồng nhân dân, ủ y ban nhân dân, ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các đoàn thể chính trị - xã hội huyện theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức kiểm tra, giám sát, phản biện, tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, đoàn viên, hội viên và các doanh nghiệp triển khai thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy cũng như Ke hoạch của Ban Thường vụ Huyện ủy một cách nghiêm túc, thiết thực và hiệu quả, lồng ghép các cuộc kiểm tra, giám sát, các buổi làm việc đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng-an ninh, xây dựng nông thôn mới hằng năm và công tác chuyên môn, nghiệp vụ
4 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với việc thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU; nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vị trí, vai trò của khoa học và công nghệ
Sau khi tổ chức Hội nghị nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết; các cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị, ủ y ban Mặt trận Tổ quốc và các
2 Kế hoạch số 30/KH-UBND, ngày 22/01/2022 về triển khai Kế hoạch số 45-KH/HU ngày 15/11/2021 của Huyện ủy;
Kế hoạch số 23/KH-UBND ngày 17/01/2022 về úng dụng khoa học và công nghệ tại huyện Nam Đông giai đoạn 2021 -2025;
Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 18/02/2022 về việc triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ năm 2022; Kê hoạch số 125/KH-UBND ngày 28/4/2022 về triển khai Chưomg trình hành động thực hiện một số chù trưong, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư năm 2022; Kế hoạch số 134/KH-UBND ngày 19/5/2022 về triến khai
Đề án thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn huyện giai đoạn 2022 - 2025.
Trang 3đoàn thể chính trị - xã hội đã xây dựng kế hoạch thực hiện nghiêm túc, thiết
thực, hiệu quả; thường xuyên tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của cán bộ, đảnẹ viên và nhân dân về vai trò của khoa học và công nghệ
trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh; xác định vị trí
của khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất
đê phát triên lực lượng sản xuât hiện đại, đôi mới mô hình tăng trưởng, nâng
cao năng suât, chât lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nên kinh tế Do vậy,
phát huy mạnh mẽ vai trò của ủ y ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính
trị - xã hội huyện, xã trong công tác vận động hội viên, đoàn viên và quần
chúng nhân dân phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đẩy mạnh việc nghiên
cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ vào quản lý, sản xuất, kinh doanh Từ đó,
nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vai trò, ý nghĩa, tầm quan
trọng của khoa học, công nghệ đối với sự phát triên kinh tế - xã hội và đời sống
nhân dân từng bước được nâng lên Việc ứng dụng những tiến bộ khoa học và
công nghệ vào công tác, sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi, trồng trọt, cải cách
hành chính được cán bộ, đảng viên và nhân dân quan tâm triển khai thực hiện
II CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO VIỆC SỬA ĐỎI, BỔ SƯNG
HOÀN THIỆN CÁC CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH, c ơ CHẾ
KHUYẾN KHÍCH, PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Ban Thường vụ Huyện ủy thường xuyên, kịp thời tổ chức nghiên cứu, quán
triệt, triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, cơ chế khuyến khích, phát
triển khoa học và công nghệ của Đảng, Nhà nước và của Tỉnh; chỉ đạo ủ y ban
nhân dân huyện sửa đối, bổ sung cơ chế, chính sách phù họp với từng lĩnh vực,
điêu kiện, tình hình thực tiên và nhiệm vụ chính trị, phát triên kinh tê - xã hội,
quốc phòng - an ninh, xây dựng nông thôn mới của huyện; lãnh đạo Hội đồng
nhân dân huyện cân đối ngân sách nhà nước bảo đảm nhiệm vụ phát triển khoa
học và công nghệ hăng năm trên địa bàn huyện
HI NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC THEO MỤC TIÊU, CÁC
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỦA NGHỊ QUYẾT 07-NQ/TU ĐÃ ĐỀ RA
1 Những kết quả đạt được theo các mục tiêu đã được đề ra trong Nghị quyết 07-NQ/TU
Đe cụ thể hóa Nghị quyết 07-NQ/TƯ, Ban Thường vụ Huyện ủy đã ban
hành Kế hoạch số 45-KH/HƯ, ngày 15/11/2021, đề ra các chỉ tiêu đến năm
2025: Diện tích cây ăn quả (cam, chuối, dứa) được chứng nhận tiêu chuẩn
VietGAP ít nhất 120 ha, rừng trồng gỗ lớn được cấp chứng chỉ quản lý rừng
bền vững (FSC) ít nhất 600 ha; Có ít nhất 5 sản phẩm chủ lực và đặc sản của
huyện đăng ký được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và phát triến theo chuỗi giá
trị; Có 1 đến 2 doanh nghiệp, họp tác xã có ứng dụng công nghệ cao trong sản
xuất, chế biến các sản phẩm chủ lực và đặc sản của huyện; Có 1 đến 2 ý tưởng,
dự án khởi nghiệp sáng tạo được cấp tỉnh công nhận và hỗ trợ triển khai thực
hiện theo chương trình khởi nghiệp sáng tạo của ƯBND tỉnh; 100% các cơ
Trang 4quan, đơn vị trên địa bàn huyện thực hiện đúng kế hoạch chuyển đổi số Trên
cơ sở đó, Uy ban nhân dân huyện đã ban hành các kê hoạch(3)thực hiện và đạt
được kết quả bước đầu: Diện tích sản xuất cam theo tiêu chuẩn VietGap được
28,1; đã đăng ký được 18,9 ha Cam (đã trồng 4,68 ha); 7,65 ha Chuối (đã trồng
2,1 ha); 17,9 ha Dứa (đã trồng 3,7 ha); về phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn,
đang chỉ đạo rà soát các hộ gia đình, cá nhân đăng ký chuyển hóa rừng trồng
gỗ nhỏ sang gỗ lớn để cấp chứng chỉ rừng bền vững (FSC) năm 2022; về các
phẩm chủ lực và đặc sản của huyện đăng ký được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
và phát triên theo chuôi giá trị: hiện đã đăng ký 01 sản phẩm Cam Nam Đông;
về công tác chuyển đổi số: Đã chỉ đạo thành lập Tổ công nghệ số cộng đồng;
mỗi cơ quan, đơn vị, xã, thị trấn đều có cán bộ kiêm nhiệm về chuyển đổi số,
công nghệ thông tin và an toàn thông tin để đẩy nhanh tiến độ thực hiện công
tác chuyển đổi số
2 Những kết quả đạt được theo các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm của Nghị quyet 07-NQ/TU
2.1 Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách ph át triển khoa học và
công nghệ
Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông về các chính sách
ứng dụng, phát triển khoa học và công nghệ; hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo
đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân để khuyến khích đầu tư nghiên cửu, đổi
mới, phát triển và ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ
2.2 Phát huy, tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ
Đã quan tâm đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi nhằm phát huy tối đa tiềm
năng sáng tạo của đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ Thực hiện chính sách
hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp, nhân dân chủ động đầu tư cho ứng
dụng các thành tựu tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh
nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh Hỗ trợ
doanh nghiệp và nông dân áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, máy móc công
nghệ hiện đại trên các lĩnh vực như: Cây trồng có hiệu quả kinh tế cao (Cam,
chuối, dứa ), chăn nuôi gia súc gia cầm, chế biến nông sản nâng cao năng suất,
3 Kế hoạch số 30/K H -U B N D , ngày 30/K H -U B N D ngày 2 2 /01/2022, Công văn số 1043/Ụ B N D - NNPTNT,
ngày 25/7/2022 về việc tổ chức đãng ký sản xuất theo tiêu chuân VietGap các nông sản là,sản phẩm, Cam và cậy có
múi, Chuối, Dứa N am Đông; K ế hoạch số 97/K H -U B N D ngày 2 4/3/2022 về việc phát triển rìrngtrồng sản xuat gỗ
lớn các,1 oài keo trên địa bàn huyện giai đoạn 2022 - 2025, trong đó đưa chỉ tiêu diện tích rừng trồng đạt tiêu chuan
rừng trồng gỗ lớn và được cấp chứng chỉ FSC giai đoạn 2022-2025 là 450 ha; K ế hoạch so 25/K H -U B N D ngày
19/01 /2 0 2 1 ,về triền khai chuông trình Chuyển đổi số huyện Nam Đ ông đến năm 2025 và đinh hướng đến năm 2030;
Kế hoạch số 85/K H -U B N D ngày 08/3/2022 của U B N D huyện về việc tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số huyện
Nam Đ ông trên các phưong tiện thông tin đại chúng năm 2022; Kê hoạch sô 221/K H -U B N D ngày 22/12/2021 của
U B N D huyện về việc ứng dụng CN TT trong hoạt đọng của cơ quan nhà nước, phát triển Chính phu số, Chính quyền
số và bào đàm an toàn thong tin m ạng Huyện Nam Đ ông năm 2022; Chưomg trình hành động số 05/CTr-U BND ngày
14/4/2022 của U B N D huyện về, việc thực hiện N ghị quyết số 12-NQ /TU ngày 12/11/202 i cua Ban Chấp hành Đang
bộ tỉnh khóa XVI về chuyển đổi số tỉnh Thưa Thiên Huế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Công văn so
661/U B N D -V P ngậy 19/5/2022 của U B N D huyện về việc triển khai Chỉ thị số 02/C T :TTg và hướng dẫn chuyển đổi
số năm 2022; Quyết định số 1516/Q Đ -U B N D ngày 31/12/2021 của U B N D huyện về công tác cải cách hành chính
Nhà nước năm 2022; Kể hoạch 126/K H -U BN D ngày 29/4/2022 về Tuyên truyền công tác cải cách hành chính trên
địa bàn huyện năm 2022.
Trang 5chất lượng, tính cạnh tranh, hạ giá thành sản phẩm.
2.3 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ
Tiếp tục đầu tư ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực:
- Ngành Điện lực: Hệ thống giám sát, điều khiển và thu thập dữ liệu (SCADA); ứng dụng thu thập thông tin tại hiện trường (EVNCPC TTHT), ứng dụng kiêm tra định kỳ lưới điện (KTHT); ứng dụng cấp phiếu công tác tập trung (KTAT); hệ thống thu thập dữ liệu công tơ tự động (RF-spider); hệ thống
đo đếm điện năng từ xa (DSPM); chương trình quản lý khách hàng; ứng dụng ghi chỉ số công tơ bằng máy tính bảng; ứng dụng chấp nợ bằng máy tính bảng; ứng dụng giám sát sản lượng bât thường; ứng dụng kiểm tra giám sát (CPM), ứng dụng tính toán sản lượng truy thu (CEU)
- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn: Đầu tư phát triển ngân hàng điện tử tiên tới ngân hàng sô, sô lượng khách hàng sử dụng thẻ ATM; đầu
tư ứng dụng E-Mobile Banking; SMS Banking
- Ngành Viễn thông đầu tư ứng dụng chuyển đổi công nghệ sóng di động 3G sang 4G, mở rộng mạng Internet cáp quang tốc độ cao đến 100% thôn, xã trên địa bàn huyện
- Ngành Giáo dục và Đào tạo: Nhân sự, hồ sơ người học (sổ liên lạc, sổ đăng bộ, sổ điểm cá nhân của giáo viên, đánh giá xếp loại từ học bạ); quản
lý toàn bộ thông tin về nhân sự; hệ thống thông tin phổ cập giáo dục - xóa mù chữ Bộ Giáo dục và Đào tạo:http://pcgd.moet.gov.vn; phần mềm cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo: https://csdl.moet.gov.vn; phần mềm tập huấn bồi dưỡng chương trình giáo dục phô thông 2018: https://taphuanhue.lms.vnedu.vn; https://taphuan.csdl.edu.vn; phần mềm quản lý đánh giá chuẩn nghề nghiệp hiệu trưởng, giáo viên: https://temis.csdl.edu.vn/temis; phần mềm hội nghị trực tuyến: Microsoft Team; phần mềm hỗ trợ dạy học và kiểm tra, đánh giá; phần mềm để các nhà trường dạy học online: Chủ yếu zoom, google meet; phần mềm thiết kế bài giảng E-Learning; phần mềm soạn đề trắc nghiệm: In-test
- Lĩnh vực Y tế: Phần mềm hồ sơ sức khỏe; phần mềm Quản lý khám, chữa bệnh; phần mềm kế toán; phần mềm hóa đơn điện tử; phần mềm tiêm chủng quốc gia; phần mềm kê khai thuế; phần mềm quản lý đề tài khoa học
2.4 Phát triển tài sản trí tuệ; thúc đẩy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; phát triển thị trường khoa học và công nghệ
Lãnh đạo triển khai thực hiện các Nghị quyết chuyên đề của Huyện ủy khóa XVI gắn với tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, áp dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và đăng ký, bảo hộ các sản phẩm nông
Trang 6nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; đến nay, đã hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với 02 cơ
sở sản xuất: Hỗ trợ nhãn mác, bao bì, kiểm định chất lượng và truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm: “Trà túi lọc dược liệu” của Hợp tác xã Sản xuất nông nghiệp, Thương mại - Dịch vụ tổng hợp FUMART; sản xuất “Nấm” hộ kinh doanh Trần Đình Cường
2.5 Đẩy mạnh công tác chuyển đồi số
Lãnh đạo triển khai thực hiện các Kế hoạch về chương trình chuyển đổi
số huyện Nam Đông đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030; Ke hoạch
về triển khai Đề án phát triển ứng dụnp dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn huyện Nam Đông; Ke hoạch về chuyển đổi số ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nam Đông đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Ke hoạch về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển Chính phủ số, Chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng huyện Nam Đông năm 2022
2.6 Nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
Chỉ đạo thường xuyên củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ quản
lý nhà nước về khoa học, công nghệ; căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tổ chức
bộ máy, hiện nay trên địa bàn huyện, phòng Kinh tế và Hạ tầng được giao nhiệm vụ tham mưu, giúp huyện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ,
cử 01 cán bộ phụ trách lĩnh vực này; thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ tham mưu huyện gôm 07 người Hàng năm, huyện đã cử cán bộ lãnh đạo, chuyên viên phòng Kinh tế và Hạ tầng tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn, học hỏi kinh nghiệm vê công tác quản lý khoa học và công nghệ do Sở khoa học và công nghệ tỉnh tổ chức nhằm nâng cao kiến thức, kinh nghiệm vào công tác quản lý khoa học và công nghệ cơ sở
2.7 Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý Nhà nước,
ph át huy vai trò của M ặt trận và các đoàn thê trong hoạt động khoa học và công nghệ
Thường xuyên lãnh đạo các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thê chính trị - xã hội luôn nâng cao nhận thức, trách nhiệm, vận dụng, sáng tạo các tiến bộ khoa học và công nghệ trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng nông thôn mới Găn mục tiêu, nhiệm vụ khoa học - công nghệ với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng cấp Phát huy vai trò của Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội từ huyện đến cơ sở tăng cường công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và quần chúng nhân dân phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào quản lý, sản xuất, kinh doanh
Trang 73 Những hạn chế, khó khăn, nguyên nhân
3.1 Những hạn chế, khó khăn
Công tác quán triệt, học tập, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 07- NQ/TƯ chua thường xuyên, sâu rộng, nhất là trong các tầng lóp nhân dân; chưa hình thành các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ chưa phát triển,
số lượng rất ít; việc chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ chưa thường xuyên, thiêu đông bộ và toàn diện; đầu tư phát triển khoa học và công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu; các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện chưa thực sự mạnh dạn đầu tư, ứng dụng các tiến bộ khoa học
và công nghệ trong sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả, chất lượng sản phẩm; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ chưa cao; vai trò giám sát, phản biện xã hội của các tổ chức chính trị - xã hội về khoa học và công nghệ chưa được phát huy
3.2 Nguyên nhân của những hạn chế, khó khăn
Chỉ đạo thực hiện công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế -
xã hội về khoa học và công nghệ còn hạn chế; chỉ đạo tổ chức ứng dụng và chuyến giao khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống chưa mạnh; việc
cụ thể hóa triển khai thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương còn lúng túng, chưa phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phát triến khoa học và công nghệ; năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ chưa cao; chưa có cán bộ chuyên trách làm nhiệm vụ khoa học và công nghệ
IV PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM v ụ VÀ GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI
1 Tiếp tục bám sát mục tiêu, các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trong Nghị quyết 07-NQ/TƯ của Tỉnh ủy; Kế hoạch số 45-KH/HU của Ban Thường vụ Huyện ủy và nhiệm vụ chính trị của huyện để cụ thể hóa xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện khả thi, hiệu quả
2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nội dung trọng tâm Nghị quyết 07- NQ/TU của Tỉnh ủy; Kế hoạch số 45-KH/HU của Ban Thường vụ Huyện ủy nhằm nâng cao nhận thức, thống nhất hành động của cán bộ, đảng viên và nhân dân trong việc triên khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển khoa học và công nghệ; đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, nhất là tuyên truyên về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào các lĩnh vực công tác, sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả các sản phẩm
3 Nâng cao năng lực, trách nhiệm và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
đối với phát triển khoa học và công nghệ; củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ đáp ứng yêu cầu trong tình hỉnh mới;
Trang 8quan tâm cân đối, phân bổ ngân sách nhà nước đáp ứng yêu cầu hoạt động khoa học và công nghệ; từng bước xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ; nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút nhân tài, nhà khoa học trẻ về làm nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ tại địa phương
4 Quan tâm công tác chuyển giao và đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa
học, công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin phục vụ công tác, sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính; rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các chương trình, đề án, kế hoạch về khoa học, công nghệ gắn với giáo dục và đào tạo; lồng ghép các chương trình, đề
án, dự án phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng và phát triển khoa học, công nghệ
5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, sơ kết, tổng kết nhiệm vụ xây dựng và phát triên khoa học, công nghệ; kịp thời biểu dương, khen thưởng những tập thê, cá nhân có công trình nghiên cứu và được ứng dụng vào thực tiên thiêt thực, hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh trên địa bàn
V KIẾN NGHỊ, ĐÊ XUẤT
Các cấp có thẩm quyền tiếp tục hỗ trợ địa phương trong hoạt động ứng dụng các tiến bộ về khoa học và công nghệ vào điều kiện thực tiễn của đia phương nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần xây dựng huyện đạt chuân nông thôn mó
Nơi nhận:
- Ban Tuyên giáo Tinh ủy,
- Các ban, UBKT, VP HU,
- Mặt trận, các đoàn thể huyện,
- Các TCCS Đảng,
- UBND huyện,
- Các đ/c UV BTV HU,
- Lưu VPHU.
T/M BAN THƯỜNG v ụ
BÍ THƯ
rji A_ _ r p i • TT > • nr'_ _ _Ạ_ _
Trân Thị Hoài Trâm
Người ký: Huyện
ủy Nam Đông Email:
namdong@tinhuy hue.vn
Cơ quan: Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế Thời gian ký:
05.10.2022 14:08:46 +07:00
Trang 9HIỆN NGHỊ QUYẾT 07-NQ/TU
(Kèm theo Báo cảo sổMiS-BC/HU, ngày (Ui 40/2022)
stt Loại văn bản/cấp ban
1 Kế hoạch số 35-KH/HU,
ngày 05/10/2021
“Triển khai quán triệt và tuyên truyền các văn bản mới của Trung ương, Tỉnh
•> ì) ủy
2 Kế hoạch số 45-KH/HU,
ngày 15/11/2021
Thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU, ngày 09/8/2021 của Tỉnh ủy
3 Ke hoạch 30/KH-ƯBND
ngày 22/01/2022
Triển khai Ke hoạch số 45-KH/HU ngày 15/11/2021 của Huyện ủy
4
Kế hoạch số 225/KH-
U BNDngày 18/12/2021
của UBND huyện
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững năm 2022
5
Kế hoạch số 221/KH-
UBND ngày 22/12/2021
của UBND huyện
Ưng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển Chính phủ số, Chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng Huyện Nam Đông năm 2022 6
Quyết định số 1516/QĐ-
UBND ngày 31/12/2021
của ƯBND huyện
Công tác cải cách hành chính Nhà nước năm 2022
7
Kế hoạch 23/KH-ƯBND
ngày 17/01/2022 của
ƯBND huyện
ứ n g dụng khoa học và công nghệ tại huyện Nam Đông giai đoạn 2021-2025
8
Kế hoạch 60/KH-UBND
ngày 18/02/2022 của
UBND huyện
Triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học
và công nghệ năm 2022
9
Kế hoạch số 85/KH-UBND
ngày 08/3/2022 của UBND
huyện
Tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số huyện Nam Đông trên các phương tiện thông tin đại chúng năm 2022
10
Kế hoạch số 97/KH-UBND
ngày 24/3/2022 của UBND
huyện
Phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn các loài keo trên địa bàn huyện giai đoạn
2 0 2 2 -2 0 2 5 11
Chuơng trình hành động số
05/CTr-UBND ngày
14/4/2022 của UBND
huyện
thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TƯ ngày 12/11/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI về chuyển đổi số tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025, định
Trang 10hướng đến năm 2030 12
Kế hoạch 125/KH-UBND
ngày 28/4/2022 của UBND
huyện
Triển khai Chương trình hành động thực hiện một số chủ trương, chỉnh sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư năm 2022
13
Kế hoạch 134/KH-UBND
ngày 19/5/2022 củaUBND
huyện
Triển khai Đề án thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn huyện giai đoạn 2022 - 2025
14
Kế hoạch số 25/KH-UBND
ngày 19/01/2021 của
UBND huyện
Triến khai chương trình Chuyển đổi số huyện Nam Đông đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
15
Công văn số 661/UBND-
VP ngày 19/5/2022 của
UBND huyện
Triển khai Chỉ thị số 02/CT-TTg và hướng dẫn chuyển đổi số năm 2022
16
Kế hoạch số 120/KH-
ƯBND ngày 15/4/2022 của
ƯBND huyện
Triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm
2030 trên địa bàn huyện Nam Đông 17
Kế hoạch 126/KH-UBND
ngày 29/4/2022 của ƯBND
huyện
Tuyên truyền công tác cải cách hành chính trên địa bàn huyện năm 2022
18
Kế hoạch số 25/KH-UBND
ngày 19/01/2021 của
UBND huyện
Chương trình Chuyển đổi số huyện Nam Đông đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
19
Kế hoạch số 198/KH-
UBND ngày 05/9/2022 của
ƯBND huyện
Chuyển đổi số ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nam Đông đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 20
Quyết định số 800/QĐ-
UBND ngày 28/7/2022 của
UBND huyện
Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học
và công nghệ năm 2022