Xuất phát từ tình hình thực tế, mỗi hệ thống nhỏ của hệ thống điện thân xe đều có cấu tạo riêng, nguyên lý hoạt động riêng, đặc trưng riêng và mỗi cái sẽ đóng một vai trò khác nhau trên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TOYOTA INNOVA 2016, THIẾT
KẾ VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE Ô TÔ
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
Giảng viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN VĂN BẢN
Sinh viên thực hiện: MSSV: Lớp:
Nguyễn Văn Chuẩn 1811252792 18DOTD1
Trần Hoàng Long 1811202477 18DOTD1
Nguyễn Trường Hưng 1811252387 18DOTD1
TP Hồ Chí Minh, tháng … năm ……
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN iii
TÓM TẮT ĐỒ ÁN iv
PROJECT SUMMARY v
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC BẢNG xiv
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Lý do chọn đề tài 2
1.3 Mục tiêu đề tài 2
1.4 Nội dung đề tài 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Giới hạn của đề tài 3
1.7 Kết cấu đồ án 4
1.8 Kết quả hướng tới 4
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN GIẢI PHÁP HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TOYOTA INNOVA 2016 5
2.1 Thực trạng vấn đề 5
2.2 Giới thiệu về dòng xe Toyota Innova 2016 6
2.3 Tổng quan hệ thống điện thân xe của Toyota Innova 2016 8
2.3.1 Hệ thống chiếu sáng 8
2.3.2 Hệ thống tín hiệu 14
2.3.3 Hệ thống gạt nước rửa kính 17
2.3.4 Hệ thống chỉnh gương 32
2.3.5 Hệ thống nâng hạ kính 43
2.3.6 Hệ thống khóa cửa 54
2.3.7 Hệ thống điều hòa không khí 63
2.4 Những hư hỏng thường gặp và các phương án bảo dưỡng, sữa chữa 79
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT 83
3.1 Giải pháp 83
3.1.1 Đề xuất giải pháp thiết kế cho các hệ thống 83
3.1.2 Tổng quan các hệ thống của nhóm 86
3.2 Sơ đồ mạch điện và ý tưởng chế tạo các hệ thống: 86
Trang 33.2.1 Các linh kiện và thiết bị sẽ được dùng trong mô hình: 86
3.2.2 Giải pháp thiết kế mạch điện cho hệ thống của mô hình 87
CHƯƠNG IV: QUY TRÌNH THIẾT KẾ MÔ HÌNH 94
4.1 Ý tưởng thiết kế 94
4.1.1 Các phương án thiết kế 94
4.1.2 Lựa chọn phương án thực hiện 96
4.2 Thiết kế hình dạng mô hình tổng của hệ thống 97
4.3 Thiết kế mạch điện cho mô hình 99
4.3.1 Thiết kế mạch điện cho từng cụm hệ thống 99
4.3.2 Thiết kế mạch điện cho toàn bộ mô hình 103
4.4 Thiết kế bảng mạch bố trí linh kiện 103
CHƯƠNG V: THI CÔNG LẮP RÁP MÔ HÌNH 111
5.1 Chuẩn bị thi công mô hình 111
5.1.1 Lựa chọn linh kiện, thiết bị để lắp mô hình 111
5.1.2 Lựa chọn công cụ, đồ nghề 123
5.2 Tiến hành thi công mô hình 123
5.2.1 Các bước thi công: 123
5.2.2 Hoàn thiện mô hình 126
5.3 Tính mới của đề tài 127
CHƯƠNG VI: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, KẾT LUẬN 128
6.1 Kết quả đạt được 128
6.2 Những phần chưa đạt được 129
6.3 Nhược điểm, hạn chế 130
6.4 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài 130
6.5 Hướng phát triển 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
PHỤ LỤC 136
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1 Toyota Innova 2016 [1] 6
Hình 2 2 Hình dáng xe Toyota 2016 [16] 8
Hình 2 3 Vị trí các đèn của hệ thống chiếu sáng [16] 9
Hình 2 4 Hoạt động của hệ thống ở chế độ Tail [18/ Vehicle exterior/ Head lamps].10 Hình 2 5 Hoạt động hệ thống chiếu sáng ở chế độ HEAD – LOW [17/ Vehicle exterior/ Head lamps] 11
Hình 2 6 Hoạt động hệ thống chiếu sáng ở chế độ HEAD – HIGH [17/ Vehicle exterior/ Head lamps] 12
Hình 2 7 Hoạt động của hệ thống chiếu sáng ở chế độ Flash [17/Vehicle exterior/ Head lamps] 13
Hình 2 8 Hoạt động cửa hệ thống đèn sương mù [17/ Vehicle exterior/ Front fog light] 13
Hình 2 9 Các bộ phận của hệ thống chiếu sáng [3] 14
Hình 2 10 Các bộ phận của hệ thống chiếu sáng [3] 15
Hình 2 11 Hoạt động của mạch tín hiệu khi rẽ sang trái [17/ Vehicle exterior/ Turn signal] 16
Hình 2 12 Hoạt động của mạch tín hiệu khi rẽ phải [17/ Vehicle exterior/ Turn signal] 16
Hình 2 13 Hoạt động của mạch tín hiệu khi bật hazard [17/ Vehicle exterior/ Hazard warning light] 17
Hình 2 14 Gạt mưa Toyota Innova 2016 [7] 18
Hình 2 15 Vị trí các bộ phận của gạt mưa rửa kính [3] 19
Hình 2 16 Cụm công tắc gạt mưa rửa kính [3] 20
Hình 2 17 Hệ thống rửa kính [3] 20
Hình 2 18 Hệ thống gạt nước [3] 21
Hình 2 19 Cấu tạo mô tơ rửa kính [3] 21
Hình 2 20 Hoạt động của mô tơ rửa kính [3] 22
Hình 2 21 Công tắc gạt nước ở vị trí LOW [18/ Vehicle exterior/Front wiper & washer] 23
Trang 5Hình 2 22 Khi vừa bật công tắc sang OFF [18/ Vehicle exterior/ Front wiper &
washer] 23
Hình 2 23 Khi gạt nước dừng [18/ Vehicle exterior/ Front wiper & washer] 24
Hình 2 24 Gạt nước kết hợp với rửa kính [3] 24
Hình 2 25 Chế độ MIST [17/ Vehicle exterior/ Front wiper & washer] 25
Hình 2 26 Chế độ HI [17/ Vehicle exterior/ Front wiper & washer] 26
Hình 2 27 Chế độ LOW [17/ Vehicle exterior/ Front wiper & washer] 27
Hình 2 28 Chế độ OFF khi mô tơ chưa dừng [17/ Vehicle exterior/ Front wiper & washer] 28
Hình 2 29 Chế độ OFF khi mô tơ dừng [17/ Vehicle exterior/ Front wiper & washer]. 29
Hình 2 30 Chế độ INT khi Tr1 dẫn [17/ Vehicle exterior/ Front wiper & washer] 30
Hình 2 31 Chế độ INT khi Tr1 ngắt [17/ Vehicle exterior/ Front wiper & washer] 31
Hình 2 32 Chế độ PULL [17/ Vehicle exterior/ Front wiper & washer] 32
Hình 2 33 Gương chiếu hậu trên kính chắn gió Toyota Innova 2016 [8] 33
Hình 2 34 Gương chiếu hậu hai bên thân xe Toyota Innova 2016 [9] 33
Hình 2 35 Gương bên trái sang trái [17/ Vehicle exterior/ Remote control mirror] 34
Hình 2 36 Gương bên trái sang phải [17/ Vehicle exterior/ Remote control mirror] 35 Hình 2 37 Gương bên trái đi lên [17/ Vehicle exterior/ Remote control mirror] 36
Hình 2 38 Gương bên trái đi xuống [18/ Vehicle exterior/ Remote control mirror] 36
Hình 2 39 Gương bên phải sang trái [17/ Vehicle exterior/ Remote control mirror] 37 Hình 2 40 Gương bên phải sang phải [17/ Vehicle exterior/ Remote control mirror] 38 Hình 2 41 Gương bên phải đi lên [17/ Vehicle exterior/ Remote control mirror] 38
Hình 2 42 Gương bên phải đi xuống [17/ Vehicle exterior/ Remote control mirror] 39 Hình 2 43 Hoạt động của mạch khi gập gương [17/Vehicle exterior/Remote control mirror] 40
Hình 2 44 Hoạt động của mạch khi mở gương [17/ Vehicle exterior/ Remote control mirror] 41
Hình 2 45 Công tắc vị trí khi bắt đầu gập gương [3] 41
Hình 2 46 Công tắc vị trí khi gương gập hoàn toàn [3] 42
Hình 2 47 Công tắc vị trí khi bắt đầu mở gương [3] 42
Trang 6Hình 2 48 Công tắc vị trí khi gương mở hoàn toàn [3] 43
Hình 2 49 Các chức năng của hệ thống nâng hạ kính [3] 43
Hình 2 50 Các chức năng của hệ thống nâng hạ kính [3] 44
Hình 2 51 Cơ cấu nâng hạ kính TOYOTA INNOVA [10] 45
Hình 2 52 Cấu tạo của mô tơ điện nâng hạ kính [3] 46
Hình 2 53 Công tắc nâng hạ kính TOYOTA INNOVA (bên tài) [11] 47
Hình 2 54 Công tắc chính, công tắc phụ, khóa điện và công tắc cửa xe [3] 48
Hình 2 55 Sơ đồ hoạt động của mạch điện với chức năng đóng mở bằng tay [3] 49
Hình 2 56 Sơ đồ mạch điện hoạt động ở chế độ nâng/ hạ tự động [3] 50
Hình 2 57 Sơ đồ mô tả sóng xung khi cửa bị kẹt [3] 51
Hình 2 58 Nguyên lý hoạt động của cơ chế chống kẹt cửa [3] 52
Hình 2 59 Sơ đồ hoạt động của mạch điện khi chế độ chống kẹt hoạt động [3] 52
Hình 2 60 Cách thiết lập lại chế độ chống kẹt [3] 53
Hình 2 61 Sơ đồ mạch điện có chức năng điều khiển cửa khi tắt khóa điện [3] 54
Hình 2 62 Công tắc khóa cửa phía trong [12] 55
Hình 2 63 Cụm khóa cửa [3] 56
Hình 2 64 Cụm mô tơ khóa cửa [3] 56
Hình 2 65 Cấu tạo công tắc vị trí khóa cửa [3] 57
Hình 2 66 Công tắc vị trí cửa lái xe [3] 58
Hình 2 67 Sơ đồ mạch điện hệ thống khóa cửa [3] 59
Hình 2 68 Đường truyền tín hiệu điện khi khóa cửa [3] 60
Hình 2 69 Đường truyền tín hiệu điện khi mở khóa [3] 61
Hình 2 70 Khi khóa bằng chìa [3] 62
Hình 2 71 Khi mở khóa bằng chìa [3] 63
Hình 2 72 Điều hòa Innova [18] 63
Hình 2 73 Sơ đồ khái quát về hệ thống điều hòa không khí [3] 64
Hình 2 74 Vị trí các chi tiết trong hệ thống [3] 65
Hình 2 75 Sơ đồ khối cho hệ thống điều hòa không khí [3] 66
Hình 2 76 Cảm biến nhiệt độ trong xe [3] 67
Hình 2 77 Cảm biến nhiệt độ ngoài xe [3] 67
Hình 2 78 Cảm biến nhiệt độ mặt trời [3] 68
Trang 7Hình 2 79 Cảm biến bức xạ mặt trời 69
Hình 2 80 Cảm biến nhiệt độ nước 69
Hình 2 81 Cấu tạo mô tơ trợ động trộn khí [3] 70
Hình 2 82 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của mô tơ trợ động trộn khí [3] 70
Hình 2 83 Cấu tạo của mô tơ trợ động dẫn khí vào [3] 71
Hình 2 84 Hoạt động của mô tơ trợ động dẫn khí vào [3] 71
Hình 2 85 Cấu tạo của mô tơ trợ động thổi khí [3] 72
Hình 2 86 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của mô tơ trợ động thổi khí [3] 73
Hình 2 87 Công thức tính TAO dựa trên nhiệt độ trong và ngoài xe, nhiệt độ ánh sáng mặt trời [3] 74
Hình 2 88 Sơ đồ điều khiển dòng khí thổi ra [3] 75
Hình 2 89 Điều khiển tốc độ quạt gió [3] 76
Hình 2 90 Sơ đồ thời gian hoạt động của quạt của chức năng điều khiển dòng khí trong thời gian quá độ [3] 77
Hình 2 91 Điều khiển dẫn khí vào [3] 78
Hình 2 92 Bộ nháy 114
Hình 3 1 Sơ đồ khối hệ thống chiếu sáng, tín hiệu 83
Hình 3 2 Sơ đồ khối hệ thống nâng hạ kính 84
Hình 3 3 Sơ đồ khối hệ thống gạt mưa rửa kính 84
Hình 3 4 Sơ đồ khối hệ thống chỉnh gương 84
Hình 3 5 Sơ đồ khối hệ thống quạt gió điều hòa 85
Hình 3 6 Sơ đồ khối hệ thống khóa cửa 85
Hình 3 7 Sơ đồ khối tổng quan của toàn bộ tất cả hệ thống 86
Hình 3 8 Thiết kế mạch chiếu sáng trên Proteus 87
Hình 3 9 Thiết kế mạch tín hiệu trên Proteus 88
Hình 3 10 Thiết kế mạch nâng hạ kính trên Proteus 89
Hình 3 11 Thiết kế mạch gạt mưa rửa kính trên Proteus 90
Hình 3 12 Thiết kế mạch chỉnh gương trên Proteus 91
Hình 3 13 Thiết kế mạch dàn AC trên Proteus 92
Hình 3 14 Thiết kế mạch điện quạt AC trên proteus 92
Trang 8Hình 3 15 Xác định chân bóng đèn chiếu sáng 112
Hình 3 19 Công tắc điều khiển độ lớn hệ thống điều hòa 121
Hình 4 1 Phương án thiết kế 1 94
Hình 4 2 Phương án thiết kế 2 95
Hình 4 3 Phương án thiết kế 3 96
Hình 4 4 Sơ đồ bố trí linh kiện, thiết bị trên khung 97
Hình 4 5 Mô phỏng toàn bộ mô hình trên Proteus 98
Hình 4 6 Thiết kế thay thế cho mạch gạt nước trên Proteus 98
Hình 4 7 Thiết kế cho mạch chiếu sáng 99
Hình 4 8 Thiết kế cho mạch tín hiệu 100
Hình 4 9 Thiết kế cho mạch gạt nước 100
Hình 4 10 Thiết kế cho mạch chỉnh gương 101
Hình 4 11 Thiết kế cho mạch khóa cửa 101
Hình 4 12 Thiết kế mạch nâng hạ kính 102
Hình 4 13 Thiết kế mạch quạt AC 102
Hình 4 14 Sơ đồ thiết kế mạch điện cho toàn bộ mô hình 103
Hình 4 15 Bảng linh kiện cụm chiếu sáng tín hiệu 103
Hình 4 16 Bảng nhựa bố trí giắc hệ thống chỉnh gương 105
Hình 4 17 Bảng bố trí linh kiện hệ thống quạt thổi gió AC 106
Hình 4 18 Bảng bố trí linh kiện cho cụm khóa cửa 107
Hình 4 19 Bảng bố trí linh liện cho cụm gạt nước, rửa kính 108
Hình 5 1 Công tắc tổ hợp 111
Hình 5 2 Sơ đồ chân công tắc tổ hợp 112
Hình 5 3 Công tắc hazard 114
Hình 5 4 Sơ đồ chân của công tắc báo nguy 114
Hình 5 5 Mô tơ và cơ cấu gạt nước 115
Hình 5 6 Sơ đồ chân của mô tơ gạt nước 115
Hình 5 7 Công tắc gạt nước rửa kính 115
Hình 5 8 Sơ đồ chân của công tắc gạt nước rửa kính 116
Trang 9Hình 5 9 Cụm công tắc cửa tài 117
Hình 5 10 Gương hậu 118
Hình 5 11 Công tắc chỉnh gương 119
Hình 5 12 Sơ đồ chân của công tắc quạt điều hòa 122
Hình 5 13 Bộ chuyển đổi nguồn 122
Hình 5 14 Tạo lỗ hổng phù hợp để gắn linh kiện, thiết bị trên khung 124
Hình 5 15 Gắn cứng toàn bộ mô hình trên khung 125
Hình 5 16 Đấu dây cho mô hình 125
Hình 5 17 Bố trí các bảng giắc cắm 126
Hình 5 18 Chạy thử mô hình 126
Hình 5 19 Xoay thử khung bố trí 127
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Thông số kỹ thuật xe Innova 2016 [20] 7 Bảng 2 2 Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống điện thân xe Innova 2016 79 Bảng 5 1 Lựa chọn các công cụ, đồ nghề 123Trang 11CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Đặt vấn đề
Trong xã hội hiện nay, ô tô là một phương tiện giao thông cực kỳ quan trọng, được mọi người và các hộ gia đình sử dụng ngày càng rộng rãi bởi vì sự tiện ích cũng như đáp ứng được mọi nhu cầu của mọi người khi di chuyển, chuyên chở hàng hóa Để đáp ứng nhu cầu đó, mỗi hãng xe đều sẽ trang bị trên mỗi chiếc ô tô của họ nhiều hệ thống hiện đại, nhiều tiện ích hơn nữa để đảm bảo sự an toàn cũng như sự cạnh tranh về công nghệ giữa các hãng xe với nhau Chính vì vậy, mỗi chiếc xe ngày càng giống như ngôi nhà di động bởi sự đầy đủ của nó Để cấu thành chiếc xe đó, có nhiều hệ thống làm việc, kết hợp với nhau một cách chính xác Mỗi hệ thống đều phụ trách một mảng khác nhau Một trong số những hệ thống không thể thiếu trên mỗi chiếc ô tô hiện nay là hệ thống điện thân xe Vậy hệ thống điện thân xe là gì?
Hệ thống điện thân xe là các chức năng được trang bị chạy bằng điện và được phân bố khắp thân xe, mỗi hệ thống sẽ đem lại các chức năng với mục đích khác nhau
Hệ thống này có nhiệm vụ cung cấp tầm nhìn, thông tin cho tài xế và người đi đường
để đảm bảo an toàn khi lưu thông của phương tiện như hệ thống chiếu sáng, tín hiệu, chỉnh gương, gạt mưa rửa kính, … Ngoài ra hệ thống khóa cửa, nâng hạ kính, chống trộm còn có nhiệm vụ đảm bảo tài sản cũng như người ngồi trong xe Cung cấp các tiện ích như nghe nhạc, nhiệt độ mát mẻ và đảm bảo lượng thông tin cần thiết luôn báo về tài xế bằng các hệ thống khác như âm thanh, điều hòa không khí hay hệ thống thông tin nhằm tạo cảm giác thoải mái và yên tâm nhất cho người ngồi trên xe Mục tiêu của nhóm em khi làm về đề tài hệ thống điện thân xe là để hiểu rõ cấu tạo, nguyên lý làm việc từng hệ thống, có thêm kiến thức thực tế khi nghiên cứu hệ thống điện, thiết kế và thi công ra mô hình và mô hình có thể hoạt động được dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Bản và kiến thức được học ở môn Hệ thống điện – điện tử ô tô
Trang 121.2 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, hệ thống điện thân xe luôn luôn được đầu tư nghiên cứu
để nâng cấp cũng như đưa ra các thử nghiệm mới để mang đến trải nghiệm tốt nhất cho người lái Một trong số những tiêu chí đánh giá một chiếc xe hơi cao cấp chính là so sánh về sự hiện đại, tính công nghệ và sự tiện ích đối với người sử dụng của hệ thống điện thân xe ô tô Hệ thống điện thân xe là một phần không thể thiếu đối với bất kì một chiếc ô tô nào khi vận hành nhằm đảm báo tính an toàn và thuận tiện cho người và phương tiện khi tham gia giao thông
Xuất phát từ tình hình thực tế, mỗi hệ thống nhỏ của hệ thống điện thân xe đều có cấu tạo riêng, nguyên lý hoạt động riêng, đặc trưng riêng và mỗi cái sẽ đóng một vai trò khác nhau trên một chiếc xe như hệ thống chiếu sáng tín hiệu cung cấp tầm nhìn cho người lái và thông báo thông tin cho người đi đường, gạt mưa rửa kính làm tăng tầm nhìn cho người điều khiển khi trời mưa, … Chính vì những lý do đó, nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu hệ thống điện thân xe Toyota Innova 2016 Thiết kế và chế tạo hệ thống điện thân xe ô tô” để tìm hiểu, nghiên cứu và tìm ra hướng
đi mới phát triển hơn trong tương lai
1.3 Mục tiêu đề tài
Tìm hiểu kỹ càng về cơ sở lý thuyết: cấu tạo, mạch điện, nguyên lý hoạt động, bảo dưỡng sửa chữa về hệ thống điện thân xe ô tô Từ đó thiết kế và thi công mô hình điện thân xe ô tô dựa trên lý thuyết đã nghiên cứu Học hỏi, tiếp thu được nhiểu kinh nghiệm khi thi công thiết kế mô hình, gặp và biết cách khắc phục nhiều sự cố hoặc hư hỏng có thể xảy ra đối với các hệ thống cũng như trang thiết bị
Đặc biệt là được làm việc, học hỏi và tiếp thu nhiều kiến thức từ thầy hướng dẫn Nguyễn Văn Bản về kinh nghiệm thiết kế thi công mô hình và làm ra bài báo cáo đồ án tốt nghiệp, những sai lầm cần tránh và yêu cầu gì khi làm việc
1.4 Nội dung đề tài
1 Nghiên cứu hệ thống điện thân xe Toyota Innova 2016 (chiếu sáng-tín hiệu; hệ thống khoá cửa; nâng hạ kính; gạt mưa rửa kính; điều hoà không khí);
2 Tiểu luận word báo cáo;
Trang 133 Viết thuyết minh đề tài;
4 Thiết kế sơ đồ mạch, sơ đồ đấu dây các hệ thống các hệ thống cấu thành hệ thống điện thân xe;
5 Thiết kế khung mô hình;
6 Chế tạo và lắp đặt thiết bị lên mô hình hệ thống điện thân xe;
7 Đấu dây các hệ thống cấu thành hệ thống điện thân xe, bao gồm các hệ thống: chiếu sáng-tín hiệu; hệ thống khoá cửa; nâng hạ kính; gạt mưa rửa kính; điều hoà không khí;
8 Kiểm tra việc đấu nối các hệ thống, kết nối từng hệ thống đơn lẻ thành mô hình điện thân xe hoàn chỉnh;
9 Chạy thử, hiệu chỉnh và hoàn thiện mô hình;
10 Thi công lắp ráp mô hình;
11 Hướng phát triển
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp tài liệu: Tham khảo tài liệu có liên quan đến “Hệ thống
điện thân xe Toyota Innova 2016” Tìm hiểu thêm các thông tin trên mạng Internet, tham khảo các bài viết chia sẻ từ các trang ô tô trên sách báo, tạp chí, mạng xã hội;
Phương pháp phân tích: Đọc, hiểu và viết lại theo ý hiểu của bản thân;
Phương pháp thực nghiệm: quan sát, tự thực hành từ quá trình thực tập, học
hỏi những kinh nghiệm của các anh đi trước và thông tin thu thập từ bài giảng của thầy (cô) áp dụng trực tiếp vào bài báo cáo;
Xử lý số liệu: tìm hiểu các thông số thu thập từ tài liệu tham khảo;
Sử dụng các phần mềm chuyên dụng, cụ thể như: Proteus, Word, Auto Cad,
Solidwork, PIC C Compiler
1.6 Giới hạn của đề tài
Mặc dù đã xác định được đối tượng nghiên cứu cho đề tài, cũng như vạch ra các nhiệm vụ chính cần thực hiện, nhưng vì giới hạn năng lực bản thân, khả năng tiếp cận
Trang 14các trang thiết bị thật của đối tượng nghiên cứu, cũng như các tài liệu cần thiết, ngoài
ra trên các hệ thống điện thân xe của Toyota Innova 2016 một vài trong số đó sẽ được điều khiển bằng các thuật toán và chương trình mã hóa từ máy tính ECU, nằm ngoài khả năng nghiên cứu và thực hiện của nhóm nên phần nội dung tiểu luận sẽ được lược
bỏ các chức năng từ ECU và một số tính năng nâng cao khác, vì vậy phần nội dung lý thuyết có thể sẽ không chính xác hoặc không đầy đủ, một số hình ảnh trong tiểu luận sẽ mang tính minh họa nhưng nhóm thực hiện sẽ đảm bảo tính thiết thực và đầy đủ của một hệ thống điện thân xe vốn có mà đối tượng nghiên cứu được trang bị và sở hữu
Kết cấu đồ án của nhóm sẽ có mô phỏng mạch điện của các hệ thống bằng phần mềm Proteus, do giới hạn của phần mềm không thể mô phỏng đặc tính vật lý linh hoạt của thiết bị thật, nên một số thiết kế từ phần mềm cũng sẽ mang tính minh họa, và đồng thời nhóm cũng thiết kế một số mạch thay thế từ công cụ có sẵn từ phần mềm, mục đích nhằm tạo ra kết quả mô phỏng có cơ chế hoạt động giống của hệ thống thật
1.7 Kết cấu đồ án
– Tiểu luận word có kết cấu sau chương:
+ Chương I: Giới thiệu đề tài;
+ Chương II: Tổng quan giải pháp hệ thống điện thân xe Toyota Innova 2016; + Chương III: Phương pháp thiết kế;
+ Chương IV: Quy trình thiết kế mô hình;
+ Chương V: Thi công, chế tạo mô hình;
+ Chương VI: Kết luận, hướng phát triển;
– File mô phỏng của phần mềm Proteus;
– Mô hình hệ thống chiếu sáng
1.8 Kết quả hướng tới
Bài tiểu luận word lý thuyết của đề tài thực hiện;
File mô phỏng của mô hình;
Mô hình hệ thống điện thân xe
Trang 15CHƯƠNG II: TỔNG QUAN GIẢI PHÁP HỆ THỐNG ĐIỆN
THÂN XE TOYOTA INNOVA 2016
2.1 Thực trạng vấn đề
Để một chiếc ô tô có thể được sản xuất, bày bán và được lưu thông trên đường bộ thì chúng phải đảm bảo tuân thủ các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường như:
– Có đầy đủ các hệ thống phanh, các hệ thống chuyển hướng cơ bản;
– Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo phanh, đèn tín hiệu; – Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;
– Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển như: Kính chắn gió, kính cửa, hệ thống gạt nước rửa kính, sấy cửa…; – Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật; có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường Đồng thời, các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định
Ngoài những tính năng này ngoài được vận hành bằng cơ khí, có rất nhiều trong
số đó được điều khiển chạy bằng điện trên ô tô hay còn gọi là hệ thống điện thân xe
a) Giới thiệu hệ thống điện thân xe
Hệ thống điện thân xe là các chức năng được trang bị chạy bằng điện và được phân bố khắp thân xe, mỗi hệ thống sẽ đem lại các chức năng với mục đích khác nhau
Là hệ thống có vai trò cực kỳ quan trọng, song lại có cấu tạo mạng lưới rất phức tạp Hiện nay đa số những hư hỏng, pan, bệnh trên ô tô cũng đều xuất phát không ít từ hệ thống điện thân xe hoặc điện điều khiển Vì vậy mà để có thể sửa chữa được chúng nhanh chóng, cần phải nắm rõ được nguyên tắc, cấu tạo, nguyên lý làm việc và sơ đồ mạch điện cụ thể trên các hệ thống điện thân xe, như vậy sẽ giúp người sửa chữa có thể nhanh chóng tiếp cận được nguyên nhân và vị trí gây bệnh để đưa đưa ra các phương
án sửa chữa mà chiếc xe đó đang gặp phải
Trang 16b) Hệ thống điện thân xe bao gồm:
– Hệ thống chiếu sáng;
– Hệ thống tín hiệu;
– Hệ thống gạt mưa rửa kính;
– Hệ thống nâng hạ cửa kính;
– Hệ thống khóa cửa xe;
– Hệ thống điều hòa không khí
2.2 Giới thiệu về dòng xe Toyota Innova 2016
Toyota Innova là dòng xe MPV 7 chỗ dân dụng đa nhiệm được thiết kế và chế tạo của nhà sản xuất ô tô tại Nhật Bản Được ra mắt đầu tiên dưới sự giám sát của Toyota Astra từ năm 2004 Dòng xe này nhanh chóng được người tiêu dùng ưa thích và được cho ra mắt thêm nhiều phiên bản mới và hiện đại hơn cho đến tận ngày nay
Innova 2016 chính thức ra mắt thị trường Việt Nam vào tháng 7, phiên bản này có thiết kế hình dạng hoàn toàn đổi mới, sắc sảo và hiện đại hơn so với các phiên bản cũ hơn trước đó, nâng tầm mẫu xe này lên một đẳng cấp khác biệt so với các đối thủ cùng phân khúc
Hình 2 1 Toyota Innova 2016 [1]
Trang 17* Thông số kỹ thuật:
Bảng 2 1 Thông số kỹ thuật xe Innova 2016 [19]
Động cơ xe 2.0L 1TR-FE, Dual VTT-i, tỉ số nén 10.4:1
Innova 2016 mới dài hơn 150 milimet, rộng hơn 70 milimet và cao hơn 35 milimet so với phiên bản trước, không những giúp chiếc xe trông bề thế hơn, mà còn mở rộng không gian khoang hành khách trong xe
Trang 18Hình 2 2 Hình dáng xe Toyota 2016 [16]
Lưới tản nhiệt được thiết kế mới với hình lục giác, mạ crom và kết nối liền mạch với cụm đèn trước gây ấn tượng về sự mạnh mẽ và bề thế khi nhìn từ đầu xe
2.3 Tổng quan hệ thống điện thân xe của Toyota Innova 2016
Toyota Innova 2016 được trang bị hệ thống điện thân xe đầy đủ các chức năng an toàn cần thiết cùng với nó là sự tiện nghi giúp đem lại sự thuận tiện, an toàn, thoải mái cho tài xế khi tham gia giao thông
2.3.1 Hệ thống chiếu sáng
Chiếu sáng trên xe giúp tài xế có thể quan sát rõ đường đi trong điều kiện xe đi trong đêm hoặc gặp tình huống không có ánh sáng, giúp báo vị trí cho các phương tiện khác có thể nhận biết được sự hiện diện của xe
Cụm đèn pha Innova 2016 gồm 2 đèn pha, cốt và đèn định vị Cụm đèn đạt chuẩn kháng nước, ngăn ngừa bụi bẩn và nước mưa len vào bên trong gây hỏng và làm mờ đèn Bên trong là nhựa ABS cao cấp, tráng bạc sáng bóng để phản chiếu ánh sáng tốt hơn Mặt ngoài đèn được sử dụng nhựa mica dày, chịu nhiệt và thay đổi của thời tiết, chống xước
Trang 19a) Cấu tạo hệ thống chiếu sáng:
từ xa cho các xe đối diện, nhận biết xe để giữ khoảng cách an toàn khi lưu thông
– Cụm đèn chiếu sáng:
+ Cụm đèn sẽ gồm đèn chiếu gần (cos) và đèn chiếu xa (pha) trong cùng một chóa đèn Đèn pha khi hoạt động sẽ tạo ra luồng sáng mạnh và tập trung, chiếu ngang mặt đường để người lái có thể dễ dàng quan sát trong phạm vi 100 mét phía trước
ô tô khi trời tối hoặc khi xe đang ở trong điều kiện thời tiết xấu, bụi nhiều;
Trang 20+ Ngược lại, đèn chiếu gần khi hoạt động sẽ tạo ra luồng sáng phân tán, chiếu cụp xuống mặt đường Đèn chiếu gần giúp cho người lái có thể quan sát mà không gây lóa mắt phương tiện đối diện
b) Hoạt động của hệ thống
Toàn bộ hệ thống sẽ được điều khiển thông qua một công tắc tổ hợp được gắn trên vô lăng tài xế, tín hiệu từ công tắc sẽ được truyền vào các hệ thống mạch điện khác nhau và làm sáng các đèn theo mục đích sử dụng của tài xế
– Bật công tắc ở chế độ Tail
Dòng điện đi từ nguồn qua cầu chì đến cuộn dây relay đèn hậu qua chân tail của công tắc tổ hợp về mass, relay hút tiếp điểm, dòng từ nguồn qua cầu chì qua tiếp điểm relay đến hai bóng đèn tail về mass
Hình 2 4 Hoạt động của hệ thống ở chế độ Tail [18/ Vehicle exterior/ Head lamps]
1 Đèn đờ mi (trước và sau); 3 Công tắc tổ hợp
2 Relay đèn tail;
– Bật công tắc ở chế độ Head (đèn ở mức Low)
Trang 21Hình 2 5 Hoạt động hệ thống chiếu sáng ở chế độ HEAD – LOW [17/ Vehicle
exterior/ Head lamps]
1 Relay điều khiển LOW; 4 Bóng đèn chiếu xa;
2 Relay điều khiển HIGH; 5 Công tắc tổ hợp
3 Bòng đèn chiếu gần;
Lưu ý chú thích trên áp dụng cho các hình 2.5; 2.6; 2.7.
Dòng điện đi từ nguồn qua cầu chì đến cuộn dây của relay 1 đi qua chân tail của công tắc tổ hợp về mass, relay hút tiếp điểm đóng lại, dòng điện từ nguồn qua tiếp điểm relay 1 và 2 qua bóng đèn head và về mass
– Bật công tắc ở chế độ Head (đèn ở mức High):
Trang 22Hình 2 6 Hoạt động hệ thống chiếu sáng ở chế độ HEAD – HIGH [17/ Vehicle
exterior/ Head lamps]
+ Dòng điện đi từ nguồn qua cầu chì đi qua cuộn dây của relay 1 qua chân tail của công tắc tổ hợp về mass, relay hút tiếp điểm đóng lại, dòng điện từ nguồn qua tiếp điểm relay 1 và 2 đi vào bóng đèn head về mass;
+ Đồng thời dòng từ cầu chì đi qua tiếp điểm của relay 1 qua cuộn dây relay 2 đến chân high của công tắc tổ tợp về mass, dòng từ cầu chì qua tiếp điểm relay 2 đi qua bốn bóng đèn head sáng về mass
– Bật công tắc ở chế độ nháy đèn pha (Flash)
Nguồn điện từ ắc quy qua cầu chì vào relay 1 đến chân HF của công tắc tổ hợp, ra chân EL vào cuộn dây của relay 2 đến các bóng đèn chiếu gần về mass, tiếp đểm relay
2 đóng lại tạo mạch kín cho nguồn vào các bóng đèn chiếu xa và về mass Ở chế độ này,
cả hai cuộn dây của relay đều được tiếp mass, giúp cho nguồn điện đi qua được cả sáu bóng đèn
Trang 23Hình 2 7 Hoạt động của hệ thống chiếu sáng ở chế độ Flash [17/ Vehicle
exterior/ Head lamps]
– Khi bật đèn sương mù:
Hình 2 8 Hoạt động cửa hệ thống đèn sương mù [17/ Vehicle exterior/
Front fog light]
1 Các relay; 3 Công tắc đèn xương mù;
2 Đèn sương mù; 4 Công tắc tổ hợp
Trang 24– Khi bật công tắc tổ hợp ở chế độ TAIL hoặc HEAD sẽ có dòng đi từ nguồn qua cuộn dây relay 1 qua công tắc tổ hợp tại chân T và về mass tại chân EL làm tiếp điểm của công tắc relay 1 đóng;
– Khi bật công tắc đèn cản sẽ có dòng đi từ nguồn qua chân công tắc của relay 1 sau đó qua cuộn dây của relay 2 và về mass tại công tắc đèn cản làm tiếp điểm của relay 2 đóng Khi tiếp điểm của relay 2 đóng sẽ có dòng điện đi từ nguồn qua chân công tắc của relay 2 qua đèn cản và về mass làm đèn cản sáng
Lưu ý: Đèn sương mù chỉ sáng được sau khi đã bật đèn đờ mi
2.3.2 Hệ thống tín hiệu
Hệ thống tín hiệu có tác dụng giúp cảnh báo các tình huống di chuyển như rẽ hướng hoặc lùi lại giúp cho mọi người và các phương tiện có thể nhận biết và phán đoán được hướng di chuyển của tài xế
a) Cấu tạo của hệ thống tín hiệu
Hình 2 9 Các bộ phận của hệ thống chiếu sáng [3]
1 Đèn phanh; 4 Đèn xi nhan gương;
2 Đèn lùi; 5 Đèn xi nhan trước
3 Đèn xi nhan sau;
Trang 252 Cụm đèn phía sau; 9 Cảm biến điều khiển đèn tự động;
3 Công tắc điều kiển đèn và chế độ; 10 Công tắc điều khiển góc chiếu đèn pha;
4 Đèn xi nhan và đèn báo nguy hiểm; 11 Đèn trong xe;
5 Công tắc đèn báo nguy hiểm; 12 Công tắc cửa;
6 Bộ tạo nháy đèn xi nhan; 13 Đèn chiếu sáng khoá điện
b) Hoạt động của hệ thống
Toàn bộ hệ thống sẽ được điều khiển theo thao tác của tài xế thông qua các công tắc tổ hợp, khi đạp phanh và khi gài số lùi
* Bật tín hiệu rẽ sang trái
Flasher sẽ luôn được tiếp dương, khi bật tín hiệu rẽ trái, flasher nhận được tín hiệu tiếp mass của chân EL qua công tắc tổ hợp và xuất nguồn cho chân LL dưới dạng tín hiệu chớp tắt, đèn xi nhan trái sáng
Trang 26Hình 2 11 Hoạt động của mạch tín hiệu khi rẽ sang trái [17/ Vehicle
exterior/ Turn signal]
1 IG; 4 Đèn xi nhan trái;
2 BATT; 5 Đèn xi nhan phải
3 Công tắc Hazard;
*Lưu ý: Chú thích trên áp dụng cho các hình 2.11; 2.12; 2.13
* Bật tín hiệu rẽ sáng phải
Hình 2 12 Hoạt động của mạch tín hiệu khi rẽ phải [17/ Vehicle
exterior/ Turn signal]
Trang 27Tương tự khi bật tín hiệu rẽ phải, flasher nhận được tín hiệu tiếp mass của chân
ER qua công tắc tổ hợp khi bật xi nhan sang phải và xuất nguồn cho chân LR dưới dạng tín hiệu chớp tắt, đèn xi nnhan phải sáng
* Khi bật hazard
Hình 2 13 Hoạt động của mạch tín hiệu khi bật hazard [17/ Vehicle exterior/
Hazard warning light]
Khi bật công tắc hazard, flasher nhận được tín hiệu tiếp mass của chân HAZ và xuất nguồn cho cả hai chân LL và LR dưới dạng tín hiệu chớp tắt, cả hai đèn xi nhan trái và phải sáng
* Khi gài số lùi, đạp phanh
Đạp phanh hoặc gài số lùi sẽ làm đóng công tắc và tạo mạch tiếp mass làm cho đèn phanh hoặc đèn lùi sáng
Trang 28Vì các chức năng quan trọng này nên hệ thống gạt nước rửa kính là một hệ thống đảm bảo an toàn không thể thiếu khi tham gia giao thông
Hình 2 14 Gạt mưa Toyota Innova 2016 [7]
a) Cấu tạo hệ thống gạt nước
Hệ thống gạt nước gồm các bộ phận sau:
– Cần gạt nước phía trước/ lưỡi gạt nước phía trước;
– Mô tơ và cơ cấu dẫn động gạt nước phía trước;
– Vòi phun của bộ rửa kính trước;
– Bình chứa nước rửa kính;
– Cụm công tắc gạt nước và rửa kính;
– Cần gạt nước phía sau/ lưỡi gạt nước phía sau;
– Mô tơ gạt nước phía sau;
– Relay điều khiển bộ gạt nước phía sau
Trang 29Hình 2 15 Vị trí các bộ phận của gạt mưa rửa kính [3]
1 Cần gạt nước phía trước; 5 Công tắc gạt mưa rửa kính;
2 Mô tơ và cơ cấu dẫn động gạt nước; 6 Cần gạt nước phía sau;
3 Vòi phun nước rửa kính; 7 Mô tơ gạt nước phía sau;
4 Bình chứa nước; 8 Relay điều khiển gạt nước phía sau
b) Hoạt động của hệ thống:
* Cụm công tắc gạt nước rửa kính
Cụm công tắc được bố trí bên phải của trụ lái đối với các nước có tay lái thuận
và ngược lại đối với các nước có tay lái nghịch
Trang 30Hình 2 16 Cụm công tắc gạt mưa rửa kính [3]
1 Công tắc điều chỉnh thời gian
gạt gián đoạn;
4
5
HIGH;
Bật phun nước rửa kính;
3 LOW;
– Cụm công tắc có các vị trí: MIST (gạt sương), LOW (gạt chậm), HIGH (gạt nhanh), OFF (dừng), INT (gián đoạn), PULL (rửa kính);
– Ở vị trí INT có một công tắc điều chỉnh để thay đổi khoảng thời gian gạt Người
ta sử dụng một relay một mạch transitor gồm tụ điện và điện trở để điều khiển mạch gián đoạn Công tắc điều chỉnh thời gian ở đây thực chất là một biến trở,
độ lớn của điện trở của biến trở tỉ lệ thuận với thời gian gạt gián đoạn;
– Công tắc rửa kính được sử dụng kết hợp với công tắc gạt mưa Khi mô tơ rửa kính phun nước rửa kính, gạt mưa sẽ gạt một đến hai lần
Hình 2 17 Hệ thống rửa kính [3]
1 Điểm phun nước; 3 Bình chứa nước và mô tơ rửa kính
2 Vòi phun nước;
Trang 31* Cần gạt nước, thanh gạt nước
Gồm có một thanh kim loại được gắn một lưỡi cao su gọi là thanh gạt nước và một bộ phận nữa là cần gạt nước được di chuyển tuần hoàn nhờ cơ cấu dẫn động gạt nước
Hình 2 18 Hệ thống gạt nước [3]
1 Cần gạt và thanh gạt nước; 3 Cơ cấu dẫn động gạt nước
2 Mô tơ gạt nước;
* Mô tơ rửa kính
Mô tơ có chữ chổi than tiếp điện gồm: chổi than tốc độ thấp, chổi than tốc độ cao và chổi than dùng chung
Hình 2 19 Cấu tạo mô tơ rửa kính [3]
1 Nam châm; 4 Chổi than;
2 Trục vít; 5 Các điểm tiếp xúc;
3 Phần ứng; 6 Đĩa cam
Trang 32Một công tắc cam được bố trí trong bánh răng để mô tơ dừng cố định ở một vị trí khi tắt công tắc
* Hoạt động của mô tơ:
– Hoạt động ở tốc độ thấp: Khi dòng điện từ chổi than tốc độ thấp vào cuộn dây phần ứng nó tạo ta một sức điện động ngược lớn làm hạn chế tốc độ quay của
mô tơ làm mô tơ quay chậm
Hình 2 20 Hoạt động của mô tơ rửa kính [3]
1 Cuộn dây phần ứng; 3 Chổi than tốc độ thấp;
2 Chổi than dùng chung; 4 Chổi than tốc độ cao
– Hoạt động ở tốc độ cao: Khi dòng điện từ chổi than tốc độ cao vào cuộn dây
phần ứng nó tạo ta một sức điện động ngược nhỏ làm hạn chế tốc độ quay của
mô tơ làm mô tơ quay nhanh
* Công tắc dạng cam:
– Công tắc này có tác dụng là cho mô tơ dừng đúng điểm dừng để cần gạt mưa nằm phía bên dưới kính chắn gió để không gây cản trở tầm nhìn cho người lái;
– Nguyên lý hoạt động: Khi công tắc gạt nước ở vị trí LO hoặc HI dòng điện sẽ đi
từ ắc quy qua công tắc gạt mưa, qua mô tơ và về mass Làm mô tơ quay
Trang 33Hình 2 21 Công tắc gạt nước ở vị trí LOW [18/ Vehicle exterior/ Front
wiper & washer]
1 Mô tơ gạt nước; 2 Công tắc gạt nước
Lưu ý: Chú thích áp dụng cho các hình 2.21; 2.22; 2.23
– Khi vừa tắt công tắc nếu mô tơ chưa đến điểm dừng nó sẽ tiếp tục quay nhờ công tắc cam Dòng điện sẽ đi từ ắc quy đến tiếp điểm P2 của công tắc cam Lúc này P2 được nối với P1 nên dòng điện sẽ đi qua tiếp điểm P1 qua công tắc gạt nước, vào chân +1 của mô tơ và về mass;
Hình 2 22 Khi vừa bật công tắc sang OFF [18/ Vehicle exterior/ Front
wiper & washer]
Trang 34– Khi mô tơ ở vị trí dừng tiếp đểm P1 và P3 của công tắc cam sẽ nối với nhau là
hở mạch và mô tơ sẽ dừng lại
Hình 2 23 Khi gạt nước dừng [18/ Vehicle exterior/ Front wiper & washer]
* Mô tơ rửa kính:
– Nước rửa kính được chứa trong bình đặt trong khoang động cơ và được bơm lên nhờ mô tơ rửa kính;
– Cơ cấu gạt nước được kết hợp với rửa kính khi nước được phun lên kính chắn gió cần gạt nước sẽ bật để gạt nước
Hình 2 24 Gạt nước kết hợp với rửa kính [3]
– Nguyên lý hoạt động:
+ MIST: Khi gạt công tắc ở chế độ MIST dòng điện từ ắc quy qua cầu chì, công tắc, vào chân +B và sau đó sẽ đi ra ở chân +1 của cụm công tắc gạt nước rửa kính Dòng điện đi vào chổi than tiếp điện tốc độ thấp của mô
Trang 35tơ gạt mưa và về mass Làm mô tơ quay ở tốc độ thấp kéo theo cần gạt quay theo;
Hình 2 25 Chế độ MIST [17/ Vehicle exterior/ Front wiper & washer]
1 Mô tơ gạt mưa; 4 Công tắc điều chỉnh thời gian INT;
2 Mô tơ rửa kính; 5 Công tắc tổ hợp
3 Mạch điện có transistor;
Lưu ý: Chú thích trên áp dụng cho các hình 2.25; 2.26; 2.27; 2.28; 2.29; 2.30; 2.32
+ HI: Khi gạt công tắc ở chế độ HI dòng điện từ ắc quy qua cầu chì, công tắc, vào chân +B và sau đó sẽ đi ra ở chân +2 của cụm công tắc gạt nước rửa kính Dòng điện đi vào chổi than tiếp điện tốc độ cao của mô tơ gạt mưa và về mass Làm
mô tơ quay ở tốc độ cao kéo theo cần gạt quay theo;
Trang 36Hình 2 26 Chế độ HI [17/ Vehicle exterior/ Front wiper & washer]
+ LOW: Khi gạt công tắc ở chế độ LO dòng điện từ ắc quy qua cầu chì, công tắc, vào chân +B và sau đó sẽ đi ra ở chân +1 của cụm công tắc gạt nước rửa kính Dòng điện đi vào chổi than tiếp điện tốc độ thấp của mô tơ gạt mưa và về mass Làm mô tơ quay ở tốc độ thấp kéo theo cần gạt quay theo;
Trang 37Hình 2 27 Chế độ LOW [17/ Vehicle exterior/ Front wiper & washer]
+ OFF: Khi công tắc gạt nước bật về vị trí OFF khi mô tơ gạt nước đang quay thì dòng điện sẽ từ ắc quy qua cầu chì, công tắc, vào tiếp điểm P2 của công tắc cam Vì lúc này công tắc cam không ở vị trí dừng nên P2 và P1 nối với nhau nên dòng điện sẽ qua cực tiếp điểm đi vào chân S của cụm công tắc gạt nước rửa kính;
+ Sau đó dòng điện tiếp tục đi qua tiếp điểm A của relay, đi ra chân +1 của cụm công tắc và đi vào chổi than tốc độ thấp của mô tơ gạt nước và về mass Làm mô
tơ quay ở tốc độ thấp kéo theo cần gạt quay theo;
Trang 38Hình 2 28 Chế độ OFF khi mô tơ chưa dừng [17/ Vehicle exterior/ Front
wiper & washer]
+ Khi công tắc cam quay đến điểm dừng tiếp điểm P1 và P3 nối với nhau dẫn đến mạch hở và mô tơ ngừng quay;
Trang 39Hình 2 29 Chế độ OFF khi mô tơ dừng [17/ Vehicle exterior/ Front wiper & washer]
+ INT: Khi transitor Tr1 dẫn: Khi gạt công tắc ở INT, transitor Tr1 dẫn có dòng điện đi qua cuộn dây của relay làm tiếp điểm relay chuyển từ A sang B Dòng điện sẽ đi từ ắc quy qua cầu chì, công tắc vào cực +B của cụm công tắc gạt nước rửa kính, tiếp điểm B của relay, ra chân +1 của cụm công tắc và đi vào chổi than tốc độ thấp của mô tơ gạt nước và về mass Làm mô tơ quay ở tốc độ thấp kéo theo cần gạt quay theo;
Trang 40Hình 2 30 Chế độ INT khi Tr1 dẫn [17/ Vehicle exterior/ Front wiper & washer]
+ Khi transitor Tr1 ngắt: Không có dòng điện đi qua cuộn dây của relay làm tiếp điểm của relay chuyển từ B về A Vì mô tơ đang quay nên tiếp điểm P1 và P2 nối với nhau nên dòng điện sẽ đi từ ắc quy qua cầu chì, công tắc, tiếp điểm P2, tiếp điểm P1, vào chân S của cụm công tắc gạt nước rửa kính, qua tiếp điểm A của relay và đi ra ở chân +1 của cụm công tắc Sau đó dòng điện tiếp tục đi vào chổi than tốc độ thấp của mô tơ gạt nước và về mass Làm mô tơ quay ở tốc độ thấp kéo theo cần gạt quay theo, mô tơ sẽ ngừng qua khi tới điểm dừng (công tắc cam nối tiếp điểm P1 và P3);
+ Transitor Tr1 sẽ được bật lại theo thời gian được điều chỉnh trên công tắc điều chỉnh Khi xoay công tắc điều chỉnh giá trị của biến trở bị thay đổi, dẫn đến