1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trình bày quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa xây dựng và phân tích một quy trình nhập khẩu hàng hóa cụ thể liên hệ thực trạng nhập khẩu oto tại việt nam

39 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa xây dựng và phân tích một quy trình nhập khẩu hàng hóa cụ thể liên hệ thực trạng nhập khẩu ô tô tại việt nam
Người hướng dẫn Th.S Doãn Nguyên Minh
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo nhóm học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm hợp đồng nhập khẩu: Hợp đồng xuất nhập khẩu là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau trong đó quy định: bên bán phải cung cấp hàng hóa,chuyển giao các chứng

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

 BÁO CÁO NHÓM HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI:

TRÌNH BÀY QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU

HÀNG HÓA XÂY DỰNG VÀ PHÂN TÍCH MỘT QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG

HÓA CỤ THỂ Giảng viên hướng dẫn: Th.S Doãn Nguyên Minh

Lớp học phần: 2202ITOM0511

Hà Nội, năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

1.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa 3

1.2.3 Giám sát và điều hành quá trình thực hiện hợp đồng 11

II - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NHẬP KHẨU Ô TÔ TẠI VIỆT NAM 13

2.3 Xây dựng quy trình nhập khẩu ô tô nguyên chiếc bằng đường biển

21

2.3 Phân tích quy trình nhập khẩu ô tô nguyên chiếc bằng đường biển

22

2.3.2 Thực hiện bước đầu khâu thanh toán 23

2.3.4 Tổ chức nhận hàng từ phương tiện vận tải 27

Trang 3

MỞ ĐẦU

Xuất nhập khẩu hàng hóa là hoạt động chính của nền kinh tế, hàng hóa sản xuất

ra phải được lưu thông, vận chuyển đến nơi tiêu thụ Và ngày nay, khi nền kinh tế hội nhập thì hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam cũng đã tăng trưởng nhanh chóng nhờ hàng loạt chính sách được thay đổi theo hướng tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Với đề tài “Trình bày quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa Xây dựng và phân tích một quy trình nhập khẩu hàng hóa cụ thể” và hàng hóa mà nhóm đã chọn ở đây là ô tô được nhập khẩu nguyên chiếc bằng đường biển Thông qua bài thảo luận, nhóm sẽ đi khai thác và cùng phân tích, tìm hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng, quy trình và những điều cần chú ý khi nhập khẩu hàng hóa, cụ thể là nhập khẩu ô tô bằng đường biển Bài thảo luận là kết quả của sự nỗ lực của cả nhóm nên mong thầy và các bạn cùng đóng góp để nhóm hoàn thiện hơn nữa sau giờ thảo luận trên lớp

Trang 4

I – CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Khái niệm chung

Nhập khẩu hàng hóa: Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được

đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Khái niệm về hợp đồng thương mại quốc tế: Hợp đồng thương mại

quốc tế là sự thỏa thuận thương mại giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh

ở quốc gia khác nhau.Hợp đồng thương mại quốc tế là kết quả của một quá trình nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu, lựa chọn đối tác, lập phương

án kinh doanh tiến hành giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng Thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế là tự nguyện thực hiện các điều mà các bên đã thoả thuận và cam kết có nghĩa là thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi của mọi bên Việc tổ chức thực hiện tốt hợp đồng thương mại quốc tế có một ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi bên

Khái niệm hợp đồng nhập khẩu: Hợp đồng xuất nhập khẩu là sự thỏa

thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau trong đó quy định: bên bán phải cung cấp hàng hóa,chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng

1.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa

1.2.1 Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng

1.2.1.1 Xác định căn cứ để lên kế hoạch

Khi lập kế hoạch thực hiện hợp đồng, ta thường dựa vào các căn cứ sau:

Căn cứ vào hợp đồng nhập khẩu đã ký kết: Để thực hiện hợp đồng

người bán có thể phải thực hiện các công việc như chuẩn bị hàng, kiểm tra hàng, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm cho hàng hóa, thủ tục hải quan, giao hàng, thanh toán Đối với người mua phải thực hiện các công việc như thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm, nhận hàng, kiểm tra hàng,

Trang 5

làm thủ tục hải quan, thanh toán, Nhưng trong thực tế không phải lúc nào người bán và người mua cũng phải thực hiện tất cả các hoạt động đó, mà tùy thuộc vào từng trường hợp từng hợp đồng mà mỗi hợp đồng quy định rõ các công việc và nội dung các công việc mà người bán và người mua phải thực hiện Căn cứ vào đó, người bán, người mua lập kế hoạch cụ thể để thực hiện

có hiệu quả hợp đồng xuất khẩu đó

Căn cứ vào điều kiện thực tế của doanh nghiệp: Để kế hoạch phù hợp

với điều kiện thực tế, phát huy được các nguồn lực của doanh nghiệp, khi lập

kế hoạch phải căn cứ vào kế hoạch kinh doanh chung của doanh nghiệp, vào khả năng sản xuất, kinh doanh, nguồn lực tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất

kỹ thuật và các nguồn lực khác của doanh nghiệp

Căn cứ vào điều kiện môi trường chung và điều kiện thực tế của đối tác:

Căn cứ vào điều kiện môi trường chung và điều kiện thực tế của đối tác là căn cứ vào tình hình giá cả hàng hóa đang kinh doanh trên thị trường thế giới, hệ thống ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, bưu chính viễn thông và điều kiện thực tế và khả năng thực hiện hợp đồng của đối tác

1.2.1.2 Trình tự lập kế hoạch

Sau khi hợp đồng nhập khẩu đã được ký kết, thông thường dưới sự chỉ đạo của giám đốc hoặc phó giám đốc phụ trách kinh doanh, phòng kế hoạch kinh doanh hoặc phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tiến hành lập kế hoạch thực hiện Trình tự lập kế hoạch bao gồm các bước chính như sau:

Chuẩn bị lập kế hoạch: Trong giai đoạn này bộ phận lập kế hoạch cần thu thập các thông tin, phân tích các yếu tố của môi trường vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện hợp đồng như các quy định chính sách của nhà nước về hoạt động nhập khẩu, các quy định về thủ tục hải quan, về cấp phép, về kiểm tra chất lượng, kiểm dịch theo quy định của nhà nước, các quy định của ngân hàng trong quá trình thanh toán, các vấn đề liên quan đến vận chuyển, bảo hiểm, giao nhận hàng hóa tại các ga cảng

Phân tích các yếu tố thuộc về doanh nghiệp như khả năng sản xuất, kinh doanh, các nguồn lực thuộc về doanh nghiệp, các yếu tố thuộc về đối

Trang 6

Nghiên cứu và phân tích các nội dung của hợp đồng nhập khẩu.

Tiến hành lập kế hoạch:

Sau khi nghiên cứu, phân tích các yếu tố của môi trường vĩ mô, điều kiện của doanh nghiệp, của đối tác, các nội dung của hợp đồng, người lập kế hoạch phải xác định các chỉ tiêu cần đạt được, các nội dung công việc và lập

kế hoạch cho từng nội dung công việc, tính toán thời điểm tiến hành, kết thúc, phân bổ các nguồn lực và xác định cách thức tiến hành các công việc đó

Trình duyệt kế hoạch:

Kế hoạch sau khi được lập phải được trình và bảo vệ trước các lãnh đạo và các phòng ban của doanh nghiệp Sau khi kế hoạch được góp ý bổ sung chỉnh sửa được phê duyệt và chính thức đi vào giai đoạn thực hiện

1.2.1.3 Nội dung kế hoạch

Kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu bao gồm: Kế hoạch thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, nhận hàng, kiểm tra hàng và thanh toán Nhưng tùy thuộc vào nội dung của từng hợp đồng cụ thể

mà kế hoạch có những nội dung tương ứng Trong mỗi kế hoạch tác nghiệp cần xác định các nội dung công việc, phương thức tiến hành, thời điểm tiến hành, kết thúc và các nguồn lực cần tập trung để thực hiện kế hoạch

1.2.2 Tổ chức thực hiện hợp đồng

1.2.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu

Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để Nhà nước quản lý nhập khẩu do Bộ Thương mại cấp Xin giấy phép nhập khẩu là tiền đề quan trọng về mặt pháp lý để tiến hành các khâu nhập khẩu hàng hoá

Bộ hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản sao hợp đồng ngoại đã ký kết với đối tác, đơn xin cấp giấy phép nhập khẩu, phiếu hạn ngạch (nếu là mặt hàng thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch), hợp đồng ủy thác nhập khẩu (nếu là trường hợp nhập khẩu ủy thác), các giấy tờ có liên quan Hồ sơ sẽ được gửi cho Bộ quản lý trực tiếp để xem xét và cấp giấy phép nhập khẩu

1.2.2.2 Thực hiện bước đầu khâu thanh toán

Trang 7

 Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C

Nếu hai bên ký kết hợp đồng thoả thuận theo phương thức thanh toán

là phương thức thư tín dụng chứng từ (L/C) thì nhà nhập khẩu phải tiến hành

mở L/C tại nhân ngân hàng Trước khi mở L/C, người nhập khẩu phải có biện pháp giám sát, kiểm tra để biết rằng người xuất khẩu có chắc chắn có hàng giao theo hợp đồng Bộ hồ sơ L/C gửi cho ngân hàng thường bao gồm các chứng từ: Đơn xin mở L/C; hợp đồng nhập khẩu hoặc giấy tờ có giá trị pháp

lý tương đương hợp đồng; hợp đồng uỷ thác (nếu nhập khẩu ủy thác); giấy phép nhập khẩu; một số chứng từ khác theo yêu cầu của ngân hàng Ngoài ra cần có thêm hai uỷ nhiệm chi, một là để ký quỹ theo quy định mở L/C, một là

để trả phí mở L/C cho ngân hàng mở L/C Số tiền ký quỹ ít hay nhiều phụ thuộc vào tổng giá trị hợp đồng, mối quan hệ, uy tín độ tin cậy giữa doanh nghiệp và ngân hàng mở L/C

Khi bộ chứng từ gốc từ nước ngoài về đến ngân hàng mở L/C, người nhập khẩu phải kiểm chứng từ, nếu hợp lệ thì trả tiền cho ngân hàng và nhận chứng từ để đi nhận hàng

 Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng CAD

CAD là phương thức giao chứng từ trả tiền Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng CAD thì nhà nhập khẩu cần tới Ngân hàng yêu cầu mở tài khoản tín thác để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu

 Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng T/T

T / T là hình thức chuyển tiền trả trước Do đó, nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng hình thức này thì nhà nhập khẩu cần làm thủ tục chuyển tiền theo đúng quy định trong hợp đồng

 Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng nhờ thu/chuyển trả sau

Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng nhờ thu hoặc chuyển tiền trả sau thì nhà nhập khẩu chờ người bán giao hàng rồi mới tiến hành công việc của khâu thanh toán

1.2.2.3 Thuê phương tiện vận tải

Thuê phương tiện vận tải có ý nghĩa quan trọng đối với các tác nghiệp

Trang 8

hàng, sự an toàn của hàng hoá, dễ xảy ra rủi ro và có liên quan đến nhiều nội dung khác trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Các căn cứ để thuê phương tiện vận tải bao gồm: Căn cứ vào điều kiện

cơ sở giao hàng của hợp đồng: Nếu điều kiện cơ sở giao hàng là CFR, CIF, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP (theo Incoterm 2010) thì người xuất khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải Còn nếu điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB thì người nhập khẩu thuê phương tiện vận tải

Ngoài ra căn cứ vào khối lượng hàng hoá, đặc điểm hàng hoá, điều kiện vận tải và các điều kiện khác trong hợp đồng như: Quy định mức tải trọng tối đa của phương tiện, mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ…

Người nhập khẩu cần phải hiểu, nắm vững và có kinh nghiệm trong nghiệp vụ thuê các loại phương tiện vận tải

Có nhiều loại phương tiện vận tải dùng trong thương mại quốc tế, tuy nhiên hiện tại vận tải đường biển chiếm 90% tổng khối lượng hàng hóa được chuyên chở Có ba hình thức thuê tàu phổ biến là: thuê tàu chợ, thuê tàu chuyến và thuê tàu định hạn Việc thuê phương tiện vận tải đòi hỏi có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tin về tình hình thị trường và tinh thông các điều kiện thuê phương tiện vận tải Vì vậy trong nhiều trường hợp người nhập khẩu thường uỷ thác việc thuê phương tiện vận tải cho công ty vận tải

1.2.2.4 Mua bảo hiểm

Trong kinh doanh thương mại quốc tế, hàng hoá thường phải vận chuyển đi xa, trong những điều kiện vận tải phức tạp, do đó hàng hoá dễ bị

hư hỏng, mất mát, tổn thất trong quá trình vận chuyển Vì vậy, người kinh doanh thương mại quốc tế thường mua bảo hiểm cho hàng hoá để giảm bớt rủi ro Trong thương mại quốc tế, ba điều kiện bảo hiểm thường được áp dụng là:

- Điều kiện bảo hiểm A: Bảo hiểm mọi rủi ro

- Điều kiện bảo hiểm B: Bảo hiểm có tổn thất riêng

- Điều kiện bảo hiểm C: Bảo hiểm miễn tổn thất riêng

1.2.2.5 Làm thủ tục hải quan

Trang 9

Theo Luật Hải quan năm 2014: “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải” Như vậy, có thể hiểu đơn giản, thủ tục hải quan là các thủ tục cần thiết để đảm bảo hàng hóa, phương tiện vận tài được xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hàng hoá khi đi qua cửa khẩu Việt Nam (XK hoặc nhập khẩu) đều phải làm thủ tục hải quan.

Quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất nhập khẩu theo luật hải quan Việt Nam bao gồm các bước chính sau đây:

Khai và nộp tờ khai hải quan

Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng hoá trong thời hạn quy định

Khai hải quan được thực hiện thống nhất theo mẫu tờ khai hải quan do Tổng cục hải quan quy định Có hai hình thức khai hải quan là khai thủ công

và khai điện tử

Người khai hải quan sau khi khai vào tờ khai hải quan, cùng với các chứng từ tạo thành hồ sơ hải quan Hồ sơ hải quan bao gồm các chứng từ theo quy định của luật hải quan Hồ sơ nhập khẩu hàng hóa thường chứng từ phức tạp hơn hồ sơ hải quan xuất khẩu hàng hóa và số chứng từ còn phụ thuộc vào từng chủng loại hàng hóa và thị trường xuất nhập khẩu

Khi khai hải quan và nộp hồ sơ hải quan, doanh nghiệp cần chú ý: khai chính xác số lượng hàng hóa, khai đúng chủng loại và áp đúng mã để tính thuế xuất nhập khẩu (nếu hàng hóa phải nộp thuế xuất nhập khẩu), chuẩn bị đầy đủ các chứng từ theo quy định của hồ sơ hải quan, nộp thuế xuất nhập khẩu đầy đủ và đúng hạn

Xuất trình hàng hoá

Khi xuất trình hàng hóa doanh nghiệp phải thống nhất với cơ quan hải quan về địa điểm và thời điểm kiểm tra hàng hóa vừa đảm bảo đúng quy định của cơ quan hải quan vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong quá trình giao nhận hàng hóa và tối ưu hoá được các chi phí

Trang 10

Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hoá, nếu doanh nghiệp không nhất trí với các kết luận của cơ quan hải quan, thì có thể yêu cầu giám định

và dựa vào kết quả giám định để xác định đúng mã số và chất lượng hàng hoá

Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính

Sau khi kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hồ sơ luồng xanh, luồng vàng

và kiểm tra thực tế hàng hoá, hải quan sẽ có quyết định sau:

- Cho hàng qua biên giới

- Cho hàng hoá qua biên giới có điều kiện như phải sửa chữa khắc phục lại, phải nộp bổ sung thuế xuất nhập khẩu

- Không được phép xuất nhập khẩu

- Xác nhận với cơ quan ga cảng về kế hoạch tiếp nhận hàng, lịch tàu,

cơ cấu mặt hàng, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ giao nhận và bảo quản hàng hoá

- Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hoá như vận đơn, lệnh giao hàng

Trang 11

Nhận hàng chuyển chở bằng đường sắt:

- Nếu hàng đầy toa xe, nhận cả toa xe kiểm tra niêm phong, kẹp chì làm thủ tục hải quan, dỡ hàng, kiểm tra hàng hoá tổ chức vận chuyển hàng hóa về kho của doanh nghiệp

- Nếu hàng hóa không đủ toa xe, người nhập khẩu nhận hàng tại trạm giao hàng của ngành đường sắt tổ chức vận chuyển hàng hóa về kho riêng

Nhận hàng chuyển chở bằng đường bộ:

- Nếu nhận tại cơ sở của người nhập khẩu (thường là đầy một xe hàng) người nhập khẩu làm thủ tục và chịu trách nhiệm bốc hàng xuống để nhận hàng

- Nếu nhận tại cơ sở của người vận tải người nhập khẩu phải kiểm tra hàng và tổ chức vận chuyển hàng về kho riêng

Nhận hàng chuyển chở bằng đường hàng không:

- Người nhập khẩu làm thủ tục nhận hàng tại trạm giao nhận hàng không và tổ chức vận chuyển hàng về kho riêng của mình

1.2.2.7 Kiểm tra hàng hóa

Hàng nhập khẩu khi về đến cửa khẩu cần phải kiểm tra kỹ càng Mỗi cơ quan, tùy theo chức năng của mình phải tiến hành công việc kiểm tra đó Mục đích của quá trình kiểm tra hàng nhập khẩu là để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người mua và là cơ sở để khiếu nại sau này nếu có

Nội dung cần kiểm tra bao gồm: kiểm tra về số lượng, kiểm tra về chất lượng, kiểm tra bao bì, kiểm dịch thực vật nếu hàng hóa là thực vật, kiểm dịch động vật nếu hàng hóa là động vật

1.2.2.8 Thanh toán

Thanh toán là nghĩa vụ của nhà nhập khẩu trong quá trình mua bán Tùy vào các phương thức thanh toán khác nhau sẽ có các công việc khác nhau:

Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ: Người nhập khẩu

phải tiến hành kiểm tra bộ chứng từ Nội dung bộ chứng từ thể hiện được trách nhiệm của người xuất khẩu trong vấn đề giao hàng Thông qua việc

Trang 12

kiểm tra chứng từ có thể biết được người xuất khẩu có giao hàng đúng như thỏa thuận trong hợp đồng hay không Nếu bộ chứng từ phù hợp thì người nhập khẩu nhận chứng từ để nhận hàng và thanh toán tiền hàng, nếu bộ chứng từ không phù hợp thì từ chối nhận chứng từ

Thanh toán bằng phương thức nhờ thu: Khi nhận chứng từ ở ngân

hàng doanh nghiệp nhập khẩu phải kiểm tra các chứng từ Nếu chứng từ phù hợp theo hợp đồng hai bên đã ký kết thì chấp nhận trả tiền (D/A) hoặc trả tiền (D/P) để nhận chứng từ nhận hàng Nếu chứng từ không phù hợp theo quy định của hợp đồng thì người nhập khẩu có thể từ chối thanh toán Việc vi phạm hợp đồng của người xuất khẩu sẽ được hai bên trực tiếp giải quyết

Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền: Người nhập khẩu khi

nhận được bộ chứng từ do người xuất khẩu chuyển đến, tiến hành kiểm tra, nếu thấy phù hợp thì viết lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàng yêu cầu ngân hàng chuyển tiền (bằng điện T/T, hoặc bằng thư M/T) để trả tiền cho người xuất khẩu, nếu bộ chứng từ không phù hợp thì từ chối nhận chứng từ

Thanh toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền: Đến kỳ hạn

thanh toán người nhập khẩu đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu thực hiện dịch vụ CAD hoặc COD ký một bản ghi nhớ, đồng thời thực hiện ký quỹ 100% giá trị của thương vụ để lập tài khoản ký thác Sau khi ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ do người xuất khẩu chuyển đến nếu thấy phù hợp thì ngân hàng chấp nhận chứng từ và thanh toán cho bên xuất khẩu đồng thời chuyển chứng từ dó đến cho người nhập khẩu để tiến hành nhận hàng

1.2.2.9 Xử lý tranh chấp

Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu người nhập khẩu phát hiện thấy hàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát thì cần lập hồ sơ khiếu nại ngay Đối tượng khiếu nại có thể là người bán, có thể là người vận tải, người giao nhận, người gom hàng, công ty bảo hiểm Ngoài ra, người nhập khẩu cũng có thể bị người xuất khẩu khiếu nại nếu không thanh toán hoặc thanh toán chậm; không chỉ định phương tiện vận tải đến nhận hàng hoặc chậm; đơn phương hủy bỏ hợp đồng…

Trang 13

Khi nhận được hồ sơ khiếu nại, bên bị khiếu nại cần nghiêm túc, nhanh chóng tìm ra các biện pháp để giải quyết khiếu nại Nếu việc khiếu nại không được giải quyết thỏa đáng, hai bên có thể kiện nhau tại cơ quan Trọng tài (nếu như có thoả thuận Trọng tài) hoặc tòa án.

1.2.3 Giám sát và điều hành quá trình thực hiện hợp đồng

a, Nội dung giám sát của người mua

Tùy vào từng hợp đồng và điều kiện giao hàng cụ thể, các công việc cụ thể có thể sẽ phân chia khác nhau giữa người bán và người mua Tuy nhiên người mua vẫn cần phải giám sát tất cả các hoạt động từ chuẩn bị hàng, giám định, giao hàng đến khâu cuối cùng là thanh toán để đảm bảo thông tin cho việc điều hành hợp đồng và tránh các rủi ro tranh chấp xảy ra

Các hoạt động cần giám sát đó là: giám sát quá trình chuẩn bị hàng, giám định hàng, chỉ định tàu, mua bảo hiểm, lịch giao hàng, thủ tục hải quan, nhận hàng ở cảng, chỉ định giám định, thanh toán, khiếu nại, giải quyết tranh chấp

b, Lựa chọn phương pháp giám sát

Phương pháp phiếu giám sát:

Phương pháp áp dụng phiếu giám sát hợp đồng là liệt kê các sự kiện

và công việc đã ngầm định hoặc đề cập rõ ràng trong các điều khoản của hợp đồng, thời gian những sự kiện đó xảy ra và các biện pháp giám sát, phòng ngừa cần được thực hiện Mỗi một hợp đồng có thể bao gồm nhiều phiếu

Trang 14

vận tải, bảo hiểm, thủ tục hải quan, giao nhận, thanh toán Về căn bản, hình thức của chúng như nhau, nếu không kể đến bản chất của các công việc cần giám sát.

Phương pháp sử dụng máy vi tính:

Cách tiếp cận cơ sở để giám sát hợp đồng bằng hệ thống máy vi tính

về cơ bản là giống cách tiếp cận đã mô tả đối với phương pháp thủ công Ưu điểm chính của hệ thống dùng máy vi tính là sự dễ dàng trong tổ chức và truy cập thông tin về quá trình giám sát hợp đồng và trong việc điều hành các hoạt động giám sát cũng như 330 việc liên lạc với các bộ phận thực hiện trong đơn

vị và các cơ quan khác bên ngoài đơn vị

1.2.3.2 Điều Hành

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, thường xuyên xuất hiện các tình huống phát sinh Điều hành hợp đồng là giải quyết các tình huống này một cách có lợi nhất trên cơ sở đánh giá thực tế về tình hình và những khả năng lưạ chọn có thể tìm được nếu có Giống người giám sát, tất cả các khâu trong việc thực hiện hợp đồng bên mua đều phải tham gia điều hành vì các tính huống phát sinh này luôn ảnh hưởng tới cả hai bên

a, Nội dung điều hành

Nội dung điều hành là những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng cần phải tập trung giải quyết Những vấn đề đó có thể xuất hiện trong bất cứ hoạt động nào sau đây: trong chuẩn bị hàng, thuê phương tiện vận tải, bảo hiểm cho hàng hóa, thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa, điều chỉnh giá, các điều khoản thanh toán, giải quyết các khiếu nại, các nội dung khác

b, Lựa chọn phương án điều hành

Khi có các phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, các nhà quản

lý phải nhận dạng được các phát sinh, thu thập các thông tin, dữ liệu cần thiết, phân tích nguyên nhân của các phát sinh

II - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NHẬP KHẨU Ô TÔ TẠI VIỆT NAM

2.1 Thực trạng nhập khẩu ô tô tại Việt Nam

Trang 15

Năm 2021

Tính chung cả năm 2021, Việt Nam chi 3,66 tỉ USD nhập khẩu 160.035 ô tô nguyên chiếc, tăng gần 56% về kim ngạch và tăng hơn 52% về số lượng so với năm 2020

Theo Tổng cục Hải quan, hiện thị trường nhập khẩu ô tô của Việt Nam dẫn đầu vẫn là Thái Lan với 80.903 xe, kim ngạch 1,5 tỉ USD; thứ 2 là xe từ Indonesia đạt 44.250 xe, kim ngạch 559,5 triệu USD; thứ 3 là từ Trung Quốc đạt 22.753 xe, kim ngạch 873 triệu USD Trong vài năm trở lại đây, lượng xe nhập từ Trung Quốc ngày càng tăng, soán ngôi những thị trường xe truyền thống trước đó

Trong năm 2021, riêng 3 thị trường châu Á là Thái Lan, Indonesia và Trung Quốc đã cung cấp cho Việt Nam 147.906 chiếc xe, chiếm 92,4% tổng lượng ô tô nguyên chiếc nhập khẩu của cả nước trong năm Trong đó, trị giá xe nhập từ Indonesia thấp nhất, trung bình 12.644 USD/chiếc (chưa bao gồm thuế); xe nhập từ Thái Lan trung bình 18.540 USD/chiếc; cao nhất là xe nhập từ Trung Quốc, giá trung bình hơn 38.000 USD/chiếc Theo thống kê, xe nhập từ Trung Quốc chủ yếu là xe chuyên dụng,

xe tải…

Một số số liệu các tháng năm 2021

- Số liệu tháng 11/2021 từ Tổng cục hải quan:

Trong tháng 11 năm 2021, ô tô nguyên chiếc các loại được đăng ký làm thủ tục hải quan nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ 3 thị trường chính là từ Thái Lan với 8.224 chiếc; từ Inđônêxia với 4.130 chiếc và từ Trung Quốc với 2.206 chiếc Số xe nhập khẩu từ 3 thị trường này đạt 14.560 chiếc, chiếm tới 95% tổng lượng xe nhập khẩu vào Việt Nam

Chỉ tiêu Tháng 11/2021 Tốc độ tăng/giảm so

với tháng trước (%)

Tỷ trọng (%)

Lượng (Chiếc)

Trị giá (USD)

Lượng (%)

Trị giá (%)

Lượng (%)

Trị giá (%)

Trang 16

- Số liệu 12/2021 từ Tổng cục hải quan:

Trong tháng 12/2021, ô tô nguyên chiếc các loại được đăng ký làm thủ tục hải quan nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ 3 thị trường chính là từ Thái Lan với 7.065 xe; từ Trung Quốc với 4.473 xe và từ Indonesia với 2.228 xe Số xe nhập khẩu từ 3 thị trường này đạt 13.766 xe, chiếm 91% tổng lượng xe nhập khẩu vào Việt Nam

Năm 2022

- Số liệu 1/2022 từ Tổng cục hải quan:

Trong tháng 01/2022 ô tô nguyên chiếc các loại được đăng ký làm thủ tục hải quan nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ 4 thị trường chính là từ Thái Lan

Trang 17

với 2.595 chiếc với kim ngạch 54,6 triệu USD; từ Trung Quốc với 584 chiếc kim ngạch 16,8 triệu USD; từ Inđônêxia với 474 chiếc (kim ngạch gần 7 triệu USD) và từ Nhật Bản với 284 chiếc (kim ngạch 13,6 triệu USD) Số xe nhập khẩu từ 4 thị trường này đạt 3.653 chiếc, chiếm tới 87% tổng lượng xe nhập khẩu vào Việt Nam.

Ngoài ra, trong tháng 1/2022 còn có một số thị trường khác nhập khẩu ô tô nguyên chiếc về Việt Nam như: Đức có 169 xe, kim ngạch 9,8 triệu USD; Anh với 39

xe, kim ngạch 4,68 triệu USD; Mỹ là 14 xe, kim ngạch hơn 1 triệu USD; Hàn Quốc với 11 xe, kim ngạch hơn 300 nghìn USD; và Canada có 5 xe, kim ngạch 1,33 triệu USD

Chỉ tiêu Tháng 1/2022 Tốc độ tăng/giảm so

với tháng trước (%)

Tỷ trọng (%)

Lượng (Chiếc)

Trị giá (USD)

Lượng (Chiếc)

Trị giá (%)

Lượng (Chiếc)

Trị giá (%)

- Số liệu 2/2022 từ Tổng cục hải quan:

Trong tháng 2, ô tô nguyên chiếc các loại được đăng ký làm thủ tục hải quan

Trang 18

4.688 chiếc; từ Indonesia với 2.592 chiếc; từ Trung Quốc với 1.033 chiếc và từ Hoa

Kỳ với 415 chiếc Số xe nhập khẩu từ 4 thị trường này đạt 8.728 chiếc, chiếm tới 95% tổng lượng xe nhập khẩu vào Việt Nam

về kim ngạch

Một số điểm mới:

Sau hơn 2 năm triển khai, những “nút thắt” trong hoạt động nhập khẩu ô tô của các doanh nghiệp kinh doanh ô tô tại Việt Nam, quy định tại Nghị định 116/2017, giờ đây đang dần được tháo gỡ

Theo đó, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 17/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều kiện liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công thương Trong đó, đáng chú ý Nghị định 17/2020 đã gỡ bỏ một số quy định về giấy chứng nhận kiểu loại, kiểm tra theo từng lô xe nhập khẩu… trước đó, từng được quy định tại Nghị định 116/2017, khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động nhập khẩu ô tô vào Việt Nam

Trang 19

Nghị định 17/2020 nêu rõ: “Với ô tô nhập khẩu được sản xuất từ nước áp dụng phương thức chứng nhận theo kiểu loại, thì cơ quan quản lý chất lượng đánh giá kiểu loại trên cơ sở kết quả kiểm tra, thử nghiệm về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với mẫu đại diện và kết quả đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại

cơ sở sản xuất”

Các mẫu ô tô chưa qua sử dụng được nhập khẩu sẽ không cần giấy chứng nhận kiểu loại (VTA) như trước mà thay vào đó sẽ được đánh giá kiểu loại ngay tại Việt Nam, dựa trên việc kiểm tra, thử nghiệm mẫu xe đại diện và kết quả đánh giá điều kiện tại cơ sở sản xuất (nếu quốc gia đó không tự chứng nhận) Tần suất đánh giá kiểu loại tối đa 36 tháng/lần Trong khi đó, các mẫu mã ô tô đã có Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại (VTA) không cần phải kiểm, đánh giá lại VTA đã được cung cấp sẽ

có hiệu lực trong vòng 36 tháng Sau thời hạn này, ô tô mới cùng kiểu loại nhập về mới phải đánh giá lại kiểu loại

Bên cạnh đó, việc Việt Nam kí kết tham gia Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) giai đoạn 2020 – 2022, thuế suất thuế nhập khẩu của nhiều loại xe ô tô có xuất xứ từ lãnh thổ thành viên Liên minh châu Âu (EU), Vương quốc liên hiệp Anh và Bắc Ireland, Công quốc Andorra và Cộng hoà San Marino sẽ bắt đầu giảm đáng kể từ ngày 1/1/2021

Chính phủ Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định 111/2020/NĐ-CP, các dòng

xe có xuất xứ từ châu Âu hiện đang áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 70,9% sẽ giảm xuống còn 63,8% từ ngày 1/1/2021 Các dòng xe có thuế suất hiện hành 70,2%

sẽ giảm xuống còn 62,4% Một số dòng xe đang chịu mức thuế suất thuế nhập khẩu 67,2% sẽ giảm xuống còn 60,5%

Cũng theo lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu tại biểu thuế trên, các mức thuế suất thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ châu Âu sẽ tiếp tục giảm xuống từ ngày 1/1/2022 Các mức thuế suất phổ biến áp dụng trong năm 2020 sẽ từ 53,8% đến 56,7%

Ngoài ra, kể từ ngày 24/1/2022 cảng Nghi Sơn ( Thanh Hóa) được phép nhập khẩu ô tô dưới 16 chỗ, theo thông tư 21/2021/TT-BCT của Bộ Công Thương về việc quy định cửa khẩu nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi Theo Thông tư này, 6

Ngày đăng: 09/03/2023, 13:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w