1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG BIÊN PHÁP TẠO ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.doc

22 2,1K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam và những biên pháp tạo điều kiện phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 138 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG BIÊN PHÁP TẠO ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Trang 1

Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam và những biên pháp tạo điều kiện phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ

-Lời nói đầu

Kể từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm1986, Đảng và Nhà nớc

ta chủ trơng đổi mới toàn diện nền kinh tế đât nớc với phơng châm chuyển

từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế vận hành theocơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng Xã hội chủnghĩa Đảng và nhà nớc đã khẳng định phát huy mọi nguồn lực trong nớc

đồng thời kết hợp tận dụng thời cơ quốc tế tiến hành thực hiện Công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc thành công với mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xãhội công bằng, văn minh

Qua những đổi mới kịp thời, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thànhquả đáng khích lệ: Tăng trởng kinh tế cao, quan hệ quốc tế đợc mở rộng, ổn

định chính trị và xã hội, đẵ có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, kifm ngạchxuất khẩu bình quân tăng cao

Đạt đợc những thành quả đó là nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân ta nóichung và của các thành phần kinh tế nói riêng Những thành quả ấy có sự

đóng góp không nhỏ của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) DNVVN có một vai trò quan trọng trong sự nghiệp Công nghiệp hoá

và hiện đại hoá đất nớc Điều đó đẵ đợc cụ thể hoá trong văn kiện đại hội

Đảng toàn quốc lần thứ VIII “ phát triển các loại hình doanh nghiệp quymô vừa và nhỏ là chính, với công nghệ thích hợp, vốn đầu t ít, tạo nhiềuviệc làm, thời gian thu hồi vốn nhanh Chú trọng đầu t chiều sâu, đổi mớitrang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lực thiết bị hiên có ”(Vănkiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, 1996, tr23) DNVVN có những u

điểm nổi bật mà các loại hình doanh nghiệp khác không có đợc, đặc biệttrong thời kì chuyển đổi hiện nay ở đất nớc ta nh có sức năng động, có khảnăng thích nghi, dễ thay đổi công nghệ, hiệu quả đầu t tơng đối cao, dễquản lý

Song, DNVVN ở Việt nam hiện nay còn ít vốn, trình độ khoa họccông nghệ hạn chế, gặp nhiều khó khăn trong việc nâng cao sức canh tranhcủa sản phẩm trên thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế, hiệu quả sử dụngvốn thấp Nói tóm lại DNVVN cha phát huy hết vai trò to lớn của mình,

ít đợc sự u ái của các ngân hàng, khó liên doanh liên kết và cuối cùng thiếu

Trang 2

một chính sách hỗ trợ vĩ mô của Nhà nớc Xuất phát từ tình hình thực tế

Đất nớc nói chung, tình hình DNVVN ở Việt Nam nói riêng, em đã lựa

chọn đề tài: “Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam và những biên pháp tạo điều kiện phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ”với mục

đích:

-Đánh giá một cách khách quan, đúng đắn thực trạng của DNVVN ởViệt Nam Qua đó thấy đợc vai trò to lớn của DNVVN trong quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

-Đa ra một số giải pháp nhằm góp một tiếng nói chung thúc đẩy sựphát triển DNVVN, đa nền kinh tế đất nớc sớm thành công trong quá trìnhCNH-HĐH đất nớc

-Nâng cao trình độ lý luận và t duy khoa học cho bản thân

Mặc dù trong quá trình thực hiện Đề án em đã hết sức cố gắng nhng

do điều kiên hạn chế về trình độ và thời gian nên bài viết không thể không

có những thiếu sót và hạn chế Em rất mong sự đóng góp ý kiến của cô giáo

để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn Em xin chân thành cám ơn!

Trang 3

I-Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta hiện nay và những khó khăn

1 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta

Nền kinh tế nớc ta thời kỳ kế hoach hoá tập trung với chủ trơng của

Đảng và Nhà nớc: Cả nớc tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, chỉ có nềnsản xuất lớn mới có chủ nghĩa xã hội Do đó cả nớc tập trung xây dựng cácnhà máy, các xí nghiệp, Hợp tác xã với quy mô càng lớn càng tốt Điều đólàm cho sức sản xuất xã hội bị giảm sút, không phát huy hết nội lực và tiềmnăng thực tế, và đã bỏ qua một mô hình doanh nghiệp quan trọng, mô hìnhdoanh nghiệp vừa và nhỏ

Kể từ khi chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trờng, thừa nhận sựtồn tại lâu dài các hình thức sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất và khuyếnkhích các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh thì khu vựckinh tế t nhân mới thực sự an tâm đầu t phát triển sản xuất kinh doanh.Cũng từ đó hàng loạt cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ của t nhân, cá thể,

hộ gia đình ra đời và phát triển, góp phần giải quyết công ăn việc làm vàtăng thu nhập cho ngời lao động Mà theo thống kê, hiện nay ở Việt nam cókhoảng trên 90% tổng số doanh nghiệp là DNVVN với các hìnhthức :DNNN, DN t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.Chúng ta thử cùng nhau xem xét một số số liệu vè các loại hình kinh tế này

để phần nào thấy đợc vai trò to lớn của DNVVN ở nớc ta hiện nay

Trang 4

Sự phát triển DNVVN đợc trình bày dới đây(Table 1)1

có 8829 HTX và tổ hợp sản xuất so với năm 1985 chỉ còn 25%, so với năm

1997 chỉ còn khoảng 1/3

Nh vậy, tốc độ tăng trởng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc tathời gian qua là tơng đối nhanh, giai đoạn 1995-2000 mỗi năm tăng thêm15-20% cơ sở mới Đến năm 1998, riêng số HTX trong công nghiệp và dịch

vụ là hơn 6000, khu vực Nhà nớc có khoảng trên 5000 doanh nghiệp vừa vànhỏ 1

Về loại hình tổ chức tính đến ngày 1/11/1997 cả nớc có 39559cơ sởsản xuát kinh doanh có đăng kí kinh doanh (không kể các hộ kinh doanhtheo nghị định 66) Trong đó:

-Doanh nghiệp nhà nớc có 6200 doanh nghiệp, trong đó 84, 8% là cácDNVVN (gồm cả 2000 doanh nghiệp là thành viên của các tổng công tylớn)

-Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế t nhân (công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân và hợp tác xã):Có33359DN, trên 97% số DN có quy mô vừa và nhỏ, trong đó, 86, 7% sốdoanh nghiệp có quy mô nhỏ và 48, 8% có quy mô cực nhỏ

1 “Sự hình thành và phát triển DNVVN ở Việt Nam trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trờng Tạp chí Nghiên cứu kinh tế -12/96-Tr44, 45

Nguỹen hải Hữu-Nguỹen hữu Ninh

1 Sự hình thành và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trờng

Nguyễn Hữu Hải - Nguyễn Hữu Ninh

Tạp chí Ngiên cứu kinh tế số223-Tháng 12/1996

Trang 5

Hiện nay cha có một số liệu thống kê chính thức, mang tính chi tiếtnào về những đóng góp của DNVVN ở Việt Nam đối với nền kinh tế Chúng ta hãy thử cùng nhau xem xét sự đóng góp của DNVVN ở một số n-

ớc láng giềng phát triển cũng nh đang phát triển xung quanh chúng ta đểhình dung ra vai trò của nó đối với nền kinh tế(Table 2)

Tầm quan trọng của DNVVN ở khu vực ĐNA và Châu á

động và các vấn đè xã hội, Bộ Lao động -Thơng binh và xã hội vào năm

1996 Cuộc khảo sát đợc tiến hanh trên 1008 doanh nghiệp vừa và nhỏ củanhà nớc và t nhân trong đố có 89, 5% là các doanh nghiệp sản xuất hoạt

động trong cả thành phố và nông thôn, đặt tại 3 khu vực phát triển chủ yếucủa Việt Nam Cuộc khảo sát cung cấp những thông tin về các doanhnghiệp t nhân có dới 50 công nhânvà các doanh nghiệp Nhà nớc có dới 200công nhân

Bảng dới đây sẽ minh hoạ những nét đặc trng chủ yếu của loại hìnhdoanh nghiệp ở thành thị và loại hình sở hữu thu đợc qua cuộc điều tra nóitrên

Bảng 1 Các nét đặc trng kinh tế chủ yếu của các doanh nghiệp thành thị 1995

Hà Nội Hải Phòng TP Hồ Tổng số các DN ngoài

1 Báo cáo của Nilgun f Tas Dự án US/VIE/95/00400000

Trang 6

Chí Minh quốc doanh

Mặc dù có thể còn phải bàn luận các số liệu về DNVVN đợc nêu lên ở

đây phản ánh các tình trạng phần nào cha đợc cập nhật (số liệu năm 1995

so với năm 1998) và bàn luận về một nền kinh tế vẫn đang trong thời kỳquá độ, môi trờng doanh nghiệp thay đổi nhanh chóng theo bất kỳ chiều h-ớng nào nhng các các thông tin ở đây phản ánh các chiều hớng đang phổ

Trang 7

biến đối với các DNVVN ở Việt Nam hiên nay và cũng qua đó chúng ta cóthể phần nào thấy đợc vai trò và những đóng góp to lớn của DNVVN

Sau 10 năm đổi mới, đóng góp của các DNVVN ở Việt Nam vào sựphát triển kinh té của đất nớc và giải quyết công ăn việc làm không phải lànhỏ, Chỉ tính trong lĩnh vực công nghiệp, TCN, DV, TM, dịch vụ vận tảixây dựng các XNVVN đã thu hút 3, 5 triệu lao động chiếm 11, 5% tổng sólao động xã hội cả nớc, đầu t 4150 tỉ đông trong tổng số 9100 tỉ đồng đầu tvào khu vực này Giá trị sản lợng CN do DNVVN tạo ra vào năm 1997 là

5315 tỉ đồng, chiếm 26 % tổng giá trị sản lợng công nghiệp Tổng mức bán

lẻ hàng hoá năm 1997 đạt hơn 2900 tỉ đồng bằng 78% tổng mức bán lẻ trênthị trờng Hiên nay, nhu về việc làm ở nớc ta lên tới khoảng 3, 5-4 triệu ng-

ời mỗi năm Thực tế cho thấy, khu vực kinh tế quốc doanh năm cao nhấtcũng chỉ thu hút đợc khoảng 2 triệu lao động Trong khi đó chỉ riêng khuvực kinh tế t nhân trong công nghiệp và thơng mại năm 1995 đã thu hút tới4-4, 5 triệu lao động

DNVVN đã cung cấp một khối lợng lớn, đa dạng và phong phú về sảnphẩm đóng góp vào sự phát triển kinh tế Trong năm 1996, giá trị tổng sảnlợng công nghiệp do các DNVVN tạo ralà 62094 tỷ đồng, chiếm 55% giátrị tổng sản lợng toàn ngành công nghiệp

Để đẩy mạnh tăng trởng kinh tế nhất thiết phát triển đợc lực lợng sảnxuất với năng suất lao động ngày càng cao Muốn vậy không chỉ dựa vàonông nghiệp và sử dụng lao động thủ công mà phải phát triển công nghiệpvới công nghệ ngày càng hiện đại tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tếnhanh, hiệu quả và bền vững Thực hiện CNH-HĐH phải dựa vào nguồn lựctrong nớc là chính kết hợp với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài

Vì vậy, ở Việt Nam việc đẩy mạnh phát triển các loại hình DNVVN làrất phù hợp vì đòi hỏi vốn đầu t ít, tạo nhiều việc làm, thời gian thu hồi vốnnhanh Dễ thay đổi công nghệ, dẽ thích ứng với thị trờng, hiệu quả đầu tcao Do đó nó thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia xây dựng và pháttriển ở cả nông thôn và thành thị, ở các vùng kinh tế khác nhau, tạo đièukiện từng bớc thực hiện CNH-HĐH đất nớc

Có thể đối với Việt Nam, thực hiện CNH-HĐH phải tiến hành đồng bộcác vấn đề: mục tiêu, phơng hớng, nội dung, cách đi các hình thức huy

động và tổ chức lực lợng, khai thác các nguồn lực để tiến hành CNH-HĐH

đất nớc Để giải quyết vấn đề trên chúng ta cần giải quyết các vấn đề cơbản:

Trang 8

-Phải CNH-HĐH nhanh, bền vững, hiệu quả để tránh nguy cơtụt hậu trong khi nguồn vốn có hạn, nhiều ngời cha có việc làm -CNH-HĐH đựoc tiến hành ở Việt Nam hiện nay trong đIều kiện mới

đó là nền kinh tế thị trơng theo định hớng xã hội chủ nghĩa

-CNH-HĐH nhanh nhng không gây ra những hậu quả về môi trờng xãhội

Kết hợp quy mô doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ và xác định vai trò vị trícủa DNVVN chính là một nội dung quan trọng của CNH-HĐH Vai trò củacác DNVVN ở nớc ta là rất quan trọng và nó đợc thể hiện ở các mặt:

Trớc hết, phát triển DNVVN sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm bằngvốn của dan là chủ yếu Nhìn chung ở các nớc đang phát triển cũng nh cácnớc phát triển DNVVN chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số các Doanh nghiệpcủa mỗi nớcvà giả quyết khoảng 2/3 lực lợng lao động công nghiệp, ở nớc

ta vấn đề giảI quyết việc làm đã trở nên bức bách, trong hòan cảnh đó pháttriển DNVVN sẽ tạo ra đợc nhiều việc làm trong thời gian ngắn

Các DNVVN thờng đợc thành lập với số vốn ban đầu không lớn vàchủ yếu là của dân, sự tàI trợ bên ngoài là hết sức hạn chế Kết quả điều tranăm 1996-1997 cho thấy : đối với DNVVN vốn đầu t thành lập dới 500triệu đồng , bằng 1/5-1/10 doang nghiệp lớn) ớc tính do phát triển DNVVN

đã thu hút khoảng 25 000 tỉ đồng

Nh vậy thông qua phát triển DNVVN sẽ huy động, sử dụng các nguồnlực của dân làm cho CNH-HĐH thực sự trở thành nguồn lực của dân

-Với số lợng lớn thuộc mọi thành phần kinh tế, thu hút phần lớn lao

động trong các doanh nghiệp và kinh doanh trên mọi lĩnh vực CácDNVVN đã và đang tạo ra phần lớn các sản phẩm xã hội, thu nhập quốcdân và đóng góp nhiều cho ngân sách Nhà nớc Mặt khác nó cũng đáp ứngnhanh những nhu cầu của thị trờng

-Để CNH, HĐH đi đến thắng lợi, không thể không có những doanhnghiệp lớn, vốn nhiều , kĩ thuật hiện đại làm lòng cốt trong một ngànhnhằm tạo ra sức mạnh đẻ có thể cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng quốc tế.Ngoài ra, chúng ta cũng cần phải có những biện pháp nhằm tăng cờng khảnăng tích tụ và tập trung các DNVVN để các doanh nghiệpnày có thể vơnlên làm ăn có hiệu quả và đứng vững trên thơng trờng

Trang 9

-DNVVN dễ có khả năng áp dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ mớinhằm đạt đến mục tiêu CNH, HĐH gắn với môi trờng phát triển và bềnvững

Chú trọng phát triển DNVVN là một trong những hớng chiến lợc quantrọng trong quá trình CNH, HĐH đất nớc

2.Thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Hiện nay, khu vực DNVVN chiếm tỷ trọng lớn (ứơc khoảng 85%)trong tổng số doanh nghiệp thuộc mọi thàmh phần kinh tế của cả nớc và cóbớc phát triển đáng kể, cả về số lợng và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm trong nớc,tạo việc làm và thunhập cho ngời lao động Tuy nhiên, phần lớn DNVVN còn mới đợc hìnhthành, còn yếu kém, sự phát triển phàn nhiều mang tính tự phát, một số nhà

đầu t vội vã thành lập doanh nghiệp của mình khi cha đủ điều kiện chínmuồi (thiếu vốn để đăng ký, cha có trụ sở cố định ) nên một số doanhnghiệp ra đời nhng không hoạt động đợc, hoạc hoạt động cầm chừng, chụpgiật và cuối cùng rơi vào tình trạng khó khăn, dễ dần tới phá sản

Trình độ quản lý, công nghệ,trang thiết bị, máy móc của DNVVN cònlạc hậu nên hạn chế rất lớn khả năng cạnh tranh Phần lớn các DNVVN ở n-

ớc ta mới đợc thành lập trong những năm đổi mới gần đây, lại thiếu vốn, kỹnăng quản lý nên các nhà đầu t cha thể mua sắm đợc trang thiết bị máy móchiện đại Phần lớn máy móc, thiết bị là cũ, đợc mua lại từ các DNNN bị giảithể, thanh lý để đáp ứng nhu cầu sản xuất trớc mắt mà cha có chiến lợc đầu

t dài hạn

Lao động trong các DNVVN chủ yếu là lao động phổ thông, ít dợc đàotạo , thiếu kỹ năng, trình độ văn hoá thấp, đặc biệt là số lao động trong cáccơ sở kinh doanh nhỏ Số liệu điều tra cho thấy: chỉ có 5,13%lao động trongkhu vực ngoài quốc doanh có thình độ đại học, trong đó tập trung vào cáccông ty TNHH và công ty cổ phần (hơn 80%) Phần lớn các chủ doanhnghiệp ngoài uóc doanh cha đợc đào tạo Trong số các chủ doanh nghiệpngoài quốc doanh thì 42,7% là những ngời đã từng là cán bộ công nhânviên chức nhà nớc Trên 60% số chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh có độtuổi trên 40 Khảng 48,4%số chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh không cóbằng cấp chuyên môn và chỉ có 31,2% số chủ doanh nghiệp ngoài quốcdoanh có trình độ từ cao đẳng trở lên

Thiếu vốn để sản xuất và mở rộng sản xuất là một trong những khókhăn lớn nhất đối với các DNVVN Thị trờng cung ứng vốn cho DNVVN

Trang 10

chủ yếu là thị trờng tài chính phi chính thức các chủ doanh nghiệp thờngvay vốn của thân nhân, bạn bè và của những ngời cho vay lấy lãi Hầu

nh các DNVVN, nhất là các DNVVN ngoài quốc doanh không tiếp cân đợcvới nguồn tín dụng chính thức, tức tín dụng của hệ thống ngân hàng.Nguyên nhân của tình trạng trên là do nguồn vốn tín dụng của hệ thốngngân hàng chủ yếu là dành cho các DNNN lớn Mặt khác, bản thân cácDNVVN không có khả năng đáp ứng đợc đòi hỏi của các ngân hàng về thủtục nh: lập dự án, thế chấp Đồng thời, nhiều DNVVN cũng không muốnvayđể trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế

Về thị trờng và khả năng cạnh tranh Các DNVVN có một thị trờngtiềm năng rất lớn bởi nớc ta có dân số gaanf 80 triệu ngời, trong đoa 80% ởnông thôn nên mức độ yêu cầu vệ chất lợng hàng hoá và dịch vụ cha cao.Tuy nhiên, hiện tại thị trờng trong nớc lại bị hàng nhập lậu từ nớc ngoại trànngập, đặc biệt là hàng tiêu dùng gây nhiều khó khăn cho các DNV&N vì đó

là thị trờng của họ Trong khi đó , do thiếu vốn, công nghệ thiết bị lạc hâunên các DNVVN không có khả năng hạ giá hàng để cạnh tranh giành lạithị trờng

3.Xu hớng phát triển DNVVN trong chiến lợc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Đòng lối đổi mới của đảng ta là phát triển kinh tế nhiều thànhphần ,vận hành theo cơ chế thị trờng ,có sự quản lý của nhà nớc theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa ,giảI phóng sức sản xuất xã hội ,dân chủ hoá đờisống kinh tế DNVVN có tiềm năng to lớn,tiềm ẩn trong các thành phầnkinh tếvà trong nhân dân,đang ,đang đợc khôI phục và phát triển.Số lợngdoanh nnghiệp ngoàI quốc doanh mà đa số là DNVVN tăng lên nhanhchóng trong khi kinh tế tập thể và doanh nghiệp nhà nớc đang đợc tổ chứcsắp xếp lạI theo xu hớng giảm về số lợng ,nâng cao về chất lợngvà hiệu quảkinh doanh.Vè cơ cấu theo loạI hình kinh tế hộ gia đình ,doanh nghiệp tnhân ,có tốc độ tăng nhanh nhất so với các loạI hình doanh nghiệp khác

Cho đến nay nớc ta vẫn là một nớc kém phát triển,năng suất lao động

và tích luỹ còn thấp,dân cha có khả năng đầu t lớnnên giảI pháp thực tế là

đầu t nhỏ với diện rộngđể có tích luỹ từ nội bộ dân c, từ số lợng chuyển hoáthành chất lợng.Bên cạnh cấc doannnh nghiệp lớn sở hữu nhà nớc giữ vị tríthen chố trong nền kinh tế,chúng ta có một hệ thống DNVVN rộngkhắp,DNVVN sẽ giảI quyết đợc nhiều vấn đề mà doanh nghiệp lớn khôngthể làm tốt đợc:lao động ,việc làm ,môI trờng,cghi phí đầu t thấp,phù hợpvới khẳ năng quản lý của chủ đoanh nghiệp

Trang 11

Trong tơng lai DNVVN sẽ phát triển rộng khắp nh một yếu tố phụ trợcho các khu công nghiệp tập trung.DNVVN sẽ là cầu nối giữa công nghiệpvới nông thôn,nông nghiệp sản xuất với tiêu dùngthhheo xu hớng xã hộihoá.Nền kinh tế cùng một lúc sẽ phát triển theo hai hớng :vi hoá và tập

đoàn hoá ;hai xu hớng đó không biệt lập mà xâu chuỗi,hợp tác thành một hệthốngmà DNVVN là hạ tầng cơ sở trong cấu trúc nền sản xuất xã hội.Sự cogiãn và chuyển động xen kẽ của các DNVVN và doanh nghiệp lớn là liệupháp cả cho sự trì trệ lẫn sự phát triển ’quá nóng ’của nèn kinh tế

Đảng ta chủ chơng thực hiện CNH,HĐH đất nớc mà trọng tâm làcong nghiệp hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn.Với mạng lới rộng khắp

và mối quan hệ truyền thống với nông nghiệp và kinh tế xã hội nôngthôn,DNVVN là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển ;hìnhthành những tụ đIểm ,cụm công nghiệp để tác động chuyển hoá sản xuấtnông nghiệp theo hớng CNH,HĐH.Hệ thống công nghiệp chế biến và sảnxuất đồ gia dụng sẽ phát triển

Không còn nghi ngờ gì nữa ,tiềm năng và lợi thế của doanh nghiệpvừa và nhỏlà hết sức lớn Tuy vậy, nó cần phảI đợc hỗ trợ bằng một sốchủ chơng,chính sách phù hợp của nhà nớc từ quan đIểm chiến lợc ,chínhsách đến bộ máy vận hành Chủ chơng phát huy nội lực chính là đánh giávai trò của DNVVN,tạo đIều kiện cho nó phát triển,đóng góp ngày càngnhiều cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đạI hoá đất nớc

4.Khó khăn của DNVVN ở nớc ta hiện nay

Cũng giống nh các loại hình doanh nghiệp khác, DNVVN chịu ảnh ởng bởi nền tảng kinh tế -xã hội của đất nớc Trải qua hơn 20 năm chiếntranh và chia cắt đất nớc, đất nớc ta bị tàn phá hết sức nặng nề Mặt khác,các doanh nghiệp lại chịu ảnh hởng bởi hơn 10 năm vân hành nền kinh tếtheo cơ chế kế hoạch hoá, quan niêu, bao cấp Những hạn chế của nèn tảngkinh té xã hội đó đã ảnh hởng làm hạn chế sự phát triển của DNVVN Điều

h-đó đợc thể hiện trên những mặt sau:

-Việt nam bớc vào nền kinh tế thị trờng trong tình trạng là một nớcngèo, chậm phất triển, quản lý theo kiểu tập chung quan liêu bao cấp, nềnkinh tế phát triển không ổn định (có khi không có tăng trởng), lạm phát caotới 774% năm 1986

- Hậu quả của nhiều năm chiến tranh và đói nghèo dẫn đến nguồnnhân lực lớn nhng có chất lợng thấp( tính đến nay mới có 14% lao động kĩthuật) Trong thời kỳ hiện nay khi mà xu hớng quốc tế hoá cao, các doanh

Ngày đăng: 03/09/2012, 13:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dới đây sẽ minh hoạ những nét đặc trng chủ yếu của loại hình doanh nghiệp ở thành thị và loại hình sở hữu thu đợc qua cuộc điều tra nói trên - VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG BIÊN PHÁP TẠO ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.doc
Bảng d ới đây sẽ minh hoạ những nét đặc trng chủ yếu của loại hình doanh nghiệp ở thành thị và loại hình sở hữu thu đợc qua cuộc điều tra nói trên (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w