1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm cầu thận Lupus Type IV potx

6 569 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 175,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên sau điều trị 1 tháng tỷ lệ bệnh nhân có hồi phục là khá cao: 100% bệnh nhân suy thận độ I, độ II và 72,8% suy thận độ III có hồi phục chức năng thận hoàn toàn hoặc một phần.. V

Trang 1

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm cầu thận lupus type IV

Đỗ Thị Liệu

Bộ môn Nội tổng hợp - Đại học Y Hà Nội Nghiên cứu 46 bệnh nhân viêm cầu thận lupus type IV được điều trị tại Khoa thận bệnh viện Bạch Mai cho thấy biểu hiện thận thường nặng và đa dạng: phù gặp ở 100% bệnh nhân, tăng huyết áp 45,7%, hội chứng cầu thận cấp 34,8%, hội chứng thận hư 56,5%, đặc biệt suy thận gặp ở 95,7% trong đó suy thận nặng độ III và độ IV là 26,1% bệnh nhân

Tuy nhiên sau điều trị 1 tháng tỷ lệ bệnh nhân có hồi phục là khá cao: 100% bệnh nhân suy thận độ I, độ II và 72,8% suy thận độ III có hồi phục chức năng thận hoàn toàn hoặc một phần

I Đặt vấn đề

Viêm cầu thận lupus tăng sinh lan toả

type IV là loại tổn thương nặng nhất và

hay gặp nhất của bệnh lupus ban đỏ có

biểu hiện thận Theo nhiều tác giả thì tỷ lệ

viêm cầu thận lupus type IV dao động từ

40-64% tổng số bệnh nhân lupus biểu

hiện thận [2] Với tổn thương mô bệnh

học thận là tăng sinh lan toả tế bào trong

cuộn mao mạch, biểu hiện lân sàng của

viêm cầu thận lupus type IV rất đa dạng

và nặng Diễn biến lâu dài dẫn đến suy

thận mạn giai đoạn cuối cũng gặp tỷ lệ

cao nhất ở type này Chúng tôi đặt vấn đề

nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu tìm

hiểu các đặc điểm lâm sàng, cận lâm

sàng của bệnh, từ đó rút ra một số yếu tố

tiên lượng bệnh

II Đối tượng và phương pháp

nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: gồm 46

bệnh nhân được chẩn đoán là viêm cầu

thận lupus type IV điều trị tại khoa thận

bệnh viện Bạch Mai Tất cả các bệnh

nhân đều đã được sinh thiết thận và chẩn

đoán mô bệnh học tại bộ môn Giải phẫu

bệnh trường Đại học Y Hà Nội do PGS

Tiến sĩ Lê Đình Roanh đọc Các bệnh

nhân này đều được điều trị tại bệnh viện ít nhất 1 tháng

- Phương pháp nghiên cứu:

Là nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang

Tất cả các bệnh nhân đều được đánh giá các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm sau:

+ Xác định các triệu chứng trong 11 tiêu chuẩn chẩn đoán lupus ban đỏ của Hội khớp học Mỹ (ARA) năm 1982

+ Xác định các biểu hiện thận của viêm cầu thận lupus

+ Đánh giá mức độ dương tính của kháng thể kháng nhân và kháng thể kháng ADN

+ Đánh giá khả năng phục hồi chức năng thận sau 1 tháng điều trị ở những bệnh nhân có suy thận lúc nhập viện Các kết quả nghiên cứu được xử lý trên máy vi tính theo chương trình phần mềm SPSS

III Kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu gồm 46 bệnh nhân trong

đó có 3 bệnh nhân nam và 43 bệnh nhân nữ tuổi từ 16 đến 80

Trang 2

3.1 Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học

Bảng 1: Các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng theo 11 tiêu chuẩn của ARA - 1982

3 Tăng cảm thụ ánh sáng 5 10,9

4 Loét niêm mạc miệng, họng 8 17,3

5 Viêm khớp không tổn thương 33 71,7

Biểu hiện huyết học

6

7 Tràn dịch màng phổi, màng tim 19 41,3

8 Biểu hiện thận protein niệu ≥ 0,5 g/24 giờ 46 100

9 Biểu hiện thần kinh tâm thần 3 6,5

10 Rối loạn miễn dịch (Hargraves, KT kháng DNA) 39 84,8

11 Kháng thể kháng nhân 46 100

Nhận xét:

Biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất

là thiếu máu (84,8 %), đau khớp (71,7 %),

ban đỏ cánh bướm (60,7 %) Tiếp theo

sau là tràn dịch màng tim và (hoặc) màng

phổi (41,3%).Tỷ lệ bệnh nhân có kháng thể kháng nhân và kháng thể kháng ADN rất cao (100% và 84,8%).Protein niệu (+) gặp ở 100% bệnh nhân vì bệnh nhân

được chọn là viêm cầu thận lupus

3.2 Các biểu hiện thận

Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng

(n = 46)

Tỷ lệ (%)

Hội chứng cầu thận cấp 16 34,8

Nhận xét:

Biểu hiện lâm sàng thận của viêm cầu

thận lupus type IV rất đa dạng và nặng

Hội chứng cầu thận cấp gặp ở 34,8 %

bệnh nhân, hội chứng thận hư 56,5 %

bệnh nhân Đặc biệt là suy thận gặp ở tỷ

lệ rất cao (95,3% bệnh nhân), từ suy thận

độ I đến suy thận độ IV Tăng huyết áp cũng gặp ở một tỷ lệ cao (45,7%)

Bảng 3: Đặc điểm lâm sàng thận của nhóm bệnh nhân suy thận nặng

Các hội chứng kèm theo Số bn suy thận với Creatinin

máu > 300àmol/lit (n=12) Tỷ lệ %

Hội chứng cầu thận cấp 5 41,7

Trang 3

Nhận xét:

ở 12 bệnh nhân suy thận nặng với

Creatinin máu > 300 àmol/l) tỷ lệ bệnh

nhân có kèm theo tăng huyết áp rất cao

(83,3%) 7/12 bệnh nhân (53,8%) có kèm hội chứng thận hư và 5/12 bệnh nhân (41,7%) có hội chứng cầu thận thấp

Bảng 4: Đặc điểm tổn thương mô bệnh học

Đặc điểm tổn thương Số bệnh nhân (n=46) Tỷ lệ (%)

Mức độ tăng sinh tế bào

Phân bố xâm nhập viêm kẽ 43 93,5

Tăng sinh lan toả tế bào trong cuộn mao mạch cầu thận là đặc điểm của viêm cầu

thận lupus type IV Mức độ tăng sinh tế bào thường là trung bình và nặng (39,1% và

43,5%) Có 17,4% bệnh nhân xơ hóa cầu thận

3.3 Khả năng hồi phục chức năng thận sau 1 tháng điều trị

Bảng 5 Khả năng hồi phục chức năng thận theo nồng độ Creatinin máu lúc nhập viện

Bệnh nhân phục hồi chức năng thận HPHT HPKHT

Nồng độ Creatinin

máu àmol/l

Số bênh nhân (n=46) Số bn Tỷ lê (%) Số bn Tỷ lê (%)

< 130

130 - 299

300 - 900

> 900

16

18

11

1

16

13

3

0

100 72,2 27,3

0

5

5

0

27,8 45,5

0

- HPHT : Hồi phục hoàn toàn

- HPKHT: Hồi phục không hoàn toàn

Khả năng hồi phục chức năng thận ở

bênh nhân có suy thận nhẹ với Creatinin

máu trong khoảng 110 - 130àmol/l rất

cao (100%) và hồi phục hoàn toàn ở suy

thận với mức Creatinin 130 - 300àmol/l

100% bệnh nhân có hồi phục chức năng

thận nhưng chỉ có 13/18 bênh nhân

(72,2%) là hồi phục chức năng thận hoàn

toàn ở suy thận nặng hơn với Creatinin

máu > 300àmol/l tỷ lệ bênh nhân có có

hồi phục chức năng thận sau 1 tháng

điều trị thấp hơn: 3/11 bệnh nhân (27,3%)

hồi phục hoàn toàn, 5/11 bệnh nhân

(45,4%) hồi phục không hoàn toàn Có 1 bệnh nhân suy thận nặng với Creatinin máu > 900 àmol/l lúc nhập viện không hồi phục chức năng và phải chuyển lọc máu chu kỳ sau 8 tháng điều trị

IV Bàn luận:

Viêm cầu thận lupus type IV là type tổn thương mô bệnh học thường gặp

Biểu hiện lâm sàng thận đa dạng và nặng Theo nhiều tác giả thì tỷ lệ bệnh nhân có hội chứng thận hư gặp khoảng 60-75% và thường phối hợp với đái máu

vi thể Suy thận và tăng huyết áp gặp ở khoảng 50% bệnh nhân Tuy nhiên người

ta cũng ghi nhận có những trường hợp rất

Trang 4

tiềm tàng về lâm sàng [2] Trong nghiên

cứu này hội chứng thận hư gặp ở 56,5%,

hội chứng cầu thận cấp 34,8%, tăng

huyết áp 45,7% bênh nhân Đặc biệt là

suy thận lúc nhập viện gặp ở một tỷ lệ rất

cao (95,7%) trong đó suy thận nặng với

Creatinin máu > 300àmol/l gặp ở 26,1%

tổng số bệnh nhân Tình trạng suy thận

và suy thận nặng lúc nhập viện ở nhóm

bệnh nhân này cao hơn nhận xét của

nhiều tác giả khác có lẽ do bệnh nhân

được chuyển đến quá muộn trong bệnh

cảnh của viêm cầu thận lupus có đợt kịch

phát và nhiều trường hợp có sử dụng

thuốc nam

Nhiều nghiên cứu đi sâu tìm hiểu

những yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh

nhân viên cầu thận lupus type IV Tăng

sinh lan toả có kèm tăng sinh ngoại mạch

hình liềm là thể tổn thương mô bệnh học

nặng nhất của type này [9] Về lâm sàng

các biểu hiện tăng huyết áp, suy thận

ngay lần nhập viện đầu tiên và giới nam

có thể là những yếu tố tiên lượng xấu [7,

8] Tình trạng mức sống thấp cũng là một

yếu tố tiên lượng xấu cho tiến triển của

bệnh [5] Tuy nhiên nếu chọn được phác

đồ điều trị thích hợp thì cũng có một tỷ lệ

lui bệnh cao [3, 4] Austin HA III và cộng

sự theo dõi dọc 26 bệnh nhân viêm cầu

thận lupus type IV trong thời gian 89 ±74

tháng cho thấy có tới 80% bệnh nhân đạt

được lui bệnh, 1 bệnh nhân tử vong và 4

bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối phải

lọc máu chu kỳ [1] Gunnarsson I và

cộng sự nghiên cứu dọc cho 18 bệnh

nhân VCT lupus type IV có được sinh

thiết lại sau liệu trình điều trị bằng

Coticoid và Cyclophosphamid cho thấy

có 9/18 bệnh nhân (50%) có biểu hiện hồi

phục trên mức độ tổn thương mô bệnh

học [6] Như vậy tuy VCT lupus type IV là

một thể bệnh nặng nhất nhưng được điều tri sớm và đúng, theo dõi được lâu dài vẫn

có khả năng đạt được lui bệnh và duy trì

được được chức năng thận Có khoảng 50% số bênh nhân bị suy giảm nặng chức năng thận sau 10 năm [2] Trong nghiên cứu này, tìm hiểu đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh nhân suy thận nặng với Creatinin máu lúc nhập viện > 300àmol/l chúng tôi thấy tỷ lệ bệnh nhân

có tăng huyết áp rất cao (83,3%) Vì vậy

có lẽ huyết áp cũng là một yếu tố tiên lượng xấu

Đánh giá khả năng hồi phục chức năng thận sau 1 tháng điều trị tấn công ở bệnh nhân có suy thận lúc nhập viện cho thấy: 100% bệnh nhân suy thận nhẹ với Creatinin máu < 130àmol/l hồi phục chức năng thận hoàn toàn ở suy thận với Creatinin 130 - 300àmol/l 72,2% bệnh nhân hồi phục chức năng thận hoàn toàn

và 27,8% hồi phục không hoàn toàn ở bệnh nhân suy thận nặng hơn với Creatinin máu > 300àmol/l lúc nhập viện thì thì tỷ lệ phục hồi chức năng thận thấp hơn, chỉ có 27,3% bệnh nhân hồi phục hoàn toàn và 45,5% bệnh nhân hồi phục không hoàn toàn chức năng thận Khả năng hồi phục chức năng thận sau điều trị chứng tỏ có tình trạng suy thận cấp hoặc có đợt cấp ở những bệnh nhân này Tình trạng suy thận cấp có thể xảy ra ngay đợt diễn biến bệnh đầu tiên Nhận xét này phù hợp với nhận xét của một số tác giả khác [10]

V Kết luận:

Nghiên cứu 46 bệnh nhân viêm cầu thận Lupus type IV được điều trị ít nhất 1 tháng tại bệnh viện chúng tôi thấy:

- Các biểu hiện lâm sàng thận rất nặng: hội chứng cầu thận cấp gặp ở 34,8

Trang 5

%, hội chứng thận hư 56,5%, đặc biệt là

suy thận lúc nhập viện gặp ở 95,7% tổng

số bệnh nhân trong đó 26,1% bệnh nhân

suy thận nặng độ III và độ IV

- Sau 1 tháng điều trị tấn công khả năng

hồi phục chức năng thận rất cao: 100%

bệnh nhân suy thận độ I và độ II hồi phục

chức năng thận hoàn toàn hoặc gần hoàn

toàn ở suy thận độ III vẫn có tới 27,3%

bệnh nhân hồi phục hoàn toàn và 45,5%

bệnh nhân hồi phục không hoàn toàn chức

năng thận chứng tỏ có tình trạng suy thận

cấp hoặc có đợt cấp ở những bệnh nhân

này

Bệnh án minh hoạ:

Bệnh nhân: Nguyễn Đình PH - 37 t

Vào viện: 23/10/98

- Sinh thiết thận: Có 8 cầu thận : cả 8 cầu thận có tăng sinh lan toả trong cuộn mao mạch, 6/8 cầu thận có liềm tế bào ống thận có chứa trụ trong hoặc trụ hạt Mô kẽ xâm nhập viêm nặng

Ra viện : 28/11/98

* Chẩn đoán: Viêm cầu thận lupus

type IV

* Lâm sàng: 9/98: Sốt, phù, đái ít

300-400ml/24h, tăng huyết áp, tràn dịch màng

phổi mức độ trung bình, tràn dịch màng

ngoài tim số lượng dịch ít

* Xét nghiệm:

- Máu: HC: 2,16 T/l Hb: 60 G/l

BC: 6,8 G/l sau đó giảm xuống 2,7 G/l

Tiểu cầu: 289 G/l

Urê máu: 43-58-78 mmol/l Creatinin máu: 254-400-916-1178 àmol/l Kháng thể kháng nhân: dương tính (+++) Kháng thể kháng DNA: dương tính: (+++)

- Nước tiểu:

Protein niệu: 2g-3g/24h

Hồng cầu niệu: dương tính (+++)

- Siêu âm hai thận kích thước hơi to hơn bình thường

Thận phải: 12,0 x 5,5 cm Thận trái: 11,9 x 5,6 cm

Bệnh nhân được điều trị liều tấn công: Corticoid 1,5mg/kg/24h trong 2 tháng Cyclophosphamid 2mg/kg/24h trong 2 tháng

* Diễn biến:

Sau 2 tháng điều trị chức năng thận không hồi phục mà tình trạng suy thận nặng dần: Creatinin máu lúc vào là 254 àmol/l tăng lên cao nhất 1178 àmol/l Bệnh nhân phải chuyển lọc chu kỳ sau 8 tháng điều trị

Ảnh 1: Bệnh nhân Nguyễn Đình PH - Viêm cầu thận lupus type IV (có file ảnh kèm theo)

Tài liệu tham khảo

1 Austin HA III, Muenz LR et al

Prognostic factors in lupus nephritis,

contribution of renal histologic data AMJ

Med 1993 75- 382-391

2 Cameron SJ Systemic lupus

erythematosus In: Nellson EG, Conser WG

(eds.) Immunologic Renal Diseases New

York: Lippincott Raven, 1997; 1055- 1098

3 Fieln C, Hajjar Y, Mueller K, Waldherr R, Ho AD, Andrassy K

Improved clinical outcome of lupus nephritis during the past decade: Importance of early diagnosis and treatment Ann Rheum Dis 2003; 62: 435-439

4 Flanc RS, Roberts MA, Strippoli

GF, Atkins RC Treatment of diffuse

Trang 6

prolifferative lupus nephritis: a

meta-analysis of randomized control trials Am

J Kidney Dis 2004; 43: 197-208

5 Graham Barr R, Gerald B et al

Prognosis in proliferative lupus nephritis:

the role of socio-economic status and

race/ethnicity Nephrol Dial Transplant

(2003) 18: 22039-2046

6 Gunnarsson I, Sundelin B, Heim

Burger M, et al Repeated renal biopsy

in proliferative lupus nephritis- predictive

role of serum C1q and albuminuria J

Rheumatol 2002 Apr; 29(4): 693-9

7 Lim CS, Chin HJ, Jung YC, et al

Prognostic factors of diffuse proliferative

lupus nephritis Clin Nephrol 1999 Sep;

52(3): 139-47

8 Lee A Hebert Management of Lupus

nephropathy Nephron Basel: Jan 2003 Vol 93, Iss 1; pg C7 6Pgs

9 MacGowan J R, Ellis S, Griffiths M and Isenberg D A Retrospective

analysis of outcome in a cohort of patients with lupus nephritis treated between 1977 and 1999 Rheumatology 2002; 41:

981-987

10 Plake K, Trachtman H, Nicastri A, Chen CK, Tejani A Acute renal failure

as the initial manifestation of systemic lupus erythematosus in children J Pediatr 1984; 105: 38-41

Summary

Clinical and laboratory findings of type IV lupus

glomerulonephritis

Our study of clinical and laboratory findings was realised on 46 patients who were diagnosed a type IV lupus glomerulonephritis The obtained results showed that: the clinical features are severe with: 45,7% patients had hypertension, 34,8% patients had acute nephritis syndrome and 56,5% had nephrotic syndrome Especially, there were 95,7% patients with renal insufficiency, among them 26,1% had a severe renal failure (Creatininemia > 300µmol/l) But after 1 month of treatment, 100% of renal insufficiency patients with Creatininemia < 300µmol/l and 72,8% of renal failure patients with Creatininemia > 300µmol/l had improvement of renal function

Ngày đăng: 02/04/2014, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng theo 11 tiêu chuẩn của ARA - 1982 - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm cầu thận Lupus Type IV potx
Bảng 1 Các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng theo 11 tiêu chuẩn của ARA - 1982 (Trang 2)
Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm cầu thận Lupus Type IV potx
Bảng 2 Đặc điểm lâm sàng (Trang 2)
Bảng 4: Đặc điểm tổn th−ơng mô bệnh học - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm cầu thận Lupus Type IV potx
Bảng 4 Đặc điểm tổn th−ơng mô bệnh học (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w