1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình trạng miễn dịch tế bào ở người nhiễm HIV sống tại cộng đồng Hà Nội pdf

6 542 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 287,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng tuyệt đối tế bào lympho ở nhóm bệnh nhân thấp hơn so với nhóm chứng tuy nhiên không có sự khác biệt với p>0.05.. Số lượng tế bào và tỷ lệ phần trăm lympho TCD4 ở nhóm bệnh nhân

Trang 1

Khảo sát tình trạng miễn dịch tế bào ở người

nhiễm HIV sống tại cộng đồng Hà Nội

Đỗ Duy Cường 1 , Lê Đăng Hà 1 , Nguyễn Đức Hiền 2 , Cao Thanh Thuỷ 2 , Mary L Kamb 3 , Gary West 3 , Trịnh Thanh Thủy 3 , Nguyễn Tiến Lâm 2 , Nguyễn Văn Dũng 2 ,

Lê Đăng Hải 2 , Trần Quốc Tuấn 4

1 Bộ môn Truyền nhiễm - Đại học Y Hà Nội

2 Viện Y học Lâm sàng các bệnh Nhiệt đới

3 Global AIDS Program - CDC- Hà Nội

4 Bệnh viện Đống Đa - Hà Nội

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu cắt ngang 245 người nhiễm HIV đang sống tại cộng đồng ở tất cả 12 quận huyện Hà Nội trong giai đoạn từ tháng 8/2001 đến tháng 4/2002, bằng phương pháp

đếm dòng tế bào trên máy FACS-CALIBUR để tính số lượng tế bào lympho TCD4, TCD8 So sánh với nhóm chứng gồm 23 người khoẻ mạnh không bị nhiễm HIV, kết quả cho thấy:

Tuổi của nhóm bệnh nhân từ 16-50 tuổi, lứa tuổi từ 21-30 chiếm 65.3%

Hầu hết nhóm bệnh nhân là nam giới chiếm 90.6%

Số lượng tuyệt đối tế bào lympho ở nhóm bệnh nhân thấp hơn so với nhóm chứng (tuy nhiên không có sự khác biệt với p>0.05)

Số lượng tế bào và tỷ lệ phần trăm lympho TCD4 ở nhóm bệnh nhân thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng (p<0.001)

Bệnh nhân có số lượng lympho TCD4 < 200/mm3 chiếm 21.6%

Số lượng tế bào và tỷ lệ phần trăm lympho TCD8 ở nhóm bệnh nhân cao hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng (p<0.001)

Tỷ lệ lympho TCD4/TCD8 ở nhóm bệnh nhân thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng (p<0.001)

Tỷ lệ bệnh nhân có biểu hiện nhiễm trùng cơ hội chiếm 7.8% Trong đó chủ yếu là lao chiếm 59.7%, tiếp đến là Zona (15.8%) và hội chứng suy kiệt (10.5%)

I Đặt vấn đề

Nhiễm HIV đang tăng nhanh trên thế giới

cũng như ở Việt Nam Hà Nội là địa phương

đứng thứ 4 trong toàn quốc vế số lượng người

nhiễm HIV Theo báo cáo của Uỷ ban Quốc

gia phòng chống AIDS, tính đến tháng 8/2001,

số người nhiễm HIV ở Hà Nội là 2.645, số

bệnh nhân chuyển sang AIDS là 200 và số tử

vong là 121 trường hợp Đối tượng nhiễm HIV

chủ yếu là người nghiện chích ma tuý Hầu hết

những người nhiễm HIV/AIDS đều được quản

lý và chăm sóc tại cộng đồng, nếu không có các biểu hiện nhiễm trùng cơ hội thì họ vẫn có thể sinh hoạt và làm việc bình thường

Xét nghiệm số lượng tế bào lympho TCD4

là một chỉ số quan trọng để theo dõi tình trạng

đáp ứng miễn dịch tế bào của bệnh nhân nhiễm HIV cũng như khả năng mắc các biểu hiện nhiễm trùng cơ hội và để tiên lượng chuyển sang giai đoạn AIDS Tuy nhiên, có một số

Trang 2

bệnh nhân mặc dù chưa phát hiện được các

biểu hiện nhiễm trùng cơ hội nhưng có số

lượng tế bào TCD4 rất thấp (< 200/mm3)

Những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt

chẽ để phát hiện nhiễm trùng cơ hội và dùng

các thuốc dự phòng Trong điều kiện kinh tế

nước ta còn khó khăn, việc dùng thuốc kháng

retrovirus để điều trị dự phòng cho các bệnh

nhân HIV/AIDS là rất hạn chế Bởi vậy vấn đề

tiên lượng, phòng và điều trị các biểu hiện

nhiễm trùng cơ hội, chăm sóc toàn diện để

người nhiễm HIV hoà nhập với cộng đồng là

việc làm rất quan trọng

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Khảo sát tình trạng đáp ứng miễn dịch tế

bào của nhóm bệnh nhân nhiễm HIV ở cộng

đồng sống tại Hà Nội

Đánh giá tình trạng miễn dịch tế bào với sự

xuất hiện của nhiễm trùng cơ hội

II Đối tượng và phương pháp

nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng chia làm 2 nhóm:

Nhóm chứng: Bao gồm 39 người khoẻ mạnh

tuổi từ 22 - 26 (26 nam và 13 nữ), có xét

nghiệm HIV âm tính

Nhóm bệnh:

Gồm 245 người nhiễm HIV đang sống tại

cộng đồng ở cả 12 quận huyện Hà Nội

Tiêu chuẩn chẩn đoán: Có xét nghiệm HIV

dương tính được khẳng định bằng 3 phương

pháp khác nhau (ELISA) theo qui định của Bộ

Y tế

2 Phương pháp nghiên cứu:

Là phương pháp nghiên cứu cắt ngang, tiến

hành từ tháng 08/2001 đến tháng 04/2002

Các bệnh nhân (nhóm bệnh và nhóm chứng)

được lấy máu ngoại biên, đếm tế bào miễn dịch

để tính tỷ lệ phần trăm và số lượng tế bào

TCD4, TCD8, tỷ lệ TCD4/TCD8 Ngoài ra còn

đếm số lượng bạch cầu để tính số lượng tế bào

lympho

Kỹ thuật làm xét nghiệm tế bào TCD4, TCD8: được làm bằng máy FACS-CALIBUR theo kỹ thuật đếm dòng tế bào (flow-cytometry) tại Viện Y học lâm sàng các bệnh Nhiệt đới

Nhóm bệnh nhân được thăm khám lâm sàng

và làm các xét nghiệm bổ trợ (như chụp X-quang tim phổi, siêu âm, xét nghiệm đờm, cấy máu, ) để phát hiện các biểu hiện nhiễm trùng cơ hội

So sánh các chỉ số về miễn dịch tế bào giữa

2 nhóm chứng và nhóm bệnh nhân, tìm ra sự khác biệt

3- Xử lý số liệu: Theo các thuật toán thống

kê, chương trình EPI-INFO

III Kết quả

1 Một số đặc điểm về nhân số học của nhóm bệnh nhân:

1.1- Tuổi: (Bảng 1) Tuổi trung bình: 27.1 ± 6.3 tuổi

Tuổi n %

Nhận xét: Hầu hết bệnh nhân nhiễm HIV sống tại cộng đồng đều trẻ tuổi, trung bình 27.1± 6.3 tuổi, trẻ nhất là 16, lớn tuổi nhất là

50 Tập trung nhiều nhất là lứa tuổi từ 21-30 (chiếm 65.3%)

1.2 Giới (Bảng 2):

Giới n % Nam 222 90.6 Nữ 23 9.4 Tổng 245 100%

Nhận xét: Nam giới chiếm đa số 90.6%, nữ giới chỉ chiếm 9.4%

Các xét nghiệm miễn dịch tế bào:

Trang 3

2.1 So sánh giữa 2 nhóm về các chỉ số miễn dịch (Bảng 3):

Nhóm chứng (n=39)

Nhóm bệnh nhân (n=245) Các chỉ số miễn dịch

(X ± SD) (X ± SD)

P

Số l−ợng TCD4 / mm3 606.8 ± 186.8

(từ 424 ặ 1406)

342.0 ± 198.0 (từ 4 ặ 1106)

< 0.001

Số l−ợng TCD8/ mm3 566.3 ± 169.7

(từ 321 ặ 1004)

984.2 ± 317.2 (từ 79 ặ 1555)

< 0.001

Tỷ lệ TCD4/TCD8 1.12 ± 0.31

(từ 0.59 ặ 1.72)

0.26 ± 0.24 (từ 0.004 ặ 3.05)

< 0.001

Số l−ợng tế bào lympho 2296.6 ± 499.2

(từ 1704 ặ 3956)

2214.3 ± 564.0 (từ 1040 ặ 5166)

> 0.05

Nhận xét: Có sự khác biệt rõ rệt giữa nhóm bệnh nhân và nhóm chứng:

Số l−ợng tế bào TCD4 ở nhóm bệnh nhân thấp hơn nhóm chứng (p < 0.001)

Số l−ợng tế bào TCD8 ở nhóm bệnh nhân tăng cao hơn nhóm chứng (p < 0.001)

Tỷ lệ TCD4/TCD8 nhóm bệnh nhân thấp hơn nhóm chứng (p <0.001)

Tuy nhiên, không có sự khác biệt giữa số l−ợng tế bào lympho giữa 2 nhóm (p >0.05)

2.2 Phân loại số l−ợng tế bào TCD4 nhóm bệnh nhân: (Bảng 4):

Số l−ợng tế bào TCD4 n %

< 50 / mm3 11 4.5%

50 - < 100 / mm3 13 5.3%

100 - < 200 / mm3 29 11.8%

21.6%

200 - < 500 / mm3 144 58.8%

> 500 / mm3 48 19.6% 78.4%

Nhận xét: Số l−ợng tế bào TCD4 ở bệnh nhân nhiễm HIV ở cộng đồng rất thấp, TCD4

<500/mm3 có 197 bệnh nhân (chiếm 80.4%), trong đó TCD4 < 200/mm3 có 53 bệnh nhân (chiếm

21.6%), chứng tỏ số bệnh nhân này đã chuyển sang giai đoạn AIDS Tỷ lệ bệnh nhân có số l−ợng

TCD4 > 500/mm3 chỉ chiếm 19.6%

2.3- So sánh về tỷ lệ % TCD4 và %CD8: (Bảng 5)

Nhóm chứng (n=39) Nhóm bệnh nhân (n=245)

Tỷ lệ phần trăm (X ± SD) (X ± SD)

P

Tỷ lệ % TCD4 26.51% ± 6.32%

(từ 18.14%ặ38.76%)

15.6% ± 8.2%

(từ 2.1% ặ 47.4%)

< 0.001

Tỷ lệ % TCD8 24.7% ± 6.72%

(từ 15.32% ặ 50.77%)

44.7% ± 13.2%

(từ 5.1% ặ 73.8%)

< 0.001

Trang 4

Nhận xét: Tỷ lệ phần trăm của TCD4 nhóm bệnh nhân cũng thấp hơn một cách có ý nghĩa so với

nhóm chứng và tỷ lệ phần trăm TCD8 nhóm bệnh nhân tăng hơn một cách có ý nghĩa so với nhóm

chứng (p < 0.001)

2.4 Tương quan giữa số lượng tế bào TCD4 và nhiễm trùng cơ hội: (Bảng 6):

NT cơ hội < 50 50-100 101- 200 201- 500 > 500 Tổng

Nhận xét: Nhiễm trùng cơ hội (chiếm

7.8%), trong đó lao gặp nhiều nhất 10 bệnh

nhân (chiếm 57.9%), Zona gặp 3 trường hợp

(chiếm 15.8%), hội chứng suy kiệt có 2 bệnh

nhân (chiếm 10.5%), 1 bệnh nhân vừa bị lao

vừa bị Zona Có 15/19 bệnh nhân (chiếm 78.9%) có số lượng TCD4 < 200/mm3 Tỷ lệ tế bào TCD4 càng giảm thì số lượng bệnh nhân có biểu hiện nhiễm trùng cơ hội càng tăng

IV Bàn luận

Về tuổi và giới: (Bảng 1 và 2): Hầu hết bệnh

nhân nhiễm HIV sống ở cộng đồng Hà nội đều

ở lứa tuổi thanh niên, tuổi < 30 chiếm 71.0%

Hầu hết bệnh nhân là nam giới (chiếm 90.6%)

do nam tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ nhiều

hơn nữ giới Đây là lực lượng lao động chính

đang cống hiến trí tuệ và sức lực dồi dào nhất,

nhưng khi đã nhiễm HIV thì họ trở thành một

gánh nặng rất lớn cho gia đình cũng như cho xã

hội

2 Các xét nghiệm về miễn dịch tế bào:

2.1 Sự thay đổi số lượng tế bào lympho:

(Bảng 3)

Số lượng tế bào lympho tuyệt đối của nhóm

bệnh nhân giảm hơn so với nhóm chứng, tuy

nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống

kê (p>0.05) Khi nhiễm HIV thì tổng số tế bào

lympho cũng giảm theo Do vậy, Tổ chức Y tế

thế giới đã khuyến cáo việc đếm số lượng tế

bào lympho tuyệt đối ở những nơi không có

điều kiện làm xét nghiệm đếm số lượng tế bào

TCD4 (như ở nước ta hiện nay) Theo tác giả

John G Bartlett [3], thì khi số lượng tuyệt đối

của lympho < 1000 tế bào/mm3 thì có thể khẳng định số lượng tế bào TCD4 sẽ < 200 tế bào/mm3 Như vậy trên lâm sàng nếu chỉ nhìn vào số lượng tuyệt đối của tế bào lympho thì

cũng có thể biết được bệnh ở giai đoạn nào và nếu làm nhiều lần thì có thể theo dõi được diễn biến của bệnh

2.2 Sự thay đổi số lượng tế bào TCD4 và

tỷ lệ phần trăm TCD4: (Bảng 3 và 4):

Số lượng TCD4 < 500/mm3 có 197 bệnh nhân (chiếm 80.4%), trong đó số lượng TCD4

< 200/mm3 có 53 bệnh nhân (chiếm 21.6%)

Số lượng tế bào TCD4 và tỷ lệ phần trăm TCD4 ở nhóm bệnh nhân thấp hơn nhóm chứng một cách có ý nghĩa (p < 0.001) Một số tác giả

cho rằng trong khi số lượng tuyệt đối có thể thay đổi phụ thuộc vào số lượng của tế bào lympho thì tỷ lệ phần trăm của TCD4 trong quần thể tế bào lympho thường hằng định và có giá trị tiên lượng hơn là số lượng tuyệt đối Tác giả John G Bartlett [3] nhận thấy rằng khi tỷ lệ lympho TCD4 chiếm > 29% thì tương ứng số lượng tuyệt đối TCD4 là > 500/mm3, còn khi tỷ

lệ TCD4 < 14% thì tương ứng với số lượng tuyệt đối TCD4 là < 200/mm3

Trang 5

Tế bào TCD4 có chức năng là T hỗ trợ (T

helper), giúp điều hoà quá trình miễn dịch

thông qua việc bài tiết ra các cytokines (IL-2,

IL-4, IL5, IL-6, ) để kích thích các tế bào

lympho B tạo ra các kháng thể Theo phân loại

của CDC (Hoa Kỳ-1993), nếu một bệnh nhân

có lượng TCD4 < 200 tế bào/mm3 hoặc tỷ lệ

phần trăm TCD4 < 14% thì vẫn coi như đã

chuyển sang giai đoạn AIDS cho dù có xác

định được tình trạng bệnh lý AIDS hay không

[3, 4] Do vậy, theo như kết quả nghiên cứu, có

21,6% bệnh nhân nhiễm HIV sống ở cộng

đồng đã chuyển sang giai đoạn AIDS, đây là

con số tương đối cao cần phải theo dõi sát để

phát hiện các biều hiện nhiễm trùng cơ hội

cũng như cần phải cho bệnh nhân dùng các

thuốc dự phòng nhiễm trùng cơ hội

2.3 Sự thay đổi số lượng tế bào TCD8 và

tỷ lệ phần trăm TCD8:

Số lượng tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tế bào

TCD8 ở nhóm bệnh nhân đều tăng cao hơn

nhóm chứng (p <0.001)

Tế bào TCD8 (Tsuppressor) có chức năng

gây độc tế bào, chịu trách nhiệm ly giải các các

tế bào có kháng nguyên lạ trên bề mặt của

chúng, đặc biệt các kháng nguyên là vi rút ở

bệnh nhân nhiễm HIV, giai đoạn đầu khi đáp

ứng miễn dịch còn tương đối tốt, số lượng tế

bào TCD8 tăng lên để đảm nhiệm chức năng

gây độc và ức chế virút Đến giai đoạn sau khi

tình trạng miễn dịch đã suy giảm nhiều thì cả

số lượng TCD4 và TCD8 đều giảm

2.4 Sự thay đổi tỷ lệ TCD4/TCD8:

Tỷ lệ TCD4/TCD8 nhóm bệnh nhân thấp

hơn nhóm chứng (1.12 ± 0.31) (p <0.001) Tỷ

lệ này chứng tỏ trong giai đoạn đầu của nhiễm

HIV, khi mà số lượng TCD4 bắt đầu giảm thì

số lượng TCD8 bắt đầu tăng

Mối liên quan giữa tỷ lệ TCD4 và nhiễm

trùng cơ hội: (Bảng 6)

Có 19 bệnh nhân bị nhiễm trùng cơ hội

(chiếm 7.8%), trong đó lao gặp nhiều nhất 10

bệnh nhân (chiếm 57.9% tổng số nhiễm trùng

cơ hội), tiếp đến là Zona gặp 3 trường hợp (chiếm 15.8%), hội chứng suy kiệt có 2 bệnh nhân (chiếm 10.5%) Có 1 bệnh nhân vừa bị lao vừa bị Zona (chiếm 5,3%)

Nhiễm lao gặp trong tất cả các giai đoạn của tiến trình nhiễm HIV từ khi TCD4 còn trên 500

tế bào/mm3 đến khi TCD4 < 50 tế bào/mm3 Nhiễm lao gặp ở nhiều cơ quan, có thể bị nhiễm từ một cơ quan đơn độc đến nhiều cơ quan cùng một lúc Do vậy, phải thường xuyên kiểm tra X-quang phổi ở những bệnh nhân nhiễm HIV để phát hiện và điều trị kịp thời bệnh lao

Khi ở giai đoạn TCD4 < 200 tế bào/mm3 thì

tỉ lệ nhiễm trùng cơ hội tăng hẳn lên 78,9%, trong khi ở giai đoạn TCD4 ≥ 500 tế bào/mm3

và giai đoạn 200 tế bào/mm3 ≤ TCD4 < 500 tế bào/mm3 tỷ lệ này tương ứng là 5.3% và 15.8%

V Kết luận Qua khảo sát 245 trường hợp nhiễm HIV/AIDS người lớn hiện đang sống tại cộng

đồng của 6 quận huyện Hà Nội chúng tôi rút ra các kết luận sau:

1 Tuổi và giới:

Nhiễm HIV xảy ra ở chủ yếu ở tuổi trưởng thành từ 16 - 50 tuổi, tỷ lệ cao nhất ở lứa tuổi từ

21 - 30, chiếm 65.3%

Bệnh nhân hầu hết là nam giới, chiếm 90.6%

2 Sự thay đổi số lượng tế bào miễn dịch:

Số lượng tế bào lympho giảm

Số lượng và tỷ lệ phần trăm TCD4 giảm

Tỷ lệ bệnh nhân có số lượng TCD4 < 200/mm3 chiếm 21.6%

Số lượng và tỷ lệ phần trăm TCD8 tăng

Tỷ lệ TCD4/TCD8 giảm

3 Mối liên quan giữa số lượng TCD4 và nhiễm trùng cơ hội:

- Tỷ lệ bệnh nhân bị nhiễm trùng cơ hội 7.8%

Trang 6

- Lao gặp nhiều nhất 57.9%, tiếp đến là

Zona 15.8%, hội chứng suy kiệt 10.5%

Tài liệu tham khảo

1- Phan Thị Thu Anh, Trần Thị Chính

(1995), Những biến đổi miễn dịch ở cơ thể

nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS và các phương

pháp phát hiện Nhiễm HIV/AIDS: y học cơ sở,

lâm sàng và phòng chống Nhà xuất bản Y học

37 - 53

2- Đào Đình Đức, Lê Đăng Hà, Nguyễn

Đức Hiền (1997), Hướng dẫn điều trị

HIV/AIDS Xuất bản lần thứ năm Hà Nội Tài

liệu dịch từ cuốn guide to HIV/AIDS therapy

Jay P.Sanford, M D, Merle A.Sande, M D,

David N Gilbert, M D 5th ed USA.1997 7 -

16, 19 - 25

3- Bartlett J.G: (2000-2001), Medical Care

of patients with HIV infection” - The Johns

Hopkins Hospital Guide - Ninth edition

4- Cohen P.T, Sande M.A, Volberding P

(1999), Infections associated with HIV

desease The AIDS knowledge base Second edition USA, 16 - 6.61

5- Fauci H A.S, Lane C (1994), Human immuno defyciency virus (HIV) disease: AIDS and related disorders” Harrison’s principles of internal medicine USA 1566-1617

6- Gable C.B et al (1996), Costs of HIV+/AIDS at TCD4+ count disease stages based on treatment protocols” XI international Conference on AIDS/Vancouver/96

7- Wood J et al (1993) Clinical flow cytometry instrumentation - Clinical flow cytometry USA 71-92

Abstract survey of cellular immune status among HIV Infected

people living in community in Hanoi Through Aug 2001 to Apr 2002, a cross-sectional survey of 245 HIV infected cases living in community in all 12 districs of Hanoi, by method of flow cytometry by FACS-CALIBUR machine

to count TCD4 and TCD8 lymphocytes Comparing to control group of 23 HIV negative healthy people, the results showed that:

The age ranged from 16-50 years old, mostly from 21 - 30 (65.3%) Most of cases were male (90.6%)

The number of lymphocytes in HIV infected group was lower than that of control group

The number of TCD4 and its percentage in HIV infected group was significantly lower than that

of control group (p<0.001)

The percentage of cases with TCD4 cell under 200/mm3 was 21.6%

The number of TCD8 and its percentage in HIV infected group were significantly higher than that of control group (p<0.001)

The rate of TCD4/TCD8 in HIV infected group was significantly lower than that of control group (p<0.001)

- The percentage of cases who have oppotunistic infections was 7.8%, mostly was tuberculosis (57.9%), and then Zona (15.8%), wasting syndrome (10.5%)

Ngày đăng: 02/04/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w