1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

bài giảng một số loại rủi ro phổ biến trong kinh doanh

15 760 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 631,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Đây là loại rủi ro phát sinh trong quá trình ký kết, thực hiện hợp đồng làm cho quá trình này gặp trở ngại, không tiến hành được như đã dự tính hoặc cam kết; trong nhiều trường

Trang 1

Chương 4

MỘT SỐ LOẠI RỦI RO PHỔ BIẾN

TRONG KINH DOANH

1 Rủi ro khi ký kết và thực hiện hợp

đồng kinh doanh (rủi ro hợp đồng)

1.1 Khái niệm và một số dạng rủi ro hợp

đồng

1.1.1 Khái niệm

Đây là loại rủi ro phát sinh trong quá trình ký kết, thực

hiện hợp đồng làm cho quá trình này gặp trở ngại,

không tiến hành được như đã dự tính hoặc cam kết;

trong nhiều trường hợp dẫn đến tranh chấp phải đưa

đến các cơ quan pháp luật hoặc cơ quan trọng tài

giải quyết

1.1.2 Các dạng rủi ro hợp đồng

* Nhóm 1: Rủi ro trong quá trình ký kết

hợp đồng

-Giao kết hợp đồng không đúng chủ thể

- Giao kết hợp đồng không tuân thủ hình thức

hợp đồng đã được pháp luật quy định

-Đối tượng giao kết hợp đồng bị pháp luật cấm

-Nội dung của hợp đồng không phù hợp hoặc

Trang 2

* Nhóm 2: Rủi ro trong quá trình thực hiện

hợp đồng

- Không chịu thực hiện nghĩa vụ hợp đồng mặc

dù đã hưởng các quyền lợi từ hợp đồng

-Một bên không chịu thực hiện hợp đồng ngay từ

đầu hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng mà

không giải thích rõ lý do cho bên kia

-Không thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết quy

định trong hợp đồng mặc dù có thực hiện hợp

đồng

1.2 Phương pháp và các kỹ thuật

chủ yếu quản trị rủi ro hợp đồng

1.2.1 Phòng tránh và hạn chế rủi ro

-Tìm hiểu kỹ, đầy đủ các quy định của pháp

luật

-Tìm hiểu kỹ đối tác trước khi chính thức đặt

bút ký kết hợp đồng (VD: CIC)

-Tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định về

hình thức và chủ thể tham gia ký kết hợp

đồng

-Soạn thảo nội dung hợp đồng phải chặt chẽ,

đầy đủ, đúng pháp luật; ngôn ngữ phải

chính xác

-Áp dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện

hợp đồng đã được pháp luật quy định

-Nhờ luật sư hoặc các chuyên gia có kinh

nghiệm tư vấn trong lĩnh vực soạn thảo

hợp đồng

Trang 3

- Không ngừng đào tạo, huấn luyện

nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ, nhân

viên trực tiếp tham gia đàm phán, ký

kết hợp đồng

1.2.2 Nguyên tắc và các biện pháp xử lý

khi rủi ro xảy ra

-Mức độ 1: Khi phát hiện ra những sai phạm

trong quá trình soạn thảo hợp đồng

-Mức độ 2: Khi một trong các bên vi phạm hợp

đồng đã ký kết trong quá trình thực hiện

* Thương lượng - hòa giải

* Đơn phương hủy bỏ hoặc đình chỉ thực hiện

hợp đồng sau khi vi phạm hợp đồng xảy ra

* Yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài kinh tế giải

quyết

* Đề nghị cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xem

xét khởi tố vụ án hình sự

Trang 4

2 Rủi ro tài sản

2.1 Khái niệm

-Rủi ro tài sản là nguy cơ các loại tài sản

của doanh nghiệp bị hư hỏng, bị hủy hoại

một phần hay hoàn toàn dẫn đến loại bỏ đi

tài sản đó

2.2 Quản trị rủi ro tài sản

2.2.1 Nhận dạng và đánh giá rủi ro tài

sản

- Các giá trị chịu rủi ro (VAR)

* Tài sản hữu hình: bất động sản,

động sản

* Tài sản vô hình

- Nguyên nhân rủi ro

+ Do tác động của môi trường tự nhiên

+ Do hành vi của con người

+ Do tác động của chính phủ (nguyên

nhân kinh tế - chính trị)

Trang 5

- Đo lường thiệt hại tổn thất về tài sản

+ Chi phí tổn thất trực tiếp

+ Chi phí tổn thất gián tiếp

2.2.2 Kiểm soát - phòng ngừa và

hạn chế rủi ro tài sản

-Ban hành các nội quy, quy trình

-Huấn luyện, nâng cao nhận thức của cán bộ

nhân viên về việc bảo vệ tài sản

- Ban hành quy định về trách nhiệm của từng

cấp quản trị và nhân viên

- Thiết lập và duy trì thường xuyên hệ thống

kiểm tra giám sát

-Thiết lập hệ thống chữa cháy, hệ thống phun

nước chống cháy tự động, hệ thống chống

trộm, tự động ngắt điện đề phòng chập điện

- Thiết lập hệ thống thông tin kịp thời khi có sự

cố xảy ra

- Huấn luyện cho nhân viên các kỹ năng ứng

phó sự cố khi cần thiết

Trang 6

2.2.3 Tài trợ rủi ro

-Lưu giữ tổn thất: đối với các động sản có giá

trị nhỏ hoặc các rủi ro xảy ra có mức độ

thiệt hại thấp

-Chuyển giao rủi ro: đối với bất động sản

hoặc động sản có giá trị lớn hoặc các rủi ro

có mức độ nghiêm trọng cao (kết hợp với

các giải pháp kiểm soát tổn thất)

* Các sản phẩm bảo hiểm tài sản

chủ yếu

-Bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt

-Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản

-Bảo hiểm mọi rủi ro công nghiệp

-Bảo hiểm tiền

-Bảo hiểm trộm cướp

-Bảo hiểm mọi rủi ro văn phòng

* Các sản phẩm bảo hiểm tài sản

chủ yếu

- Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng (CAR)

- Bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt (EAR)

- Bảo hiểm máy móc thiết bị chủ thầu (CPM)

- Bảo hiểm đổ vỡ máy móc (MB)

- Bảo hiểm thiết bị điện tử (EEI)

- Bảo hiểm nồi hơi (NH)

- Bảo hiểm công trình kỹ thuật dân dụng hoàn thành

(CDD)

Trang 7

* Các sản phẩm bảo hiểm tài sản

chủ yếu

- Bảo hiểm vật chất xe ô tô

- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển: Hàng xuất khẩu,

hàng nhập khẩu, hàng vận chuyển nội địa (bằng

đường hàng không, đường bộ, đường thủy )

- Bảo hiểm thân tàu

- Bảo hiểm hàng không

3 Rủi ro nguồn nhân lực

3.1 Nhận dạng và đánh giá rủi ro:

* Các giá trị chịu rủi ro

- Các rủi ro liên quan đến một cán

bộ/nhân viên

- Các rủi ro liên quan đến một nhóm làm

việc

* Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro

- Tử vong

- Về hưu

- Bệnh tật, tai nạn

- Bỏ việc/thôi việc (rời khỏi công ty)

* Ma trận đo lường rủi ro

Trang 8

* Các tổn thất do rủi ro gây ra

-Tổn thất về giá trị do cán bộ/nhân viên đó

đem lại cho doanh nghiệp (doanh thu, lợi

nhuận)

-Các chi phí bổ sung phát sinh do sự mất đi

cán bộ/nhân viên

3.2 Các phương pháp quản trị rủi

ro nguồn nhân lực

+ Kiểm soát rủi ro:

-Có kế hoạch phát triển nhân lực và chính sách

tuyển dụng phù hợp

-Huấn luyện bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ

-Chế độ lương bổng thích hợp

-Phân công rõ ràng, hợp lý; hệ thống đánh giá

chính xác

-Ban hành và thực hiện tốt các quy định về an

toàn lao động

-Bố trí cán bộ y tế

+ Tài trợ rủi ro

- Bảo hiểm y tế (bắt buộc ở các doanh

nghiệp Việt Nam)

- Bảo hiểm tai nạn con người

- Bảo hiểm nhân thọ

- Các chương trình phúc lợi

Trang 9

4 Rủi ro thiệt hại kinh doanh

4.1 Khái niệm:

Rủi ro thiệt hại kinh doanh hay còn gọi là rủi ro

gián đoạn hoạt động kinh doanh là rủi ro gây

tổn thất (giảm doanh thu, lợi nhuận hoặc

tăng chi phí) do việc ngừng sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp trong một khoảng

thời gian nhất định

4.2 Quản trị rủi ro thiệt hại

kinh doanh

* Các giá trị chịu rủi ro:

- Doanh thu

- Chi phí

* Nguyên nhân rủi ro xảy ra : do tổn thất

về tài sản, nhân lực hoặc trách nhiệm

pháp lý

* Thiệt hại, tổn thất do gián đoạn

hoạt động kinh doanh

-Doanh thu giảm sút

-Chi phí cố định vẫn phải chi trả mặc dù không

sản xuất

-Các chi phí bổ sung để tiếp tục duy trì hoạt

động của doanh nghiệp ở một mức độ nào

đó

-Các chi phí khẩn cấp để đưa hoạt động sản

Trang 10

Các sản phẩm bảo hiểm

- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau mọi rủi

ro tài sản

- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau hoả

hoạn và rủi ro đặc biệt

5 Rủi ro tỷ giá

5.1 Khái niệm

-Định nghĩa 1: Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh

do sự biến động tỷ giá làm ảnh hưởng đến

giá trị kỳ vọng trong tương lai

-Định nghĩa 2: Rủi ro tỷ giá là rủi ro xuất

phát từ sự thay đổi tỷ giá hối đoái giữa tiền

bản địa và ngoại tệ

5.2 Các phương pháp quản trị rủi

ro tỷ giá

5.2.1 Áp dụng điều khoản giá linh hoạt

-Loại 1: Áp dụng giá tỷ lệ với sự biến động của

tỷ giá hối đoái

-Loại 2: Áp dụng điều khoản giá linh hoạt tỷ lệ

với sự biến động của tỷ giá có tính miễn trừ

-Loại 3: Áp dụng điều khoản chia sẻ rủi ro

-Loại 4: Áp dụng điều khoản quyền chọn

Trang 11

5.2.2 Sử dụng Hợp đồng xuất nhập

khẩu song hành

* Nội dung:

Đây là phương pháp tự bảo hiểm rủi ro

tỷ giá đơn giản bằng cách tiến hành

song hành cùng một lúc cả hai hợp

đồng xuất khẩu và nhập khẩu có giá trị

và thời hạn tương đương nhau

5.2.3 Sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro

* Nội dung:

Theo phương pháp này, khi nào thu được

phần lợi nhuận dôi thêm do biến động tỷ giá

thuận lợi, công ty sẽ trích phần lợi nhuận này

lập ra quỹ dự phòng bù đắp rủi ro tỷ giá Khi

nào tỷ giá biến động bất lợi khiến công ty bị

tổn thất, công ty sử dụng quỹ này để bù đắp

5.2.4 Sử dụng Hợp đồng quyền

chọn tiền tệ (Option)

- Các khái niệm cơ bản:

+ Hợp đồng quyền chọn tiền tệ là một hợp

đồng giữa người mua và người bán, trong đó

người bán trao cho người mua quyền, chứ

không phải là nghĩa vụ, mua (call) hoặc bán

(put)số lượng nhất định một loại tiền tệ, vào

một khoảng thời gian được xác định, với một

Trang 12

+ Tỷ giá cố định biết trước gọi là tỷ giá thực hiện,

tức là tỷ giá sẽ được áp dụng nếu người mua

quyền chọn thực hiện quyền của họ

+ Thời hạn tính từ lúc mua quyền chọn cho đến

khi quyền chọn hết hạn gọi là thời hạn của

quyền chọn

+ Để có quyền chọn người ta phải mua Số tiền

người mua phải bỏ ra để có được quyền chọn

gọi là chi phí mua quyền chọn.

- Nguyên tắc phòng ngừa

rủi ro tỷ giá

Khi tỷ giá thực hiện có lợi cho doanh nghiệp thì

doanh nghiệp thực hiện hợp đồng quyền

chọn; nếu tỷ giá gây bất lợi cho doanh

nghiệp thì doanh nghiệp được quyền không

thực hiện cam kết trong hợp đồng quyền

chọn (để cho hợp đồng tự động hết hạn mà

không thực hiện bất cứ một giao dịch nào) và

mua bán ngoại tệ với thị trường bên ngoài

5.2.5 Sử dụng Hợp đồng kỳ hạn

(Forward)

-Các khái niệm cơ bản:

Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng thoả thuận về

việc mua, bán một số lượng tiền tệ nhất định tại

một thời điểm xác định trong tương lai với một tỷ

giá cố định biết trước

Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá cố định được thoả thuận

ngay từ khi ký kết hợp đồng để làm cơ sở cho

các giao dịch mua bán tiền tệ xảy ra sau này (tại

một ngày đã được xác định trong tương lai)

Trang 13

- Nguyên tắc phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Hợp đồng kỳ hạn là một công cụ có thể giúp

doanh nghiệp tránh được rủi ro tỷ giá hay

ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá nhờ tỷ

giá mua hoặc bán trong hợp đồng này được

xác định trước và cố định

Ví dụ minh họa

Ưu điểm & Hạn chế của phương pháp

6 Rủi ro tín dụng

6.1 Khái niệm:

+ Định nghĩa 1: Rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra

do người vay không trả được toàn bộ hoặc

một phần gốc và lãi tiền vay như cam kết

trong hợp đồng tín dụng

+ Định nghĩa 2: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy

ra khi người vay không thanh toán được nợ

theo thoả thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn

trong nghĩa vụ trả nợ

6.2 Nguồn gốc phát sinh

+ Rủi ro từ phía người vay/nợ

+ Do các yếu tố bên ngoài tác động, gây ra

thiệt hại cho người vay dẫn đến họ không

còn hoặc tạm thời mất khả năng thanh

toán các khoản vay

+ Do sơ suất, sai lầm của bản thân doanh

Trang 14

6.3 Quản trị rủi ro tín dụng

6.3.1 Nhận dạng và đánh giá:

“ Phương pháp 5C”:

+ Về tính cách, uy tín của khách hàng

(character)

+ Về năng lực tài chính

(capacity-cashflow)

6.3.1 Nhận dạng và đánh giá (tt)

+ Về vốn kinh doanh của khách hàng

(capital)

+ Về điều kiện kinh tế (conditions)

+ Về tài sản đảm bảo nợ vay (collateral)

6.3.1 Nhận dạng và đánh giá (tt)

* Các chỉ số tài chính cơ bản:

• Nhóm 1: Các chỉ số thể hiện khả năng

thanh toán

• Nhóm 2: Các chỉ số thể hiện khả năng

sinh lợi

Trang 15

6.3.2 Kiểm soát rủi ro tín dụng

-Yêu cầu thế chấp tài sản hoặc các bảo lãnh

khác

- Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng và hệ

thống cảnh báo rủi ro tín dụng

-Kiểm tra giám sát khoản vay

-Rà soát, xem xét lại tài sản bảo đảm nợ vay

của khách hàng

-Nâng cao trình độ chuyên môn của các cán

bộ tín dụng

6.3.3 Tài trợ rủi ro tín dụng

- Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng

- Khi rủi ro xảy ra thì tìm cách thu hồi nợ

(gia hạn nợ, miễn giảm lãi, khoanh nợ),

khởi kiện, phát mãi tài sản đảm bảo

- Mua bảo hiểm tín dụng (bảo hiểm tín dụng

xuất khẩu, bảo hiểm tín dụng trong kinh

doanh)

Ngày đăng: 02/04/2014, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức và chủ thể tham gia ký kết hợp - bài giảng một số loại rủi ro phổ biến trong kinh doanh
Hình th ức và chủ thể tham gia ký kết hợp (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w