Theo Luật Thương mại 2005 của Việt Nam nêu rõ: “Xuất khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Suốt chặng đường học tập dưới giảng đường Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹthuật Cần Thơ, được sự dạy dỗ và truyền đạt kiến thức của quý thầy, cô em đã chuẩnbị cho mình được những hành trang kiến thức để bước vào cuộc sống Trong thờigian thực tập vừa qua, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên cùng với sựnhiệt tình giúp của các cô, chú, anh, chị trong Công ty TNHH Trái Cây Mekong đãtạo điều kiện cho em củng cố kiến thức và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn côngviệc, góp phần hoàn thành tốt đề tài này
Để hoàn thành chuyên đề này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn được sựgiúp đỡ thầy cô, gia đình và bạn bè Em xin bày tỏ ở đây lời cảm ơn chân thành gửiđến Khoa Quản trị Kinh doanh và tập thể quý thầy cô thuộc khoa Quản trị Kinhdoanh - Trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Cần Thơ, cũng như gia đình và bạn bèđã động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơnchân thành đến Giảng viên Ths người đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốtchặng đường nghiên cứu để em hoàn thành chuyên đề này nghiêm túc, hiệu quả
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Trái Cây Mekong,các anh, chị, cô, chú trong công ty đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập
Thay lời cảm tạ, em xin kính chúc quý thầy cô khoa Quản trị Kinh doanh,Trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Cần Thơ và toàn thể thành viên trong công tyTNHH Trái Cây Mekong luôn dồi dào sức khoẻ và gặt hái được nhiều thành công!
Tuy đã có nhiều cố gắng trong lúc thực hiện nhưng chắc chắn là chuyên đềnày sẽ không tránh khỏi những sai sót do khả năng về kiến thức và thời gian có hạn.Rất mong quý thầy cô và các bạn thông cảm và đóng góp ý kiến để chuyên đề đượchoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2018 – 2020
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu của Công ty phân theo hình thức xuất khẩu
Bảng 2.4: Bảng phân phối thị trường xuất khẩu của Công ty theo kim ngạch giai đoạn
2018 – 2020
Bảng 2.5: Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu tại Công ty giai đoạn 2018 – 2020 Bảng 2.6: Sản lượng xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2018 – 2020
Bảng 2.7: Sản lượng xuất khẩu của Công ty phân theo hình thức xuất khẩu
Bảng 2.8: Bảng phân phối thị trường xuất khẩu của Công ty theo sản lượng giai đoạn
2018 – 2020…
Bảng 2.9: Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu tại Công ty giai đoạn 2018 – 2020 Bảng 2.10: Một số nhà cung ứng hiện tại của Công
ty……… 50
Bảng 2.11: Một số đối thủ cạnh tranh của Công ty……….52
Bảng 2.12: Bảng thể hiện nguồn nhân lực tại Công ty……….………… 54
Bảng 2.13: Ma trận SWOT Công ty TNHH Trái Cây Mekong……… 55
Bảng 2.14: Chiến lược Ma trận SWOT của Công ty TNHH Trái Cây Mekong…….55
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Logo và quảng cáo Công ty TNHH Trái cây Mekong
Hình 2.2: Huy chương vàng thực phẩm sạch An toàn vì sức khỏe người tiêu dùng – Vietnam Trust Food 2015
Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện tình hình kinh doanh công ty giai đoạn 2018 – 2020
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi sản lượng theo phân hình thức xuất khẩu Côngty
Hình 2.6: Biểu đồ thể hiện kim ngạch xuất khẩu theo thị trường tại Công ty TNHH Trái Cây Mekong
Hình 2.7: Một số sản phẩm của Công ty có gắn chữ Trung Quốc
Hình 2.8: Biểu đồ thể hiện kim ngạch xuất khẩu qua mặt hàng của Công ty
Hình 2.9: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi trong sản lượng theo phân bổ hình thức xuất khẩu Công ty
Hình 2.10: Biểu đồ thể hiện sản lượng xuất khẩu theo thị trường tại Công ty TNHH Trái Cây Mekong
Hình 2.11: Biểu đồ thể hiện sản lượng xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng tại Công ty TNHH Trái Cây Mekong
Hình 2.12: Một số sản phẩm thay thế tại thị trường Nhật Bản
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BẢNG 1: DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT Từ đầy đủ Tiếng Anh Từ đầy đủ/ ý nghĩa Từ viết tắt
1 Advanced Manifest System
Hiệp định Đối tác Toàn diện
và Tiến bộ xuyên Thái BìnhDương
Free Trade Agreement
Hiệp định thương mại tự doViệt Nam – EU
EVFTA
địa phương trả cho việc bốcxếp hàng hóa lên tàu vànhững chi phí khác
LCC
10 Terminal Handing Charge Phí phải trả cho các hoạt
hoạt động tại cảng
THC
11 The Vietnam - UK Free
Trade Agreement
Hiệp định Thương mại Tự
do Việt Nam - Vương quốcAnh
UKVFTA
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BẢNG 2: DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
BẢNG 1: DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH vii
BẢNG 2: DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
5.1 Phương pháp thu thập thông tin 3
5.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 3
6 Kết cấu đề tài 3
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 4
1.1 Khái quát về xuất khẩu 4
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 4
1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 4
1.1.2.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân 4
1.1.2.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp 5
1.1.3 Mục tiêu của xuất khẩu 6
1.1.4 Nhiệm vụ của xuất khẩu 6
1.1.5 Các hình thức xuất khẩu 7
Trang 71.1.5.1 Xuất khẩu trực tiếp 7
1.1.5.2 Xuất khẩu gián tiếp 7
1.1.5.3 Buôn bán đối lưu 8
1.1.5.4 Gia công quốc tế 9
1.1.5.5 Giao dịch tái xuất 10
1.1.5.6 Xuất khẩu theo nghị định thư 10
1.2 Khái quát về thị trường xuất khẩu 10
1.2.1 Khái niệm về thị trường xuất khẩu 10
1.2.2 Vai trò của thị trường xuất khẩu 11
1.2.3 Đặc điểm của thị trường xuất khẩu 13
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động xuất khẩu 14
1.3.1 Doanh thu 14
1.3.2 Chi phí 14
1.3.3 Lợi nhuận 16
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp 17
1.4.1 Môi trường vĩ mô 17
1.4.1.1 Môi trường kinh tế 17
1.4.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật 18
1.4.1.3 Môi trường văn hóa - xã hội 19
1.4.1.4 Môi trường tự nhiên và công nghệ 20
1.4.2 Môi trường vi mô 20
1.4.2.1 Nhà cung ứng 20
1.4.2.2 Khách hàng 21
1.4.2.3 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 21
1.4.2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 21
1.4.2.5 Sản phẩm thay thế 22
1.4.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp 22
1.4.3.1 Nguồn nhân lực 22
1.4.3.2 Cơ sở vật chất 23
1.4.3.3 Tài chính 24
1.4.3.4 Nguyên liệu đầu vào 24
Trang 8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRÁI CÂY MEKONG 26
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Trái Cây Mekong 26
2.1.1 Thông tin chung 26
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 26
2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty 28
2.1.4 Tình hình kinh doanh tại công ty giai đoạn 2018 - 2020 29
2.2 Thực trạng tình hình xuất khẩu của Công ty TNHH Trái Cây Mekong 32
2.2.1 Phân tích kim ngạch xuất khẩu của Công ty 32
2.2.1.1 Phân tích kim ngạch xuất khẩu theo thị trường 34
2.2.1.2 Phân tích kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng 38
2.2.2 Phân tích theo sản lượng xuất khẩu của Công ty 40
2.2.2.1 Phân tích sản lượng xuất khẩu theo thị trường 43
2.2.2.2 Phân tích sản lượng xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng 46
2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu tại Công ty 49
2.3.1 Môi trường vĩ mô 49
2.3.1.1 Môi trường kinh tế 49
2.3.1.2 Môi trường chính trị – pháp luật 49
2.3.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội 49
2.3.1.4 Môi trường khoa học – công nghệ 50
2.3.2 Môi trường vi mô 50
2.3.2.1 Nhà cung ứng 50
2.3.2.2 Khách hàng 51
2.3.2.3 Đối thủ cạnh tranh 52
2.3.2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 53
2.3.2.5 Sản phẩm thay thế 53
2.3.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp 54
2.4 Xây dựng ma trận SWOT 54
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH TRÁI CÂY MEKONG 57
3.1 Cơ cấu đề xuất giải pháp 57
Trang 93.1.1 Tiềm năng phát triển xuất khẩu của ngành nông sản chế biến 57
3.1.2 Phương hướng phát triển Công ty trong giai đoạn tới 58
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu tại Công ty 59
3.2.1 Giải pháp thâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường 59
3.2.2 Giải pháp nâng cao nguồn nhân lực 59
3.2.3 Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm 60
3.2.4 Giải pháp nâng cao thương hiệu 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
1 Kết luận 61
2 Kiến nghị 61
2.1 Kiến nghị với Công ty 61
2.2 Kiến nghị với Nhà nước 62
PHỤ LỤC 1 1
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH TRÁI CÂY MEKONG GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 1
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TRÁI CÂY MEKONG GIAI ĐOẠN 2018 – 2020 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO 3
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, mọi quốc gia đều phải thamgia tích cực vào quá trình phân công lao động quốc tế, hay nói cách khác là phải tiếnhành hoạt động xuất nhập khẩu một cách có hiệu quả dựa trên lợi thế so sánh củanước mình Việt nam đang khẳng định đường lối chiến lược phát triển các mối quan
hệ kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, tạo điều kiện cho côngcuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá và nhanh chóng hoà nhập vào nhịp phát triểnkinh tế chung của thế giới và khu vực
Việt Nam là một nước khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai phì nhiêu quanh nămmàu mỡ nên có rất nhiều loại trái cây ngon và bổ dưỡng Nông sản Việt Nam đượcthị trường quốc tế đánh giá cao về chất lượng và hương vị Khi Việt Nam mở cửa hộinhập quốc tế sâu rộng, nông sản Việt Nam cũng được lựa chọn là những mặt hàngxuất khẩu sang các thị trường nước khác với những yêu cầu về chất lượng chặt chẽ.Tuy nhiên, trên thực tế trái cây Việt Nam khi xuất khẩu ra nước ngoài lại chưa cóthương hiệu vững chắc, thiếu tính ổn định lâu dài, sự cạnh tranh về khách hàng diễn
ra gay gắt Nếu chỉ đưa trái cây bình thường đi xuất khẩu thì khó có thể đạt đượcnhững tiêu chuẩn nhập khẩu của các nước, đồng thời cũng có quảng bá được thươnghiệu trái cây của nước ta Vì vậy, xuất nhập khẩu trái cây tuy hấp dẫn về lợi nhuậnnhưng các doanh nghiệp trong nước vẫn chưa đẩy mạnh và đáp ứng được nhu cầucủa quốc tế
Vì vậy Công ty TNHH Trái Cây Mekong đã chọn sản xuất và xuất khẩu mặthàng trái cây sấy thay vì trái cây tươi Với việc sản xuất và xuất khẩu hàng tấn sảnphẩm trái cây sấy khô đóng gói, Công ty không chỉ đem về lợi ích kinh tế cho quốcgia mà còn khẳng định vị thế về mặt hàng nông sản Việt Nam đối với bạn bè trongkhu vực và quốc tế
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Trái Cây Mekong, em đã có cơhội tìm hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, các lĩnh vực hoạt độngcũng như tình hình hoạt động sản xuất, xuất khẩu của công ty Từ những lí do nêu
trên nên em quyết định thực hiện đề tài: “Phân tích hoạt động xuất khẩu của Công
ty trách nhiệm hữu hạn Trái Cây Mekong giai đoạn 2018 – 2020” Trong đề tài,
Trang 11dựa trên cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu, em phân tích thực tế hoạt động xuấtkhẩu tại Công ty để thấy những điểm nổi bật cũng như hạn chế Từ đó em xin đưa ranhững giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu tại Công ty.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động xuất khẩu trongkinh doanh quốc tế hiện nay
Nghiên cứu, phân tích và hoạt động xuất khẩu từ thực tại để đề xuất nhữnggiải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu sản phẩm nông sản tại Công ty TNHH TráiCây Mekong giai đoạn 2018-2020
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu tạidoanh nghiệp
Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản tại Công ty TNHH TráiCây Mekong giai đoạn 2018-2020
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu tại Công ty TNHH TráiCây Mekong giai đoạn 2018-2020
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu tại Công ty TNHH Trái Cây Mekong
giai đoạn 2018-2020
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu tại
Công ty TNHH Trái Cây Mekong Địa chỉ tại Lô 16A14b, Khu Công Nghiệp TràNóc 1, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thuỷ, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam
Phạm vi thời gian:
Đề tài phân tích dựa trên số liệu báo cáo và kê khai tài chính trong giai đoạn
2018 – 2020 từ các phòng ban
Thời gian thực hiện đề tài từ 12/12/ 2021 đến 30/12/2021
Phạm vi nội dung: Khóa luận hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về
hoạt động xuất khẩu trong kinh doanh quốc tế Trong đề tài, tập trung nghiên cứu
Trang 12hoạt động xuất khẩu tại Công ty TNHH Trái Cây Mekong từ đó đề xuất các giải pháphoàn thiện và nâng cao hoạt động xuất khẩu tại Công ty.
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tìm hiểu thông tin thông qua phương thức phỏng vấn Thu thập dữ liệu thứ cấp: Các loại chứng từ, sổ sách, tài liệu, các giáo trình,
sách báo, công trình liên quan Báo cáo tài chính và sổ sách của Công ty TNHH TráiCây Mekong
Phương pháp thống kê kinh tế: bao gồm các nội dung như thống kê số lượng
công nhân viên trong Công ty, các ngành nghề sản xuất chủ yếu, cơ cấu tài sản,nguồn vốn hiện có tại Công ty Sau đó phân tích dãy số thời gian được biểu hiện quacác chỉ tiêu trong các năm
5.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp tổng hợp so sánh: Sử dụng các số tuyệt đối, số tương đối thống kê
để tính toán các chêch lệch, tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế liên quan đếnhoạt động xuất khẩu của Công ty trong giai đoạn 2018 – 2020
Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá: Tổng hợp lại những nội dung cụ
thể, từng đề mục từ các số liệu mà Công ty cung cấp từ đó đánh giá hoạt động xuấtkhẩu của Công ty giai đoạn 2018 - 2020
6 Kết cấu đề tài
Ngoài Danh mục bảng biểu, hình vẽ; Danh mục những từ viết tắt thì khóa luậnđược kết cấu như sau:
Phần mở đầu
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu
Chương II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH Trái CâyMekong
Chương III: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuấtkhẩu của Công ty TNHH Trái Cây Mekong
Phần Kết luận: Kết luận và Kiến nghị
Trang 13PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1 Khái quát về xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Từ xưa đã có câu: “Phi thương bất phú” thể hiện hoạt động thương mại buônbán, trao đổi hàng hoá rất được xem trọng Đến tận bây giờ, quan niệm ấy vẫn thểhiện tính đúng đắn và ngày càng phát triển hơn nữa Không chỉ bị bó hẹp với sự pháttriển của thương mại nội địa mà thương mại quốc tế cũng tạo nên sự bứt phá với hỗtrợ của khoa học công nghệ Hơn nữa, thương mại quốc tế giữ vai trò quan trọng đốivới sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, là động lực cho sự phát triển của mỗi quốcgia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển
Xuất khẩu được hiểu là việc cung cấp hàng hoá dịch vụ cho nước ngoài trên
cơ sở dùng tiền tệ làm phương thức thanh toán Bản chất của hoạt động xuất khẩu làhoạt động mua bán và trao đổi hàng hoá (bao gồm cả hàng hoá vô hình và hàng hoáhữu hình) trong nước với nước ngoài Khi sản xuất hàng hoá phát triển đến dư thừathì việc tìm một thị trường mới cho hàng hóa là một nhu cầu cần thiết và điều đó chỉ
có thể được thông qua hoạt động mở rộng thị trường vượt ra ngoài phạm vi biên giớiquốc gia được gọi là xuất khẩu
Theo Luật Thương mại 2005 của Việt Nam nêu rõ: “Xuất khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.
1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
1.1.2.1Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân
Xuất khẩu là yếu tố quan trọng trong kích thích tăng trưởng kinh tế Xuất khẩucho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ cho hoạtđộng xuất khẩu Từ đó tạo nên phản ứng dây chuyền giúp cho các ngành kinh tế khácphát triển theo và làm tăng tổng sản phẩm xã hội Đặc biệt, đối với những quốc giađang phát triển như Việt Nam hiện nay thì việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu là một
Trang 14điều hết sức cần thiết Nền kinh tế nước ta còn đang phát triển, cơ sở vật chất kỹthuật chưa hiện đại và đồng bộ với cơ sở vật chất quốc tế Tuy nhiên, dân số nước taphát triển nhanh, giàu tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào, tay nghề cao Do
đó chiến lược xuất khẩu là giải pháp mở cửa nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹthuật của nước ngoài, để tạo ra sự tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế, góp phần rútngắn khoảng cách với các quốc gia phát triển Vì vậy, có thể nói rằng xuất khẩu hànghoá là một động lực của sự phát triển kinh tế
Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất.Để đáp ứng yêu cầu của thị trường thế giới về quy cách, chất lượng, mẫu mã của sảnphẩm thì buộc phải đổi mới trang thiết bị công nghệ và phải nâng cao tay nghề chongười lao động Như vậy để đáp ứng việc sản xuất các sản phẩm có chất lượng tốt thìphải có công nghệ hiện đại, cùng với đội ngũ lao động có trình độ cao, có khả năngsử dụng công nghệ hiện đại
Xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướngsử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh của mỗi quốc gia Mỗi quốc gia sẽ có nhữngmặt hàng chiếm ưu thế sản xuất với chi phí rẻ, chất lượng cao và giá bán sang nướcngoài sẽ được giá hơn bán trong nước Chính vì thế, các doanh nghiệp của quốc gianày cần xác định đâu là lợi thế so sánh để xuất siêu mặt hàng này nhằm tăng lợinhuận của doanh nghiệp và phát triển nền kinh tế hơn
Xuất khẩu giúp gắn liền nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới, liênkết nền kinh tế các quốc gia lại với nhau tạo ra không gian và nhu cầu kinh tế mởrộng Đồng thời, xuất khẩu cũng làm tăng cường địa vị kinh tế của quốc gia trêntrường quốc tế
Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cảithiện đời sống của nhân dân Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm nhiềumặt, trước hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu người lao động vàolàm việc và có thu nhập cao Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩmtiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân trong nước, làm phong phú các mặthàng phục vụ tiêu dùng làm cho mức sống không ngừng được nâng cao
1.1.2.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Trang 15Xuất khẩu cho phép doanh nghiệp có được nguồn ngoại tệ để nhập khẩu vật
tư, máy móc thiết bị phục vụ cho việc đổi mới công nghệ tiên tiến để nâng cao năngsuất lao động và chất lượng sản phẩm
Xuất khẩu tạo cơ hội cho doanh nghiệp thiết lập mối quan hệ làm ăn với cácbạn hàng nước ngoài từ đó có thể trao đổi và học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến để
áp dụng vào thức tế sản xuất kinh doanh tại Việt Nam
Xuất khẩu ra thị trường quốc tế giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu am hiểu
và nắm rõ nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng nơi mà doanh nghiệp thực hiện xuấtkhẩu Từ đó, doanh nghiệp có thể cải tiến mẫu mã cũng như chất lượng sản phẩm chophù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng nước ngoài nhằm đẩy mạnh hơn nữa hoạtđộng xuất khẩu Đây cũng là ưu điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp so với cáchình thức khác
Xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp giải quyết bài toán đầu ra cho sản phẩm màdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh khi mà thị trường trong nước đã trở nên bão hoà
Xuất khẩu tạo ra sức ép buộc các doanh nghiệp phải tự đổi mới mình để nângcao năng lực canh tranh Việc cạnh tranh trên thị trường thế giới diễn ra rất gay gắt
và quyết liệt Do vậy việc tham gia hoạt động xuất khẩu chính là việc doanh nghiệpđã bước lên sân chơi chung của thương mại quốc tế Vì vậy, doanh nghiệp buộc phảihoàn thiện mình để nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu của thịtrường
1.1.3 Mục tiêu của xuất khẩu
Mục tiêu đầu tiên cũng là quan trọng nhất của xuất khẩu là để nhập khẩu đápứng những nhu cầu thiết yếu khác trong sản xuất và tiêu dùng
Mục tiêu thứ hai của xuất khẩu là việc khai thác được lợi thế của từng quốcgia trong phân công lao động quốc tế
Mục tiêu thứ ba của xuất khẩu là để thu ngoại tệ và hưởng lợi nhuận nhờ lợithế trao đổi giữa các quốc gia trên thế giới
1.1.4 Nhiệm vụ của xuất khẩu
Để thực hiện mục tiêu trên, hoạt động xuất khẩu có những nhiệm vụ chủ yếusau:
Trang 16Thứ nhất, khai thác hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước nhưng đảm bảo pháttriển bền vững, bảo vệ môi trường.
Thứ hai, nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu theo hướng ngày càngchứa đựng nhiều hàm lượng chất xám, kỹ thuật và công nghệ để tăng nhanh khốilượng và kim ngạch xuất khẩu
Thứ ba, xây dựng những mặt hàng, nhóm hàng xuất khẩu chủ lực có lợi thếcạnh tranh cao ở phạm vi chiến lược, với khối lượng và giá trị lớn đáp ứng tốt nhucầu cuả thị trường thế giới
1.1.5 Các hình thức xuất khẩu
Xuất khẩu có thể được tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau phụ thuộc vào
số lượng và các loại hình trung gian thương mại Mỗi phương thức có đặc điểmriêng, có kỹ thuật tiến hành riêng Thông thường có các loại hình xuất khẩu chủ yếusau:
1.1.5.1 Xuất khẩu trực tiếp
Giống như các hoạt động mua bán thông thường trực tiếp ở trong nước,phương thức xuất khẩu trực tiếp trong kinh doanh thương mại quốc tế có thể đượcthực hiện ở mọi lúc, mọi nơi trong đó người mua và người bán trực tiếp gặp mặt(hoặc thông qua thư từ, điện tín ) để bàn bạc và thoả thuận với nhau về hàng hoá,giá cả, điều kiện giao dịch, phương thức thanh toán mà không qua người trunggian Những nội dung này được thoả thuận một cách tự nguyện, việc mua không nhấtthiết gắn liền với việc bán
Tuy nhiên, hoạt động mua bán theo phương thức này khác với hoạt động nộithương ở chỗ: bên mua và bên bán là những người có trụ sở ở các quốc gia khácnhau, đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên, hàng hoá làđối tượng của giao dịch được di chuyển qua khỏi biên giới của một nước
Hoạt động xuất khẩu trực tiếp thường có những ưu điểm sau:
- Thông qua thảo luận trực tiếp dễ dàng dẫn đến thống nhất, ít xảy ra nhữnghiểu lầm đáng tiếc
- Giảm được chi phí trung gian
- Có điều kiện xâm nhập thị trường, kịp thời tiếp thu ý kiến của khách hàng,khắc phục thiếu sót
Trang 17- Chủ động trong việc sản xuất tiêu thụ hàng hoá
Tuy nhiên hoạt động này cũng gặp phải một số hạn chế đó là:
- Đối với thị trường mới còn nhiều bỡ ngỡ, dễ bị ép giá trong mua bán
- Khối lượng mặt hàng cần giao dịch phải lớn để bù đắp được chi phí: giấy tờ,
đi lại, điều tra tìm hiểu thị trường
1.1.5.2 Xuất khẩu gián tiếp
Nếu trong xuất khẩu trực tiếp người bán tìm đến người mua, người mua tìmđến người bán và họ trực tiếp thoả thuận quy định những điều kiện mua bán, thì trongxuất khẩu gián tiếp, một hình thức giao dịch qua trung gian, mọi việc kiến lập quan
hệ giữa người bán và người mua và việc quy định các điều kiện mua bán đều phảithông qua người thứ ba Người thứ ba này gọi là người trung gian buôn bán Ngườitrung gian buôn bán phổ biến trên thị trường thế giới là đại lý và môi giới
Đại lý: là tự nhiên nhân hoặc pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi theo
sự uỷ thác của người uỷ thác (principal) Quan hệ giữa người uỷ thác với đại lý làquan hệ hợp đồng đại lý
Môi giới: là loại thương nhân trung gian giữa người mua và người bán, được
người bán hoặc người mua uỷ thác tiến hành bán hoặc mua hàng hoá hay dịch vụ.Khi tiến hành nghiệp vụ, người môi giới không được đứng tên của chính mình màđứng tên của người uỷ thác, không chiếm hữu hàng hoá và không chịu trách nhiệm
cá nhân trước người uỷ thác về việc khách hàng không thực hiện hợp đồng Ngườimôi giới không tham gia vào việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp được uỷ quyền.Quan hệ giữa người uỷ thác với người môi giới dựa trên sự uỷ thác từng lần, chứkhông dựa vào hợp đồng dài hạn
Việc sử dụng những người trung gian thương mại (đại lý và môi giới) cónhững lợi ích như:
- Những người trung gian thường có hiểu biết rõ tình hình thị trường, pháp luật
và tập quán địa phương, do đó, họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và tránh bớtrủi ro cho người uỷ thác
- Những người trung gian, nhất là các đại lý thường có cơ sở vật chất nhất định,
do đó, khi sử dụng họ, người uỷ thác đỡ phải đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Trang 18- Nhờ dịch vụ của trung gian trong việc lựa chọn, phân loại, đóng gói, người uỷthác có thể giảm bớt chi phí vận tải.
Tuy nhiên việc sử dụng trung gian có hạn chế như:
- Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường.Công ty cũng thường phải đáp ứng những yêu sách của đại lý hoặc môi giới
- Lợi nhuận bị chia sẻ
1.1.5.3 Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu (counter- trade) là một phương thức giao dịch trao đổi hànghoá, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời làngười mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương xứng với lượng hàng nhận về Ở đâymục đích của xuất khẩu không phải nhằm thu về một khoản ngoại tệ, mà nhằm thu vềmột hàng hoá khác có giá trị tương đương
Buôn bán đối lưu đã ra đời lâu trong lịch sử quan hệ hàng hoá - tiền tệ, trong
đó sớm nhất là “hàng đổi hàng”, rồi đến trao đổi bù trừ Ngày nay, ngoài hai hìnhthức truyền thống đó, đã có nhiều loại hình mới ra đời từ sau Chiến tranh thế giới thứhai
Các loại hình buôn bán đối lưu phải kể đến như:
Nghiệp vụ hàng đổi hàng (barter): trong nghiệp vụ này hai bên trao đổi trực
tiếp với nhau những hàng hoá có giá trị tương đương, việc giao hàng diễn ra gần nhưđồng thời
Nghiệp vụ bù trừ (compensation): đây là hình thức phát triển nhanh nhất của
buôn bán đối lưu Trong nghiệp vụ này hai bên trao đổi hàng hoá với nhau trên cơ sỏgiá trị hàng giao và hàng nhận đến cuối kỳ hạn, hai bên mới đối chiếu sổ sách, sosánh giữa giá trị hàng giao với giá trị hàng nhận Nếu sau khi bù trừ tiền hàng nhưthế, mà còn số dư thì số tiền đó được giữ lại để chi trả theo yêu cầu của bên chủ nợ
về những khoản chi tiêu của bên chủ nợ tại nước bị nợ
Nghiệp vụ mua đối lưu (counter- purchase): trong nghiệp vụ này một bên giao
thiết bị cho khách hàng của mình và để đổi lại mua sản phẩm của công nghiệp chếbiến, bán thành phẩm, nguyên vật liệu
Giao dịch bồi hoàn (offset): người ta đổi hàng hoá và/hoặc dịch vụ lấy những
dịch vụ và ưu huệ (như ưu huệ trong đầu tư và giúp đỡ bán sản phẩm)
Trang 19Nghiệp vụ mua lại sản phẩm (buy- backs): trong nghiệp vụ này một bên cung
cấp thiết bị toàn bộ và/hoặc sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật (know-how) cho bênkhác, đồng thời cam kết mua lại những sản phẩm do thiết bị hoặc sáng chế hoặc bíquyết kỹ thuật đó chế tạo ra
1.1.5.4 Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một phương thức kinh doanh thương mại trong đó mộtbên (gọi là bên đặt gia công) giao (hoặc bán) nguyên liệu hoặc bán thành phẩm chomột bên khác (gọi là bên nhận gia công) để chế biến ra thành phẩm giao lại (hoặc bánlại) cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Như vậy trong giacông quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất
Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương củanhiều nước Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ tận dụng được giá rẻ
về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công Đối với bên nhận giacông, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao độngtrong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình, nhằm xâydựng một nền công nghiệp dân tộc Nhiều nước đang phát triển đã nhờ vận dụngđược phương thức gia công quốc tế mà có được một nền công nghiệp hiện đại nhưHàn Quốc, Thái Lan, Singapore
1.1.5.5 Giao dịch tái xuất
Là hoạt động xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng trước đây đã nhập khẩuchưa qua chế biến ở nước tái xuất
1.1.5.6 Xuất khẩu theo nghị định thư
Là hình thức xuât khẩu hàng hoá (hay trả nợ) được kí theo nghị định thư củaChính phủ Xuất khẩu theo hình thức này có ưu điểm: khả năng thanh toán chắc chắn(do Nhà nước trả cho đối tác xuất khẩu), giá cả hàng hóa dễ chấp nhận
1.2 Khái quát về thị trường xuất khẩu
1.2.1 Khái niệm về thị trường xuất khẩu
Khái niệm thị trường nói chung và thị trường xuất khẩu nói riêng có thể xéttheo nhiều góc độ khác nhau từ đó có những định nghĩa khác nhau Theo quan điểm
của kinh tế học nêu rằng: “Thị trường là tổng thể của cung và cầu đối với một hàng hoá nhất định trong một không gian và thời gian cụ thể” Định nghĩa trên xuất phát
Trang 20từ giả thiết cơ sở là tổng số cung và tổng số cầu về một loại hàng hoá trên thị trườngvận động theo những quy luật riêng và điều tiết thị trường thông qua quan hệ cungcầu Định nghĩa này mang tính lý thuyết nhiều hơn và chủ yếu được dùng trong điềutiết vĩ mô.
Đứng trên giác độ quản lý một doanh nghiệp, khái niệm thị trường phải đượcgắn với các tác nhân kinh tế tham gia vào thị trường như người mua, người bán,người phân phối với những hành vi cụ thể của họ Khi xem xét khái niệm thị trườngcủa doanh nghiệp phải nhấn mạnh vai trò quyết định của nhu cầu Song nhu cầu làcái bên trong được biểu hiện bằng hành vi, ý kiến thái độ bên ngoài của khách hàng
là cái mà doanh nghiệp có thể tiếp cận được Vì vậy đứng trên giác độ của doanh
nghiệp thì: “Thị trường của doanh nghiệp là tập hợp những khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp đó, tức là những khách hàng đang mua hoặc có thể sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp đó”
Theo Maketing quốc tế: “Thị trường xuất khẩu của một doanh nghiệp là tập hợp các khách hàng nước ngoài tiềm năng của doanh nghiệp đó”.
Theo quan điểm của các nhà quản trị kinh doanh quốc tế thì: “Thị trường xuất khẩu là tập hợp các khách hàng có nhu cầu thị trường với sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động thương mại mà doanh nghiệp có dự án trong mối quan hệ với các nhân tố của môi trường kinh doanh và điều kiện cạnh tranh quốc tế”.
Như vậy, có định nghĩa bao hàm nhất kết luận như sau: “Thị trường xuất khẩu
là tập hợp người mua và nười bán có quốc tịch khác nhau tác động với nhau xác định giá cả, số lượng hành hoá mua bán, chất lượng hàng hoá và các điều kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục hải quan qua biên giới”.
Tuy nhiên nếu xem xét ở góc độ rộng hơn thì có thể thấy rằng, thị trường xuấtkhẩu hàng hoá sẽ bao hàm cả thị trường xuất khẩu hàng hoá trực tiếp (nước tiêu thụcuối cùng) và thị trường xuất khẩu hàng hoá gián tiếp (xuất khẩu qua trung gian).Ngoài ra, thị trường xuất khẩu hàng hoá không chỉ giới hạn ở những thị trường nướcngoài Thị trường trong nước trong nhiều trường hợp là thị trường xuất khẩu hànghoá tại chỗ nhất là đối với các ngành xuất khẩu dịch vụ: du lịch, tài chính - ngânhàng, bảo hiểm,…
Trang 21Như vậy, thị trường xuất khẩu dù đứng trên góc độ nào thì chúng đều cónhững điểm giống nhau sau: Thứ nhất là chủ thể tham gia thị trường xuất khẩu baogồm có cả người mua và người bán quốc tịch khác nhau; Thứ hai, đối tượng của thịtrường xuất khẩu là cả hàng hoá hữu hình và hàng hoá vô hình.
1.2.2 Vai trò của thị trường xuất khẩu
Thứ nhất, nếu xét dưới góc độ mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều sâu thìmở rộng thị trường xuất khẩu là việc doanh nghiệp sẽ tăng kim ngạch xuất khẩu củamình Và nếu xét việc mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều rộng thì việc mở rộngthị trường xuất khẩu sẽ giúp doanh nghiệp thâm nhập thêm nhiều thị trường khác.Như vậy có thể thấy ngay việc mở rộng thị trường xuất khẩu sẽ làm tăng quy mô kimngạch xuất khẩu của doanh nghiệp trên mỗi thị trường nói riêng và tăng tổng kimngạch xuất khẩu của doanh nghiệp nói chung
Thứ hai, một lý thuyết rất quan trọng trong thương mại quốc tế đó là lý thuyếtchu kỳ sống của sản phẩm Khi mà sản phẩm của doanh ghiệp đã chuyển sang giaiđoạn suy thoái điều đó đồng nghĩa với việc nó không đáp ứng được nhu cầu của thịtrường Thì bài toán đặt ra ở đây là doanh nghiệp phải tìm cách kéo dài chu kỳ sốngcho sản phẩm của mình Một sản phẩm đã “hết sức sống” ở thị trường này nhưng nó
có thể bắt đầu một chu kỳ sống mới trên một thị trường khác Việc mở rộng thịtrường xuất khẩu sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán này Hoạt động mở rộngthị trường xuất khẩu sẽ cho phép doanh nghiệp vẫn có thể tăng kim ngạch xuất khẩucho các sản phẩm quen thuộc của mình trên những thị trường mới
Thứ ba, mở rộng thị trường xuất khẩu đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽgặp thêm nhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp hơn Điều này đồng nghĩa với việc cạnhtranh sẽ trở nên gay gắt hơn và quyết liệt hơn Do vậy vấn đề đặt ra là doanh nghiệpphải làm thế nào để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh này Vàđể làm được điều này không còn cách nào khác doanh nghiệp phải tự nâng cao sứccạnh tranh của mình Đây chính là một nhu cầu bức thiết trong bối cảnh đất nướcđang ngày càng hội nhập cao hơn vào nền kinh tế thế giới Như vậy có thể nói rằngviệc mở rộng thị trường xuất khẩu sẽ tạo ra sức ép buộc các doanh nghiệp kinh doanhquốc tế phải tự đổi mới để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình
Trang 22Thứ tư, kinh doanh quốc tế đem lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích, tuynhiên hoạt động kinh doanh quốc tế cũng tồn tại nhiều rủi ro, những rủi ro chủ quan
và khách quan có thể xảy ra bất cứ lúc nào – cho dù có cẩn thận đến mấy thì doanhnghiệp cũng không thể lường trước hết được Để hạn chế một cách thấp nhất nhữngrủi ro này thì một trong những biện pháp là doanh nghiệp nên mở rộng thị trườngxuất khẩu hay nói cách khác là doanh nghiệp nên đa dạng hoá thị trường xuất khẩu(không nên tập chung vào một số ít các thị trường) – tránh tình trạng “bỏ tất cả trứngvào cùng một rỏ” Có thể thấy rằng việc mở rộng thị trường xuất khẩu sẽ giúp doanhnghiệp vừa tăng kim ngạch xuất khẩu, vừa giảm thiểu rủi ro nhờ vào việc đa dạnghoá thị trường xuất khẩu, nếu thị trường này gặp rủi ro thì đã có thị trường khác
Thứ năm, hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu nếu được thực hiện tốt thìđiều đó đồng nghĩa với việc là sẽ có rất nhiều người biết đến sản phẩm của doanhnghiệp Do vậy, doanh nghiệp có thể quảng bá và khuếch trương được sản phẩm củamình đối với khách hàng Để có thể tồn tại được ở bất kỳ thị trường nào thì mộtdoanh nghiệp phải khẳng định được sản phẩm của mình đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng tại nơi đó Từ đó mới có thể khẳng định được thương hiệu của mình vớingười tiêu dùng
Thú sáu, hoạt động mở rộng thị trường của doanh nghiệp không những chỉ cóvai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, mà nó còn có vai trò hết sức quan trọng vớichính nền kinh tế quốc dân của quốc gia có doanh nghiệp xuất khẩu Bởi lẽ mở rộngthị trường xuất khẩu sẽ làm tăng thu ngân sách, cải thiện cán cân thương mại, nângcao được vị thế của đất nước, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động…
1.2.3 Đặc điểm của thị trường xuất khẩu
Thứ nhất, khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là người nước ngoài Do đó,khi muốn phục vụ họ, nhà xuất khẩu không thể áp dụng các biện pháp giống hoàntoàn như khi chinh phục khách hàng trong nước Bởi vì giữa khách hàng trong nước
và khách hàng nước ngoài có nhiều điểm khác biệt về ngôn ngữ, lối sống, phong thái,mức sống, phong tục tập quán Điều này sẽ dẫn đến những khác biệt trong nhu cầu
và cách thức thoả mãn nhu cầu Vì vậy, nhà xuất khẩu cần phải có nghiên cứu sâuhơn để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng nước ngoài để đưa ra những hàng hoá phùhợp, thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Trang 23Thứ hai, thị trường trong kinh doanh xuất khẩu thường phức tạp và khó tiếpcận hơn thị trường kinh doanh trong nước Bởi vì thị trường xuất khẩu vượt ra ngoàiphạm vi biên giới quốc gia nên về mặt địa lý thì nó ở xa hơn, phức tạp hơn và cónhiều nhân tố ràng buộc hơn
Thứ ba, hình thức mua bán trong hoạt động xuất khẩu thường là mua bán quahợp đồng xuất khẩu với khối lượng mua lớn mới có hiệu quả
Thứ tư, các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu như thanh toán, vậnchuyển, ký kết hợp đồng… đều phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro
Nói tóm lại, hoạt động xuất khẩu là sự mở rộng quan hệ buôn bán trong nước
ra nước ngoài, điều này thể hiện sự phức tạp của nó Hoạt động xuất khẩu có thể đemlại kết quả cao hơn hoạt động kinh doanh trong nước như cũng chứa đựng nhiều rủi
lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất Doanh thu bao gồm:
- Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường (doanh thu thuần): là toàn bộ
số tiền phải thu phát sinh trong kỳ từ việc bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từcác cuộc giao dịch và dịch vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, cung cấp dịch
vụ trong nước hoặc xuất khẩu cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp
Trong kinh tế học, ta có công thức tính doanh thu như sau:
Trong đó:
Trang 24M: là doanh thu tiêu thụ
qi: là khối lượng sản phẩm, hàng hoá i đã tiêu thụ trong kỳ
pi: giá bán đơn vị sản phẩm, hàng hoá I
i, n: số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ
1.3.2 Chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất,tiêu thụ sản phẩm và một số khoản tiền thuế gián thu trong một thời kỳ thuế nhấtđịnh Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, chi phí được phân loại dựa vào nhiều tiêuthức khác nhau: chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cốđịnh, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, Đặc biệt khi xuất khẩu hàng hóaqua thị trường quốc tế cần nhiều chi phí về các thủ tục xuất khẩu hàng hóa như:
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa: chuyên chở hàng hoá xuất khẩu thường sẽ xuấthiện những rủi ro Vì vậy nên mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu tại các Công tybảo hiểm để đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong quá trình vận chuyển
- Thuê phương tiện vận tải: đó là hàng hoá đặc biệt hay thông dụng, là hàngrời hay hàng đóng trong container Vận tải một chiều hay hai chiều, vận chuyển trêntuyến đường bình thường hay đặc biệt, chuyên chở liên tục hay theo chuyến,…để cóthể lựa phương tiện đường biển, đường bộ, đường hàng không hay đường sắt và chitrả chi phí cho phù hợp;
Một số phụ phí khi xuất khẩu hàng hóa (bằng đường biển):
tại cảng địa phương trả cho việc bốc xếp hàng hóa lên tàu và những chi phí khác cóliên quan tới việc giao hàng tại cảng biển, cảng sân bay nhà ga do hãng tàu, hãng bayhoặc Forwarder thu thêm ngoài cước vận tải Một lô hàng thì phí này cả shipper vàconsignee đều phải hoàn thiện phụ thuộc vào Term mua, bán hàng hóa của doanhnghiệp
phí phải trả cho các hoạt hoạt động tại cảng như: xếp dỡ, tập kết container từ CY racầu tàu… Thực chất là cảng thu hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi vàngười nhận hàng) khoản phí gọi là THC
Trang 25- Phí B/L (Bill of Lading fee) – phí AWB (Airway Bill fee) – Phí chứng từ (Documentation fee) Phí này được các hãng tàu, hãng bay thu sau khi họ phát hành
bill cho chủ hàng
xếp hàng từ container vào kho hoặc ngược lại nên sẽ charge chủ hàng phi này
đóng hàng xong và xuất đi Để đảm bảo hàng hóa còn nguyên tình trạng đến lúcngười nhận mở hàng container.
surrender và cho từng lô hàng Để thuận tiện cho việc nhận hàng của người nhậpkhẩu, người xuất khẩu yêu cầu được lấy bill surrender từ phía hãng tàu mà không cầnbill gốc Khi hàng đến cảng đích, hãng tàu/đại lí hãng tàu tại đầu xuất làm điện giaohàng (fax, email, thư điện tử, …) để thông báo cho hãng tàu/đại lí hãng tàu tại đầunhập được phép giao hàng cho người nhập khẩu mà không yêu cầu người nhận hàngphải xuất trình bill gốc và thu phí điện giao hàng
khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh
do biến động giá nhiên liệu Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel AdjustmentFactor)…
Á)
Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hànghóa này được xếp lên tàu để chở đến USA, Canada…
cần sửa lại bill Sẽ áp dụng 2 mức nếu sửa bill trước khi khai Manifest và tàu tới cảngđích còn khi đã cập cảng đích hoặc sau thời điểm hãng tàu khai manifest tại cảngđích thì tuỳ thuộc vào hãng tàu / Forwarder bên cảng nhập
Trang 26- Phí DEM/DET bao gồm: Lưu container tại bãi của cảng (DEMURRAGE); Phí
lưu container tại kho riêng của khách (DETENTION); Phí lưu bãi của cảng(STORAGE)
1.3.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừmọi chi phí Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bánhàng hóa, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động củahàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và các khoản thuế theo quy định của pháp luật Lợinhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của một doanhnghiệp Lợi nhuận có thể hữu hình như: tiền, tài sản, Và vô hình như uy tín của mộtdoanh nghiệp đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần mà doanh nghiệp chiếmđược ở trong cũng như ngoài nước
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
1.4.1 Môi trường vĩ mô
1.4.1.1Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu, hơnnữa môi trường này rộng và có nhiều yếu tố tác động nên các doanh nghiệp cần phảiphân tích các yếu tố thiết thực nhất để đưa ra các biện pháp phù hợp, hiệu quả trongchiến lược kinh doanh Các yếu tố cần quan tâm bao gồm:
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đơnvị tiền tệ của nước kia Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quantrọng để doanh nghiệp đưa ra quyết định liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoáquốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (tỷ giá chính thức) là tỷ giá được nêu trên cácphương tiện thông tin đại chúng như: Báo chí, đài phát thanh, tivi…Do ngân hangNhà nước công bố hàng ngày
Tỷ giá hối đoái thực tế là một dạng tỷ giá hối đoái chính thức nhưng được điềuchỉnh theo lạm phát trong nước và lạm phát xảy ra tại các nền kinh tế của nhập khẩumặt hàng của họ
Trang 27Cần phải quan tâm tỷ giá hối đoái thực tế có thấp hơn so với nước xuất khẩu
và cao hơn so với nước nhập khẩu hay không bởi lợi thế sẽ thuộc về nước có giánguyên vật liệu đầu vào thấp hơn, chi phí nhân công rẻ hơn và giá thành sản phẩm ởnước xuất khẩu rẻ hơn so với nước nhập khẩu Điều này đã tạo điều kiện thuận lợicho các nước xuất khẩu tăng nhanh được các mặt hàng xuất khẩu của mình, do đó cóthể tăng được lượng dự trữ ngoại hối
Tương tự, tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu cũng như: “Một chiếc gậy vô hình”đã làm thay đổi, chuyển hướng giữa các mặt hàng, các phương án kinh doanh củadoanh nghiệp xuất khẩu
Thông qua mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế thì Chính phủ có thể đưa
ra các chính sách khuyến khích hay hạn chế xuất nhập khẩu Chẳng hạn chiến lượcphát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đòi hỏi xuất khẩu để thungoại tệ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu cac trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất,mục tiêu bảo hộ sản xuất trong nước đưa ra các chính sách khuyến khích xuất khẩu
và hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng…
Thứ nhất, thuế quan Trong hoạt động xuất khẩu thuế quan là loại thuế đánhvào từng đơn vị hàng xuất khẩu Việc đánh thuế xuất khẩu được Chính phủ ban hànhnhằm quản lý xuất khẩu theo chiều hướng có lợi nhất cho nền kinh tế trong nước vàmở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại Tuy nhiên, thuế quan cũng gây ra một khoảnchi phí xã hội do sản xuất trong nước tăng lên không có hiệu quả và mức tiêu dùngtrong nước lại giảm xuống Nhìn chung công cụ này thường chỉ áp dụng đối với một
số mặt hàng nhằm hạn chế số lượng xuất khẩu và bổ sung cho nguồn thu ngân sách
Thứ hai, hạn ngạch Được coi là một công cụ chủ yếu cho hàng rào phi thuếquan, nó được hiểu như quy định của Nhà nước về số lượng tối đa của một mặt hànghay của một nhóm hàng được phép xuất khẩu trong một thời gian nhất định thôngqua việc cấp giấy phép Sở dĩ có công cụ này vì không phải lúc nào Nhà nước cũngkhuyến khích xuất khẩu mà đôi khi về quyền lợi quốc gia phải kiểm soát một vài mặthàng hay nhóm hàng như sản phẩm đặc biệt, nguyên liệu do nhu cầu trong nước cònthiếu…
Trang 28Thứ ba, trợ cấp xuất khẩu Trong một số trường hợp Chính phủ phải thực hiệnchính sách trợ cấp xuất khẩu để tăng mức độ xuất khẩu hàng hoá của nước mình, tạođiều kiện cho sản phẩm có sức cạnh tranh về giá trên thị trường thế giới Trợ cấp xuấtkhẩu sẽ làm tăng giá nội địa của hàng xuất khẩu, giảm tiêu dùng trong nước nhưngtăng sản lượng và mức xuất khẩu.
1.4.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường chính trị là nhân tố khuyến khích hoạc hạn chế quá trình quốc tếhoá hoạt động kinh doanh Chính sách của Chính phủ có thể làm tăng sự liên kết cácthị trường và thúc đây tốc độ tăng trưởng hoạt động xuất khẩu bằng việc dỡ bỏ cáchàng rào thuế quan, phi thuế quan, thiết lập các mối quan hệ trong cơ sở hạ tầng củathị trường Khi không ổn định về chính trị sẽ cản trở sự phát triển kinh tế của đấtnước và tạo ra tâm lý không tốt cho các nhà kinh doanh
Môi trường chính trị pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu.Các công ty kinh doanh xuất khẩu đều phải tuân thủ các quy định mà Chính phủtham gia vào các tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thế giới cũng như các thông
- Các quy định nhập khẩu của các quốc gia mà doanh nghiệp có quan hệ làm ăn
- Các vấn đề về pháp lý và tập quán quốc tế có liên quan đến việc xuất khẩu(công ước viên 1980, Incoterm 2000…)
- Quy định về giao dịch hợp đồng, về bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu trítuệ
- Quy định về lao động, tiền lương, thời gian lao động, nghỉ ngơi, đình công,bãi công
- Quy định về cạnh tranh độc quyền, về các loại thuế
- Quy định về vấn đề bảo về môi trường, tiêu chuẩn chất lượng, giao hàng, thựchiện hợp đồng
- Quy định về quảng cáo hướng dẫn sử dụng
Trang 29- Ngoài những vấn đề nói trên chính phủ còn thực hiện các chính sách ngoạithương khác như: Hàng rào phi thuế quan, ưu đãi thuế quan
Chính sách ngoại thương của Chính phủ trong mỗi thời kỳ có sự thay đổi Sựthay đổi đó là một trong những rủi ro lớn đối với nhà làm kinh doanh xuất khẩu Vìvậy các nhà kinh doanh phải nắm bắt được chiến lược phát triển kinh tế của đất nướcđể biết được xu hướng vận động của nền kinh tế và sự can thiệp của Nhà nước
1.4.1.3 Môi trường văn hóa - xã hội
Hoạt động của con người luôn luôn tồn tại trong một điều kiện xã hội nhấtđịnh Chính vì vậy, môi trường văn hóa – xã hội ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động củacon người Môi trường văn hóa – xã hội là tương đối rộng nên ảnh hưởng môi trườngnày đến kinh doanh cũng diễn ra trên nhiều mặt, đặc biệt là thông qua hợp đồng
Nền văn hoá tạo nên cách sống của mỗi cộng đồng sẽ quyết định các thức tiêudùng, thứ tự ưu tiên cho nhu cầu mong muốn được thoả mãn và cách thoả mãn củacon người sống trong đó Chính vì vậy văn hoá là yếu tố chi phối lối sống nên cácnhà xuất khẩu luôn luôn phải qua tâm tìm hiểu yếu tố văn hoá ở các thị trường màmình tiên hành hoạt động xuất khẩu
1.4.1.4 Môi trường tự nhiên và công nghệ
Khoảng cách địa lý giữa các nước sẽ ảnh hưởng đến chi phí vận tải, tới thớigian thực hiện hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng do vậy, nó ảnh hưởng tới việclựa chọn nguồn hàng, lựa chọn thị trường, mặt hàng xuất khẩu…Môi trường tự nhiên
có thể ảnh hưởng đến thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu có thể bị kéo dài do bịthiên tai như bão, động đất…
Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin chophép các nhà kinh doanh nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin, tạođiều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, điều khiển hàng hoá xuất khẩu, tiết kiệm chiphí, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu Đồng thời yếu tố công nghệ còn tácđộng đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, các lĩnh vực khác cóliên quan như vận tải, ngân hàng…
Hệ thống giao thông đặc biệt là hệ thống cảng biển: Mức độ trang bị, hệ thốngxếp dỡ, kho tàng…hệ thống cảng biển nếu hiện đại sẽ giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủtục giao nhận cũng như đảm bảo an toàn cho hàng hoá xuất khẩu
Trang 30Hệ thống ngân hàng: Sự phát triển của hệ thống ngân hàng cho phép các nhàkinh doanh xuất khẩu thuận lợi trong việc thanh toán, huy động vốn Ngoài ra ngânhàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho nhà kinh doanh băng các dịch vụ thanh toánqua ngân hàng.
Hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lượng hàng hoá cho phép các hoạt động xuấtkhẩu được thực hiện một cách an toàn hơn, đồng thời giảm bớt được mức độ thiệt hạikhi có rủi ro xảy ra…
1.4.2 Môi trường vi mô
1.4.2.1 Nhà cung ứng
Nhà cung ứng là các tổ chức, doanh nghiệp cung ứng hàng hóa dịch vụ cầnthiết cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp phải xác định sốlượng, chủng loại mặt hàng, sự lớn mạnh và khả năng cung ứng của nguồn hàngtrong hiện tại lẫn tương lai Đây là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thựchiện hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp Vì thế, các doanh nghiệp xuất khẩu cầnnắm rõ đặc điểm của những nguồn hàng, rồi trên cơ sở đó tiến hành lựa chọn nguồncung hàng tốt nhất về chất lượng, giá cả và sự ổn định
1.4.2.2 Khách hàng
Khách hàng là cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và có khả năngthanh toán về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mà nhu cầu chưa được đáp ứng vàmong được thỏa mãn ở thị trường nước ngoài Tại mỗi quốc gia khi xuất khẩu hànghóa, khách hàng sẽ có ngôn ngữ riêng, tính cách riêng, văn hóa mua hàng riêng…Mỗi nhóm có đặc trưng riêng, phản ánh quá trình mua sắm của họ và những đặc điểmnày sẽ là gợi ý quan trọng để doanh nghiệp đưa ra biện pháp phù hợp thu hút kháchhàng
1.4.2.3 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các đối thủ đang hoạt độngtrong cùng một ngành nghề, trên cùng một khu vực thị trường Mức độ cạnh tranhtrong ngành sẽ trở nên quyết liệt trong các điều kiện như:
- Các đối thủ cạnh tranh có quy mô và sức mạnh cạnh tranh cân bằng nhau;
- Quy mô thị trường nhỏ và thị trường tăng trưởng thấp khiến doanh nghiệp thườngphải cạnh tranh, lôi kéo khách hàng của nhau;
Trang 31- Rào cản rút lui khỏi ngành cao, tổn thất khi rời khỏi ngành lớn;
- Sự khác biệt về sản phẩm giữa các doanh nghiệp trong ngành thấp;
- Chi phí cố định của ngành cao
1.4.2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể xâm nhập thị trường và ảnh hưởng mứcđộ cạnh tranh của thị trường ngành trong tương lai Nguy cơ này cao hay thấp sẽ phụthuộc vào các rào cản xâm nhập ngành và phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện
có Doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ở mức độ caotrong các điều kiện:
- Chi phí gia nhập ngành kinh doanh thấp
- Chi phí sản xuất không giảm theo quy mô và theo kinh nghiệm sản xuất
- Các kênh phân phối hiện tại và các kênh mới xây dựng dễ thâm nhập
- Sự khác biệt về sản phẩm giữa các doanh nghiệp thấp
- Còn nhiều lỗ hổng, khoảng trống trên thị trường cho các doanh nghiệp mới
- Các rào cản gia nhập thị trường thay đổi Ví dụ như hết hạn bằng sáng chế, khảnăng nghiên cứu sản phẩm của đối thủ
1.4.2.5 Sản phẩm thay thế
Ở một phạm vi rộng lớn hơn, các doanh nghiệp trong ngành phải cạnh tranhvới các doanh nghiệp ở ngành khác có sản phẩm có cùng một giá trị lợi ích côngdụng Sự tồn tại của sản phẩm thay thế luôn là rào cản hạn chế mức lợi nhuận tiệmnăng của ngành với một ngưỡng giá tối đa mà các doanh nghiệp trong ngành đó cóthể đặt ra. Điều này được các nhà kinh doanh và các nhà khoa học kinh tế gọi là "độ
co giãn chéo" Do các sản phẩm có khả năng thay thế cho nhau nên chúng cạnh tranhvới nhau để được khách hàng lựa chọn. Và với việc xuất khẩu, sản phẩm thay thế làyếu tố đáng lo ngại của mỗi doanh nghiệp xuất khẩu
Giá của sản phẩm thay thế giám đi thì cầu cho sản phẩm đang xem xét cũnggiảm Ngược lại, khi giá của sản phẩm thay thể tăng lên thì sẽ khuyến khích kháchhàng sử dụng sản phẩm Khi khả năng lựa chọn các sản phẩm thay thế càng hấp dẫnthì ngưỡng chặn trên đối với lợi nhuận của ngành càng vững chắc và ở mức thấp hơn
Sản phẩm thay thế xuất hiện ở những điều kiện:
- Xuất hiện những công nghệ mới sẽ làm cho những công nghệ hiện tại lỗi thời
Trang 32- Sự thay đổi sản phẩm nhanh chóng, liên tục xuất hiện những sản phẩm mới dựatrên đột biến công nghệ có thể làm biến mất nhiều ngành kinh doanh truyền thống.Chúng ta dễ nhận thấy nhiều nghề truyền thống đã và đang mất đi vì đã bị nhữngngành sản xuất hiện đại thay thế.
1.4.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp
1.4.3.1 Nguồn nhân lực
Nhân lực bao gồm trí lực và vật lực Trong đó, nguồn lực doanh nghiệp đượcxét đến với các chỉ tiêu như sau:
nghiệp: Đây là nhân tố hết sức quan trọng, quyết định đến sự thành công trong kinh
doanh của doanh nghiệp Bởi vì trình độ và năng lực quản trị kinh doanh của bangiám đốc doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp có được các chiến lược kinh doanhđúng đắn, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tận dụng được các cơ hội của thị trườngquốc tế trên cơ sở khả năng vốn có của mình
doanh nghiệp: Cán bộ kinh doanh là những người trực tiếp thực hiện các công việc
của quá trình xuất hàng hoá Vì vậy, trình độ và năng lực trong hoạt động xuất khẩucủa họ sẽ quyết định tới hiệu quả công việc, theo đó quyết định tới hiệu quả kinhdoanh của toàn doanh nghiệp
1.4.3.2 Cơ sở vật chất
Nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố như: vốn sản xuất, nhà xưởng máymóc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường kinh doanh v.v Mỗidoanh nghiệp có các đặc trưng về các nguồn lực vật chất riêng, trong đó có cả điểmmạnh lẫn điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Do đó, việc phân tích và đánh giá đúng mức các nguồn lực vật chất là cơ sởquan trọng giúp nhà quản trị các doanh nghiệp hiểu được các nguồn lực vật chất tiềmtàng, những hạn chế v.v để có các quyết định quản trị thích nghi với thực tế như:khai thác tối đa các nguồn vốn bằng tiền và nguồn vốn cơ sở vật chất hiện có, lựachọn và huy động các nguồn vốn bên ngoài khi thật sự có nhu cầu, chọn đối tượngcần hợp tác nhằm tăng quy mô nguồn lực vật chất, thực hiện dự trữ một tỉ lệ cần thiết
Trang 33để đảm bảo khả năng đương đầu (phòng thủ hoặc tấn công) với các đối thủ cạnhtranh trên thị trường trong và ngoài nước.v.v
Trong thực tế nhà quản trị thực hiện việc phân tích các nguồn lực thông quanhững hoạt động chủ yếu như:
Thứ nhất, phân loại nguồn lực vật chất hiện có của doanh nghiệp: các nguồnvốn bằng tiền, máy móc thiết bị, nhà xưởng, kho tàng, đất đai, vật tư dự trữ
Thứ hai, xác định qui mô cơ cấu, chất lượng và các đặc trưng của từng nguồnlực vật chất
Thứ ba, đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thực tế của từng nguồn lực trongcác chương trình hành động của các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp từng kỳ
Thứ tư, đánh giá và xác định các điểm mạnh, điểm yếu về từng nguồn lực vậtchất so với những đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành và trên thị trường theo khuvực địa lý
1.4.3.3 Tài chính
Tài chính doanh nghiệp là thuật ngữ được dùng để mô tả cho những công cụ,công việc quan trọng trong hệ thống tài chính của doanh nghiệp Các hoạt động liênquan đến việc huy động vốn và sử dụng nguồn vồn đó để đầu tư vào tài sản trongdoanh nghiệp nhằm tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu doanh nghiệp
Tài chính là phương vận động độc lập tương đối của tiền tệ với chức năng vàphương tiện cất trữ của nó, mà tính đặc trưng của nó trong lĩnh vực phân phối là tạolập và sử dụng các quỹ tiền tệ khác nhau cho mục đích tích lũy và tiêu dùng khácnhau
1.4.3.4 Nguyên liệu đầu vào
Các yếu tố của nhóm nguyên vật liệu đầu vào có ảnh hưởng trực tiếp tới sựsống còn của mỗi doanh nghiệp Nguyên vật liệu đầu vào quyết định đến giá thành,chất lượng và đảm bảo thời gian sản xuất hàng hóa của mỗi doanh nghiệp Các yếu tốcủa nguyên vật liệu đầu vào bao gồm:
Một trong những nhân tố ảnh hưởng rất thường tới các quá trình quản trịnguyên vật liệu đó là các nhà cung cấp Số lượng đông đảo các nhà cung cấp thuộccác thành phần kinh tế khác nhau là thể hiện sự phát triển của thị trường các yếu tốt
Trang 34đầu vào nguyên vật liệu Thị trường này càng phát triển bao nhiêu càng tạo ra khảnăng lớn hơn cho sự lựa chọn nguồn nguyên vật liệu tối ưu bấy nhiêu.
Mặt khác, sức ép của nhà cung cấp có thể tạo ra các điều kiện thuận lợi hoặckhó khăn cho quản trị nguyên vật liệu Sức ép này gia tăng trong những trường hợpsau:
- Một số công ty độc quyền cung cấp
- Không có sản phẩm thay thế
- Nguồn cung ứng trở nên khó khăn
- Các nhà cung cấp đảm bảo các nguồn nguyên vật liệu quan trọng nhất chodoanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường giá cả là thường xuyên thay đổi Vì vậy việc hội nhập
và thích nghi với sự biến đổi đó là rất khó khăn do việc cập nhật các thông tin là hạnchế Do vậy nó ảnh hưởng tới việc định giá nguyên vật liệu, quản lý nguyên vật liệutrong doanh nghiệp Việc thay đổi giá cả thường xuyên là do:
- Tỷ giá hối đoái thay đổi làm cho các nguyên vật liệu nhập khẩu với giá cũng khácnhau
- Do các chính sách của chính phủ (quata, hạn ngạch )
- Do độc quyền cung cấp của một số hãng mạnh
Nhiều doanh nghiệp ở nước ta hiện nay do việc xem nhẹ các hoạt động quản
lý liên quan tới nguồn đầu vào của doanh nghiệp cho nên ảnh hưởng rất lớn tới kếtquả kinh doanh Một trong những yếu tố của việc xem nhẹ này là việc đánh giákhông đúng tầm quan trọng của yếu tố đầu vào (đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước)
do trình độ của cán bộ quản lý còn hạn chế, số lượng đào tạo chính quy rất ít, phầnlớn làm theo kinh nghiệm và thói quen Mặt khác là do những yếu kém của cơ chế cũđể lại làm cho một số doanh nghiệp hoạt động không năng động còn trông, chờ, ỷlại
Một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới công tác quản trị nguyên vật liệu là hệthống giao thông vận tải của một nơi, một khu vực, một quốc gia, những nhân tố này
Trang 35thuận lợi sẽ giúp cho quá trình giao nhận nguyên vật liệu thuận tiện, đáp ứng nhu cầucủa doanh nghiệp, làm cho mọi hoạt động không bị ngừng trệ mà trở nên đồng đều,tạo ra mức dự trữ giảm, kết quả là ta sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
Thực tế đối với mỗi doanh nghiệp nguồn nhập nguyên vật liệu không chỉtrong nước mà còn cả các nước khác trên thế giới Như vậy hệ thống giao thông vậntải có ảnh hưởng lớn tới công tác quản trị nguyên vật liệu của một doanh nghiệp Nó
sẽ tạo điều kiện thuận lợi hoặc kìm hãm một doanh nghiệp phát triển, đồng nghĩa với
nó là việc hoạt động có hiệu quả hay không của một doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRÁI CÂY MEKONG GIAI ĐOẠN 2020.
2018-2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Trái Cây Mekong
2.1.1 Thông tin chung
- Ngành nghề chính : Chế biến và bảo quản rau quả
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lênngoài NN
- Địa chỉ : Lô 16A14b, Khu Công Nghiệp Trà Nóc 1, Phường TràNóc, Quận Bình Thuỷ, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam
Trang 36- Quản lý bởi : Cục Thuế Thành phố Cần Thơ
- Đại diện pháp luật : Nguyễn Thị Thu Trang
- Giám đốc công ty : Phạm Sơn Hải
Hình 2.1: Logo và tên Công ty TNHH Trái cây Mekong
(Nguồn: mekongfruit.com.vn)
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Tọa lạc tại vùng đất Đồng Bằng Sông Cửu Long quanh năm màu mỡ, năm
2014 Công ty TNHH Trái Cây Mekong chính thức đi vào hoạt động Sau chặngđường dài 7 năm hoạt động, Công ty TNHH Trái Cây Mekong đã xây dựng đượcthương hiệu và gặt hái được một số thành công đáng kể
Kể từ khi bắt đầu hoạt động, Công ty TNHH Trái Cây Mekong đã được cấpgiấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm Với ngành thực phẩm, đây chính là mộtgiấy tờ quan trọng nhằm khẳng định chất lượng sản phẩm, tạo lòng tin và thươnghiệu với người tiêu dùng
Vào tháng 07 năm 2015, Công ty TNHH Trái Cây Mekong bắt đầu mở rộngkênh phân ra nước ngoài Với kênh phân phối sẵn có trong nước, Công ty tiếp tục sửdụng các cấp phân phối bán buôn, bán lẻ và tiếp tục mở rộng kênh phân phối sảnphẩm của mình Với việc mở rộng thị trường nước ngoài, Công ty đã bắt đầu xuấtsang các nước láng giềng như: Trung Quốc, Malaysia, Campuchia là những kháchhàng đầu tiên và cũng là khách hàng lớn cho mặt hàng này Cũng trong năm 2015,Công ty nghiên cứu và nhận được xác nhận công bố an toàn thực phẩm các mặt hàngnhư mít sấy, trái cây sấy Đây chính là một khởi đầu quan trọng cho các bước tiếnkinh doanh sản phẩm của Công ty Tiếp tục, Công ty vinh dự được nhận Huy chương
Trang 37vàng thực phẩm sạch An toàn vì sức khỏe người tiêu dùng – Vietnam Trust Food
2015 cho sản phẩm trái cây sấy khô
Hình 2.2: Huy chương vàng thực phẩm sạch An toàn vì sức khỏe người tiêu dùng –
Vietnam Trust Food 2015
(Nguồn: mekongfruit.com.vn)
Sau đó là chặng đường hơn 5 năm xuất khẩu từ năm 2016 cho đến nay, Công
ty liên tục nghiên cứu sản xuất các sản phẩm trái cây sấy khác an toàn cho sức khỏecủa người tiêu dùng Cùng với đó, Công ty mở rộng xuất khẩu sang các thị trườngkhó tính, yêu cầu cao về chất lượng như: Mỹ, EU, Nhật Bản… nhằm thỏa mãn nhucầu khách hàng tiềm năng ở thị trường này Bước đầu tuy có khó khăn nhưng đếnthời điểm hiện tại, Công ty cũng dần khẳng định được thương hiệu trên thị trườngquốc tế
Như vậy, suốt chặng đường 7 năm phát triển, Công ty TNHH Trái CâyMekong đã gặt hái được những thành tựu nhất định trong mảng kinh doanh thựcphẩm trái cây sấy Là một Công ty đẩy mạnh việc sản xuất và xuất khẩu những sảnphẩm chất lượng đến người tiêu dùng, Công ty TNHH Trái Cây Mekong khôngngừng phát triển và khẳng định thương hiệu của mình trên trường quốc tế
2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty
Công ty TNHH Trái Cây Mekong sử dụng loại hình tổ chức theo mô hình trựctuyến chức năng Tại đây, chức vụ cao nhất là Giám đốc Công ty – ông Phạm Sơn
Trang 38Hải Ông là người điều hành Công ty, ra mục tiêu chiến lược và phát triển của Công
ty Tiếp đó là Phó giám đốc công ty, phụ trách điều hành, kiểm tra giám sát, kiểmtoán nội bộ và quản trị rủi ro toàn bộ Công ty Trái Cây Mekong Cơ cấu tổ chứcCông ty TNHH Trái Cây Mekong được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty (Nguồn: Phòng Tài chính – Nhân sự Công ty TNHH Trái cây Mekong)
Với mô hình cơ cấu tổ chức như trên có thể thấy mỗi phòng ban tại Công ty sẽchỉ đảm nhận một chức năng riêng biệt và nhân viên mỗi phòng sẽ chịu sự lãnh đạotrực tiếp từ trưởng phòng ban của mình Với cách làm việc phân theo chức năng nhưvậy thì nhân viên sẽ có cơ hội để học hỏi và phát huy bản thân theo hướng chuyênmôn hóa Như vậy, mô hình cơ cấu Công ty theo chức năng sẽ giúp nhân viên có môitrường làm việc chuyên nghiệp và có khả năng phát triển bản thân Hơn nữa, mô hình
cơ cấu Công ty này giúp cho công việc không bị chồng chéo, không tốn nhiều chi phícho việc quản lý nhân sự và thông tin giữa các cấp, các phòng ban cũng được rõ ràng,thống nhất hơn Nói tóm lại, với Công ty TNHH Trái Cây Mekong thì việc cơ cấucông ty theo mô hình chức năng là hoàn toàn hợp lý
2.1.4 Tình hình kinh doanh tại công ty giai đoạn 2018 - 2020
Bắt đầu từ năm 2018, Việt Nam hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giớithông qua việc đàm phán các FTA mới và các biến động về kinh tế, chính trị, thiêntai… đều có ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế của nước ta Là một Công ty xuất khẩumặt hàng sang các nước nên tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Trái CâyMekong không tránh khỏi những tác động bởi các yếu tố bên ngoài Có thể theo dõi