1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình đào tạo Dược sỹ Trung học của Bộ Y tế

124 3K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Đào Tạo Dược Sỹ Trung Học Của Bộ Y Tế
Tác giả Nguyễn Thị Thu Bắc, Phạm Quốc Tuấn, Lê Thanh Vân, Hoàng Quốc Luận, Nguyễn Quốc Huy
Người hướng dẫn D.S.C.K.1 - Hà Quang Lợi - Hiệu trưởng, D.S.C.K.1 - Hà Danh Lương - Phó Hiệu trưởng
Trường học Trường Trung Học Kỹ Thuật Dược Phú Thọ
Chuyên ngành Dược sỹ Trung học
Thể loại Giáo trình
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 648 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Giáo trình đào tạo Dược sỹ Trung học của Bộ Y tế

Trang 1

Lời nói đầu

Để đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy cho sinh viên, nhằm nâng cao chất lợng đàotạo, hoà nhập vào sự tiến bộ chung của nhân loại, trờng Trung học Kỹ thuật Dợc Phú Thọdựa vào cơ sở tài liệu, giáo trình đào tạo Dợc sỹ Trung học của Bộ Y tế, của các cơ sở đàotạo Dợc sỹ, của các đồng nghiệp và các tác giả đã biên soạn lại bộ sách này để phù hợp vớimục tiêu, yêu cầu của ngành Dợc Việt Nam

Đợc sự tham gia của các tác giả, các thầy cô giáo có nhiều kinh nghiệm giảng dạytrong việc chỉnh lý, bổ sung nội dung kiến thức, kỹ năng mới hơn cuốn sách đáp ứng đợcyêu cầu đào tạo Dợc sỹ Trung học, nâng cao trình độ chuyên môn, phục vụ cho công tácsản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ chăm sóc sức khoẻ của nhân dân

Việc biên soạn chắc chắn còn nhiều thiếu sót Chúng tôi mong nhận đợc sự đónggóp ý kiến và chỉ dẫn quỹ báu của các độc giả, các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp vàcác bạn sinh viên để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn vào những lần tái bản sau

Ban giám hiệu

Trờng trung học kỹ thuật dợc Phú Thọ

D.S: Hoàng Quốc Luận

D.S: Nguyễn Quốc Huy

Cùng tập thể giáo viên nhà trờng

Trang 2

Phần I

Vệ sinh dự phòng

Bài 1

Đại cơng về vi sinh vậtMục tiêu học tập

1 Trình bày đợc các hình thái và cấu tạo của tế bào vi khuẩn

2 Mô tả đợc sinh lý của vi khuẩn, virus

3 Phân biệt đợc 3 loại vi sinh vật về hình thái, cấu tạo và sinh sản

4 Trình bày đợc tác hại của vi sinh vật gây bệnh

Nội dung chính

Vi sinh vật là những sinh vật rất nhỏ bé mắt thờng không thể nhìn thấy trong giới tựnhiên Chúng sống và tồn tại khắp mọi nơi trong thiên nhiên nh trong đất, trong nớc, khôngkhí và ngay cả ở cơ thể ngời và động vật

Có rất nhiều loại vi sinh vật, song chỉ một số ít có khả năng gây bệnh cho ng ời và

1.1.1 Cầu khuẩn: là những vi khuẩn hình cầu, có thể sắp xếp thành từng đám gọi là

tụ cầu, sắp xếp thành từng đôi gọi là song cầu, sắp xếp thành từng chuỗi gọi là liên cầu

1.1.2 Trực khuẩn: là những vi khuẩn hình gậy hoặc hình que Trực khuẩn có thể

đứng riêng rẽ nh trực khuẩn lao, có thể đứng thành bó giống bó đũa nh trực khuẩn phong.Một số trực khuẩn có hình thái đặc biệt gọi là nha bào hay kén, khi gặp điều kiện sốngkhông thuận lợi Nha bào có màng dày, khó thấm nớc, chịu đợc nóng, khô hơn vi khuẩn ởdạng không có nha bào

Ví dụ: Nha bào trực khuẩn uốn ván

1.1.3 Vi khuẩn hình xoắn: là vi khuẩn có dạng hình nh cái lò xo, gồm có 2 loại:

- Phẩy khuẩn là vi khuẩn có hình dạng là một phần của vòng xoắn, ví dụ phẩy khuẩntả

- Xoắn khuẩn là vi khuẩn có nhiều vòng xoắn giống nh lò xo, ví dụ xoắn khuẩngiang mai

1.2 Cấu tạo của vi khuẩn

Vi khuẩn có cấu tạo nh một tế bào hoàn chỉnh, gồm 4 phần: màng (vỏ), vách tế bào,nguyên sinh chất và nhân

Trang 3

Vi khuẩn Gram dơng bắt màu của tìm genthian và bền vững khi cố định bằng DDLugol, còn vi khuẩn gram âm không bắt màu của tím genthian mà bắt màu đỏ của fuchsin.

1.2.3 Nguyên sinh chất

Nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn khác với nguyên sinh chất của tế bào thực vật

là có nhiều Ribosom nên khả năng tổng hợp protid rất mạnh

Vi khuẩn thờng phát triển qua 4 giai đoạn:

- Giai đoạn thích ứng: trong giai đoạn này vi khuẩn cha sinh sản mà tìm hiểu môi ờng sống mới, tơng ứng trên lâm sàng là thời kỳ ủ bệnh

tr Giai đoạn số lợng vi khuẩn tăng theo bội số, tơng ứng trên lâm sàn là thời kỳ khởiphát

- Giai đoạn số lợng vi khuẩn tăng tối đa, tơng ứng trên lâm sàng là thời kỳ toàn phát

- Giai đoạn vi khuẩn suy tàn (số lợng vi khuẩn sinh ra ít hơn số lợng vi khuẩn chết

đi), tơng ứng trên lâm sàng là thời kỳ lui bệnh

1.3.2 Chuyển hoá của vi khuẩn

- Trong quá trình phát triển, vi khuẩn sinh ra men phân giải các chất hữu cơ phức tạpthành những chất đơn giản để hấp thụ nh men phân giải đờng đa thành đờng đơn, men phângiải protid thành amino acid

- Một số vi khuẩn sinh ra độc tố là chất độc gây bệnh cho bệnh cho ngời Gồm 2loại:

+ Nội độc tố: là chất độc nằm ở thân vi khuẩn, chỉ đợc giải phóng khi vi khuẩn chết.Nội độc tố thờng có độc lực nh nội độc tố thơng hàn, cần đến 400 mg mới gây chế một ng-

ời trởng thành

+ Ngoại độc tố: là độc tố đợc giải phóng ra môi trờng khi vi khuẩn còn đang sống.Ngoại độc tố có độc lực rất mạnh nh chỉ cần 0,002 mg ngoại độc tố bạch hầu đã gây chếmột ngời trởng thành

+ Chí nhiệt tố là chất do vi khuẩn sinh ra hoặc là xác vi khuẩn có khả năng gây sốtcho ngời và động vật Chí nhiệt tố có đặc điểm chịu đợc nhiệt độ cao, vì vậy muốn loại trừchí nhiệt tố phải lọc qua màng siêu lọc

Ví dụ nớc cất để lâu ngày có chí nhiệt tố, nếu đem pha dung dịch tiêm truyền chongời sẽ gây phản ứng sốt

1.3.3 Hô hấp của vi khuẩn: là khả năng trao đổi ôxy của vi khuẩn Dựa vào khảnăng này của ngời ta chia làm 3 loại vi khuẩn:

- Vi khuẩn hiếu khí (ái khí) là vi khuẩn chỉ sống đợc ở môi trờng có oxy tự do, ví dụ

nh phế cầu, vi khuẩn thơng hàn…

- Vi khuẩn kỵ khí (yếm khí) là vi khuẩn chỉ sống đợc ở môi trờng không có oxy tự

do nh vi khuẩn uốn ván, vi khuẩn hoại th sinh hơi…

Trang 4

- Ngoài ra vi khuẩn có thể sống đợc ở môi trờng có oxy tự do và môi trờng không cóoxy tự do nh liên cầu, tụ cầu… ngời ta gọi đó là vi khuẩn tuỳ tiện.

2 Virus (siêu vi khuẩn)

- Hầu hết virus không bị tiêu diệt bởi kháng sinh…

- Virus dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ cao, ethanol, acid, tia tử ngoại…

2.2 Hình thái và cấu tạo

3 Ricketsia

- Ricketsia là loại vi sinh vật nhỏ hơn vi khuẩn và lớn hơn virus

- Ricketsia có kích thớc từ 0,5 đến 2 micromet

- Ricketsia có hình cầu, hình thoi hoặc hình que ngắn

- Cấu tạo và sinh sản của Ricketsia gần giống virus

- Ricketsia có thể gây ra một số bệnh sốt phát ban cho ngời thông qua sinh vật trunggian là chấy, rận, bọ chét…

4 Tác hại của vi sinh vật

4.1 Gây nhiễm trùng:

Nhiễm trùng là sự xâm nhập của vi sinh vật vào cơ thể gây nên những biến đổi vàrối loạn chức năng hoạt động của cơ quan ở mức độ khác nhau Bằng nhiều đờng xâm nhậpvào cơ thể nh đờng tiêu hoá, hô hấp, máu, da, các vi sinh vật vào cơ thể tạo ra hai khả năng:

- Có nhiễm trùng song cơ thể thích ứng đợc, không có biểu hiện triệu chứng trênlâm sàng gọi là nhiễm trùng ẩn tính

- Có nhiễm trùng mà cơ thể không thích ứng đợc, có biểu hiện triệu chứng lâm sàng,

đó là trạng thái mắc bệnh Các vi sinh vật là nguyên nhân chính gây nên các bệnh truyềnnhiễm nh cúm, sởi, ho gà, lao, phong… và dễ dẫn đến tử vong

4.2 Nhiễm độc

Trong quá trình phát triển ở cơ thể ngời, vi sinh vật sinh ra độc tố gây rối loạn hoạt

động các cơ quan ở mức độ khác nhau

Trang 5

4.3 Gây phản ứng sốt cho cơ thể ngời và động vật

4.4 Gây rối loạn sự sinh sản và phát triển của tế bào hoặc làm tê liệt chức năng của

tế bào cơ thể nh virus gây ung th, AIDS

Đánh giá:

Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 7

1 Kể tên 3 loại si sinh vật:

2 Nêu 4 giai đoạn phát triển của vi khuẩn:

3 Liệt kê đủ 4 tác hại của vi sinh vật gây bệnh:

4 Vi sinh vật là những sinh vật ……… mà mắt thờng……… trong giới tự nhiên

5 Trong quá trình phát triển vi khuẩn sinh ra …… để phân giải các chất …… phức tạp thành đơn giản để hấp thu

6 Độc tố là………… do vi khuẩn sinh ra để………… cho ngời

7 Vỏ vi khuẩn là mang bao bọc ……… vi khuẩn và mang tính chất ………….Phân biệt đúng/sai các câu sau bằng cách khoan tròn vào chữ A cho câu đúng và chữ

B cho câu sai:

8 Vi khuẩn sinh sản bằng cách song phân A-B

9 Nha bào thờng gặp ở cầu khuẩn A-B

10 Nội độc tố là độc tố nằm ở thân vi khuẩn A-B

11 Nhân tế bào vi khuẩn chứa nhiều AND A-B

12 Virus có cấu tạo nh một tế bào hoàn chỉnh A-B

13 Vi khuẩn yếm khí là vi khuẩn chỉ sống đợc ở môi trờng có oxy tự do A-B

14 Virus bị tia tử ngoại tiêu diệt A-B

15 Ricketsia là vi sinh vật nhỏ nhất trong các vi sinh vật A-BChọn giải pháp đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu giải pháp cho cáccâu sau:

16 Ngoại độc tố của vi khuẩn:

A Đợc giải phóng vi khuẩn chết và có độc lực mạnh

B Đợc giải phóng vi khuẩn sống và có độc lực mạnh

C Đợc giải phóng vi khuẩn sống và có độc lực yếu

D Đợc giải phóng vi khuẩn sống, chết và độc lực yếu

1 Phân biệt đợc ký sinh vật lạ với vật chủ

2 Mô tả đợc đặc điểm sinh lý của ký sinh vật

3 Trình bày đợc tác hại của ký sinh vật

Nội dung chính

1 Khái niệm về ký sinh vật và vật chủ:

Trang 6

Vật chủ là những sinh vật bị ký sinh vật sống nhờ.

Ví dụ: ngời là vật chủ của các loài giun sán, muỗi là vật chủ của ký sinh vật sốt rét

2 Đặc điểm về kích thớc và cấu tạo của ký sinh vật

Đặc điểm của ký sinh vật có cấu tạo đa bào là: có những bộ phận cần thiết cho việc

ký sinh thì phát triển rất mạnh nh gin móc có móc bám chắc vào niêm mạc ruột sán dây thì

Ký sinh vật sinh sản rất nhanh và có nhiều phơng thức

3.1.1 Sinh sản vô tính: là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực vàgiao tử cái nh ký sinh vật amibe sinh sản bằng cách tách đôi, nấm sinh sản bằng cách nẩychồi

3.1.2 Sinh sản hữu tính: là sinh sản cần có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tửcái, sinh sản hữu tính có thể đẻ ra trứng nh giun đũa, có thể đẻ ra ấu trùng nh giun chỉ

3.1.3 Sinh sản lỡng tính: bản chất cũng là sinh sản hữu tính, song trên một cơ thể cócả 2 bộ phận sinh dục đực và sinh dục cái nh sán dây có cấu tạo nhiều đốt, mỗi đốt có cấutạo một cơ quan sinh dục đực hoặc cái

3.1.4 Sinh sản đa phôi: bản chất cũng là sinh sản hữu tính song một trứng có thể mở

ra nhiều ấu trùng nh sán lá kí sinh ở gan

3.2 Chu kỳ của ký sinh vật

Khi ký sinh ở cơ thể vật chủ, ký sinh vật có quá trình phát triển, biến hoá sinh sản.Quá trình phát triển của ký sinh vật và trứng thành ấu trùng rồi thành ký sinh vật tr-ởng thành gọi là chu kỳ của ký sinh vật Chu kỳ của ký sinh vật có thể có nhiều giai đoạn,

Trang 7

mỗi giai đoạn cần môi trờng và vật chủ khác nhau Ví dụ nh sự phát triển của sán lá gan bắt

đầu từ trứng theo phân ngời ra ngoài, vào môi trờng nớc trứng phát triển thành ấu trùnglông, ấu trùng lông vào cơ thể ốc biến thành ấu trùng đuôi thoát ra khỏi cơ thể ốc vào cábiến thành ấu trùng nang Ngời hoặc chó, mèo, trâu bò, phải cá có trùng nang cha chín sẽmắc bệnh sán lá gan

- Vật chủ trung gian:

Ngoài hai loại vật chủ trên, ngời ta còn phân biệt vật chủ trung gian Đó là loài vậtchủ làm trung gian truyền bệnh từ ngời này sang ngời khác Vật chủ trung gian có thể là vậtchủ chính (nh muỗi truyền ký sinh vật sốt rét) hoặc có thể là vật chủ phụ (nh ốc truyền sánlá gan…)

Ngoài các vật chủ, ký sinh vật còn đợc các sinh vật khác mang tạm thời và truyền từngời này sang ngời khác Các sinh vật đó gọi là sinh vật môi giới Ví dụ: Ruồi, nhặng mangtrứng giun san

4 Tác hại của ký sinh vật:

Căn cứ vào vị trí trí ký sinh vật, ngời ta phân làm 3 loại ký sinh vật gây bệnh

- Ký sinh vật ký sinh ở cơ quan nội tạng: ruột, gan, phổi nh hầu hết các loài giunsán: giun đũa, giun móc, sán lá, sán dây…

- Ký sinh vật ký sinh ở trong máu nh ký sinh vật sốt rét, giun chỉ

- Ký sinh vật ký sinh ở da và các hốc tự nhiên (lỗ tai, mũi, họng, âm đạo) nh nấm,trùng doi

4.2 Tác hại truyền bệnh

Một số ký sinh vật trong quá trình ký sinh còn cho ngời vi khuẩn, virus, Ricketsia và

ký sinh vật khác nh muỗi hút máu ngời, đồng thời truyền cho ngời virus gây viêm não, sốtxuất huyết, ký sinh vật sốt rét hoặc chấy rận hút máu ngời, đồng thời truyền Ricketsia gâysốt phát ban cho ngời

5 Vấn đề phòng bệnh ký sinh vật:

Trang 8

- Bệnh do ký sinh vật gây tác hại âm thầm, nhng ảnh hởng lớn đến sức khoẻ con

ng-ời Sự phát triển của bệnh gắn liền với đời sống xã hội Vì vậy muốn phòng bệnh ký sinhvật có hiệu quả phải thực hiện tốt những biện pháp sau:

- Cải tạo hoàn cảnh sống đặc biệt chú ý xử lý phân, nớc, rác đúng quy cách hợp vệsinh để diệt mầm bệnh

- Diệt các vật chủ trung gian truyền bệnh nh: ruồi, nhặng, chấy rận…

- Giáo dục toàn dân nâng cao ý thức phòng bệnh nh nằm màn, ăn chín, uống nớc đã

3 Kể 4 phơng thức sinh sản của ký sinh vật

4 Liệt kê tiếp cho đủ 4 tác hại của ký sinh vật gây bệnh:

5 Ký sinh vật là những sinh vật sống nhờ vào những sinh vật khác ………sử dụngcác chất dinh dỡng của các sinh vật đó để………

6 Một số ký sinh vật trong quá trình ký sinh, còn truyền cho ngời vi khuẩn,………ricketsia và……… khác

7 Đặc điểm cấu tạo của ký sinh vật là rất……… với điều kiện sống ký sinh

8 Chu kỳ của ký sinh vật là quá trình phát triển của ký sinh vật từ ………

11 Nấm sinh sản bằng phơng pháp vô tính A-B

12 Amibe sinh sản bằng phơng pháp hữu tính A-B

13 Giun đũa sinh sản bằng phơng pháp hữu tính A-B

14 Chấy rận là vật chủ trung gian truyền bệnh A-B

15 Muỗi là ký sinh vật gây bệnh A-B

16 Sán dây sinh sản đa phôi A-B

Chọn giải pháp đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu giải pháp cho cáccâu sau:

17 Vật chủ phủ của ký sinh vật là:

A Vật chủ mang ký sinh vật ở giai đoạn sinh sản vô tính

B Vật chủ mang ký sinh vật ở giai đoạn sinh sản hữu tính

C Vật chủ mang ký sinh vật tạm thời

D Vật chủ mang ký sinh vật ở cơ thể trởng thành

Bài 3

Xử lý phân, giác

Mục tiêu học tập

Trang 9

1 Trình bày đợc ảnh hởng của phân, rác thải đối với sức khoẻ con ngời và lợi íchcủa việc xử lý phân, rác đúng kỹ thuật.

2 Phân biệt đợc 2 phơng pháp ủ phân hiếu khí và kỵ khí

3 Kể đợc nguyên tắc kỹ thuật và chỉ dẫn việc quản lý và sử dụng hố xí 2 ngăn, hố xí

tự hoại

Nội dung chính

1 Tầm quan trọng của việc xử lý phân, rác

1.1 ảnh hởng của phân, rác đối với sức khoẻ con ngời:

- Phân rác làm ô nhiễm không khí bởi các chất khi phân huỷ: HS, CO2, NH3, Indol,Scatol…

- Phân rác là nguồn tập trung các vi sinh vật, ký sinh vật gây bệnh đờng tiêu hoá nhtả, lỵ, thơng hàn, coli, trứng giun sán…

- Phân rác là môi trờng phát triển của các côn trùng trung gian truyền bệnh nh: ruồi,nhặng, muỗi

- Thanh toán đợc các tập quán lạc hậu, bảo vệ môi trờng trong sạch, có tác dụng tốt

về mặt văn hoá xã hội, xây dựng nếp sống văn minh

- Điều kiện kỹ thuật: Trộn phân với các chất độn xốp nh mùn rơm, rạ, hoặc lá câybăm nhỏ rồi trát bùn xung quanh nên cần các điều kiện sau:

+ Chất độn để ủ phải là chất độn xốp nh rơm rạ hoặc lá cây băm nhỏ

+ Không đợc nén chặt phân và chất độn có đủ oxy cho vi khuẩn hiếu khí phát triển.+ Phải có lớp cách nhiệt ở đáy và xung quanh bằng trấu hoặc rơm rạ

+ Phải trát một lớp bùn mỏng ở ngoài để khỏi bay hơi chất đạm

- Kết tủa: sau khi ủ từ 15 - 20 ngày nhiệt độ đống phân có thể lên tới 60 - 700C Sau

1 tháng rỡi đến 2 tháng phân đợc vô cơ hoá hoàn toàn đồng thời các vi sinh vật và ký sinhvật gây bệnh bị tiêu diệt

2.1.2 Phơng pháp ủ phân kỵ khí (còn gọi là ủ nén, ủ nguội):

- Nguyên tắc:

Phơng pháp ủ phân này lợi dụng sự phát triển củavi sinh vật kỵ khí để phân giải cácchất hữu cơ trong phân thành vô cơ, các vi sinh vật và ký sinh vật gây bệnh bị ngạt vì thiếuoxy

- Điều kiện kỹ thuật: trộn phân với các chất độn mịn rồi đem ủ nên cần các điềukiện sau:

Trang 10

+ Chất độn phải là độn mịn nh: tro bếp, vôi bột, đất bột

+ Phải nén chặt thật chặt phân với chất độn để giảm oxy đến mức tối thiểu trong

- Yêu cầu kỹ thuật:

+ Hố xí 2 ngăn phải kín với 3 môi trờng: đất, nớc, không khí, để các chất bẩn của hố

xí không thấm vào các nguồn nớc và không làm ô nhiễm không khí Nên hố xí phải đợcxây và có nắp đậy kín, đồng thời bịt kín cửa sau hố xí

+ Hố xí 2 ngăn phải đảm bảo nguyên tắc khô, để hạn chế sự phát triển của dòi vàtrứng giun sán nên hố xí phải có rãnh thoát nớc tiểu riêng

+ Hố xí phải sạch sẽ để hạn chế mùi hôi thối, tạo điều kiện thoải mái khi sử dụng.Vì vậy phải quét dọn hố xí thờng xuyên và dự trữ chất độn đầy đủ

2.2.3 Hớng dẫn sử dụng hố xí 2 ngăn:

- Tôn trọng nguyên tắc một ngăn sử dụng, một ngăn để ủ phân luân phiên nhau

- Hố xí phải kín: cửa sau phải bịt kín và có nắp đậy

- Phải dự trữ chất độn đầy đủ nh tro bếp, đất bột Sau mỗi lần đi tiêu, bỏ đủ tro với tỉ

lệ 2/1 để hấp thu hơi thối

- Khi phân đầy hố, bỏ đủ tro, trát kín lỗ phóng để ủ phân, thời gian ủ ít nhất là 2tháng

- Quét dọn sạch sẽ hàng ngày

2.3 Hố xí tự hoại:

2.3.1 Nguyên tắc kỹ thuật: Hố xí tự hoại phải có 2 bể, 1 bể tự hoại (bể chứa vàlắng), 1 bể lọc

- Trong bể chứa và lắng các vi sinh vật kỵ khí phát triển mạnh, gây nên các bọt khí

từ đáy bể nổi lên trên kéo theo cặn nhỏ tạo thành màng vi sinh vật học dày tới 30cm Tại bểnày quá trình phân giải các hữu cơ đợc xúc tiến làm các vi sinh vật gây bệnh bị tiêu diệt(xấp xỉ 70%)

Trang 11

- Trong bể lọc vi sinh vật hiếu khí phát triển và phân giải chất hữu cơ thành chất vôcơ, lớp lọc giữ lại chất hữu cơ, nớc phân đợc lọc trong rồi theo hệ thống ống dẫn vào cốngthoát nớc thải.

2.3.3 Hớng dẫn sử dụng hố xí tự hoại:

- Phải dội nớc ngay sau khi đi tiêu

- Không dội nớc xà phòng, các chất sát trùng, bỏ giấy, rác, lá cây, hoặc các vật cứngvào lỗ phóng

- Không cậy nắp ga để lấy phân tơi

- Hàng năm rửa bể tự hoại một lần

3 Xử lý rác:

- Xử lý rác phải đảm bảo nhanh, gọn và kín

- ở thành phố có hệ thống xe chở rác có nắp đậy kín, tập trung rác để lấp các ao hồ.Bãi đổ rác phải xa khu dân c ít nhất 300m, phải phủ lớp đất dày 30cm lên trên rác đủ ủ 6tháng Hiện nay một số thành phố các lò đốt rác, trạm đốt rác bằng điện các thành phố500m, lò đốt rác thờng có công suất khoảng 400 tấn/24 giờ

- ở nông thôn tập trung rác đốt lấy tro là biện pháp xử lý tốt nhất hoặc có thể tậptrung rác để ủ với phân chuồng theo các phơng pháp ủ phân

Đánh giá:

Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 6:

1 Kể 3 lợi ích của việc xử lý phân đúng quy cách

2 Nêu 3 điều kiện kỹ thuật của phơng pháp ủ phân kỵ khí:

3 Nêu 4 điều kiện kỹ thuật của phơng pháp ủ phân hiếu khí

4 Phân, rác là nguồn tập trung các ………… gây bệnh đờng ………

5 Hố xí 2 ngăn là tập trung ủ phân tại chỗ do đó phải có một ngăn ……… và mộtngăn …… luân phiên nhau

6 Hố xí 2 ngăn phải kín với 3 môi trờng: đất, nớc, không khí để các chất bẩn của hố

xí ……… vào các nguồn nớc, đồng thời không làm …… không khí

Phân biệt đúng/ các câu sau bằng cách khoanh tròn vào chữ A cho câu đúng và chữ

B cho câu sai:

7 Phải dội nớc vào hố xí 2 ngăn sau mỗi lần đi tiêu A-B

8 ủ phân theo phơng pháp ủ xốp và lợi dụng sự phát triển của vi sinh vật

kỵ khí làm vô cơ hoá phân

A-B

9 Trong phơng pháp ủ phân hiếu khí, các vi sinh vật và ký sinh vật gây

bệnh bị tiêu diệt do nhiệt độ cao, kéo dài nhiều ngày

A-B

10 Trong phơng pháp ủ phân hiếu khí nhiệt độ đống phân lên cao 60-700

sau thời gian từ 1,5 tháng đến 2 tháng

Trang 12

E Cả 4 giải pháp trên đều sai.

Bài 4

Xử lý nớc

Mục tiêu học tập:

1 Trình bày đợc vai trò của nớc đối với đời sống con ngời

2 Mô tả các nguồn nớc và cách sử dụng các nguồn nớc trong thiên nhiên

3 Kể ra đợc tiêu chuẩn của nguồn nớc tốt

4 Trình bày đợc các biện pháp xử lý nớc bị ô nhiễm

Nội dung chính

1 Vai trò của nớc với đời sống con ngời

- Nớc là thành phần cấu tạo cơ bản của cơ thể, chiếm 60-70% trọng lợng cơ thể

- Nớc hoà tan tất cả các chất dinh dỡng để cơ thể hấp thu nh acid amin, glucose,vitamin, muối khoáng v.v Nớc hoà tan các chất cặn bã, sản phẩm chuyển hoá của cơ thể

để đào thải ra ngoài nh ure, NH3…

- Nớc cung cấp các yếu tố vi lợng cần thiết cho cơ thể nh: fluo, iod…

- Nớc là nhu cầu không thể thiếu đợc về vệ sinh cá nhân, vệ sinh tập thể và nhu cầusản xuất

- Nớc là môi trơngừ phát triển của các mầm bệnh đờng tiêu hoá: tả, lỵ, thơng hàn,viêm gan virus và các bệnh ngoài da và niêm mạc nh: ghẻ lở, hắc lào Vì vậy việc cung cấpnớc đầy đủ và trong sạch là một trong những biện pháp cơ bản để bảo vệ sức khoẻ con ngời

2 Tiêu chuẩn của nguồn nớc tốt

2.3 Tính chất hoá học

2.3.1 Chất hữu cơ

Một nguồn nớc tốt là nguồn nớc có nồng độ hữu cơ cho phép  250mg trong 1 lít

n-ớc Nguồn gốc của chất hữu cơ thờng do các chất thải nh phân, nớc tiểu hoặc do xáo động,thực vật thối rữa và là nguồn nớc thờng có nhiều phân vi sinh vật gây bệnh Các dẫn xuấtkhác của chất đạm nh NH3, Nitrat, Nitrit có nhiều trong nớc là biểu hiện của nguồn nớc bịnhiễm bẩn lâu ngày, nồng độ NH3 trong nớc cho phép nhỏ hơn 3mg/lít

2.3.2 Chất vô cơ

- Chất sắt không ảnh hởng đến sức khoẻ song ảnh hởng đến sinh hoạt của con ngời.Nớc có nhiều sắt hoà tan sẽ có màu vàng, mùi tanh, làm ố quần áo, nấu cơm có màu xám

Trang 13

v.v Nồng độ sắt cho phép thờng là từ 0,3mg đến 0,5 mg/lít nớc Nồng độ fluo cho phép 0,7mg/lít Nồng độ Iod > 10 microgam/lít.

- Độ cứng của nớc biểu hiện bằng nồng độ Ca++, Mg++ có trong nớc Nớc cứng khigiặt xà phòng khó lên bọt, nấu thức ăn lâu chín Độ cứng của nớc đợc quy định từ 4 đến 8

độ Đức, 1 độ Đức tơng đơng với 10mg CaO/lít

2.4.3 Tính chất nhiễm khuẩn của nguồn nớc (tính chất vi sinh vật học)

Nớc sạch, không có vi sinh vật gây bệnh Để đánh giá mẫu nớc về vi sinh vật họcngời ta dựa vào các chỉ số trực khuẩn Coli, Welchi, thực khuẩn thể, vi khuẩn hiếu khí cótrong nớc

+ Trực khuẩn Escherichia coli là vi khuẩn ở đại tràng đợc đào thải theo phân rangoài, kém bền vững với môi trờng ngoại cảnh Tốc độ bị tiêu diệt vi khuẩn này tơng đơngvới hầu hết các vi khuẩn gây bệnh có trong nớc Tiêu chuẩn này cho phép của trực khuẩncoli là nhỏ hơn 20 vi khuẩn/lít nớc

+ Trực khuẩn Clostridium Welchi không có trong nớc Trực khuẩn này tơng đối bềnvững với môi trờng ngoại cảnh Nếu có vi khuẩn này biểu hiện nguồn nớc bị nhiễm phânlâu ngày

+ Trực khuẩn thể: không có

+ Vi khuẩn hiếu khí < 100 vi khuẩn/lít nớc

3 Các nguồn nớc trong thiên nhiên và cách sử dụng

3.1 Nớc ma:

Là nguồn nớc tơng đối sạch, hơi mềm, ít chất khoáng, vị hơi ngọt do có nhiều CO2

hoà tan Số lợng nớc ma ít không đủ cung cấp cho đời sống hàng ngày Độ trong sạch củanớc ma phụ thuộc vào cách lấy nớc và chứa đựng nớc Cần giữ sạch mái hứng nớc và mánghứng nớc Thờng xuyên thau rửa bể, khi hứng nớc phải bỏ nớc ma vào cơn ma đầu mùa ma

đi

3.2 Nớc suối:

Là nguồn nớc tơng đối sạch trừ những đoạn ở gần bản làng Nớc cứng có độ khoángthấp và mềm hơn nớc ngầm Khi sử dụng nguồn nớc suối cần phải phân định khu vực nhlấy nớc ăn ở đầu nguồn trên bản làng, tắm giặt ở đoạn giữa nguồn và cho gia súc đầm ở

đoạn cuối nguồn Để đảm bảo vệ sinh, khi dùng nớc ở suối ngời ta thờng đào giếng vensuối, cách bờ suối 2 mét và lòng giếng sâu hơn lòng suối 1 mét

3.3 Nớc sông:

Là nguồn nớc có nhiều phù sa hoà tan, dễ bị nhiễm bẩn, dễ lan truyền dịch bệnh

N-ớc sông càng gần thành phố càng dễ bị nhiễm bẩn hơn vì nguồn nN-ớc này nhận nhiều chấtthải sinh hoạt, sản xuất Do đó muốn sử dụng nớc sông trong sinh hoạt, cần phải xử lý trớckhi dùng nh: đánh phèn, khử khuẩn bằng cloramin v.v

3.4 Nớc ao hồ:

Là nguồn nớc bẩn nhất vì ao hồ là nơi tậu trung nớc thải, cống rãnh và nơi thoát củanớc ma Nớc hồ sạch hơn nớc ao do diện tích hồ rộng hơn ao… Nhìn chung không nên sửdụng nớc hồ, ao trong sinh hoạt Muốn sử dụng nớc hồ, ao cần thiết phải đào giếng lọccạnh hồ sao

3.5 Nớc ngầm sâu:

Trang 14

Là nguồn nớc lấy ở giữa hai lớp đất không thấm nớc, thờng ở độ sâu khoảng 45m(nh nớc giếng khoan) Đây là nguồn nớc sạch, không bị nhiễm bẩn, có nhiều chất khoángsong thờng có nhiều sắt, độ cứng cao Vì vậy trớc khi dùng phải khử sắt và giảm độ cứngcủa nớc.

3.6 Nớc ngầm nông:

Là nguồn nớc ở trên lớp đất không thấm nớc gần mặt đất nhất (nớc giếng khơi) Đây

là nguồn nớc tơng đối sạch song có nhiều mạch ngang nên cấu tạo lý hoá học và vi khuẩnhọc thờng thay đổi Giếng khơi là nguồn cung cấp nớc phổ biến ở nông thôn đồng bằng Bắc

Bộ hiện nay Giếng cần đợc xây dựng đúng qui cách và hợp vệ sinh, đồng thời chú ý khửsắt, mặn, chua nếu không đạt tiêu chuẩn quy định Cần xây dựng bể lọc cạnh giếng để tiện

Bể lọc ngang thờng dùng cho khu tập thể hoặc là khu dân c

Nguyên tắc biến Fe++  Fe+++ kết tủa, sau đó dùng bể lọc để lọc tủa sắt

Biện pháp: làm thoáng khí bằng giàn sắt Bơm nớc vào giàn sắt tạo những hạt nớc

nh ma, làm tăng diện tiếp xúc với không khí CO2, sắt (II) hydroxyd biến  Sắt (III)hydroxyd rồi thành oxyt sắt kết tủa, tủa này đợc giữ lại qua bể lọc

Trang 15

- Dùng ozon (O3) tiêu diệt vi khuẩn

- Dùng sóng siêu âm tạo áp suất lớn để tiêu diệt vi khuẩn

- Dùng tia tử ngoại để tiêu diệt vi khuẩn Cho dòng nớc có chiều dày từ 15-20cmchạy qua đèn tử ngoại với tốc độ từ 15-20m/s

Đánh giá:

Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 11

1 Kể tên 2 loại phèn có tác dụng làm trong nớc:

2 Liệt kê 4 loại nhu cầu về nớc của con ngời:

3 Kể 4 loại vi khuẩn thờng dùng để đánh giá tính chất vi sinh vật học của mộtnguồn nớc:

4 Liẹt kê tiếp cho đủ 6 nguồn nớc trong thiên nhiên:

5 Nêu 5 biện pháp khử khuẩn trong xử lý nớc bị ô nhiễm:

6 Nớc là thành phần …… của cơ thể, chiếm ……… trọng lợng cơ thể

7 Nớc hoà tan tất cả các chất………… để có thể hấp thu, hoà tan các chất ………

để cơ thể đào thải ra ngoài

8 Nớc cung cấp các yếu tố ……… cho cơ thể nh Iod, fluo

9 Nớc là môi trờng phát triển các mầm bệnh, đờng…… và đờng………

10 Độ cứng của nớc đợc biểu hiện bằng nồng độ các ion ……… và ………… cótrong nớc

11 Độ trong của nớc tính theo phơng pháp Sneller là ………

Phân biệt đúng/sai các câu sau bằng cách khoanh tròn vào chữ A cho câu đúng vàchữ B cho câu sai

12 Nớc có sắt hoà tan ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời A-B

13 Nớc có nhiều chất hữu cơ, thờng có vi khuẩn gây bệnh A-B

14 Một nguồn nớc tốt là nguồn nớc không có thực khuẩn thể A-B

15 Nớc ngầm sâu thờng có độ cứng cao A-B

16 Nớc ngầm sâu là nguồn nớc dễ lan truyền bệnh dịch A-B

17 Khử khuẩn bằng hợp chất clo là phơng pháp thờng dùng ở các nhà

máy nớc

A-B

18 Nồng độ chất hữu cơ trong một mẫu nớc tốt, cho phép < 20 mg/lít A-B

19 Bể lọc đừng thờng dùng cho tập thể ở nông thôn A-B

20 Làm trong nớc thờng dùng bằng phèn sắt là phơng pháp thờng dùng

Trang 16

Mục tiêu học tập

1 Trình bày đợc cơ chế miễn dịch và phân biệt đợc 2 loại miễn dịch nhân tạo

2 Nếu đợc 6 loại vaccin và cách tiêm phòng loại vaccin trong chơng trình tiêmchủng mở rộng

2 Các loại miễn dịch

2.1 Miễn dịch tự nhiên

2.1.1 Miễn dịch tự nhiên của chủng loài:

Mỗi loài có khả năng miễn dịch với một số bệnh nhất định của loài khác

Ví dụ: Trâu bò không mắc bệnh thơng hàn của ngời, ngời không mắc bệnhniucatson của gà

2.1.2 Miễn dịch tự nhiên do mẹ truyền cho con:

Trẻ em dới 6 tháng tuổi thờng có kháng thể của mẹ truyền qua nhau thai nên ít mắcbệnh truyền nhiễm Miễn dịch loại này yếu ớt và mất dần theo thời gian

2.1.3 Miễn dịch tự nhiên mang tính chủ động:

Đây là loại miễn dịch xuất hiện sau khi mắc một số bệnh truyền nhiễm nào đó Thờigian miễn dịch lâu hay chóng tuỳ thuộc theo từng bệnh Có bệnh miễn dịch rất bền vững

nh sởi, đậu mùa Có bệnh miễn dịch rất ngắn nh bệnh cúm

2.2 Miễn dịch nhân tạo (có 2 loại)

Trang 17

2.2.1 Miễn dịch thụ động do dùng huyết thanh:

- Nguyên lý: Dùng huyết thanh là đa vào cơ thể một loại kháng thể đã có sẵn củangời hay động vật, cơ thể sử dụng kháng thể đặc hiệu này chống lại kháng nguyên gâybệnh

- Tác dụng: Miễn dịch dùng huyết thanh xuất hiện sớm (ngay sau khi tiêm) vànhanh chóng bị thải trừ (sau 10-15 ngày) Vì vậy loại này dùng để chữa bệnh và phòngbệnh tức khắc Khi dùng để điều trị thờng phối hợp với kháng sinh, vaccin để diệt mầmbệnh và tạo dịch lâu dài Thí dụ: Dùng SAT chữa bệnh uốn ván, dùng SAD chữa bệnh bạchhầu Dùng SAR phòng bệnh dại, dùng SAT phòng bệnh uốn ván

- Các loại huyết thanh (có 4 loại):

+ Huyết thanh chống độc tố: là huyết thanh đợc cấu tạo từ độc tố của vi khuẩn nhSAT, SAD

+ Huyết thanh chống visus nh huyết thanh SAR

+ Huyết thanh chống nọc độc nh huyết thanh chống nọc rắn v.v

- Cách dùng huyết thanh:

+ Chủ yếu tiêm dới da, kháng thể sẽ xuất hiện trong máu từ 30 phút đến 1h

+ Trớc khi tiêm phải thử phản ứng do huyết thanh dễ gây mẫn cảm

2.2.2 Miễn dịch chủ động do dùng vaccin

- Nguyên lý: Dùng vaccin là đa vào cơ thể những kháng nguyên lấy từ vi sinh vậtgây bệnh song không còn khả năng gây bệnh Kháng nguyên này kích thích cơ thể tự sinh

ra kháng thể tơng ứng để hình thành miễn dịch

- Tác dụng của vaccin:

Miễn dịch dùng vaccin xuất hiện chậm (từ 10-15 ngày sau khi tiêm) và có thể kéodài từ 1 đến nhiều năm, vì vậy vaccin chủ yếu dùng để phòng bệnh là chính, nó giúp cho cơthể tự tạo ra miễn dịch và không bị mắc bệnh khi có nhiễm trùng tái phát Rất ít vaccin cóthể dùng để chữa bệnh trừ một số ít trờng hợp nh chữa bệnh bạch hầu, uốn ván Khi dùng

để chữa bệnh thờng phải phối hợp với huyết thanh, kháng sinh

- Các loại vaccin:

Dựa vào tính chất kháng nguyên, ngời ta có thể phân loại:

+ Vaccin sống: là các vi sinh vật đã làm giảm hoặc mất khả năng gây bệnh nhvaccin sabin, vaccin phòng đậu mùa…

+ Vaccin chết: là các vi sinh vật đã bị giết chết chỉ còn tính chất kháng nguyên nhvaccin phòng tả, vaccin phòng thơng hàn

+ Vaccin chứa các độc tố (giải độc tố) là độc tố của vi sinh vật nhng đã đợc làm mất

độc tính song vẫn còn khả năng gây miễn dịch nh vaccin phòng bạch hầu

Dựa vào các hiệu lực tác dụng ngời ta có thể phân loại:

+ Vaccin đơn giá là vaccin chỉ có tác dụng phòng một bệnh nh vaccin BCG phòngbệnh lao, vaccin Sabin phòng bệnh bại liệt…

+ Vaccin đa giá là vaccin có tác dụng phòng đợc nhiều bệnh do phối hợp nhiều loạikháng nguyên nh vaccin tả - TAB, phòng đợc 4 bệnh:

- Cách sử dụng vaccin:

+ Đối tợng dùng vaccin: chỉ dùng cho những ngời khoẻ mạnh, không dùng chonhững ngời đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính hay vừa khỏi bệnh Không dùng cho

Trang 18

những ngời mắc bệnh mãn tính nặng nh bệnh lao, bệnh đái đờng, suy tim, suy thận, suygan, suy dinh dỡng…

+ Cách đa vaccin vào cơ thể Có thể đa vaccin vào cơ thể bằng cách tiêm trong da,tiêm dới da, tiêm bắp thịt hoặc đờng ống Hiện nay ngời ta thờng dùng cách tiêm bắp thịt

+ Phạm vi sử dụng:

Về địa d tiêm càng rộng càng tốt

Về dân số tiêm càng nhiều càng tốt

+ Thời gian sử dụng:

Thờng tiêm trớc mùa dịch vì sau khi tiêm từ 10-15 ngày cơ thể mới có thể miễndịch

Tiêm liên tục đúng kỳ hạn, khoảng cách giữa các lần tiêm dài quá hoặc ngắn quá

đều làm giảm tác dụng gây miễn dịch của vaccin

+ Bảo quản vaccin: Vaccin cần đợc bảo quản ở nhiệt độ 00C đến +80C, không có ánhsáng và phải khô ráo, tránh đóng băng nên không để lọ vaccin tiếp xúc trực tiếp với bìnhtích lạnh hoặc nớc đá

- Các loại vaccin thờng dùng (6 loại vaccin thờng dùng cho trẻ em):

+ Vaccin BCG (Bacillus Calmette Guerin) Là vaccin phòng bệnh lao, có 2 loại.BCG sống, hiện nay ít dùng BCG chết hiện nay hay dùng Vaccin ở dạng đông khô trớckhi sử dụng phải pha với dung môi Tiêm 0,1 ml vào trong da cho trẻ sơ sinh, tiêm nhắc lạikhi 7 tuổi và 13 tuổi

+ Vaccin sabin là vaccin phòng bại liệt chứa hỗn hợp dịch virus bại liệt sống đã làmgiảm độc lực Vaccin ở dạng dung dịch màu hồng Uống 2 giọt/lần cho trẻ 2 tháng, 3 tháng,

Là dung dịch để lâu sẽ tách làm hai phần khác nhau, ở phía dới trông nh có cặn Khi

sử dụng phải lắp đều

Tiêm 3 lần, mỗi lần 0,5ml vào bắp thịt khi trẻ đợc 2 tháng, 3 tháng và 4 tháng tuổi.+ Vaccin viêm gan B

Vaccin viêm gan B ở dạng dung dịch đóng thành liều trong lọ, trớc khi tiêm phải lắc

đều

Tiêm 3 liều, mỗi liều 0,5ml vào bắp thịt ở các thời điểm:

- 24 giờ đầu sau khi sinh

- 2 tháng tuổi

- 4 tháng tuổi

+ Vaccin viêm não Nhật Bản Là dung dịch chứa virus viêm não Nhật Bản đã bấthoạt Vaccin trong suốt, không màu, bảo quản ở nhiệt độ +40C đến +80C Tiêm trong da

Trang 19

- Sơ chủng: 3 liều:

Liều 1 tiêm 0,5 ml khi còn dới 5 tuổi

Liều 2 tiêm 1ml khi trên 5 tuổi, 0,5 ml x 2 mũi, mỗi mũi cách nhau 1 tuần

Liều 3 tiêm 0,5 ml sau liều 2 một năm

Tái chủng: cứ 4 năm tiêm 1 liều 0,5ml để duy trì miễn dịch

Lịch tiêm chủng

Viêm gan B 24h đầu sau khi sinh Tiêm bắp thịt

Tiêm dới da

Đánh giá:

Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 16:

1 Kể tên 2 loại miễn dịch nhân tạo:

2 Kể 3 loại vaccin dựa vào tính chất kháng nguyên:

3 Liệt kê 4 loại huyết thanh thờng dùng miễn dịch:

4 Liệt kê cho đủ 6 vaccin thờng dùng cho trẻ em hiện nay:

5 Miễn dịch là khả năng ……… của cơ thể khi bị các vi sinh vật, ký sinh vật ……xâm nhập vào

6 Kháng nguyên khi vào cơ thể, kích thích cơ thể sinh ra……… đặc hiệu

7 Kháng thể là sản phẩm của cơ thể đợc sinh ra dới sự kích thích của ………… - t

ơng ứng

Phân biệt đúng/sai các câu sau bằng cách khoanh tròn vào chữ A cho câu đúng vàchữ B cho câu sai:

8 Huyết thanh SAD để phòng bệnh uốn ván A-B

9 Đa huyết thanh vào cơ thể chủ yếu bằng đờng tiêm dới da A-B

10 Trớc khi tiêm vaccin phải thử phản ứng A-B

11 Vaccin sabin là hỗn dịch virus bại liệt còn sống A-B

12 Vaccin ho gà là hỗn dịch trực khuẩn ho gà còn sống A-B

13 Vaccin phòng uốn ván dùng để tiêm dới da A-B

14 Vaccin DPT đợc đa vào cơ thể bằng cách tiêm dới da A-B

15 Vaccin viêm gan B đợc đa vào cơ thể bằng cách tiêm dới da A-B

16 Bảo quản vaccin viêm não Nhật Bản ở nhiệt độ từ 4 đến 80C A-BChọn giải pháp đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu giải pháp cho cáccâu sau:

17 A Miễn dịch chủ động dùng vaccin đa kháng thể vào cơ thể

B Miễn dịch thụ động dùng huyết thanh đa kháng nguyên vào cơ thể

C Trong miễn dịch dùng vaccin, cơ thể sử dụng ngay kháng thể chống lại khángnguyên gây bệnh

D Miễn dịch thụ động dùng để phòng bệnh là chủ yếu

18 Vaccin phòng bệnh uốn ván là:

A Vaccin sống

Trang 20

B Vaccin chết

C Vaccin giải độc tố

D Cả 3 giải pháp trên đều sai

Bài 6 HIV/AIDS và các biện pháp phòng chống HIV/AIDS

Khi bị AIDS, hệ thống miễn dịch của con ngời bị phá huỷ, dễ mắc các bệnh khácnhau, đe doạ tính mạng nghiêm trọng

1.2 Nguyên nhân gây AIDS:

Nguyên nhân gây AIDS do loại virus gây suy giảm miễn dịch ở ngời có tên HIV

"Human Immuno Deficiency Virus" Virus HIV xâm nhập vào cơ thể, phá huỷ tế bàolimphô Tcd4 là loại tế bào đơn nhân giúp cơ thể tạo kháng thể chống lại các kháng nguyêngây bệnh

- HIV là loại virus nhỏ, kém bền vững với môi trờng ngoại cảnh Virus này đợc pháthiện vào năm 1983 do các nhà khoa học Pháp và các nhà khoa học Mỹ khẳng định vào năm1984

- HIV tấn công phá hoại cơ thể bằng cách:

+ Làm tê liệt hệ thống miễn dịch nên không còn sức đề kháng

+ Xâm nhập hệ thống thần kinh trung ơng, phá hủy não và tuỷ sống gây rối loạnnghiêm trọng vận động và nhận thức

+ Làm hao mòn cơ thể nặng nề dẫn đến dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội

2 Tính nghiêm trọng của đại dịch AIDS:

2.1 Số ngời nhiễm HIV ngày càng tăng do:

- Nhiễm HIV là quá trình nhiễm trùng chậm, tồn tại suốt đời, không biểu hiện triệuchứng nếu cha tiến triển thành AIDS Những ngời nhiễm HIV này là nguồn lây nguy hiểm

- Những ngời nhiễm HIV không biết mình bị nhiễm nên không có biện pháp phòngngừa cho gia đình, cho cộng đồng và xã hội

- Có ngời nhiễm HIV/AIDS bi quan, chán nản và muốn trả thù cuộc sống bằng cáchsống buông thả, dấn sâu vào tệ nạn xã hội

2.2 Số ngời nhiễm HIV tiến triển thành AIDS là điều khó tránh khỏi và sẽ tử vong.Thời gian bị bệnh HIV đến khi thành AIDS rất thay đổi, thờng từ 8-9 năm và 90% số bệnhnhân này sẽ chết từ sau 5-10 năm

Trang 21

Cứ một trờng hợp AIDS sẽ có:

- Từ 4-5 trờng hợp có triệu chứng nhiễm HIV

- Từ 5-100 trờng hợp nhiễm HIV âm thầm

Trên thế giới hàng ngày có khoảng 6.000-8.000 ngời nhiễm HIV Hiện nay AIDS sẽtrở thành đại dịch gây chết ngời hàng đầu

ở châu á, AIDS đợc phát hiện năm 1987 Các nớc láng giềng nh Thái Lan,Malaixia, Trung Quốc đều có tỷ lệ ngời nhiễm HIV cao

ở Việt Nam phát hiện bệnh nhân AIDS đầu tiên vào tháng 12-1990 Đến tháng

8-1997 có trên 6.635 ngời nhiễm HIV và hàng trăm bệnh nhân chết vì AIDS

3 Các đờng lây truyền của AIDS:

3.1 Đờng máu:

Là đờng lây truyền nguy hiểm nhất, tỷ lệ lây nhiễm cao nhất (?90%) bệnh tiến triểnnhanh nhất

Sự lây truyền HIV qua đờng máu thờng do:

- Truyền máu, truyền huyết thanh

- Ghép cơ quan (thận, da)

- Dùng kim tiêm, dụng cụ phẫu thuật không đợc tiệt trùng cẩn thận

3.2 Đờng sinh dục:

Là đờng lây nhiễm phổ biến nhất Ngời mang HIV càng quan hệ tình dục với nhiềungời thì nguy cơ lây nhiễm càng cao

3.3 Lây nhiễm từ mẹ sang con

Khoảng 30% trẻ sơ sinh bị nhiễm HIV từ ngời mẹ mang HIV, mẹ truyền cho controng thời kỳ mang thai, khi để hoặc sau đẻ một thời gian ngắn

Hậu quả: Với ngời mẹ, nhanh tiến triển thành AIDS Với con, thờng chết trớc lầnsinh nhật thứ 2 hoặc trớc 5 tuổi Qua nghiên cứu ngời ta thấy không có yếu tố di truyền quatình trùng hoặc trứng, song tinh dịch và dịch tiết âm đạo đóng vai trò quan trọng trong lâynhiễm HIV

4 Triệu chứng của AISD

- Nhiễm HIV là giai đoạn đầu của AIDS, còn gọi là thời kỳ đầu ủ bệnh, có thể từ 1

đến 10 năm Trong thời kỳ này, cơ thể vẫn khoẻ mạnh và sinh hoạt bình thờng, chỉ pháthiện đợc bệnh bằng cách xét nghiệm máu

- AIDS là giai đoạn biểu hiện cuối cùng của quá trình nhiễm HIV, triệu chứng rất đadạng song thờng gặp là:

- Sút cân nhanh > 10% trọng lợng cơ thể

- ỉa chảy kéo dài không rõ nguyên nhân > 1 tháng

- Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân > 1 tháng

Ngoài ra còn có các triệu chứng phụ nh:

- Ho dai dẳng, viêm da ngứa toàn thân, chốc mép

- Sng hạch toàn thân, ung th da,v.v

- 100% ngời đợc phát hiện đều tử vong

5 Thuốc phòng và điều trị

Hiện nay cha có vaccin để phòng bệnh, và cũng cha có thuốc điều trị đặc hiệu màchỉ có biện pháp làm hạn chế sự phát triển của HIV để kéo dài thời gian sống cho ngời

Trang 22

bệnh hơn một chút nh Retro virus/viread/videx, viracept, lamicadin, zidovudin, compivir.

Điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội, các bệnh ung th thứ phát cho bệnh nhân

6 Biện pháp phòng chống AIDS

Tổ chức Y tế thế giới WHO đa ra một số điểm và biện pháp chính nh sau:

6.1 Phòng ngừa lây nhiễm HIV qua đờng tình dục: giáo dục mọi ngời dân làm thay

đổi hành vi tình dục, WHO đã đa ra 5 khuyến cáo

6.2 Phòng chống lan truyền HIV qua đờng máu:

* Thực hiện truyền máu đảm bảo 2 nguyên tắc:

- Không dùng máu của ngời có nguy cơ cao nh gái mại dâm, ngời nghiện ma tuýv.v

- Những ngời cho máu phải đợc xét nghiệm tìm HIV, nếu có phải loại trừ Tốt nhấtlấy máu của ngời cùng gia đình

* Tất cả dụng cụ, trang thiết bị phẫu thuật tiêm chích phải đợc tiệt trùng cẩn thận

tr-ớc khi dùng

6.3 Phòng ngừa lây truyền từ mẹ sang con:

- Vận động các cặp vợ chồng kiểm tra máu trớc khi kết hôn

- Vận động những ngời phụ nữ nhiễm HIV không nên sinh con

6.4 Làm giảm nhiễm HIV với cá nhân và tập thể: bằng cách quản lý, t vấn cho ngờinhiễm HIV

7 Tác hại của AIDS

7.1 Đối với cá nhân:

Ngời bị nhiễm HIV/AIDS mất đi tơng lai cuộc sống và tính mạng của chính bảnthân mình Từ hoang mang, sợ hãi dẫn đến suy sụp về tinh thần, bi quan, tiêu cực dẫn đếnrút ngắn khoảng cách nhiễm HIV đến bị AIDS

Cần thiết phải động viên, che chở, giúp đỡ ngời bệnh để họ vợt lên trên cuộc sốngcủa chính mình

7.2 Đối với gia đình

Mất đi những ngời thân, phá vỡ hạnh phúc và sự ổn định của gia đình ở giai đoạn

đầu nhiễm HIV có thể lây nhiễm cho gia đình nếu không biết hoặc thiếu trách nhiệm giữgìn

Con trẻ mồ côi bố hoặc mẹ, thiếu sự chăm sóc nuôi dỡng

Vợ hoặc chồng goá bụa

Cha mẹ già mất con cái, thiếu ngời phụng dỡng

7.3 Đối với xã hội

Bệnh AIDS thờng tập trung ở lứa tuổi sung sức nhất của xã hội (75% ở lứa tuổi từ20-40) vì vậy AIDS gây hậu quả nghiêm trọng với sự phát triển kinh tế, đời sống văn hoá,chính trị và xã hội của một đất nớc

AIDS gắn liền với hai tệ nạn của xã hội là ma tuý, mại dâm AIDS gây tốn rất nhiềutiền của để phòng ngừa và chạy chữa Ngời ta đã tính đợc ở Mỹ, điều trị một bệnh nhânAIDS phải tốn từ 25.000 đến 150.000 USD Cả nớc Mỹ một năm phải chi khoảng 16 tỷUSD cho việc phòng chống AIDS

7.4 Đối với nhân loại:

AIDS làm giảm nòi giống các dân tộc (nếu bị nhiều ngời mắc)

Trang 23

- AIDS làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng khác, rút ngắn tuổi thọ của con

ng-ời, ảnh hởng tới các chơng trình y tế khác

Đánh giá:

Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 10:

1 Liệt kê 3 cách tấn công của HIV vào cơ thể:

2 Liệt kê 3 triệu chứng chính thờng gặp của AIDS:

3 Kể ra 3 đờng lây truyền của AIDS:

4 Nêu 4 biện pháp phòng chống AIDS:

5 AIDS theo nghĩa tiếng Việt là ………

6 Khi bị AIDS, hệ thống miễn dịch của con ngời bị ………

7 HIV theo nghĩa tiếng Việt là: ………

8 Thời gian từ khi nhiễm HIV đến khi bị AIDS thờng từ ……… … (A) đến (B)

……

9 Khi bị AIDS sẽ có …… % bệnh nhân chết sau 5 năm đến 10 năm

10 Cứ một trờng hợp AIDS sẽ có ……… ờng hợp mang HIV âm thầm tr

Phân biệt đúng/sai các câu sau bằng cách khoanh tròn vào chữ A cho câu đúng vàchữ B cho câu sai:

11 HIV lây qua đờng sinh dục là nguy hiểm nhất A-B

12 Có yếu tố di truyền HIV qua tình trùng hoặc trứng A-B

13 Hiện nay cha tìm đợc vaccin phòng AIDS A-B

14 Không dùng máu của gái mại dâm và ngời nghiện ma tuý A-BChọn giải pháp đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu giải pháp cho cáccâu sau:

15 HIV lây nhiễm phổ biến nhất:

Bài 7 Cấu tạo tế bào và mô

1 Cấu tạo tế bào:

Tế bào là một đơn vị sống cấu tạo nên toàn bộ cơ thể con ngời Mỗi cơ thể cấu tạobởi hàng triệu tế bào Các loại tế bào có hình dạng, kích thớc và chức phận khác nhau song

Trang 24

nói chung đều đợc cấu tạo gồm 3 phần chính: Màng tế bào, nguyên sinh chất và nhân tếbào.

1.1 Màng tế bào:

Mỗi một tế bào đều có một màng mỏng bao bọc bên ngoài Màng tế bào dày khoảng0,1-0,2 micromet, gồm hai lá protein và khoảng sáng ở giữa là lipid Màng tế bào có khảnăng cho nớc và các chất dinh dỡng thấm qua, đảm bảo sự sống cho tế bào, đồng thời bàitiết ra các chất cặn bã cho tế bào

1.2 Nguyên sinh chất (bào tơng):

Bào tơng là chất dịch bao quanh nhân tế bào, chứa nhiều thành phần hữu hình.a) Lới nội nguyên sinh: là một hệ thống hình ống hoặc bao dẹt, nối màng tế bào vớimàng nhân

Trên mặt hệ thống này có gắn các hạt Ribosom Hạt này chứa nhiều ARN làmnhiệm vụ tổng hợp Protein cho tế bào

b) Ty lạp thể (tiểu thể): là những vật thể hình đũa, hình sợi nằm rải rác trong nguyênsinh chất Ty lạp thể chứa nhiều lipid, protid, men chuyển hoá… Đây là nơi dự trữ năng l-ợng cho tế bào hoạt động

c) Bào tâm: cấu tạo bởi một hay hai hạt nhỏ nằm gần nhân Bào tâm tham gia vàoquá trình phân bào và vận động của tế bào

d) Lysôsôm: là những vậ thể chứa các men thuỷ phân mạnh, có tác dụng tiêu hoácác chất hữu cơ lạ xâm nhập vào thế bào

e) ARN hoà tan, nằm rải rác trong nguyên sinh chất có nhiệm vụ vận chuyển acidamin đến ribomsom để tổng hợp protein

1.4 Cấu tạo hóa học của tế bào

Về mặt cấu tạo hoá học, tế bào cũng chứa đựng các protid, lipid, glucid, muốikhoáng, nớc và các nguyên tố vi lợng nh S, P, Mg, Cu, Fe, Mn, CO…

- Protid: tạo nên cấu trúc cơ bản của tế bào

- Lipid tham gia cấu tạo màng tế bào, mang nhân, tiểu vật và là nguồn dự tũ năng ợng cho tế bào

l Glucid: là nguồn năng lợng của tế bào trong quá trình sống và tham gia cấu tạo cácmen của tế bào

- Các acid nhân là thành phần cấu tạo quan trọng bậc nhất của tế bào AND chỉ cótrong nhân tế ào ARN có cả trong nhân và bào tơng Các acid là cơ sở di truyền và chỉ huy

sự tổng hợp protid cho tế bào

2 Mô

Trang 25

Mô là tập hợp những tế bào đã đợc biệt hoá để đảm nhận thức phận nhất định nh mô

mỡ, mô cơ, mô xơng, mô thần kinh v.v Có 2 loại mô là biểu mô và tổ chức liên kết

2.1 Biểu mô là loại mô trong đó các tế bào nằm sát nhau và có 2 loại biểu mô:

- Biểu mô phủ: là biểu mô phủ mặt ngoài cơ thể hoặc cấu tạo nên thành các khoang

tự nhiên của cơ thể, thí dụ: da, thành dạ dày, thành ruột, thành mạch máu v.v Các tế bào

có thể hình dẹt, gọi là biểu mô lát Các tế bào có thể hình khối vuôg gọi là biểu mô vuông.Các tế bào hình lăng trụ, gọi là biểu mô trụ Nếu biểu mô có một hàng tế bào đợc gọi làbiểu mô đơn Nếu biểu mô có từ 2 hàng tế bào trở lên gọi là biểu mô tầng Nh vậy có tất cả

6 loại biểu mô phủ là: biểu mô lát đơn, lát tầng, biểu mô vuông đơn, vuông tầng, biểu môtrụ đơn, trụ tầng

- Biểu mô tuyến: là tập hợp những tế bào có chức phận chế biến và bài xuất các chất,còn gọi là tuyến Có hai loại tuyến

+ Tuyến ngoại tiết: là tuyến bài tiết các chất đa ra ngoài cơ thể hoặc bài tiết các chất

đa vào các khoang thông với bên ngoài nh tuyến mồ hôi, tuyến nớc bọt v.v

+ Tuyến nội tiết: là tuyến bài tiết ra những chất ngấm thẳng vào máu, chuyển đikhắp cơ thể nh tuyến yên, tuyến thợng thận…

2.2 Tổ chức liên kết (mô liên kết)

Là tổ chức trong đó các tế bào không nằm sát nhau mà xen kẽ giữa các tế bào còn

có chất gian bào Dựa vào tính chất của gian bào ngời ta phân làm 5 loại tổ chức liên kết(còn gọi là mô liên kết)

2 Nêu 2 loại biểu mô:

3 Liệt kê 5 thành phần hữu hình của nguyên sinh chất tế bào:

4 Liệt kê 3 thành phần của nhân tế bào:

5 Nguyên sinh chất là………… bao quanh nhân tế bào đó chứa các ………

6 Màng tế bào có khả năng cho thấm qua ……… để đảm bảo ………

7 Mô là tập hợp những ………… đã đợc biệt hoá để đảm nhận ……… nhất

10 Ty lạp thể bào tơng làm nhiệm vụ tổng hợp protein cho tế bào A-B

11 Nhân tơng của tế bào chứa nhiều AND A-B

12 Biểu mô là loại mô trong đó các tế bào không nằm sát nhau A-B

13 Tập hợp những tế bào có chức phận chế tiết và bài xuất các chất gọi là

tuyến

A-B

Trang 26

Chọn giải pháp đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu giải pháp cho cáccâu sau:

15 Nhiễm sắc thể của tế bào đợc cấu tạo từ:

1 Trình bày đợc cấu tạo và chức phận của da

2 Phân biệt cấu tạo 3 loại cơ và nêu đợc tính chất, chức năng của cơ

3 Mô tả cấu tạo bộ xơng ngời, thành phần hoá học, cấu trúc và chức năng của xơng

4 Trình bày đợc nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cách điều trị và phòng bệnhcòi xơng, suy dinh dỡng, bệnh hắc lào, eczema, ghẻ

5 Nêu đợc cách đánh giá và xử trí vết bỏng

Nội dung chính

1 Cấu tạo và chức phận của da

1.1 Cấu tạo của da:

Da bao bọc toàn bộ mặt ngoài cơ thể Cấu tạo của da gồm 3 lớp: thợng bì, trung bì

- Các tuyến mồ hôi, tuyến bã có tác dụng bài tiết mồ hôi và chất bã cho cơ thể

- Tuyến sửa có tác dụng bài tiết sữa

1.2 Chức phận của da

- Da có tác dụng bảo vệ cơ thể, chống các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài xâm nhậpvào

- Da là nơi bài tiết chất độc cho cơ thể thông qua sự bài tiết mồ hôi

- Da điều hoà nhiệt độ và giữ thăng bằng toan - kiềm cho cơ thể

- Da là nơi dự trữ mỡ cho cơ thể

2 Cơ

2.1 Cấu tạo của cơ

Cơ đợc cấu tạo bởi những tế bào có đặc tính co rút là tế bào cơ hay sợi cơ Có 3 loạicơ: cơ trơn, cơ vân và cơ tim

Trang 27

có gân bọc ngoài Cơ vân đợc cấu tạo ở dới da và bám vào các đầu xơng Cơ vân co rútnhanh mạnh, theo ý muốn và chịu sự điều khiển của hệ thần kinh động vật.

Khi ta kéo, cơ có thể giãn dài ra đợc và có thể về vị trí cũ nếu ta không kéo Tính

đàn hồi của cơ yếu, vì vậy nếu dùng một lực quá mạnh làm cơ giãn dài quá trình tính đànhồi có thể mất

2.2.2.Tính co rút của cơ:

Cơ co rút theo hai kiểu: co ngắn và cơ căng Khi cơ co chiều dài của cơ ngắn lại gọi

là co ngắn Khi cơ co chiều dài của cơ không thay đổi gọi là co căng Trong cơ thể, cơ ờng co theo kiểu pha nghĩa là vừa co ngắn vừa co căng Tính rút của cơ là do các tơ cơ nằmtrong nguyên sinh chất của tế bào cơ đảm nhiệm

th-2.2.3 Tính hng phấn của cơ:

Khi ta kích thích, cơ đáp ứng bằng một cơ rút, gọi là tính hng phấn hay tính chịukích thích của cơ Các kích thích có thể là cơ giới, hoá học, vật lý Trong cơ thể những kíchthích sinh lý là luồng xung động thần kinh từ tế bào thần kinh đến tế bào cơ và làm cơ corút

3.1 Đại cơng cấu tạo bộ xơng ngoài

Bộ xơng ngời gồm 208 chiếc xơng, kết hợp với nhau tạo nên khung cơ thể Bộ xơngngời gồm 3 phần: xơng đầu, xơng mình và xơng chi

3.1.1 Xơng đầu:

Gồm có xơng sọ và xơng mặt

- Xơng sọ gồm có 8 xơng dẹt kết hợp với nhau tạo thành hộp sọ chứa não

- Xơng mặt gồm có 14 xơng, trong đó có xơng hàm dới là cử động đợc

Trang 28

Trong khối lợng sọ và xơng mặt có các hỗ rỗng gọi là xoang Xoang có tác dụnglàm nhẹ khối xơng đầu, cộng hởng khi phát âm và sởi ấm không khi đi vào phổi.

3.1.2 Xơng mình và cổ:

Gồm có cột sống và lồng ngực

- Cột sống gồm có 32 - 33 đốt sống chồng lên nhau, trong đó có 7 đốt sống cổ, 12

đốt sống ngực, 5 đốt sống cùng và 3-4 đốt sống cụt

- Lồng ngực đợc cấu tạo bởi cột sống ngực ở phía sau, xơng ức ở phía trớc, xơng sờn

ở hai bên Trong lồng ngực chứa đựng các cơ quan quan trọng nh tim, phổi, các mạch máulớn…

3.1.3 Xơng chi:

Gồm 2 chi trên và 2 chi dới

- Chi trên mỗi bên gồm có xơng bả vai, một xơng cánh tay, 2 xơng cẳng tay, các

x-ơng bàn và ngón tay Các xx-ơng cẳng tay nối với xx-ơng bàn tay bởi 8 xx-ơng cổ tay, xếp thành

2 hàng Mỗi chi trên có 5 xơng bàn tay và 14 xơng đốt

- Chi dới gồm có khung chậu, mỗi bên có một xơng đùi, hai xơng cẳng chân, các

ơng bàn ngón chân giống nh tay Khung chậu đợc tạo bởi hai xơng cánh chậu ở hai bên,

x-ơng cùng cụt ở phía sau và xx-ơng mùa ở phía trớc Trong khung chậu chứa các cơ quanthuộc hệ sinh dục, tiết niệu

Nơi tiếp giáp các đầu xơng đợc gọi là khớp Có 3 loại khớp: khớp động, khớp bán

động và khớp bất động

3.2 Cấu trúc và thành phần hoá học của xơng

3.2.1 Cấu trúc của xơng:

Dựa vào hình thể, ngời ta phân làm 3 loại xơng: xơng dài, xơng dẹt, xơng ngắn

- Xơng dài gồm có xơng và 2 đầu xơng Thân xơng gồm có màng xơng dày 2mm,chứa mạch máu nuôi xơng Phía trong màng xơng là mô xơng rắn Trong cùng là ống tuỷxơng

- Đầu xơng dài cấu trúc giống nh xơng dẹt và xơng ngắn Ngoài cùng là màng xơng.Phía trong màng xơng là mô xơng xốp chứa hốc xơng Trong hốc xơng chứa tuỷ đỏ, là nơitạo ra các tế bào máu

3.2.2.Thành phần hoá học của xơng:

1/3 khối lợng của xơng là chất xơng Chất xơng là chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào

x-ơng 2/3 khối lợng của xơng là chất vô cơ Trong chất vô cơ có các muối vôi làm cho xơngcứng chắc ở trẻ em tỷ lệ chất hữu cơ nhiều hơn nên xơng dẻo ở ngời già tỷ lệ chất vô cơnhiều hơn nên xơng giòn, dễ gãy, khi gẫy thì khó liền

3.3 Chức năng của xơng:

- Xơng có chức năng nâng đỡ cơ thể, tạo bộ khung của cơ thể, bảo vệ các cơ quan ởbên trong

- Xơng kết hợp với cơ vân làm cơ thể vận động đợc

- Xơng có chức năng cấu tạo nên tế bào máu, và dự trữ mỡ cho cơ thể

- Tham gia chuyển hoá canxi, phospho

4 Bệnh còi xơng

4.1 Đại cơng

Trang 29

Còi xơng là bệnh rối loạn chuyển hoá canxi và phospho do thiếu vitamin D gây nênbiến dạng ở bộ xơng và ảnh hởng đến sự phát triển chung của cơ thể Bệnh thờng gặp ở trẻ

Bệnh thờng tiến triển qua 3 giai đoạn:

- Giai đoạn đầu: Giai đoạn thần kinh kích thích

Trẻ có biểu hiện hay quấy khóc, ngủ không yên giấc, hay giật mình, hay ra mồ hôitrộm, khó chịu, rụng tóc tạo nên dấu hiệu "chiếu liếm"

- Giai đoạn hai: giai đoạn toàn phát

Biểu hiện các xơng bị mềm và biến dạng Xơng sọ mềm, ấn lõm nh quả bóng nhựa,thóp chậm liền Xơng ngự giô ra giống nh ngực gà Xơng tứ chi cong, có vòng cổ chân, cổtay Trơng lực cơ giảm, cơ nhẽo, bụng to ỏng, da xanh thiếu máu

- Giai đoạn ba: giai đoạn ổn định Bệnh không tiến triển nữa song để lại di chứngchân vòng kiềng, méo khung chậu

4.4 Điều trị

- Vitamin D: tổng liều 200.000đv - 400.000 đv với thể nhẹ:

600.000 đv với thể vừa800.000 đv với thể nặngTổng liều này chia làm 20 ngày có thể tiêm hoặc uống tỳ theo tình trạng bệnh nặnghay nhẹ

- Dùng tia cực tím: Chiếu mỗi đợt từ 20 -25 buổi, mỗi buổi từ 10-15 phút kết hợp vớitắm nắng buổi sáng

- Cho trẻ ăn uống đủ vitamin và chất đạm

- Điều trị chỉnh hình khi có biến dạng ở chi

4.5 Phòng bệnh còi xơng:

- Đối với phụ nữ có thai ba tháng cuối:

Ăn uống đầy đủ chất dinh dỡng và uống thêm vitamin D với liều 500-1000 đơnvị/ngày, dùng trong 15 ngày

- Đối với trẻ em:

Đảm bảo đủ sữa mẹ

Tắm nắng buổi sáng hàng ngày hoặc tắm tia cực tím

Uống vitamin D với liều 500 - 1000 đơn vị/ngày

5 Suy dinh dỡng

5.1 Đại cơng

Suy dinh dỡng là tình trạng rối loạn dinh dỡng làm ngừng trệ sự phát triển về thể lực

và có những biến đổi về chức phận, hình thể các bộ phận Suy dinh dỡng là tình trạng bệnh

Trang 30

lý phổ biến ở trẻ em nhỏ hơn 3 tuổi đồng thời là nguyên nhân thuận lợi làm trẻ em dễ mắccác bệnh khác.

5.2 Nguyên nhân suy dinh dỡng:

5.2.1 Do mắc sai lầm về ăn uống nh:

- Sai lầm về cung cấp số lợng nh trẻ bị thiếu sữa, trẻ trên 6 tháng tuổi không đợc ănsam hợp lý

-Sai lầm về chất lợng: Trẻ bị thiếu đạm, mỡ và vitamin

- Sai lầm về phơng pháp nuôi dỡng: nh trẻ ăn vặt không đúng giờ giấc, trẻ bị kiêngkhem quá mức

5.2.2 Do mắc các bệnh nhiễm khuẩn nh trẻ bị sởi, ho gà, viêm họng, viêm VA…5.2.3 Do trẻ bị các dị tật bẩm sinh nh: sứt môi, hở hàm ếch

5.3 Triệu chứng lâm sàng

5.3.1 Trờng hợp nhẹ:

- Cân nặng của trẻ giảm từ 10-15% so với trọng lợng bình thờng

- Lớp mỡ dới da bụng giảm

- Da hơi xanh, quấy khóc, cơ nhẽo

5.3.2 Trờng hợp nặng:

- Cân nặng của trẻ giảm > 30% so với trọng lợng bình thờng

Ngời gầy đét, da khô, lớp mỡ dới da mất

Tóc khô, phù, dễ bị loét miệng, lợi

Trẻ hay bị ỉa chảy, thần kinh uể oải và dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn

5.4 Điều trị suy dinh dỡng

- Trờng hợp nhẹ: chỉ cần cải tiến chế độ ăn hợp lý, đúng phơng pháp, có điều kiệncho ăn thêm bột cóc

- Trờng hợp nặng: chế độ ăn cần tăng đạm, mỡ, giảm đờng, thêm nhiều các vitamin

PP, Vitamin A, vitamin C và vitamin nhóm B

Cần thiết truyền đạm và truyền máu, cho kháng sinh chống nhiễm khuẩn

Săn sóc mũi, họng sạch sẽ

5.5 Phòng bệnh:

- Tuyệt đối đảm bảo đủ sữa mẹ cho những trẻ ở độ tuổi còn bú mẹ

- Tuyên truyền phơng pháp nuôi dạy trẻ có khoa học, hợp vệ sinh trong nhân dân

- Đề phòng và giải quyết tốt các ổ vi khuẩn ở tai, mũi họng và ruột

6 Bỏng

Bỏng là những tổn thơng ở da, tổ chức dới da gây nên bởi sức nóng quá cao nh nớcsôi, lửa, kim loại nóng, hoặc các hoá chất ăn mòn da nh acid, kiềm mạnh Chiều sâu củatổn thơng bỏng và diện tích da bị bỏng quyết định tình trạng bỏng nặng hay nhẹ

6.1 Cách đánh giá vết bỏng

Dựa vào 2 yếu tố: diện tích da bị bỏng và chiều sâu của tổn thơng

6.1.1 Dựa vào diện tích da bị bỏng (tính theo Vallace):

- Bỏng vùng đầu mặt cổ chiếm 9% diện tích da toàn bộ cơ thể

- Bỏng 2 chi trên chiếm 18% diện tích da toàn bộ cơ thể

- Bỏng thân trớc và thân sau chiếm 36% diện tích da toàn bộ cơ thể

Trang 31

- Bỏng 2 chi dới chiếm 36% diện tích da toàn bộ cơ thể

- Bỏng bộ phận sinh dục chiếm 1% diện tích da toàn bộ cơ thể

6.1.2 Dựa vào chiều sâu của tổn thơng: chia làm 4 độ bỏng

- Bỏng độ 1: tổn thơng lớp thợng bì của da Biểu hiện da đỏ, đau rát nhẹ, khi khỏikhông để lại vết tích gì trên da

- Bỏng độ 2: tổn thơng đến lớp trung bình của da Biểu hiện da đỏ, nổi các phỏng

n-ớc mọng, xung quanh vết bỏng phù nề Bệnh nhân đau và rát hiều bỏng độ 2 gặp nhất trongsinh hoạt hàng ngày

- Bỏng độ 3: Tổn thơng da và tổ chức mỡ dới da Nơi bị bỏng trắng bệch hoặc vàngnâu, có khi tuột da Bệnh nhân rất đau đớn và dễ bị sốc

- Bỏng độ 4: Tổn thơng sâu đến tận cơ và xơng Là vết bỏng rất nặng và dễ tử vong.Ngoài hai yếu tố trên, khi đánh giá vết bỏng ngời ta còn dựa vào vị trí vết bỏng, tuổitác của bệnh nhân Bỏng vùng đầu, mặt, cổ và bộ phận sinh dục nặng hơn ở những nơikhác Bỏng ở ngời già và trẻ em nặng hơn ở thanh niên và trung niên

6.2 Xử trí bỏng

- Loại trừ nguyên nhân gây bỏng nh: dập lửa, ngắt dòng điện… Nếu bỏng acid, rửavét bỏng bằng nớc vôi hoặc xà phòng Nếu bỏng kiềm, rửa vết bỏng bằng dấm hoặc vắtchanh

- Tránh gây đau đớn thêm cho bệnh nhân

Cắt bỏ quần áo nơi bị bỏng thật khéo léo không gây chảy máu và gây tuột da

- Phòng và chống sốc

+ Cho bệnh nhân uống nớc chè đờng nóng

+ Tiêm morphin 0,01g x 1 ống dới da

+ Tiêm long não, Spactein, Vitamin, Vitamin C…

- Giải quyết các tổn thơng phối hợp nh sơ cứu gẫy xơng, cầm máu chống ngạt chobệnh nhân

Trờng hợp nặng phải chuyển đến cơ sở y tế điều trị thực thụ

Đông y giúp cho quá trình liền sẹo nhanh

Trang 32

Viêm khớp dạng thấp hay còn gọi là viêm đa khớp mãn tính tiến triển là một bệnhhay gặp nhất trong các bệnh viêm khớp Bệnh thờng gặp ở phụ nữ trung niên tuổi từ 35-50tuổi (chiếm khoảng 70-80% bệnh nhân).

Bệnh tiến triển dai dẳng, diễn biến kéo dài và hay để lại hậu quả biến dạng của dínhkhớp làm tàn phế ngời bệnh

Nguyên nhân hiện nay cha rõ ràng song các yếu tố tự nhiên miễn dịch di truyền, khíhậu, thời tiết đóng vai trò ảnh hởng đến quá trình phát triển của bệnh

+ Thờng viêm đối xứng

+ Dấu hiệu cứng khớp buổi sáng ngày càng rõ rệt, lúc đầy cứng khớp buổi sáng vớithời gian ngắn, sau đó thể kéo dài vài giờ

+ Teo cơ bắp rõ rệt ở vùng khớp viêm nh co đùi, cẳng chân

7.2.2 Triệu chứng toàn thân: gầy sút, mệt mỏi, ăn ngủ kém, thiếu máu, da khô nhất

là các chi, có thể sốt cao trong đợt cấp

7.3 Tiến triển và biến chứng

Bệnh tiến triển lâu dài hàng chục năm, thỉnh thoảng có đợt viêm cấp làm khớp bị tổnthơng nặng hơn, gây dính khớp, biến dạng khớp, teo cơ: ngón tay, hình thoi, lệch trục, t thếnửa co

- Biến chứng:

+ Nhiễm khuẩn nhất là lao

+ Chén ép thần kinh: tuỷ sống, dây thần kinh ngoại biên

+ Hoặc có thể có tai biến do dùng thuốc

7.4 Điều trị:

7.4.1 Chế độ sinh hoạt

- Kiên trì, liên tục, phối hợp nhiều phơng pháp

- Nghỉ ngơi trong kỳ sng đau nhiều

Ngoài ra tăng cờng tập luyện, vận động, xoa bóp tránh dính khớp, teo cơ

Trang 33

Hắc lào là một bệnh thờng gặp, nhất là ở những nơi đông ngời, điều kiện vệ sinhkém do một loại nấm trichophiton gây ra Bệnh này dễ lây lan.

8.1.1 Triệu chứng lâm sàng:

Nấm phát triển trên da biểu hiện thành những đám màu đỏ hoặc hồng hình tròn,ranh giới rõ rệt, đờng kính khoảng vài cm, trên mặt có những mụn nớc nhỏ lấm tấm, đỏ ởxung quanh, ở giữa có xu hớng lành

Bệnh nhận ngứa rất nhiều, càng gãi nấm càng phát triển rộng ra

8.1.2 Điều trị:

- Mỡ cryzophanic 5% (đặc trị) bôi ngày 2-3 lần

- Cần phải điều trị cả tập thể, vệ sinh da, tắm rửa thờng xuyên, giặt là quần áo, đồvải phải luộc sôi…

- Bôi dung dịch ASA, BSI 1-3% hoặc cồn iod ngày 2-3 lần

- Nếu có bội nhiễm phải dùng kháng sinh

8.2 Eczema (chàm)

8.2.1 Đại cơng

Eczema là một trạng thái viêm khớp nông của da cấp hay mãn tính

Bệnh tiến triển từng đợt, hay tái phát và rất dai dẳng

Nguyên nhân rất phức tạp và thờng xảy ra ở những ngời có cơ địa dị ứng

- Ngứa là triệu chứng xuất hiện đầu tiên và tồn tại suốt thời gian mắc bệnh

+ Giai đoạn mụn nớc

Những nốt sần phát triển thành những mụn nớc nhỏ, vỡ ra một chất vàng quánh, dễ

bị nhiễm khuẩn

+ Giai đoạn đóng vẩy

Những mụn nớc vỡ ra đóng vẩy, khô dần, da hơi sẫm màu

+ Giai đoạn mãn tính

Eczema tiến triển lâu ngày, các tổ chức ở sâu bị xơ hoá Da bị cộm, cứng sẫm màunổi hẳn lên

8.2.3 Biến chứng:

- Eczema nhiễm khuẩn có thể dẫn đến nhiễm trùng máu, viêm thận cấp

- Eczema ở trẻ nhỏ suy nhợc dễ bị nhiễm khuẩn dẫn đến sốc, truỵ tim mạch cấp.8.2.4 Điều trị:

Trang 34

+ Điều trị ngoài da (tại chỗ)

* Giai đoạn cấp tính có mụn nớc, vỡ chảy nớc

- Dùng hồ nớc (hồ broc) bôi ngày 2 lần

- Chấm dung dịch gentian violet

* Giai đoạn bán cấp: đóng vảy, lên da non:

- Dầu kẽm, bôi ngày 2 lần

- Vệ sinh da: tắm xà phòng, luộc quần áo, đồ vải

- Bắt cái ghẻ theo đờng hang ghẻ: cái ghẻ màu trắng

- Bôi mỡ lu huỳnh 3% hoặc DEP (Di Ethy Phtalat)

- Nếu có nhiễm khuẩn phải dùng kháng sinh

- Cần điều trị cho cả gia đình hoặc tập thể

8.4 Đề phòng các bệnh ngoài da:

- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ hàng ngày

- Là ủi quần áo, tránh nấm mốc

- Giặt, phơi chăn màn, chiếu thờng xuyên, tránh ảm

- Tránh tiếp xúc với vật dụng dễ gây dị ứng ở da nh cao su, nilon, sơn… đối với ngời

có cơ địa dị ứng

Đánh giá:

Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 23:

1 Liệt kê 3 loại cơ:

2 Nêu 3 tính chất của cơ:

3 Kể 3 tác dụng của các xoang ở xơng sọ và xơng mặt

4 Liệt kê 3 chức năng của xơng

5 Nêu 3 nguyên nhân của bệnh còi xơng

6 Kể 3 sai lầm về ăn uống gây nên suy dinh dỡng

7.Kể ra 4 chức phận của da

8 Trình bày 3 biện pháp phòng suy dinh dỡng

Trang 35

9 Nêu 2 yếu tố cần thiết để đánh giá vết bỏng

10 Liệt kê cho đủ 6 việc cần làm khi xử trí vết bỏng

11 Cấu tạo của da gồm 3 lớp đó là

12 Cơ đợc cấu tạo bởi những tế bào có đặc tính

13 Còi xơng là bệnh rối loạn chuyển hoá……….do………

14 Suy dinh dỡng là tình trạng rối loạn……… làm ngừng trệ phát triển

19 Eczema là trạng thái viêm……… cấp hay mãn tính

20 Ba đăc điểm của hội chứng viêm khớp trong bệnh viêm khớp dạng thấp là:

21 Ba biến chứng thờng gặp của bệnh viêm khớp dạng thấp là:

22 Kể 4 loại thuốc giảm đau, chống viêm dùng để điều trị bệnh viêm khớp dạngthấp

23 Nêu 4 giai đoạn tiến triển của bệnh Eczema:

Phân biệt đúng/sai các câu sau bằng cách khoanh tròn vào chữ A cho câu đúng vàchữ B cho câu sai:

24 Lớp thợng bì của da cấu tạo bởi tổ chức liên kết A-B

25 Tế bào cơ trơn hình thoi có nhân ở trung tâm tế bào A-B

26 Tế bào cơ tim có cấu tạo giống cơ trơn A-B

28 Các mô xơng xốp cấu trúc ở thân xơng dài A-B

29 1/3 khối lợng của xơng là chất hữu cơ A-B

31 Không cần dùng thuốc để điều trị suy dinh dỡng nhẹ A-B

32 Tuỷ đỏ của xơng trong các mô xơng xốp cấu tạo nên các tế bào máu A-B

33 Khi vị viêm khớp dạng thấp bệnh nhân thờng bị nóng đỏ các khớp A-B

34 Teo cơ, dính khớp là đặc điểm lâm sàng nổi bật của bệnh viêm khớp dạng thấp A-B

35 Bệnh hắc lào thờng gây tổn thơng, ranh giới rõ rệt ở da A-B

37 Bệnh hắc lào thờng gây dấu hiệu cứng, cộm, sẫm màu ở da A-B

38 Có thể dùng Ichtyol 5% để điều trị tổn thơng hắc lào ở da A-B

39 Có thể dùng cortcoid để điều trị bệnh eczema A-B

40 Có thể dùng dung dịch tím gentian để điều trị bệnh eczema trong giai đoạn

mãn tính

A-B

41 DEP là thuốc điều trị bệnh ghẻ đặc hiệu nhất A-B

Chọn giải pháp đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu giải pháp cho cáccâu sau:

42 Cơ trơn có đặc điểm:

A Bám vào các đầu xơng, co rút theo hệ thần kinh thực vật

B Bám vào các đầu xơng, co rút không theo ý muốn của con ngời

C Cấu tạo ở dới da, co rút theo sự điều khiện của hệ thần kinh động vật

D Cấu tạo trong các cơ quan nội tạng, co rút theo hệ thần kinh thực vật

E Cả 4 giải pháp trên

Trang 36

Bài 9

Máu và bạch huyết

Mục tiêu học tập

1 Trình bày đợc tính, cấu tạo và chức phận của máu

2 Viết và giải thích đợc sơ đồ cơ chế đông máu, truyền máu

3 Trình bày đợc cấu tạo của hệ bạch huyết, dịch bạch huyết và sự vận chuyển bạchhuyết trong cơ thể

4 Nêu đợc nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng chính, cách phòng và điều trị một sốbệnh về máu: Thiếu máu, sốt xuất huyết, sốt rét

1.2 Tính chất của máu:

- Máu là một chất dịch quánh có máu đỏ tơi (máu động mạch), có mầu đỏ thẫm(máu tính mạch)

- Tỷ trọng của máu: 1,050, trong đó tỷ trọng huyết tơng 1,030, tỷ trọng huyết cầu1,100

- Độ pH của máu 7,36 và luôn hằng định

- Máu chiếm 1/12 trọng lợng cơ thể (7% đến 9%)

2 Cấu tạo của máu

Máu gồm 2 thành phần chính là huyết cầu và huyết tơng

- Huyết cầu còn gọi là thành phần hữu hình gồm có: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

- Huyết tơng gồm huyết thanh và Fibrinozen

2.1 Huyết cầu: chiếm 45% thể tích máu

2.1.1 Hồng cầu

- Cấu tạo và số lợng

Hồng cầu là một tế bào hình dĩa dẹt có đờng kính 8m (micromet), màu đỏ, không

có nhân Trong hồng cầu chứa huyết sắc tố hemoglobin, là chất quyết định hoạt động sinh

lý của hồng cầu Trong 1mm3 máu có từ 3.900.000 đến 4.200.000 tế bào hồng cầu

- Đời sống hồng cầu

Hồng cầu đợc sản xuất từ tuỷ xơng và đa vào máu (chủ yếu tuỷ đỏ của các xơngdẹt) Hồng cầu sống đợc từ 100 đến 130 ngày tị bị vỡ, khi vỡ một phần hemolobin của hồngcầu đợc quay trở lại tuỷ xơng tạo hồng cầu mới, còn phần lớn hemoglobin biến thànhbilirubin tạo mật ở gan

Trang 37

- Bạch cầu có khả năng thay đổi hình dạng luôn.

- Bạch cầu do tuỷ xơng và hạch bạch huyết sản xuất và đa vào máu

Trong 1 mm3 có 6.000 đến 9.000 tế bào bạch cầu Đời sống bạch cầu rất ngắn từ vàigiờ đến vài ngày

- Bạch cầu có nhiệm vụ xuyên qua mạch máu tới các tổ chức để thực hiện và tạokháng thể chống các vi sinh vật gây bệnh

2.1.3 Tiểu cầu:

Tiểu cầu là tế bào nhỏ nhất, không nhân, đơng kính 2 m đến 3m, rất dễ vỡ Tiểucầu do tuỷ xơng sản sinh ra, trong 1 mm3 máu có 200.000 đến 300.000 tế bào tiểu cầu Tiểucầu sống từ 3 đến 5 ngày và đóng vai trò quan trọng trong cơ chế đông máu

Máu lấy chất cặn bã, sản phẩm chuyển hoá của tất cả các cơ quan quan trọng cơ thể

đa đến thận, phổi, tuyến mồ hôi để đa ra ngoài

3.4 Chức phận bảo vệ cơ thể:

Các tế bào bạch cầu của máu có khả năng thực bào, thôn tính, tiêu diệt vi khuẩn,

đồng thời tạo ra kháng thể chống vi khuẩn gây bệnh

3.5 Chức phận thống nhất cơ thể

Máu lu thông khắp cơ thể, đảm bảo mối liên hệ mật thiết giữa các cơ quan trong cơthể, tạo nên sự thống nhất trong cơ thể Máu điều hoà hoạt động các cơ quan thông quahormon của các tuyến nội tiết Máu lu thông khắp cơ thể có tác dụng điều hoà nhiệt độ chocơ thể

4.2 Các giai đoạn của cơ chế đông máu: có 3 giai đoạn

Trang 38

4.2.1 Giai đoạn tạo thành trong trombophalstin hoạt động:

Bình thờng trong huyết tơng có sẵn trong tromboplastinozen là dạng cha hoạt độngcủa trombophalstin Khi bị tổn thơng mạch máu, máu ra ngoài mạch gựap vật thô ráp (da,xơng…) tiểu cầu tụ lại, vỡ ra giải phóng men trombokinaza, men này có tác dụng biếntromboplastinozen thành tromboplastin hoạt động

4.2.2 Giai đoạn tạo Thrombin:

Trombophalstin hoạt động cùng với ion Canxi tác động lên prothrombin, là chất cósẵn trong huyết tơng do gan sản xuất từ vitamin K, biến chất này thành thrombin

4.2.3 Giai đoạn Fibrin:

Thrombin vừa xuất hiện, biến fibrinozen là chất có sẵn trong huyết tơng thànhfibrin Fibrin vón lại thành mạng lới dày đặc giữ các huyết cầu lại tạo thành cục máu đông.Sau khi đông khoảng 2 giờ cục máu rỉ ra huyết thanh màu vàng nhạt

Tóm lại: cơ chế đông máu diễn ra phức tạp với sự tham gia của nhiều chất mà chất

mở đầu là trombokinaza do tiểu cầu vỡ và giải phóng

Sơ đồ cơ chế đông máu

4.3 ứng dụng của cơ chế đông máu

Cơ sở sinh lý của cơ chế đông máu đợc ứng dụng trong y học để:

- Bảo quản máu khi cần dự trữ máu (cho chất chống đông natricitrat)

- Chống mất máu, chống chảy máu khi có rối loạn cơ chế đông máu (bệnh thiếu tiểucầu, thai chết lu…)

- Cầm máu trong các trờng hợp mất máu do các nguyên nhân khác nhau

5 Nhóm máu - truyền máu

Trang 39

Khi mất máu hoặc thiếu máu nhiều thì truyền máu là phơng pháp điều trị cần thiết

và cấp bách Để tránh hiện tợng ngng kết hồng cầu thì truyền máu phải đảm bảo nguyêntắc

"không để ngng kết nguyên của hồng cầu ngời cho máu bị ngng kết bởi ngng kết tốtrong huyết tơng của ngời nhận máu"

Vận dụng nguyên tắc đó ta thấy:

Nhóm máu A: - Cho đợc nhóm A và AB

- Nhận đợc của nhóm A và ONhóm máu B: - Cho đợc nhóm B và AB

- Nhận đợc của nhóm B và ONhóm máu AB: - Cho đợc nhóm AB

Hệ bạch huyết gồm có hai phần chính:

- Cách mạch bạch huyết: dẫn dịch bạch huyết

- Các cơ quan tạo tế bào lympho bao gồm chủ yếu là các hạch bạch huyết Ngoài racòn có các tuyến ức, lá lách, các Amydan…

6.2 Cấu tạo hệ bạch huyết gồm có:

+ Hệ mạch bạch huyết: là hệ thống ống dẫn bạch huyết bắt đầu từ trong các cơquan, các mô bằng các mao mạch bạch huyết

Bạch huyết từ các mao mạch đổ về mạch bạch huyết, mạch bạch huyết tập trung đổ

về thân bạch huyết Các thân bạch huyết đổ về ống ngực và ống bạch huyết phải đổ vàotĩnh mạch chủ trên của tuần hoàn máu

+ Hạch bạch huyết: là tổ chức sản xuất tế bào bạch cầu, chủ yếu là lympho bào vànằm trên đờng đi của mạch bạch huyết Mạch bạch huyết hình hạt đậu đờng kính vài mm.Mỗi hạch có cấu tạo bên ngoài là vỏ xơ và trong các nhu mô hạch Nhu mô hạch sản xuất

ra tế bào bạch cầu

Các hạch bạch huyết thờng tập trung thành chuỗi hạch, các chuỗi hạch bạch huyếtnằm rải rác trong các cơ quan và tập trung nhiều nhất ở nách, cổ, bẹn, bụng, lồng ngực

6.3 Cấu tạo của dịch bạch huyết:

+ Thành phần hoá học: dịch bạch huyết đợc dẫn lu từ các cơ quan khác nhau của cơthể nên có thành phần hoá học cũng khác nhau Về cơ bản, cấu tạo của dịch bạch huyết gầngiống huyết tơng: các chất diện giải, glucoza, sản phẩm chuyển hoá protid tơng tự nh huyếttơng Riêng nồng độ protid ít hơn huyết tơng Đặc biệt dịch bạch huyết ở ống ngực còn cóthêm dỡng chất do thu nhận thức ăn từ niêm mạch ruột non trong quá trình tiêu hoá

+ Thành phần tế bào

Trang 40

Khác với máu, dịch bạch huyết không có hồng cầu mà thành phần chủ yếu là tế bàolympho và một ít tế bào bạch cầu đa nhân Dịch bạch huyết càng gần nơi đổ vào máu càngnhiều tế bào.

+ Bạch huyết từ các cơ quan ngoại vi đợc vận chuyển về ống ngực, ống bạch huyếtphải, đổ vào tĩnh mạch chủ trên vào máu

Sự vận chuyển dịch bạch huyết chịu ảnh hởng của các yếu tố

- Tốc độ hình thành bạch huyết ở các mao mạch bạch huyết

Thiếu máu là tình trạng giảm số lợng và chất lợng hồng cầu trong máu Bình thờng

số lợng hồng cầu đối với nam là 4,2 triệu đến 4,5 triệu tế bào/mm3 máu, đối với nữ là 3,9triệu đến 4,2 triệu tế bào/mm3 máu

Thiếu về số lợng và hồng cầu dới 3,5 triệu tế bào/mm3 máu

Hemoglobin bình thờng là Hemoglobin < 14g/ml máu

Thiếu máu gây thiếu hụt oxy, các chất đạm, đờng, mỡ không chuyển hoá hoàn toàngây ứ đọng chất trung gian, nhiễm độc cơ thể

7.1.2 Nguyên nhân gây thiếu máu:

- Do mất máu

Mất máu cấp tính nh: chấn thơng, phẫu thuật, chảy máu đờng tiêu hoá, chảy máunội tạng, ho ra máu…

Mất máu mãn tính: Bệnh giun móc, loét dạ dày tá tràng, rong kinh, trĩ…

+ Thiếu đạm: Do hẹp môn vị, ăn thiếu đạm, viêm ruột kém hấp thu

+ Thiếu vitamin B12, acidfolic…

- Do phá huỷ hồng cầu quá mức: Bệnh sôts rét, bệnh cờng lách, truyền nhầm nhómmáu

- Do cơ quan tạo máu bị thoái hoá: bệnh suy tuỷ xơng, bệnh bạch cầu cấp…

Ngày đăng: 19/12/2012, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ truyền máu 6. Hệ bạch huyết 6.1. Kháiniệm - Giáo trình đào tạo Dược sỹ Trung học của Bộ Y tế
Sơ đồ truy ền máu 6. Hệ bạch huyết 6.1. Kháiniệm (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w