Rà soát, tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện quản lý biên chế gắn với vị trí việc làm giai đoạn 2016 – 2021 gồm: 1 VTVL lãnh đạo, quản lý; 2 VTVL nghiệp vụ chuyên ngành; 3 VTVL
Trang 1SỞ NỘI VỤ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1767 /SNV-TCCC Bình Thuận, ngày 01 tháng 9 năm 2021
V/v báo cáo kết quả thực hiện biên
chế gắn VTVL và xây dựng kế
hoạch tinh giản biên chế giai đoạn
2022 - 2026, hằng năm
Kính gửi:
- Các Sở, cơ quan ngang Sở, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
Thực hiện Công văn số 830-CV/BTCTU ngày 26/8/2021 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy về việc báo cáo tình hình, kết quả thực hiện quản lý biên chế gắn với vị trí việc làm giai đoạn 2016 - 2021; đề xuất biên chế giai đoạn 2022 - 2026 và hằng năm theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương Đảng,
Căn cứ Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII1
, Kế hoạch số 991/KH-UBND
và 992/KH-UBND của UBND tỉnh
Để có cơ sở tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ban Tổ chức Tỉnh ủy,
Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa phương chỉ đạo thực hiện một số nội dung sau:
1 Rà soát, tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện quản lý biên chế gắn với vị trí việc làm giai đoạn 2016 – 2021 gồm: (1) VTVL lãnh đạo, quản lý; (2) VTVL nghiệp vụ chuyên ngành; (3) VTVL nghiệp vụ chuyên môn dùng chung (hành chính, tổng hợp, quản trị văn phòng, tổ chức cán bộ, kế hoạch tài chính và các vị trí việc làm không giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành của đơn vị sự nghiệp công lập); (4) VTVL hỗ trợ, phục vụ theo Biểu số 01 đính kèm
(không tính HĐ 68/2000/NĐ-CP và người làm việc hưởng lương nguồn thu sự nghiệp)
2 Xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế giai đoạn 2022 - 2026 và hằng
năm
2.1 Tỷ lệ cắt giảm:
a) Đối với biên chế hành chính: tổng biên chế từng năm và tỷ lệ biên chế chia theo từng nhóm VTVL hằng năm, bảo đảm tổng biên chế năm sau giảm so với năm trước, đến cuối giai đoạn 2022-2026 giảm tối thiếu 10% so với năm 2021; trong đó, bảo đảm giảm tỉ lệ người phục vụ ở khối văn phòng2
1
Nghị quyết 18: Từ năm 2021 đến năm 2030: (1) Hoàn thành việc nghiên cứu và tổ chức thực hiện mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu, điều kiện cụ thể của nước ta trong giai đoạn mới; giảm
biên chế Nghị quyết 19: Đến năm 2025: Tiếp tục giảm tối thiểu bình quân cả nước 10% đơn vị sự nghiệp công lập
và 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021
2
Theo nhiệm vụ, giải pháp chung đối với toàn bộ hệ thống chính trị trong Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khoá XII
Hỏa tốc
Trang 2b) Đối với biên chế sự nghiệp (người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước): Tổng biên chế từng năm và tỷ lệ biên chế chia theo từng nhóm VTVL3
hằng năm, bảo đảm tổng biên chế năm sau giảm so với năm trước và cả giai đoạn 2022-2026 giảm ít nhất là 10% so với năm 2021; trong đó, bảo đảm cơ cấu viên chức theo hướng vị trí chuyên môn, nghiệp vụ chiếm tỉ lệ ít nhất 65%4
2.2 Phương án cắt giảm:
a) Đối với biên chế hành chính: trước mắt rà soát, tính toán cắt giảm số nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc ngay, chuyển công tác theo quy
định Số còn lại tính toán cắt giảm vào cuối giai đoạn
b) Đối với biên chế sự nghiệp:
- Đối với sự nghiệp y tế, văn hóa, thông tin, khoa học công nghệ và sự
nghiệp khác:
+ Nhóm đơn vị do nhà nước đảm bảo 100% chi thường xuyên: rà soát, tính toán cắt giảm số nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc ngay, chuyển công tác theo quy định Số còn lại tính toán cắt giảm vào cuối giai đoạn
+ Nhóm đơn vị tự đảm bảo 01 phần chi thường xuyên: Rà soát, tính toán cắt giảm số nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc ngay theo quy định Chuyển người làm việc sang hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp theo mức độ tự chủ tài chính đi kèm theo đề xuất các biện pháp nâng cao mức độ tự chủ tài chính trong đơn vị Số còn lại tính toán cắt giảm vào cuối giai đoạn
- Đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo: thực hiện theo quy mô trường lớp hàng năm đi kèm các phương án sắp xếp lại quy mô trường lớp, sắp xếp giảm điểm lẻ, rà soát bố trí đảm bảo sĩ số học sinh trên lớp theo điều lệ trường Đảm bảo bố trí đủ giáo viên đứng lớp, thực hiện nghiêm việc xử lý, giảm biên chế giáo viên dư nhất là dư do vượt định mức cơ cấu bộ môn, giảm bộ phận gián tiếp khi xây dựng kế hoạch trường lớp hàng năm
2.3 Đề xuất lộ trình giảm hàng năm:
Biên chế
giao
Giảm so
với năm
liền kề
3
Quy định VTVL làm được xác định theo bốn nhóm: (1) VTVL lãnh đạo, quản lý; (2) VTVL nghiệp vụ chuyên ngành; (3) VTVL nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; (4) VTVL hỗ trợ, phục vụ
4Theo nhiệm vụ, giải pháp về quản lý biên chế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khoá XII về tiếp tục đổi mới hệ thống
tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 32.4 Xác định dự kiến biên chế từng năm và biên chế chia theo từng nhóm
VTVL hằng năm tương ướng với lộ trình giảm tại mục 2.3: theo biểu số 02 đính
kèm
3 Kết quả gửi về Sở Nội vụ trước ngày 15/9/2021 (đồng thời gửi file mềm
về địa chỉ: thuynth@snv.binhthuan.gov.vn) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh
báo cáo Ban Tổ chức Tỉnh ủy theo thời gian quy định
Đây là nội dung quan trọng, có liên quan chặt chẽ tới kết quả đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo tinh thần các nghị quyết Hội nghị Trung
biên chế là cơ sở để xem xét đánh giá hàng năm đối với tập thể và cá nhân lãnh đạo, quản lý cơ quan, đơn vị, địa phương, do đó, Sở Nội vụ đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương quan tâm, chỉ đạo thực hiện đạt kết quả ngay từ khâu lập kế hoạch này
Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương thực hiện./
- Như trên;
- Lưu: VT, TCCC (Thủy-02)
GIÁM ĐỐC
Đỗ Thái Dương