1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ÁP DỤNG KỸ THUẬT PCR ĐỂ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ GEN ĐỘC LỰC CỦA E.COLI GÂY NHIỄM TRÙNG BỆNH VIÊN docx

7 600 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 254,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

coli phân lập từ 1348 bệnh phẩm nhiễm trùng bệnh viện, thu kết quả như sau: Không thấy chủng nào mang gen tiêu chảy; E.. coli trong các nhiễm trùng bệnh viện, chúng tôi tiến hành nghiên

Trang 1

áp dụng kỹ thuật PCR để xác định một số gen

độc lực của E coli gây nhiễm trùng bệnh viện

Bùi Khắc Hậu, Lê Văn Phủng, Nguyễn Vũ Trung

Nghiên cứu 310 chủng E coli phân lập từ 1348 bệnh phẩm nhiễm trùng bệnh viện, thu kết quả như sau: Không thấy chủng nào mang gen tiêu chảy; E coli mang gen afa chiếm tỷ lệ 53,5%;mang gen pap chiếm tỷ lệ 9,1% và mang gen sfa chiếm tỷ lệ 5,6%.E coli ở dịch mật mang gen afa là 65,5%, ở mủ là 54,7% và ở nước tiểu là 42,4%.E coli ở nước tiểu mang gen pap là 20,4%, dịch mật là 6,3% và ở mủ là 6,0% E coli ở mủ mang gen sfa là 11,1%, ở nước tiểu là 3,9% và ở dịch mật là 3,3% Có 1 chủng mang gen afa, pap và sfa; có 2 chủng mang gen sfa và pap; có 1 chủng mang gen sfa và afa

i Đặt Vấn đề

Nhiễm trùng bệnh viện (NTBV) là bệnh

nhiễm trùng mắc thêm sau khi vào viện 48giờ

hoặc mắc phải bệnh nhiễm trùng do khám,

chữa, chăm sóc bệnh nhân đang nằm viện, khác

hoàn toàn với bệnh nhiễm trùng cộng đồng

Nguyên nhân gây NTBV do nhiều loài vi

sinh vật khác nhau, trong đó có một số loài vi

khuẩn thường gặp như họ cầu khuẩn (chiếm tỷ lệ

cao nhất là Staphylococcus aureus), Pseudomonas

aeruginosa và họ vi khuẩn đường ruột (đặc biệt là

Escherichia coli chiếm tỷ lệ đáng kể)

E coli bình thường là vi khuẩn sống cộng

sinh ở đại tràng của người và động vật chỉ gây

bệnh khi có điều kiện thuận lợi Khi người mắc

một bệnh nào đó phải nhập viện để điều trị nhất

là bệnh phải can thiệp bằng phẫu thuật hoặc các

thủ thuật ngoại khoa hoặc ở người suy giảm

miễn dịch do sức đề kháng bị suy giảm sẽ làm

phát sinh cơ hội cho E coli gây bệnh nhiễm

trùng Một số cơ quan thường mắc bệnh nhiễm

trùng bệnh viện là nhiễm trùng vết mổ, nhiễm

trùng đường tiết niệu, hệ dẫn mật, đường hô

hấp, và một số gây nhiễm trùng huyết

Nghiên cứu gen độc lực của E coli trong

NTBV đã được một số tác giả trong và ngoài

nước nghiên cứu từ năm 1990 do một số tác giả

như Bouguenic, Laurence (Pháp) Các tác giả đã

nghiên cứu một số gen độc lực của E coli như

pap, afa, sfa và cho thấy các gen này liên quan

mật thiết với các bệnh cảnh lâm sàng do chúng

gây ra Đây là một giả thuyết Giả thuyết này

nêu lên nếu phát hiện một chủng E coli có mặt

một hoặc nhiều gen độc lực có thể khẳng định

đó là chủng gây bệnh thực sự Giả thiết này

dựa vào những kết luận được rút ra từ một số

nghiên cứu gen độc lực của E coli dựa trên

nguyên lý sinh học phân tử

ở Việt Nam nghiên cứu về gen độc lực của

E coli còn được ít đề cập đến, để hiểu rõ hơn

về sự có mặt các gen tiêu chảy, pap, afa và sfa của E coli trong các nhiễm trùng bệnh viện,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "áp dụng

kỹ thuật PCR để xác định một số gen độc lực của E coli gây nhiễm trùng bệnh viện” nhằm

2 mục tiêu:

1 Xác định tỷ lệ nhiễm E coli trong một số bệnh phẩm nhiễm trùng bệnh viện

2 Xác định một số gen qui định các yếu tố

độc lực của E coli như gen tiêu chảy, afa, sfa

và pap bằng kỹ thuật PCR

ii đối tượng, vật liệu và phương pháp Nghiên cứu

1 Đối tượng

- Các loại bệnh phẩm lấy ở bệnh nhân được xác

định là NTBV như dịch vết mổ, vết thương tai nạn; các dịch dẫn lưu sau khi mổ; máu của bệnh nhân nghi nhiễm trùng huyết; nước tiểu dẫn lưu sau mổ tiết niệu; dịch mật dẫn lưu sau khi mổ gan - mật;

mủ áp xe; mủ, dịch vết bỏng

Trang 2

- Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm thu thập chủng: Bệnh viện Việt - Đức,

Hà Nội; Bệnh viện Quân Y 103; Bệnh viện Quân Y 108

Tiến hành phân lập, xác định vi khuẩn và làm

kháng sinh đồ tại các khoa vi sinh thuộc Bệnh viện

Việt Đức, Bệnh viện 108, Bộ môn Vi sinh vật -

Học viện Quân Y

- Kiểm tra xác định chủng trước khi tách chiết

ADN tại bộ môn Vi sinh vật, Đại học Y Hà Nội

- Kỹ thuật PCR thực hiện tại Labo trung tâm -

Đại học Y Hà Nội

- Mẫu nghiên cứu

Số lượng 310 chủng E coli nghiên cứu được phân

lập từ 1348 bệnh phẩm NTBV

2 Vật liệu nghiên cứu

- Vật liệu dùng nuôi cấy, phân lập, xác định

E coli

- Vật liệu dùng trong kỹ thuật PCR

* Hoá chất, dụng cụ, máy móc dùng trong PCR

* Các loại sinh phẩm: các cặp mồi tiêu chảy,

afa, sfa và pap

3 Phương pháp nghiên cứu

- Lấy bệnh phẩm: tuỳ theo từng loại bệnh phẩm

mà có kỹ thuật lấy khác nhau

- Nuôi cấy xác định E coli

- Các bước tiến hành làm PCR (theo thường qui

của Viện Karolinska - Stockholm - Thuỵ Điển)

- Kiểm tra các chủng trước khi làm PCR

- Tiến hành tách chiết ADN (theo qui trình của

viện Karolinska Thuỵ Điển)

- Tiến hành phản ứng PCR

Luôn có chứng âm và chứng dương khi phản ứng

- Điện di

Các sản phẩm sau khi chạy PCR được điện di trên gel agarose 1,5% với dung dịch đệm là TAE

Điện di với hiệu điện thế 100V, cường độ dòng điện 80mA trong thời gian 20 phút

Các mẫu thực hiện được điện di song song cùng với chứng âm và chứng dương, thang mẫu ADN

- Nhuộm ADN và đọc kết quả: đọc kết quả bằng

mắt hoặc chụp ảnh trong buồng tối dưới tia cực tím

4 Xử lý số liệu

Các số liệu nghiên cứu được xử lý bằng phàn mềm EPI - INFO 6.04

iii Kết quả

1 Kết quả xác định tỷ lệ phân lập E coli ở từng loại bệnh phẩm NTBV, sự phân bố E coli giữa các bệnh phẩm NTBV và tỷ lệ E coli mang gen độc lực afa, sfa, pap và tiêu chảy

1.1 Tỷ lệ E coli phân lập được ở từng loại BP NTBV

Bảng 1: Tỷ lệ E coli phân lập được ở từng một số loại BP NTBV

Loại bệnh phẩm Số bệnh phẩm phân lập Số bệnh phẩm có E coli Tỷ lệ (%)

Qua bảng 1 ta thấy tỷ lệ các loại bệnh phẩm bị nhiễm E coli là 23,0%, trong đó BP dịch mật bị nhiễm

E coli chiếm tỷ lệ cao nhất (53,1%), sau đó là BP nước tiểu (35,1%) và tiếp đến là dịch ổ bụng (29,2%)

Trang 3

(P < 0,05) Các loại BP khác bị nhiễm E coli chiếm tỷ lệ thấp hơn

1.2 Xác định tỷ lệ phân bố E coli giữa các loại bệnh phẩm NTBV

Bảng 2: Tỷ lệ E coli phân lập được giữa các loại bệnh phẩm (BP)

Loại bệnh phẩm Số lượng E coli phân lập được Tỷ lệ (%)

Mủ 66 21,3

Cộng 310 100

Dịch ổ bụng

Dịch mật

Nước tiểu Mủ

Dịch khác

Máu

Dịch màng phổi

Dịch vết mổ

Biểu đồ 1: Tỷ lệ E coli phân lập được giữa các loại bệnh phẩm NTBV

Qua bảng 2 và biểu đồ 1 cho thấy trong số 310 chủng E coli phân lập được có ở tất cả các loại BP xét

nghiệm, nhưng tỷ lệ E coli chiếm cao nhất là các chủng phân lập được trong BP dịch mật (28,1%), rồi đến BP

nước tiểu (27,4%), sau đó là BP mủ (21,3%) Tỷ lệ E coli phân lập (+) ở các loại BP khác chiếm tỷ lệ thấp

1.3 Tỷ lệ E coli phân lập ở bệnh phẩm NTBV mang gen độc lực: tiêu chảy, afa, pap, và sfa

Bảng 3: Tỷ lệ E coli mang gen độc lực phân lập ở bệnh phẩm NTBV

Gien độc lực Số chủng thực nghiệm Số chủng mang gen độc lực Tỷ lệ (%)

Tiêu chảy (LT, ST,

VY1, VT2)

Qua bảng 3 cho thấy trong số 310 chủng E coli gây NTBV không phát hiện thấy chủng E coli nào

mang gen tiêu chảy E coli mang gen afa chiếm tỷ lệ cao nhất (53,5%), tỷ lệ mang gen pap thấp (9,1%)

và sfa rất thấp (5,6%) với P < 0,05

Trang 4

1.4 Xác định tỷ lệ E coli mang gen độc lực tiêu chảy (TC), afa, pap và sfa phân lập giữa các loại bệnh phẩm NTBV khác nhau

Bảng 4 Tỷ lệ E coli mang gen độc lực giữa các loại bệnh phẩm khác nhau

Gien afa Gien pap Gien sfa Gien T C Loại bệnh

phẩm Số

TN

n (+)

Tỷ lệ%

Số

TN

n (+) Tỷ lệ%

Số

TN

n (+)

Tỷ lệ%

Số

TN

n (+)

Tỷ lệ% Dịch mật 87 57 65,5 64 4 6,3 50 2 3,3 87 0 0 Nước tiểu 85 36 42,4 54 11 20,4 41 2 3,9 85 0 0

Mủ 66 35 54,7 50 3 6,0 35 4 11,1 69 0 0 Dịch ổ bụng 21 14 66,7 12 0 0 9 0 0 21 0 0 Dịch vết mổ 15 6 40,0 5 0 0 5 0 0 15 0 0

Dịch màng

Dịch khác 17 2 11,8 6 0 0 0 0 0 11 0 0 Cộng 310 166 53,5 197 18 9,1 143 8 5,6 310 0 0

Chú thích: TN: chủng thực nghiệm, TC: Tiêu chảy ; BV: Bệnh viện

Qua bảng 4 cho thấy tỷ lệ E coli mang gen afa

phân lập ở BP dịch mật chiếm tỷ lệ cao nhất (65,5%),

sau đó là E coli phân lập ở BP mủ (54,7%) E coli

phân lập ở BP nước tiểu mang gen pap khá cao

(20,4%), trong khi đó ở BP dịch mật E coli mang

gen pap chỉ có 6,3% E coli mang gen sfa ở các BP

mủ chiếm tỷ lệ cao nhất (11,1%) (p > 0,05)

1.5 Xác định 4 loại gen động lực (TC, afa, sfa

và pap) ở 143 chủng E coli NTBV

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy

trong 143 chủng E coli NTBV được tiến hành xác

định 4 loại gen độc lực: các gen tiêu chảy, gen afa,

sfa và gian pap thì:

- Có 1 chủng E coli mang 3 loại gen afa, sfa

và pap (E.coli phân lập từ BP mủ)

- Có 2 chủng E coli mang 2 loại gen sfa và

pap (1 chủng phân lập từ BP mật, 1 chủng phân

lập từ BP mủ)

- Có 1 chủng E coli mang 2 loại gen afa và sfa

(phân lập từ BP nước tiểu)

Không có chủng nào mang gen TC

iv Bàn luận

1 Tỷ lệ phân lập E coli trong các loại bệnh

phẩm NTBV

1.1 Tỷ lệ E coli trong từng loại bệnh phẩm (BP)

Qua bảng 1 cho thấy một số BP từ bệnh nhân

NTBV đều có mặt E coli nhưng tỷ lệ khác nhau giữa các loại BP Tỷ lệ E coli phân lập từ BP dịch mật chiếm tỷ lệ cao nhất (53,3%), sau đó là E coli phân lập từ BP nước tiểu (35,1%), tiếp đến là E

coli phân lập từ dịch ổ bụng (29,2%)

Kết quả của chúng tôi thu được cũng tương tự như kết quả đã công bố của Lê Đăng Hà, Lê Huy Chính, Phạm Văn Ca và Lê Văn Phủng (2001) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với nhận xét của Lê Thị Kim Anh (Đà Nẵng, 2000), Nông Thị Bái (Thái Nguyên, 2000), Trần Thị Nam Liên (Huế, 2001), Chu Thị Nga (Hải Phòng, 2002)

1.2 Tỷ lệ phân bố E giữa các loại BP NTBV:

Qua bảng 2 cho thấy E coli có ở tất cả các loại

BP xét nghiệm và tỷ lệ phân lập E coli dương tính

giữa các loại BP có tỷ lệ khác nhau Đối với dịch

Trang 5

mật có tỷ lệ E coli dương tính là 28,1%; E coli

phân lập được trong BP nước tiểu là 27,4% và E

coli phân lập được trong BP mủ là 21,3%, với các

loại bệnh khác có tỷ lệ E coli dương tính thấp

Về vấn đề này xin được lưu ý là các loại BP thu

thập mà chúng tôi tiến hành nghiên cứu chủ yếu ở

bệnh viện Việt - Đức Đây là một bệnh viện ngoại

khoa đứng hàng đầu của nước ta có số lượng bệnh

nhân nhiều và do đó số lượng BP cũng phong phú

Các loại BP chủ yếu được lấy ở bệnh nhiễm trùng

hệ gan mật, hệ tiết niệu, các loại dịch dẫn lưu, các

nhiễm trùng vết mổ, vết thương do đó số lượng

BP nhiều và tỷ lệ phân lập E coli dương tính

chiếm tỷ lệ cũng tương đối cao

2 Tỷ lệ E coli NTBV mang gen độc lực

2.1 Tỷ lệ E coli phân lập ở BP NTBV mang

gen tiêu chảy (TC), afa, sfa và pap:

Qua các bảng 3 và bảng 4 cho thấy trong số

310 chủng E coli phân lập từ BP nhiễm trùng bệnh

viện không có chủng nào mang gen TC Kết quả

nghiên cứu của chúng tôi về sự không phát hiện

gen TC của E coli trong BP NTBV phù hợp với

nhận xét của một số tác giả như Archamboud, M;

Courcoux, P.Tuy nhiên có một số tác giả như

Campanelli, C; Arbeit, R D; Leller, R lại đưa ra

nhận xét rằng E coli phân lập từ các bệnh phẩm

lấy từ NTBV chỉ có khoảng từ 1 - 2% tổng số

chủng E coli mang gen tiêu chảy Qua đây, có thể

nhận xét rằng E coli gây tiêu chảy ít có khả năng

gây các bệnh NTBV (trừ NTBV loại tiêu chảy)

hoặc nói một cách khác là khi có nhiễm trùng bệnh

viện do E coli (trừ bệnh tiêu chảy) thì có thể nói là

có khả năng không phải do E coli gây bệnh tiêu

chảy gây nên

Về tỷ lệ E coli NTBV mang gen afa: qua bảng

3 cho thấy tỷ lệ E coli NTBV mang gen afa chiếm

tỷ lệ cao nhất (53,5%) Tỷ lệ E coli NTBV mang

gen pap và sfa rất thấp (9,1% và 5,6%) Kết quả

thu được của chúng tôi có khác về tỷ lệ E coli

mang gen pap và gen sfa với nhận xét của một số

tác giả như Blanco, M; Blanco, J E Hai tác giả

này nhận xét rằng hầu hết các chủng E coli mang

gen pap chỉ gặp ở E coli gây bệnh đường niệu (gen pap chiếm 54,0%) Sở dĩ kết quả thu được của chúng tôi về E coli mang gen pap có tỷ lệ thấp như vậy vì đó là tỷ lệ E coli phân lập từ tất cả các

loại BP, trong khi đó hai tác giả này chỉ tính tỷ lệ

E coli mang gen pap ở E coli phân lập từ nước

tiểu

Đối với E coli mang gen sfa, kết quả thu được

của chúng tôi rất thấp (5,6%) Tuy vậy, kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với nhận xét của một số

tác giả như Daigle, F; Harel, J Tuy tỷ lệ E coli mang gen sfa thấp nhưng thấy cả ở các chủng E

coli phân lập từ BP mật, mủ, máu Điều này cũng

phù hợp với nhận xét của các tác giả trên thế giới

Các tác giả có nhận xét rằng E coli NTBV mang gen sfa có thể gặp bất kỳ ở loại bệnh nhiễm trùng

nào trong các thể loại nhiễm trùng bệnh viện

2.2 Tỷ lệ E coli mang gen afa, sfa và pap giữa các loại bệnh phẩm

Qua bảng 4 cho thấy E coli mang gen độc lực, nhất là gen afa gặp ở mọi BP NTBV được xét nghiệm, trong đó tỷ lệ E coli phân lập ở dịch mật mang gen afa chiếm tỷ lệ cao nhất (65,5%) Gien

afa ở các BP khác như mủ là 54,7% và ở nước tiểu

là 42,4%, ở BP là dịch ổ bụng là 66,7%, BP máu là 54,5%, BP dịch màng phổi là 25,0% và BP dịch vết

mổ là 4%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05)

Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ E coli NTBV mang gen afa của chúng tôi so với nhận xét của một số tác giả ở Anh, Mỹ, Đức thì thấy tỷ lệ phát hiện E

coli mang gen afa của chúng tôi có tỷ lệ cao hơn,

nhất là E coli trong BP dịch mật, BP mủ và BP

nước tiểu Nhưng so với nhận xét của Archambaud, M (Pháp) thì kết quả thu được của chúng tôi cũng tương tự (Tỷ lệ của Archambaud,

M là 50,2%)

Chúng tôi đã tiến hành đồng thời xác định 4 gen

độc lực TC, afa, sfa và pap của 143 chủng E coli, kết

quả được trình bày ở mục 1.5 Kết quả thu được của

chúng tôi về tỷ lệ E coli trong cùng một chủng mang

trên hai loại gen độc lực, thấy như sau:

Trang 6

• Có 1% số chủng mang 3 loại gen afa, sfa

và pap (E coli phân lập từ BP mủ)

• Có 2% số chủng E coli mang 2 loại gen

độc lực sfa và pap (một chủng phân lập ở BP dịch

mật, 1 chủng phân lập ở BP mủ)

• Có 1% số chủng E coli mang 2 gen afa

và sfa (phân lập từ BP nước tiểu)

Kết quả này của chúng tôi cũng tương tự như

nhận xét của một số tác giả Maiti, S; Haral, J;

Fairbrother, J M: các tác giả nhận xét rằng tỷ lệ

một chủng E coli mang đồng thời từ trên 2 gen

độc lực khác nhau không gặp nhiều trong các loại

BP nhiễm trùng

v Kết luận

Qua nghiên cứu các bệnh phẩm NTBV chúng

tôi có kết luận như sau:

1 Kết quả xác định tỷ lệ E coli trong bệnh

phẩm nhiễm trùng bệnh viện:

- Các bệnh phẩm NTBV đều có mặt E coli.Tỷ

lệ các loại bệnh phẩm có mặt E coli là 23,0%,

trong đó E coli ở dịch mật chiếm tỷ lệ cao nhất

(53,3%), rồi đền nước tiểu (35,1%), tiếp đến là

dịch ổ bụng (29,2%), E coli ở các loại bệnh phẩm

khác chiếm tỷ lệ thấp hơn

- Trong số 310 chủng E coli phân lập được ở

các loại bệnh phẩm NTBV thì E coli phân lập ở

dịch mật chiếm tỷ lệ cao nhất (28,1%), rồi đến

bệnh phẩm nước tiểu, tiếp đó là bệnh phẩm mủ

(21,3%) E coli phân lập được ở các loại bệnh

phẩm khác chiếm tỷ lệ thấp

2 Xác định tỷ lệ E coli NTBV mang gen độc lực:

- Trong tổng số 310 chủng E coli phân lập

được ở bệnh phẩm NTBV không phát hiện chủng

nào mang gen tiêu chảy

- E coli mang gen afa chiếm tỷ lệ cao nhất

(53,5%), mang gen pap là 9,1% và mang gen sfa là

5,6%

- Trong 143 chủng E coli được xác định đồng

thời 4 loại gen độc lực (TC, afa, sfa và pap):

• Có 1 chủng mang 3 loại gen afa, sfa và pap

• Có 1 chủng mang 2 loại gen afa và sfa

• Có 2 chủng mang 2 loại gen sfa và afa

• Không có chủng E coli nào mang gen TC

- E coli mang gen afa có mặt ở tất cả các

loại bệnh phẩm, nhưng ở bệnh phẩm dịch mật chiếm tỷ lệ cao nhất (65,5%), bệnh phẩm mủ là 54,7% và bệnh phẩm nước tiểu là 42,4% (P <

0,05) E coli mang afa ở các loại bệnh phẩm còn

lại, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05)

- E coli mang gen pap chỉ thấy ở bệnh phẩm

nước tiểu (20,4%), bệnh phẩm dịch mật (6,3%) và bệnh phẩm mủ (6,0%), không thấy ở các bệnh phẩm còn lại

- E coli mang gen sfa cũng chỉ thấy ở bệnh

phẩm mủ (11,1%), bệnh phẩm nước tiểu (3,9%) và bệnh phẩm dịch mật (3,3%), không thấy ở các bệnh phẩm còn lại

Tài liệu tham khảo

1 Phạm Văn Ca (1995) Căn nguyên vi khuẩn

và một số yếu tố liên quan trong nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Bạch Mai từ 1984 - 1993 Luận án tiến

sỹ y học, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương

2 Hồ Huỳnh Thuỳ Dương (1998) Sinh học

phân tử: khái niệm, phương pháp và ứng dụng

Nhà xuất bản Giáo dục, 1998

3 Lê Tiến Hải (2002), Nghiên cứu tình trạng

nhiễm khuẩn đường mật ở bệnh nhân sỏi mật Luận

án tiến sỹ Y học, Học viện Quân y 2002, 38 - 39

4 Bùi Tùng Hiệp (2000), Tình hình nhiễm

khuẩn bệnh viện tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 1998 -

1999 Thông tin Bỏng 2000, 21 - 31

5 Archambaud M P., Courcoux P., Labigne

Roussel (1998) Detection by PCR of pap, afa, sfa

adherence systems in E coli strains associated with urinary and enteral infection Ann Inst

Pasteur Microbiol (139) 575 - 588

6 Blanco M; Blanco JE; Alonso MP;

Balsalobre C (1997) Detection of pap, sfa and

Trang 7

afa adhesin - encoding operons in uropathogenic

escherichia coli strains: relationship with

expression of adhesin and production of toxin

infect Microbiol 1997 Dec; 148 (9): 745 - 55

7 Bergogne, E (1997), Les infections

nosocomiales nouveaux agents, incidence,

prÐvention La Press Medicale, 14 Janvier 1997,

28: 32 - 41

8 Pittet.D (1998): Les infections

nosocomiales, Med et Hug - 1998, 53: 1687 -

1689

Summary

Detection some virulent genes of E coli causing nosocomial

infections

The study was caried −ith 310 strains of E coli isolated from 1348 patients with nosocomial The results

following:

- The E coli strains caried diarrhegenic gens were not foud

- The E coli strains caried the afa genes were 53.5%

- The E coli strains carired the pap genes were 9.1%

- The E coli strains carried the sfa genes were 5.6%

- The E coli strains isolated from bile with afa was the highest (65.5%), the from pus (54.7%), and the

was from urine (42.4%)

- The E coli strainsissolated from urine with pap genes was 20.4%,from bile was 6.3% and from pus was 6,0%

- The E coli strains with sfa gene isolated from pus was 11.1%,from urine 3.9% and from bile was 33.3%

- Among 143 E coli strains carried 4 pathogenic genes, there were:

• 1 strains carried 3 genes afa, sfa and pap

• 2 strains carried 2 genes sfa and pap

• 1 strains carried 2 genes sfa and afa

• No strains carried diarrhegenic gene.

Ngày đăng: 02/04/2014, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tỷ lệ E. coli phân lập đ−ợc ở từng một số loại BP NTBV - ÁP DỤNG KỸ THUẬT PCR ĐỂ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ GEN ĐỘC LỰC CỦA E.COLI GÂY NHIỄM TRÙNG BỆNH VIÊN docx
Bảng 1 Tỷ lệ E. coli phân lập đ−ợc ở từng một số loại BP NTBV (Trang 2)
Bảng 2: Tỷ lệ E. coli phân lập đ−ợc giữa các loại bệnh phẩm (BP) - ÁP DỤNG KỸ THUẬT PCR ĐỂ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ GEN ĐỘC LỰC CỦA E.COLI GÂY NHIỄM TRÙNG BỆNH VIÊN docx
Bảng 2 Tỷ lệ E. coli phân lập đ−ợc giữa các loại bệnh phẩm (BP) (Trang 3)
Bảng 3: Tỷ lệ E. coli mang gen độc lực phân lập ở bệnh phẩm NTBV - ÁP DỤNG KỸ THUẬT PCR ĐỂ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ GEN ĐỘC LỰC CỦA E.COLI GÂY NHIỄM TRÙNG BỆNH VIÊN docx
Bảng 3 Tỷ lệ E. coli mang gen độc lực phân lập ở bệnh phẩm NTBV (Trang 3)
Bảng 4. Tỷ lệ E. coli mang gen độc lực giữa các loại bệnh phẩm khác nhau - ÁP DỤNG KỸ THUẬT PCR ĐỂ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ GEN ĐỘC LỰC CỦA E.COLI GÂY NHIỄM TRÙNG BỆNH VIÊN docx
Bảng 4. Tỷ lệ E. coli mang gen độc lực giữa các loại bệnh phẩm khác nhau (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w