UBND TỈNH BÌNH THUẬN SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Số 1229 /BC SKHCN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bình Thuận, ngày 13 tháng 10 năm 2022 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN,[.]
Trang 1Số: 1229 /BC-SKHCN Bình Thuận, ngày 13 tháng 10 năm 2022
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, THỐNG KÊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2021 VÀ 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2022
I Thông tin chung của đơn vị
1.1 Tổ chức:
a) Tên tổ chức thực hiện chức năng thông tin, thống kê KH&CN (1):
- Sở Khoa học và Công nghệ Bình Thuận;
- Trung tâm Thông tin và Ứng dụng tiến bộ Khoa học Công nghệ Bình Thuận
b) Cơ cấu tổ chức:
- Số phòng trực thuộc: Có Không
- Số lượng và tên các phòng trực thuộc:
+ Phòng Quản lý Chuyên ngành thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;
+ Phòng Thông tin và Thống kê Khoa học Công nghệ thuộc Trung tâm
Thông tin và Ứng dụng Tiến bộ Khoa học Công nghệ Bình Thuận
c) Loại hình hoạt động
- Quản lý nhà nước:
- Sự nghiệp:
* Hoạt động theo Nghị định 54/2016/NĐ-CP
Tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
Nhà nước bảo đảm chi đầu tư và tự bảo đảm chi thường xuyên
Nhà nước bảo đảm chi đầu tư và tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
* Hoạt động theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
Tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
Nhà nước bảo đảm chi đầu tư và tự bảo đảm chi thường xuyên
Nhà nước bảo đảm chi đầu tư và tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
1 Trường hợp chức năng thông tin và thống kê được giao cho hai đơn vị thì ghi rõ tên của hai đơn vị
Trang 2Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
1.2 Nhân lực: (số người thực hiện công tác thông tin, thống kê KH&CN) a) Tổng số nhân lực hiện nay: 05 người, trong đó:
- Số lượng biên chế: 03 người (thuộc Phòng Thông tin và Thống kê Khoa học Công nghệ) và 02 người thuộc Phòng Quản lý Chuyên ngành
- Số lượng hợp đồng lao động: 01
b) Trình độ nhân lực (số nhân lực)
Tiến sĩ Thạc sĩ Đại học, cao
đẳng
Khác
1.3 Kinh phí hoạt động thông tin, thống kê KH&CN được giao (ĐVT: nghìn đồng)
- Hoạt động thông tin KH&CN:
Năm 2021: 45.000.000 đồng
Năm 2022: 54.000.000 đồng
- Hoạt động thống kê KH&CN:
Năm 2021: 4.500.000 đồng
Năm 2022: 5.000.000 đồng
1.4 Cơ sở vật chất – kỹ thuật
a) Trụ sở cơ quan
Riêng Chung với các đơn vị khác
b) Trang thiết bị cơ bản phục vụ cho việc ứng dụng CNTT hiện có:
- Máy tính cá nhân: 03 máy
- Máy chủ: 01 máy
- Máy quét (Scaner): 01 máy
- Máy chụp ảnh số: 01 máy
- Máy quay Video kỹ thuật số: 01 máy
II Tình hình triển khai hoạt động thông tin, thống kê KH&CN năm
2021 và 9 tháng đầu năm 2022
2.1 Triển khai thực hiện, cụ thể hóa các văn bản của Chính phủ về hoạt động thông tin, thống kê KH&CN và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Trang 3Triển khai thực hiện Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công
bố thông tin về nhiệm vụ KH&CN; Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN ngày 28/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN, Quyết định số 1285/QĐ-TTg ngày 01/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”; Thông tư số 05/2021/TT-BKHCN ngày 17/6/2021 của Bộ trưnrg Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu kỹ thuật đối với thông tin đầu vào của
Cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN; Thông tư 15/2018/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ về quy định chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ đã tổ chức triển khai báo cáo thống kê cơ
sở về KH&CN cho cơ quan/đơn vị/tổ chức thuộc đối tượng thực hiện báo cáo thống kê về KH&CN năm 2020 và 2021, tổng hợp bộ báo cáo thống kê tổng hợp
năm 2020 và 2021; Thực hiện công tác thống kê năm 2022
2.2 Công tác thu thập, đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện và công bố thông tin nhiệm vụ KH&CN
a) Thông tin nhiệm vụ KH&CN
Số lượng
Năm
Nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành
Báo cáo kết quả nhiệm vụ KH&CN
đã cấp Giấy chứng
nhận
Báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
b) Thực hiện đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN trực tuyến (nếu có)
- Mức độ triển khai trực tuyến theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP: Mức độ 3
- Kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia: Có Chưa
- Kết nối với cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nhiệm vụ): Có Chưa 2.3 Công tác cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN
(Tình hình cập nhật, chia sẻ dữ liệu về nhiệm vụ KH&CN vào CSDL Nhiệm
vụ KH&CN trên Hệ thống thông tin KH&CN (https://sti.vista.gov.vn/) tại Cục Thông tin KH&CN quốc gia)
Năm 2021:
Cập nhật các thông tin về 01 nhiệm vụ KHCN đang tiến hành trong năm;
02 kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đăng ký; 28 ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2021 vào phần mềm đăng ký lưu giữ và CSDL quốc gia STI
Trang 4- 09 tháng đầu năm 2022:
Cập nhật thông tin 05 kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đăng
ký vào phần mềm đăng ký lưu giữ và CSDL quốc gia STI
2.4 Công tác phát triển nguồn tin KH&CN
(Mua, tạo lập/phát triển, cập nhật các nguồn tin KH&CN đặc thù của bộ, ngành, địa phương; Mua quyền truy cập các nguồn tin KH&CN của nước ngoài phục vụ cho nhu cầu đặc thù của bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp; Tình hình sử dụng và hiệu quả khai thác các nguồn tin KH&CN được bổ sung)
- Năm 2021:
+ Biên tập và xuất bản 06 bản tin điện tử Thông tin tổng hợp KH&CN; + Cập nhật 45 bản tin Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo lên Website Trung tâm; Tham dự, viết tin, bài các sự kiện, hoạt động của Trung tâm và Sở KH&CN trong năm 2021
+ Biên tập 72 tin, bài đăng website Sở KH&CN Xây dựng 1 kênh truyền thông xã hội thông qua youtube
+ Xây dựng, đăng tải 16 video tin, phóng sự về KHCN;
+ Phối hợp Đài PT-TH Bình Thuận thực hiện và phát sóng 01 chuyên mục tuyên truyền về KH&CN của tỉnh nhân ngày KHCN
- 09 tháng đầu năm 2022:
+ Cập nhật 32 số bản tin Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, 34 tin bài lên Website Trung tâm;
+ Viết và cập nhật 33 tin bài lên website Sở KHCN
a) Kinh phí đầu tư cho công tác phát triển nguồn tin KH&CN năm 2021 (ĐVT: nghìn đồng)
b) Nguồn tin KH&CN bổ sung năm 2021
TT Loại nguồn tin
KH&CN
Sử dụng ngân sách nhà nước Không sử dụng ngân
sách nhà nước Mua
(Số lượng )
Nội sinh*
(Số lượng)
Mua
(Số lượng)
Nội sinh*
(Số lượng)
1 Sách KH&CN
- Dạng giấy
- Dạng điện tử
2 Bản tin KH&CN -06 số
Trang 5- Dạng giấy
- Dạng điện tử
3 Tập san/tạp chí
KH&CN
- Dạng giấy
- Dạng điện tử
4 Cơ sở dữ liệu về
KH&CN (ghi cụ
thể tên CSDL, ví
dụ: CSDL nhiệm vụ
thống kê KH&CN,
KH&CN,…)
- CSDL về nhiệm
vụ KH&CN đang tiến hành
- CSDL về Báo cáo kết quả nhiệm
vụ KH&CN sử dụng NSNN
- CSDL về Báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
5 Loại khác
(ghi cụ thể loại tài
liệu)
(* Nguồn tin KH&CN nội sinh là nguồn tin do bộ/ngành/địa phương tạo ra, lưu giữ và phổ biến)
c) Triển khai các hoạt động thúc đẩy khai thác, sử dụng nguồn tin KH&CN trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản xuất kinh doanh Xây dựng và đưa vào vận hành Trạm khai thác thông tin và
sử dụng dịch vụ Sở hữu công nghiệp (Trạm IPPlatform) tại tỉnh Bình Thuận
Tình hình sử dụng và hiệu quả khai thác các nguồn tin KH&CN được bổ sung:
Đối tượng tiếp nhận thông tin và đối tượng sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu gồm: học sinh, sinh viên, doanh nhân, công chức, viên chức, cán bộ làm công tác khoa học và công nghệ…Tần suất sử dụng trung bình 12.250 lượt/năm
2.5 Công tác thống kê KH&CN
Tổ chức triển khai chế độ báo cáo thống kê KH&CN, các cuộc điều tra thống kê KH&CN trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia, chương trình điều tra thống kê của Bộ Khoa học và Công nghệ và chương trình điều tra thống
kê của địa phương (đối với địa phương)
- Năm 2021:
Thực hiện thu thập báo cáo thống kê cơ sở của các đơn vị thuộc đối tượng báo cáo thống kê năm 2020 Hoàn thành 01 bộ báo cáo thống kê tổng hợp năm
2020 gửi Cục Thông tin KH&CN Quốc gia và 01 bộ báo cáo thống kê tổng hợp năm 2020 theo Quyết định số 1055/QĐ-UBND ngày 26/4/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận gửi Cục Thống kê tỉnh; Báo cáo đầy đủ các báo cáo thống kê hàng tháng (12 báo cáo) của năm 2021 về thực hiện vốn đầu tư phát
Trang 6triển thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý cho Cục Thống kê tỉnh theo các Quyết định của UBND tỉnh: Quyết định 1055/QĐ-UBND ngày 26/04/2018 về việc ban hành biểu mẫu thu thập hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã
- 09 tháng đầu năm 2022:
+ Hoàn thành 01 bộ báo cáo thống kê tổng hợp năm 2021 gửi Cục Thông tin KH&CN Quốc gia và Cục Thống kê tỉnh; Cập nhật 09 báo cáo thống kê tháng lên website Cục Thống kê tỉnh (theo Quyết định số 1055/QĐ-UBND);
+ Thực hiện 01 cuộc điều tra Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ năm 2022, gửi số liệu thu thập cho Cục Thông tin KH&CN Quốc gia
2.6 Công tác đăng ký lưu trữ
- Năm 2021:
+ Thực hiện thu thập luận văn tiến sĩ, thạc sĩ, chuyên khoa I, II theo quyết định số 15/2015/QĐ-UBND: 66 luận văn
+ Thực hiện công bố các danh mục thông tin về 01 nhiệm vụ KHCN đang tiến hành trong năm ; 02 kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đăng ký; 28 ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2021
+ Thực hiện cấp giấy chứng nhận về việc đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho 02 đề tài nhãn xuồng Hàm Tân và mủ trôm Phan Thiết
+ Hoàn thành 1 bộ báo cáo tổng hợp về thông tin nhiệm vụ KHCN năm
2021 gửi Cục Thông tin KHCN Quốc gia
- 09 tháng đầu năm 2022: Cấp 04 giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
III Định hướng hoạt động thông tin, thống kê KH&CN trong những năm tiếp theo
3.1 Về công tác thông tin KH&CN
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác thông tin khoa học và công nghệ nhằm phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ và công tác quản lý nhà nước về thông tin khoa học và công nghệ
- Tập trung các nguồn tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Đẩy mạnh công tác tham mưu và tổ chức triển khai các dự án nhân rộng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn sản xuất, đời sống
3.2 Về công tác thống kê KH&CN
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác thống kê khoa học và công nghệ nhằm phục vụ công tác điều tra thống kê khoa học và công nghệ trong Chương trình
Trang 7điều tra thống kê quốc gia, chương trình điều tra thống kê của Bộ Khoa học và Công nghệ và chương trình điều tra thống kê của địa phương
- Tăng cường năng lực và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tin, các ngành liên quan; cần nắm bắt nhu cầu thông tin kịp thời, có sản phẩm thường xuyên; kết hợp, lồng ghép hoạt động thông tin KHCN vào trong các chương trình, đề tài, dự án của ngành
IV Đề xuất và kiến nghị
- Để phát triển hoạt động thông tin, thống kê khoa học và công nghệ trong những năm tiếp theo, cần đào tạo, bồi dưỡng đến đội ngũ công chức, viên chức làm nhiệm vụ về thông tin, thống kê khoa học và công nghệ
- Xây dựng những văn bản hướng dẫn, cụ thể hóa các văn bản quy phạm, nhằm giúp đội ngũ công chức, viên chức làm nhiệm vụ về thông tin, thống kê KH&CN dễ dàng tiếp cận để thực hiện nhiệm vụ được giao
- Cung cấp thông tin công nghệ và chia sẽ cơ sở dữ liệu về công nghệ từ trung ương đến địa phương cần đảm bảo thông suốt và kịp thời./
- Cục Thông tin KH&CN Quốc gia;
- Lưu: VT, QLCN
KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Hoài Trung