Theo đề nghị của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Hàng hải Hậu Giang tại Tờ trình số 20/TTr-HHHG ngày 21 tháng 9 năm 2022 về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ Hàn
Trang 1QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dịch vụ Hàng hải - Cảng biển Hậu Giang tại KCN Sông Hậu - giai đoạn 1
TRƯỞNG BAN BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2021/BXD Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc Gia về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
Căn cứ Quyết định số 2174/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc điều chỉnh Điểm 5.5 Khoản 5, Điều 1 Quyết định số 306/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2014 và Quyết định số 754/QĐ-UBND ngày
29 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Hậu Giang;
Căn cứ Quyết định số 3549/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của UBND huyện Châu Thành về việc phê duyệt đồ án quy hoạch Khu dịch vụ Hàng hải - cảng biển Hậu Giang tại KCN Sông Hậu - giai đoạn 1;
Căn cứ Quyết định số 2632/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành về việc Điều chỉnh Mục 6.2.1, khoảng 6.2, tại
BAN QUẢN LÝ
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
Số:
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hậu Giang, ngày tháng năm
Trang 2Điều 1 của Quyết định số 3549/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành;
Căn cứ Công văn số 1165/SXD-QH-ĐT ngày 11 tháng 8 năm 2022 của Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang về việc ý kiến nội dung phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ Hàng hải - Cảng biển Hậu Giang tại Khu công nghiệp Sông Hậu - giai đoạn 1, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
Theo đề nghị của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Hàng hải Hậu Giang tại Tờ trình số 20/TTr-HHHG ngày 21 tháng 9 năm 2022 về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ Hàng hải - Cảng biển Hậu Giang tại Khu công nghiệp Sông Hậu - giai đoạn 1, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt điều chỉnh Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ
Hàng hải - Cảng biển Hậu Giang tại Khu công nghiệp Sông Hậu - Giai đoạn 1 - huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang với nội dung như sau:
1 Tên đồ án
Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ Hàng hải - Cảng biển Hậu Giang tại Khu công nghiệp Sông Hậu - giai đoạn 1, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
2 Phạm vi nghiên cứu quy hoạch
- Khu đất quy hoạch xây dựng khu dịch vụ Hàng hải - Cảng biển Hậu Giang thuộc Khu công nghiệp Sông Hậu - giai đoạn 1 với tổng diện tích khu đất: 871.000 m2, có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Đông Bắc: giáp sông Hậu;
+ Hướng Tây Nam: giáp Đường số 3A;
+ Hướng Tây Bắc: giáp Công ty TNHH Number One Hậu Giang;
+ Hướng Đông Nam: giáp Đường số 4A và Công ty TNHH MTV Masan Hậu Giang
3 Mục tiêu và tính chất
a) Mục tiêu
- Khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai gắn với bảo vệ môi trường sinh thái Nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động địa phương
- Xác định lại cơ cấu phân khu chức năng nhằm quy hoạch xây dựng hợp
lý, phù hợp với điều kiện thực tế khai thác sử dụng, phục vụ cho việc phát triển khu cảng biển trong tương lai
- Tổ chức bố cục không gian kiến trúc, thực hiện mối tương quan giữa các khu chức năng trong toàn khu quy hoạch một cách hợp lý, đồng bộ và đảm bảo phát triển bền vững
Trang 3- Đồ án quy hoạch phải đáp ứng được mục đích, yêu cầu và định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh Hậu Giang
- Phát triển hài hòa với các khu vực lân cận, đóng vai trò hỗ trợ cho sự phát triển chung của tỉnh Hậu Giang
b) Tính chất
- Đầu tư xây dựng dự án thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của vùng kinh tế và các quy hoạch có liên quan, đảm bảo khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương gắn với xây dựng khu công nghiệp Sông Hậu - giai đoạn 1
- Đáp ứng nhu cầu điểm trung chuyển xuất nhập khẩu các sản phẩm công nghiệp của địa phương và các vùng lân cận
4 Các chỉ tiêu cơ bản của đồ án
a) Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
Căn cứ Quyết định số 2174/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc điều chỉnh điểm 5.5 khoản 5, Điều 1 Quyết định số 306/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2014 và Quyết định số 754/QĐ-UBND ngày
29 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Hậu Giang;
Phương án quy hoạch phù hợp với đặc điểm địa hình tự nhiên của khu đất với các chỉ tiêu đề xuất bên dưới:
+ Mật độ xây dựng thuần toàn khu : 45% đến 48%
b) Các chỉ tiêu thiết kế hạ tầng kỹ thuật
Cấp nước:
- Nước sinh hoạt và khu vực công trình sản xuất: 2.724 m3/ng.đ
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho các công trình công cộng: 2lít/m² sàn/ngàyđêm;
- Tiêu chuẩn cấp nước cho tưới vườn hoa, công viên 3 lít/m²/ngày đêm;
- Tiêu chuẩn cấp nước cho tưới rửa đường 0,4 lít/m²/ngày đêm
- Tiêu chuẩn lượng nước dự phòng, rò rỉ 15% tổng các chỉ tiêu về cấp nước;
- Cấp nước chữa cháy trong 3 giờ: 30 l/s
Cấp điện:
- Nhà máy, kho bãi: 50 KW/ha
- Điện chiếu sáng: 10 KW/km
Trang 4- Chất thải rắn (rác thải): 0,3 tấn/ha
5 Bảng tổng hợp cơ cấu quy hoạch sử dụng đất sau khi điều chỉnh
STT LOẠI ĐẤT KÝ HIỆU DIỆN TÍCH
(M2)
TỶ LỆ (%)
1 ĐẤT HÀNH CHÍNH - DỊCH VỤ 47.875,9 5,50
ĐẤT HÀNH CHÍNH - DỊCH VỤ (LÔ 1) HC-DV1 13.154,0 1,51 ĐẤT HÀNH CHÍNH - DỊCH VỤ (LÔ 2) HC-DV2 14.300,8 1,64 ĐẤT HÀNH CHÍNH - DỊCH VỤ (LÔ 3) HC-DV3 6.652,6 0,76 ĐẤT HÀNH CHÍNH - DỊCH VỤ (LÔ 4) HC-DV4 6.660,0 0,76
ĐẤT DỊCH VỤ THỂ DỤC - THỂ THAO DV-TT 7.108,5 0,82
2 ĐẤT KHO TÀNG - BẾN BÃI 338.642,4 38,88
ĐẤT KHO, BÃI QUANH KHO (LÔ 1) KB1 88.866,6 10,20 ĐẤT KHO, BÃI QUANH KHO (LÔ 2) KB2 51.810,4 5,95
ĐẤT KHO, BÃI QUANH KHO (LÔ 3) KB3 21.359,4 2,45 ĐẤT KHO, BÃI QUANH KHO (LÔ 4) KB4 43.149,6 4,95 ĐẤT KHO, BÃI QUANH KHO (LÔ 5) KB5 23.701,7 2,72 ĐẤT KHO, BÃI QUANH KHO (LÔ 6) KB6 9.898,0 1,14
ĐẤT KHO, BÃI QUANH KHO (LÔ 7) KB7 4.175,5 0,48 ĐẤT KHO, BÃI QUANH KHO (LÔ 8) KB8 16.055,0 1,84
ĐẤT KHO, BÃI QUANH KHO (LÔ 9) KB9 37.946,3 4,36 ĐẤT KHO, BÃI QUANH KHO (LÔ 10) KB10 41.679,9 4,79
3 ĐẤT BẾN BÃI TẬP KẾT HÀNG 85.231,1 9,79
ĐẤT BẾN BÃI (LÔ 1) SB1 43.578,6 5,00
ĐẤT BẾN BÃI (LÔ 2) SB2 41.652,5 4,78
4 ĐẤT TRẠM BẢO TRÌ THIẾT BỊ CẢNG 5.618,1 0,65 ĐẤT TRẠM BẢO TRÌ (LÔ 1) TBT1 3.004,6 0,34
ĐẤT TRẠM BẢO TRÌ (LÔ 2) TBT2 2.613,5 0,30
5 ĐẤT CÂY XANH CÔNG VIÊN - CÂY XANH
CÁH LY 262.523,3 30,14 ĐẤT CÂY XANH CÔNG VIÊN CX-CV 206.896,5 23,75
ĐẤT CÂY XANH CÁCH LY 55.626,8 6,39
6 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HTKT 1.585,0 0,18
7 ĐẤT GIAO THÔNG 124.540,0 14,30
8 BỜ KÈN SÔNG 4.984,2 0,57
TỔNG ĐẤT 871.000,0 100,0
6 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
Quy mô diện tích khu quy hoạch: 871.000 m2
Trang 5BẢNG CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT
STT LOẠI ĐẤT KÝ HIỆU
DIỆN TÍCH (M2)
MĐXD (%)
TẦNG CAO (Tầng)
HỆ SỐ SDD (lần)
KHOẢN LÙI XÂY DỰNG (M)
1 ĐẤT HÀNH CHÍNH -
DỊCH VỤ CÔNG CỘNG 47.875,9
ĐẤT HÀNH CHÍNH - DỊCH
13.154,0 ≤ 48 1 - 3 0,48 -
1,44
≥ 10M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG SỐ 3,
≥ 5M SO VỚI ĐƯỜNG SỐ 2,
≥ 10M SO VỚI RANH LÔ ĐẤT
ĐẤT HÀNH CHÍNH - DỊCH
VỤ (LÔ 2) HC-DV2 14.300,8 ≤ 48 1 - 3 0,48 -
1,44
≥ 10M SO VỚI RANH LÔ ĐẤT
ĐẤT HÀNH CHÍNH - DỊCH
6.652,6 ≤ 48 1 - 3 0,48 -
1,44
≥ 5M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG SỐ 1,
≥ 10M SO VỚI RANH LÔ ĐẤT
ĐẤT HÀNH CHÍNH - DỊCH
VỤ (LÔ 4) HC-DV3 6.660,0 ≤ 48 1 - 3 0,48 -
1,44
ĐẤT DỊCH VỤ THỂ DỤC -
7.108,5 ≤ 48 1 - 3 0,48 -
1,45
≥ 5M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG SỐ 1, ĐƯỚNG SÔ 2
≥ 10M SO VỚI RANH LÔ ĐẤT
2 ĐẤT KHO TÀNG - BẾN
BÃI
338.642,4
ĐẤT KHO, BÃI QUANH
88.866,6 ≤ 48 1 - 2 0,48 -
0,96
≥ 5M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG SỐ 2, ĐƯỜNG SỐ 4
≥ 10M SO VỚI RANH LÔ ĐẤT
ĐẤT KHO, BÃI QUANH
51.810,4 ≤ 48 1 - 2 0,48 -
0,96
≥ 5M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG SỐ 2, ĐƯỜNG SỐ 4 (HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG)
≥ 10M SO VỚI RANH LÔ ĐẤT
ĐẤT KHO, BÃI QUANH
21.359,4 ≤ 48 1 - 2 0,48 -
0,96
≥ 5M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG SỐ 4, (HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG)
≥ 10M SO VỚI RANH LÔ ĐẤT
ĐẤT KHO, BÃI QUANH
43.149,6 ≤ 48 1 - 2 0,48 -
0,96
≥ 5M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG SỐ 2,
≥ 10M SO VỚI RANH LÔ ĐẤT
ĐẤT KHO, BÃI QUANH
23.701,7 ≤ 48 1 - 2 0,48 -
0,96
≥ 10M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG SỐ 3,
≥ 10M SO VỚI RANH LÔ ĐẤT
ĐẤT KHO, BÃI QUANH
9.898,0 ≤ 48 1 - 2 0,48 -
0,96
≥ 10M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG SỐ 3,
≥ 10M SO VỚI
Trang 6RANH LÔ ĐẤT
ĐẤT KHO, BÃI QUANH
4.175,5 ≤ 48 1 - 2 0,48 -
0,96
≥ 10M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG SỐ 3,
≥ 10M SO VỚI RANH LÔ ĐẤT
ĐẤT KHO, BÃI QUANH
16.055,0 ≤ 48 1 - 2 0,48 -
0,96
≥ 5M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG SỐ 5,
≥ 10M SO VỚI RANH LÔ ĐẤT
ĐẤT KHO, BÃI QUANH
37.946,3 ≤ 48 1 - 2 0,48 -
0,96
≥ 5M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG SỐ 4, ĐƯỜNG SỐ 5
≥ 10M SO VỚI RANH LÔ ĐẤT
ĐẤT KHO, BÃI QUANH
41.679,9 ≤ 48 1 - 2 0,48 -
0,96
≥ 5M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG SỐ 4, ĐƯỜNG SỐ 6
≥ 10M SO VỚI RANH LÔ ĐẤT
3 ĐẤT BẾN BÃI TẬP KẾT
HÀNG 85.231,1
43.578,6 ≤ 5 1 0,05 ≥ 5M SO VỚI CHỈ
GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ CÁC TRỤC ĐƯỜNG TIẾP GIÁP
41.652,5 ≤ 5 1 0,05
4 ĐẤT TRẠM BẢO TRÌ
THIẾT BỊ CẢNG 5.618,1
ĐẤT TRẠM BẢO TRÌ (LÔ
3.004,6 ≤ 48 1 - 2 0,48 -
0,96
≥ 5M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG SỐ 1,
≥ 10M SO VỚI RANH LÔ ĐẤT
ĐẤT TRẠM BẢO TRÌ (LÔ
2.613,5 ≤ 48 1 - 2 0,48 -
0,96
≥ 5M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG SỐ 4,
≥ 10M SO VỚI RANH LÔ ĐẤT
5
ĐẤT CÂY XANH CÔNG
VIÊN - CÂY XANH CÁH
262.523,3
ĐẤT CÂY XANH CÔNG
VIÊN
206.896,5 ≤ 5 1 0,05
≥ 5M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG CÁC TRỤC ĐƯỜNG TIẾP GIÁP,
ĐẤT CÂY XANH CÁCH LY
6 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG
KỸ THUẬT HTKT 1.585,0 ≤ 40 1 0,4
≥ 5M SO VỚI CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ ĐƯỜNG SỐ 2,
≥ 10M SO VỚI RANH LÔ ĐẤT
7 ĐẤT GIAO THÔNG
8 BỜ KÈN SÔNG
TỔNG ĐẤT 871.000
7 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
7.1 San nền
Trang 7- Cao độ quy hoạch san nền từ +2,36m đến +2,42m (cao độ Hòn Dấu);
7.2 Giao thông
- Hệ thống giao thông được bố trí bao gồm:
Trục chính đóng vai trò là các trục đường kết nối các mạng đường nội bộ của Khu dịch vụ Hàng hải - Cảng biển Cụ thể các đường trục chính bao gồm Đường số 1, lộ giới 23m (4m - 15m - 4m) Đường số 2, lộ giới 30m (4m - 22m - 4m)
+ Trục phụ đóng vai trò là các đường trục kết nối đường trục chính với khu vực kho bãi, bến bãi tập kết hàng hóa và khu vực cầu cảng Cụ thể các đường trục phụ bao gồm Đường số 3 lộ giới 29m (8m - 17m - 4m) Đường số 4, lộ giới 23m (4m - 15m - 4m) Đường số 5, lộ giới 23m (4m - 15m - 4m) Đường số 6, lộ giới 20m (4m - 12m - 4m) Đường số 7, lộ giới 18m (4m - 10m - 4m) Đường số 8 lộ giới 34m (7m - 20m - 7m)
- Cao độ xây dựng hoàn thiện gờ bó vỉa là 2,5m
- Hệ thống giao thông được thiết kế hợp lý, ngắn gọn, tiết kiệm việc đi lại cho các phương tiện giao thông nhưng vẫn đảm bảo việc kết nối đến từng khu chức năng trong Khu dịch vụ Cảng biển được dễ dàng, thuận tiện
Các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường:
+ Độ dốc dọc tối đa của đường : imax <= 4%
+ Độ dốc ngang mặt đường : in = 2%
Kết cấu mặt đường:
Dựa trên cơ sở tính toán tải trọng cho Khu dịch vụ với xe có tải trọng H30
và các thông số tính toán nên kết cấu mặt đường như sau:
Bê tông nhựa hạt mịn dày : 5 cm
Bê tông nhựa hạt thô dày : 7 cm
Móng cấp phối đá dăm 2 lớp dày : 55 cm
7.3 Cấp điện
* Nhu cầu sử dụng điện:
- Chỉ tiêu áp dụng tính toán điện năng tiêu thụ trong công trình được áp dụng theo QCVN 01:2021/BXD và nhu cầu riêng của dự án
Trang 82 Diện tích phần dịch vụ cảng ha 48,2
III
Tổng công suất tính toán ( Ptt=Pđ*kđt) kW 2.014,9
(kđt=0,8)
* Tổng công suất tính toán yêu cầu có tính đến
Nguồn điện:
Được cung cấp bởi đường dây 22KV chạy dọc theo Đường số 3A của Khu công nghiệp Sông Hậu - Giai đoạn I vào công trình và dẫn dọc theo Đường số 2 và Đường số 4 trong dự án> Tổng công suất điện tiêu thụ tính toán cho toàn khu khoảng 2.620 kVA, hạ 02 trạm biến áp mới (01 trạm 1.250KVA, 01 trạm 1500KVA) để kéo điện hạ thế đến các khu chức năng trong khu quy hoạch
Tuyến trung thế 22kV: Tuyến trung thế hiện hữu đi nổi trên trụ BTLT 14m
trên vỉa hè Sử dụng dây dẫn và các phụ kiện đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam
Chiều dài tuyến trung thế 22kV đi nổi hiện hữu: 1.483m
Khoảng cách giữa các trụ BTLT là ≤ 40m
Tuyến hạ thế 0,4kV:
Xây dựng mới tuyến hạ thế ngầm Đặt các tủ MCB cho từng khu, các tủ điện phải tiếp đất an toàn Sử dụng dây dẫn và các phụ kiện đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam
Dây cấp nguồn sử dụng cáp đồng Đường dây hạ thế đi ngầm CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC-0.6/1KV-4x300mm2 đảm bảo tốt việc cung cấp nguồn điện cho hệ thống, được luồn trong ống bảo vệ PVC Ø49, đoạn dây qua đường luồn trong ống sắt tráng kẽn Ø60
Tuyến chiếu sáng:
Dây dẫn: Dây cấp nguồn sử dụng cáp đồng 0,6KV-Cu/XLPE/DSTA/PVC 4x35mm2 đảm bảo tốt việc cung cấp nguồn điện cho hệ thống đèn, dây được luồn trong ống bảo vệ PVC Ø 49, đoạn dây qua đường luồn trong ống sắt tráng kẽn Ø 60 Dây lên đèn sử dụng cáp đồng bọc 2x2,5mm2 Chỉ
Trang 9được đấu nối dây tại bảng điện của cửa thao tác, cáp 3x22mm2 dẫn lên cửa thao tác đấu nối không cắt rời
Thiết bị điều khiển và đóng cắt: Hệ thống cấp điện cho hệ thống đèn chia thành 02 dãy đóng cắt bằng 02 aptomat 100A và điều khiển đóng cắt qua 02 contacter 125A, đóng cắt tự động điều khiển bằng rơle thời gian Giờ hoạt động tuyến đèn phụ thuộc vào thời tiết, mùa và yêu cầu chiếu sáng cụ thể Sử dụng tủ điều khiển định giờ để đóng mở hệ thống đèn qua rơle thời gian và công tắc tơ, đèn hoạt động ở một chế độ đóng và mở
Tủ điện 02 ngăn: Chứa toàn bộ các thiết bị điều khiển, đóng cắt bảo vệ
và đồng hồ điện, tủ điện được mắc trên trụ hạ thế hoặc trung thế công cộng và được tiếp đất an toàn nhằm bảo vệ cho người và thiết bị khi vận hành
Ống PVC bảo vệ dây dẫn phải thực hiện khép kín bằng các phụ kiện cỡ thích hợp và keo dính, phải thực hiện kết nối liền ống PVC chống nước vào
Chiều dài tuyến chiếu sáng đi ngầm xây mới: 11.070m
Thông tin liên lạc
Đấu nối đường dây TTLL từ Đường số 3A vào dự án để cung cấp thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin nội bộ là một mạng cáp quang đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về viễn thông cho khu vực
Tuyến thông tin liên lạc ngầm, đặt các tủ phân phối MDF cho từng khu
Sử dụng dây dẫn và các phụ kiện đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam Tuyến thông tin liên lạc do ngành viễn thông đầu tư và khai thác phù hợp với các tiêu chuẩn ngành
Chiều dài tuyến thông tin liên lạc (TTLL) đi ngầm xây mới: 7.276m
Trạm biến áp:
Tổng nhu cầu cấp điện cho Khu dịch vụ Hàng hải - Cảng biển là khoảng 2.620KW Xây dựng mới 02 trạm biến áp:
+ Trạm 1 công suất 1.250KVA đặt tại khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật, sử dụng trạm giàn
+ Trạm 2 công suất 1.500KVA đặt ở khu cây xanh cách ly dọc theo Đường số
2 giao Đường số 1, sử dụng trạm giàn
Trạm biến áp phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam, Trạm được tiếp đất an toàn với điện trở 4 có van chống sét
7.4 Cấp nước và PCCC
a) Thiết kế nguồn cấp nước
- Nguồn nước: hệ thống cấp nước được đấu nối với hệ thống cấp nước của KCN trên Đường số 3A, sử dụng nước sạch từ Nhà máy nước AquaOne Hậu Giang
Trang 10- Hệ thống cấp nước sạch và cấp nước PCCC trên cầu cảng được đấu nối với
hệ thống cấp nước chung trong cảng Cấp nước cho cảng sử dụng đường ống uPVC (HDPE) Ø200mm đi luồn dưới gầm cầu ra các họng cấp nước đặt trong hào
công nghệ trên cầu cảng
- Nước cấp cho cảng dùng đường ống uPVC (HDPE) Ø200, uPVC (HDPE) Ø110 đấu nối với hệ thống nước khu vực, từ đó phân bố cho các khu vực cần thiết trong khu quy hoạch
- Cấp nước cho cứu hỏa, Hệ thống cứu hoả trong cảng sử dụng chung mạng cấp nước toàn cảng Dọc theo mép đường, mép bãi gắn các trụ cứu hoả đường kính Ø150mm trên phạm vi toàn cảng, bên cạnh các trụ cứu hoả đặt các tủ cứu hoả chứa vòi, đầu lăng phun được phân bố đều trên các khu vực trong toàn cảng
b) Giải pháp cấp nước
- Khu dịch vụ hàng hải - cảng biển: hệ thống cấp nước của Khu dịch vụ hàng hải
và cảng biển sẽ được đấu nối vào đường ống trên trục Đường số 3A của Khu công nghiệp Sông Hậu - Giai đoạn 1 Hệ thống cấp nước được phân phối an toàn và hiệu quả bằng thiết kế mạng vòng Vật liệu ống cấp nước dùng ống uPVC (HDPE) cho các tuyến có đường kính 200, 110 Chiều sâu chôn ống từ 0.7 - 1.2m
- Trên mạng lưới cấp nước bố trí các van chặn, van xả cặn, van xả khí, các gối
đỡ tại các van, tê, cút
- Từng lô đất có bố trí hố van cấp nước
- Trên mạng cấp nước có bố trí các trụ cứu hoả đặt tại ngã 3, ngã 4 và những nơi thuận lợi nhằm phục vụ cho việc cấp nước chữa cháy Khoảng cách bình quân khoảng 150m/trụ
c) Yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật
- Việc cấp nước cho khu quy hoạch phải tuân thủ theo quy định của các ngành liên quan: phòng cháy chữa cháy… Vì vậy, đường ống lắp đặt phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Những nơi ống đi qua đường phải lắp đặt ống lồng bên ngoài
- Ống phải đặt với độ sâu chôn ống tối thiểu theo quy định để có thể hạn chế chấn động từ trên mặt đất truyền xuống Khoảng cách ống đến chân các công trình ngầm (đường điện, cống thoát nước) phải đảm bảo khoảng cách an toàn cho phép
7.5 Thoát nước mưa
a) Nguồn tiếp nhận
Chia hệ thống thoát nước mưa làm 3 lưu vực thoát nước:
Lưu vực 1: thu nước mưa từ các kho, bãi, công trình dịch vụ cảng dẫn vào hệ thống mương hở có nắp đan bố trí dọc trên Đường số 7, Đường số 5, Đường số 2
và cống BTLT băng đường sau đó thoát ra cống thoát Đường 3A