Quản trị tốt hàng tồn kho sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí cho việc tồn trữ nguyên vật liệu, tránh việc chiếm dụng nhiều vốn cho tồn kho, giảm thiểu được chi phí thuê mặt bằng, thu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI THẢO LUẬN
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Minh Nhật Linh
Hà Nội, tháng 11, năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Tổng quan về hàng tồn kho 3
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho 3
1.1.2 Vai trò hàng tồn kho 3
1.1.3 Phân loại hàng tồn kho 4
1.2 Quản trị hàng tồn kho 5
1.2.1 Khái niệm quản trị hàng tồn kho 5
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ 5
1.2.3 Chi phí tồn kho 6
1.2.4 Mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI 9
TỔNG CÔNG TY MAY 10 9
2.1 Tổng quan về Tổng công ty May 10 9
2.1.1 Giới thiệu về Tổng công ty May 10 9
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty May 10 trong giai đoạn 2018 – 2020 10
2.2 Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Tổng công ty May 10 17
2.2.1 Đặc điểm và phân loại hàng tồn kho Tổng công ty May 10 17
2.2.2 Quy trình quản lý hàng tồn kho 18
2.2.3 Phân tích tình hình và tốc độ chu chuyển hàng tồn kho 21
2.3 Đánh giá ưu, nhược điểm trong công tác quản trị của công ty 27
2.3.1 Ưu điểm 27
2.3.2 Nhược điểm 27
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10 28
3.1 Biện pháp khắc phục tồn tại trong công tác quản trị hàng tồn kho tại Tổng công ty May 10 28
3.2 Áp dụng mô hình đặt hàng tối ưu EOQ cho nguyên liệu vải của Tổng công ty May 10 trong 3 năm 2018 – 2020 31
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 3MỞ ĐẦU
Quản trị hàng tồn kho có thực sự quan trọng?
Trong nền kinh tế thị trường khi mà Việt Nam đang ngày càng gia nhập sâu rộng vào
Tổ chức Thương Mại quốc Tế (WTO) thì sự cạnh tranh cũng diễn ra ngày càng khốc liệt Chính vì vậy, để có thể tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp buộc phải thay đổi phương thức quản lý để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, giảm thiểu chi phí sản xuất
để đảm bảo tính cạnh tranh cho sản phẩm của mình
Đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng như doanh nghiệp thương mại, công tác quản trị hàng tồn kho nguyên vật liệu là một vấn đề hết sức quan trọng và có ý nghĩa đặc biệt Đây cũng là công việc khá phức tạp đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình Quản trị tốt hàng tồn kho sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí cho việc tồn trữ nguyên vật liệu, tránh việc chiếm dụng nhiều vốn cho tồn kho, giảm thiểu được chi phí thuê mặt bằng, thuê kho để chứa nguyên vật liệu, đồng thời đảm bảo cung ứng đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất, tránh thiếu hụt nguyên vật liệu dẫn đến việc đình trệ dây chuyền sản xuất, thiếu hụt thành phẩm cung ứng ra thị trường dẫn đến giảm thiểu lợi nhuận hay mất khách hàng,… Chính vì sự quan trọng và cần thiết này, dưới yêu cầu của giảng
viên Nguyễn Minh Nhật Linh, nhóm chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích thực
trạng quản trị hàng tồn kho tại Tổng công ty May 10”
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan về hàng tồn kho
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho
Hàng tồn kho là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ để sản xuất hoặc để tiêu thụ Trong các doanh nghiệp, tồn kho thường bao gồm nguyên liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ
1.1.2 Vai trò hàng tồn kho
Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường theo đúng kế hoạch
dự kiến, do đặc điểm của sản xuất nên tiến độ và thời gian sản xuất sản phẩm không ăn khớp và đồng nhất với thời gian tiêu dùng sản phẩm vì thế cần phải có quá trình dự trữ hay tồn kho hàng hóa
Trang 4Đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra liên tục khi có biến cố ngẫu nhiên ngoài dự kiến: do sự vận động khách quan của tự nhiên và của sản xuất mà có nhiều vấn đề doanh nghiệp không thể dự báo từ trước như thiên tai, dịch họa, rủi ro, …Chính vì thế mà trong mỗi trường hợp để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục phải có dự trữ an toàn, hạn chế gián đoạn sản xuất kinh doanh
Góp phần giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh và ổn định thị trường hàng hóa Việc quy định đúng đắn mức tồn kho có ý nghĩa vô cùng to lớn Nó cho phép giảm lượng hàng hóa hao hụt, mất mát, bảo quản hàng hóa, đảm bảo cho các doanh nghiệp có
đủ vật tư, hàng hóa cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ đề
ra Dự trữ vừa đủ để cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, vừa hợp lý để nâng cao hiệu quả khâu dự trữ và tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoặc cung cấp các dịch vụ
1.1.3 Phân loại hàng tồn kho
a Phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho gồm:
- Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công
cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang
- Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ phục
vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá, thành phẩm,
b Phân loại kho theo yêu cầu sử dụng gồm:
- Hàng tồn kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh: phản ánh giá trị hàng tồn kho được
dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường
- Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ cao hơn mức dự trữ hợp lý
- Hàng tồn kho không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho kém hoặc mất phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất
c Phân loại kho theo chuẩn mực gồm:
- Hàng hoá mua để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi
đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
Trang 5- Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành: Là những sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm tồn kho, gửi đi gia công chế biến đã mua đang đi trên đường
Việc phân loại và xác định những hàng nào thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp ảnh hưởng tới việc tính chính xác của hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán và ảnh hưởng tới các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh Vì vây, việc phân loại hàng tồn kho
là cần thiết trong mỗi doanh nghiệp
1.2 Quản trị hàng tồn kho
1.2.1 Khái niệm quản trị hàng tồn kho
Theo cách tiếp cận chức năng, quản trị hàng tồn kho được hiểu là quá trình bao gồm các hoạt động bao gồm các hoạt động hoạch định, tổ chức và kiểm soát hàng hóa dự trữ trong kho, đang đi đường của doanh nghiệp nhằm đạt được mục đích xác định
Tuy nhiên, quản trị tồn kho là một hoạt động tác nghiệp đặc thù và nên được tiếp cận
ở các nội dung tác nghiệp Theo cách tiếp cận này, quản trị dự trữ là quá trình thiết lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các hoạt động nhằm vào nguồn nguyên liệu và hàng hoá đi vào,
đi ra khỏi doanh nghiệp Quản trị tồn kho phải trả lời được các câu hỏi:
- Lượng hàng đặt là bao nhiêu để chi phí tồn kho là nhỏ nhất?
- Vào thời điểm nào thì bắt đầu đặt hàng?
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ
Việc quản trị tồn kho trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn trong kinh doanh, không bị thiếu sản phẩm hàng hóa để bán, đồng thời giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm, giảm chi phí tồn kho…
Mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp nhiều hay ít thường phụ thuộc vào một số yếu
tố có bản sau:
- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu, hàng hoá của doanh nghiệp thường bao gồm: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ
- Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường
- Thời gian vận chuyển hàng từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp
Trang 6- Xu hướng biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu
- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm
- Trình độ tổ chức sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm…
1.2.3 Chi phí tồn kho
Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp đến giá vốn của hàng bán Bởi vậy các quyết định tốt liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồn kho dự trữ cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập
Các chi phí gắn liền với hàng tồn kho (gọi là chi phí tồn kho) bao gồm:
- Chi phí đặt hàng: bao gồm các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và phát hành đơn
đặt hàng như chi phí giao dịch, quản lý, kiểm tra và thanh toán Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng hàng được mua Trong mỗi kỳ kinh doanh chi phí đặt hàng thường tỷ lệ với số lần đặt hàng trong kỳ Khi khối lượng hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng lên và chi phí đặt hàng
do vậy cũng tăng lên và ngược lại
- Chi phí lưu kho (hay chi phí bảo quản): Chi phí này xuất hiện khi doanh nghiệp phải
lưu giữ hàng để bán, bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi phí thuê kho, bảo hiểm, khấu hao kho và thiết bị kho, chi phí hao hụt, hư hỏng hàng hoá, lãi vay Các yếu tố chi phí này phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào Nếu khối lượng hàng đặt mua mỗi lần lớn, thì chi phí lưu kho tăng và ngược lại
• Chi phí mất uy tín với khách hàng: đây cũng được xem là một loại chi phí cơ hội và được xác định căn cứ vào khoản thu nhập dự báo sẽ thu được từ việc bán hàng trong tương lai bị mất đi do việc mất uy tín với khách hàng vì việc hết hàng gây ra
• Chi phí gián đoạn sản xuất…
Trang 7Cần lưu ý rằng một số yếu tố chi phí liên quan đến việc ra quyết định về hàng tồn kho
và quản lý hàng bán không tồn tại trong hệ thống kế toán hiện hành Chẳng hạn chi phí cơ hội là một yếu tố chi phí quan trọng nhưng không được ghi chép trong hệ thống kế toán
1.2.4 Mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ
Mô hình EOQ là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, có thể sử dụng nó để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp
Yếu tố quyết định trong quản trị hàng tồn kho là dự báo chính xác khối lượng các loại hàng hóa cần dự trữ trong kỳ nghiên cứu - thường là một năm Những doanh nghiệp có nhu cầu dự trữ hàng hóa mang tính thời vụ có thể chọn kỳ dự báo phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình
Sau khi đã có số liệu dự báo chính xác về mức dự trữ hàng năm, doanh nghiệp có thể xác định số lần đặt hàng trong năm và khối lượng hàng hóa trong mỗi lần đặt hàng Mục đích của những tính toán này là tìm được cơ cấu tồn kho có tổng chi phí năm ở mức tối thiểu
Giữa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản hàng tồn kho có mối quan hệ tương quan
tỷ lệ nghịch Khi số lần đặt hàng nhiều, khối lượng hàng hóa tồn kho bình quân thấp, dẫn tới chi phí tồn kho thấp song chi phí đặt hàng cao Ngược lại, khi số lần đặt hàng giảm đi thì khối lượng hàng trong mỗi lần đặt hàng cao, lượng tồn kho lớn hơn, do đó chi phí tồn trữ hàng hóa cao và chi phí đặt hàng giảm
Như vậy, vấn đề quan trọng đầu tiên của việc quản lý hàng tồn kho là quyết định cần đặt mua bao nhiêu đối với một loại hàng nhất định Mô hình đặt hàng hiệu quả (EOQ) xác định số lượng hàng mua tối ưu trong mỗi lần đặt hàng để dự trữ Mô hình này giả thiết rằng:
- Lượng hàng mua trong mỗi lần đặt hàng là như nhau
- Nhu cầu, chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản là xác định Thời gian mua hàng (Purchase order lead time) - thời gian từ khi đặt một đơn hàng tới khi nhận được hàng cũng là xác định
- Chi phí mua của mỗi đơn vị không bị ảnh hưởng bởi số lượng hàng được đặt Giả thiết này làm cho chi phí mua hàng sẽ không ảnh hưởng đến mô hình EOQ bởi vì chi phí mua hàng của tất cả các hàng hoá mua vào sẽ như nhau bất kể quy mô đơn hàng với số lượng hàng đặt là bao nhiêu
Trang 8- Không xảy ra hiện tượng hết hàng: một lý do biện hộ cho giả thiết này là ở chỗ chi phí cho một lần hết hàng là quá đắt Chúng ta phải luôn duy trì một lượng tồn kho thích hợp để đảm bảo hiện tượng hết hàng không xảy ra
Với những giả thiết này, phân tích EOQ bỏ qua các chi phí cơ hội như như chi phí giảm doanh thu do hết hàng, chi phí mất uy tín với khách hàng, chi phí gián đoạn sản xuất
Để xác định EOQ, chúng ta phải tối thiểu hoá chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản
Tổng chi phí tồn kho = Tổng chi phí đặt hàng + Tổng chi phí bảo quản
= (D/EOQ) x P + (EOQ/2) x C
Như vậy theo lý thuyết về mô hình lượng hàng đặt có hiệu quả thì:
𝐸𝑂𝑄 = √2 𝐷 𝑃
𝐶Trong đó: EOQ: Số lượng hàng đặt có hiệu quả
D: Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảng thời gian
P: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
C: Chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho
Công thức cho thấy EOQ tỷ lệ thuận với nhu cầu và chi phí đặt hàng, tỷ lệ nghịch với chi phí bảo quản
Xác định thời điểm đặt hàng lại
Quyết định quan trọng thứ hai liên quan đến quản trị tồn kho là vấn đề khi nào thì đặt hàng Điểm tái đặt hàng (Reorder Point) là chỉ tiêu phản ánh mức hàng tối thiểu còn lại trong kho để khởi phát một yêu cầu đặt hàng mới Điểm tái đặt hàng được tính toán đơn giản nhất khi cả nhu cầu và thời gian mua hàng là xác định
Điểm tái đặt hàng = Số lượng hàng bán trong một đơn vị thời gian * Thời gian mua hàng
Trang 9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI
TỔNG CÔNG TY MAY 10
2.1 Tổng quan về Tổng công ty May 10
2.1.1 Giới thiệu về Tổng công ty May 10
a Giới thiệu chung về lịch sử hình thành và phát triển
Tổng Công ty May 10 có tên giao dịch quốc tế Garment 10 Joint Stock Company, tên viết tắt là Garco 10 JSC, trụ sở đường Nguyễn Văn Linh, phường Sài Đồng, Long Biên,
Hà Nội May10 là công ty chuyên ngành may mặc thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam (Vinatex) Cái tên May 10 đã trở nên rất quen thuộc với nhiều người tiêu dùng Việt Nam Công ty cổ phần May 10 chuyển đổi (CPH) từ doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 105/2004/QĐ-BCN ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp
Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty May 10:Tiền thân của Tổng công
ty May 10-CTCP là các xưởng may quân trang ở chiến khu Việt Bắc thành lập năm 1946 Đến năm 1952, Xưởng may 10 được thành lập trên cơ sở hợp nhất các xưởng may quân trang tại chiến khu Việt Bắc Tháng 2/1961: được chuyển giao từ Tổng cục Hậu cần sang
Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý và đổi tên thành Xí nghiệp May 10 - trở thành một Xí nghiệp quốc doanh Sau nhiều lần chuyển đổi, đến năm 2010, công ty trở thành Tổng công ty May 10-CTCP (Garco 10)
Công ty có nhiều sản phẩm chất lượng cao được nhiều khách hàng ưa chuộng như áo
sơ mi nam, Veston, Jacket, váy, … với phương châm là “Mang lại sự thanh lịch và sang trọng cho khách hàng” Là một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực may mặc, công ty
cổ phần May 10 đã trải qua một quá trình hình thành lâu dài để có thể phát triển bền vững như ngày hôm nay, để những sản phẩm của công ty không chỉ được tiêu thụ rộng rãi trong nước mà còn hướng ra thị trường nước ngoài đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty
Tầm nhìn của Tổng công ty May 10: Đưa May 10 trở thành tập đoàn đa quốc gia với
mô hình sản xuất kinh doanh dịch vụ, sản xuất kinh doanh sản phẩm may mặc lĩnh vực hoạt động cốt lõi, đưa sản phẩm thời trang mang nhãn hiệu May 10 từng bước chiếm lĩnh thị trường khu vực giới thời trang Xây dựng tổng công ty trở thành điển hình văn hóa doanh nghiệp, đóng góp ngày nhiều cho cộng đồng xã hội
Sứ mệnh của Tổng công ty May 10:
- Cung cấp sản phẩm thời trang chất lượng cao với phong cách thiết kế riêng biệt, sang trọng, hiện đại
- Đưa thương hiệu May 10 trở thành thương hiệu toàn cầu; thỏa mãn nhu cầu, mong đợi thành viên, cổ đông, khách hàng của May 10
Trang 10- Lan tỏa giá trị văn hóa đến cộng đồng
- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân năm 2005
- Anh hùng lao động năm 1998
- Huân chương độc lập hạng nhất năm 2001, 2015
- Giải thưởng thương hiệu quốc gia
- Giải thưởng chất lượng quốc tế Châu Á – Thái Bình Dương
- Giải vàng chất lượng việt nam
- Danh hiệu doanh nghiệp xuất khẩu uy tín
- Giải thưởng hàng việt nam chất lượng cao
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty May 10 trong giai đoạn 2018 – 2020
a Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2018 – 2020
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Tổng công ty May 10
Trang 12Nguồn: BCTC Tổng công ty May 10 các niên 2018 - 2020
Qua báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020, ta thấy:
Về doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng dần qua các
năm từ 2018 – 2020 Cụ thể, năm 2019 đạt 3.351.258.398.956 đồng tăng 12,45% so với
2018, năm 2020 đạt 3.453.924.862.564 đồng tăng 3,06% so với năm 2019 Các khoản giảm trừ doanh thu có xu hướng tăng, điều này cho thấy trong quá trình lưu kho hàng hóa của công ty chưa tốt, có thể xảy ra việc hàng hóa bị trả lại hay phải giảm giá hàng bán do sai sót trong quá trình lưu kho
Về chi phí: Trong giai đoạn 2018 – 2020, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh
nghiệp của công ty tăng đều nhưng chi phí tài chính lại giảm Nguyên nhân chi phí tài chính giảm do từ cuối năm 2019, khi tình hình dịch bệnh diễn ra bất ngờ và phức tạp, các nước thực hiện phong tỏa nên hầu như các đơn xuất khẩu phải dừng sản xuất Nguồn cung ứng chủ yếu là Trung Quốc bị dừng, thị trường xuất khẩu hàng may mặc khó khăn Công
ty đã có những chính sách sáng suốt khi chuyển đổi hàng sang mặt hàng phòng chính dịch:
Trang 13khẩu trang y tế, khẩu trang vải, bộ phòng dịch Việc bổ sung mặt hàng đúng lúc đã giúp giảm chi phí tài chính, ổn định nhân lực và tăng doanh thu
Về lợi nhuận: nhìn chung trong giai đoạn 2018 – 2020, lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận sau thuế thu nhập của công ty tăng trong năm 2019 nhưng lại giảm ở năm 2020 Cụ thể, lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 68.426.602.949 đồng, tăng tương ứng 22,79%, năm 2020 lợi nhuận sau thuế đạt 66.162.616.439 đồng, giảm 3,3% so với năm 2019
b Tình hình tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2018 – 2020
Bảng 2.2: Bảng cân bằng kế toán Tổng công ty May 10
Trang 14Nguồn: BCTC Tổng công ty May 10 các niên 2018 - 2020
Qua bảng cân đối kế toán có thể thấy:
Về tổng tài sản: nhìn chung tổng tài sản của công ty tăng nhẹ qua các năm từ 2018 -
2020 Cụ thể, năm 2019 tổng tài sản của công ty tăng 18.528.409.572 đồng, tương ứng tăng 1,18% so với năm 2018 Năm 2020, tổng tài sản của công ty tăng 745.468.975 đồng, tương ứng tăng 0,05% so với năm 2019 Sự tăng lên của tổng tài sản giai đoạn 2018 – 2020 chủ yếu do sự mở rộng quy mô tài sản ngắn hạn
Về tổng nguồn vốn: tổng nguồn vốn của công ty tăng nhẹ qua các năm 2018 – 2020
Sự tăng lên đáng kể của tổng nguồn vốn năm 2019, 2020 chủ yếu do sự tăng lên của vốn chủ sở hữu
c Phân tích một số tỷ số tài chính
Tỷ số về hiệu quả hoạt động
Bảng 2.3: Khả năng hoạt động của Tổng công ty May 10 giai đoạn 2018 - 2020
Trang 15Vòng quay tổng tài sản Doanh thu thuần
Tổng tài sản
1,90 2,11 2,16 0,21 0,05
Nguồn: Tính toán theo số liệu BCTC
Vòng quay tổng tài sản (Hiệu suất sử dụng tổng tài sản): cho biết 1 đồng tài sản tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ
số này có sự tăng nhẹ qua các năm, năm 2018 là 1,90 lần, đến năm 2019 tăng lên 0,21 so với năm 2018, năm 2020 tăng 0,05 lần so với 2019 Nhìn chung, trong giai đoạn 2018 –
2020, hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty đều lớn hơn 1, chứng tỏ tài sản đang được
sử dụng khá hiệu quả
Tỷ số về khả năng thanh toán
Bảng 2.4: Khả năng thanh toán của Tổng công ty May 10 giai đoạn 2018 - 2020
Nguồn: Tính toán theo số liệu BCTC
Từ bảng tính toán về khả năng thanh toán, ta thấy:
Khả năng thanh toán hiện thời: tỷ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ
ngắn hạn của công ty bằng tài sản ngắn hạn hiện có Năm 2018, khả năng thanh toán hiện thời của công ty là 1,15 lần, tức là 1 đồng nợ được đảm bảo bằng 1,15 đồng tài sản ngắn hạn Đến năm 2019 tỷ số này giảm còn 1,13 lần và năm 2020 giảm còn 1,12 lần Tuy tỷ số này giảm trong giai đoạn 2018 – 2020 nhưng luôn lớn hơn 1, cho thấy khả năng thanh toán hiện thời của công ty tương đối tốt
Khả năng thanh toán nhanh: Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn của công ty tài sản hiện có không kể đến hàng tồn kho Tỷ số này giảm từ 0,54 lần (năm 2018) xuống còn 0,45 lần (năm 2019) và lại tăng lên 0,95 lần (năm 2020) Tuy năm 2020, tỷ số này có tăng nhưng vẫn nhỏ hơn 1, cho thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty vẫn ở mức thấp, rủi ro thanh toán cao, khó thanh toán các khoản nợ
Trang 16Khả năng thanh toán tức thời: tỷ số này cho biết khả năng huy động các nguồn vốn
bằng tiền để trả nợ vay ngắn hạn trong thời gian gần như là tức thời Tỷ số này đạt 0,07 lần (năm 2018) và giữ ổn định trong năm 2019, đến năm 2020 thì giảm xuống còn 0,06 lần
Có thể thấy, trong giai đoạn 2018 – 2020, tỷ số này đạt giá trị rất thấp, trong trường hợp rủi ro bất ngờ, khả năng trả nợ ngay các khoản nợ của công ty rất thấp gần như không có khả năng trả nợ tức thời
Tỷ số về khả năng sinh lời
Bảng 2.5: Khả năng sinh lời của Tổng công ty May 10 giai đoạn 2018 - 2020
Tỷ suất sinh lời
trên doanh thu
Nguồn: Tính toán theo số liệu BCTC
Từ bảng tính toán về khả năng sinh lời, ta thấy:
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): cho biết 1 đồng doanh thu đạt được trong kỳ
thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất này tăng trong giai đoạn 2018 –
2020, năm 2019 tăng 0,17% so với 2018 và năm 2020 tăng 0,19% so với năm 2019 Sự tăng lên về giá trị của ROS cho thấy tín hiệu lạc quan về khả năng phát triển công ty trong giai đoạn 2018 – 2020
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): là thước đo đánh giá lượng vốn chủ sở
hữu bỏ ra sẽ tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Trong giai đoạn 2018 – 2020, ROE tăng thêm 2,99% năm 2019 và năm 2020 giảm 1,1% so với năm 2019 Nhìn chung,
tỷ số ROE tương đối cao, cho thấy việc sử dụng vốn chủ sở hữu tương đối hiệu quả để tạo thành lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): cho biết mỗi đồng tài sản sử dụng trong kỳ
sẽ tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ số này tăng thêm 0,76% năm 2019 nhưng lại giảm nhẹ 0,15% trong năm 2020
Trang 17Tổng quát tình hình tài chính Tổng công ty May 10 giai đoạn 2018 – 2019
Giai đoạn 2018 – 2019, tình hình thị trường của ngành dệt may gặp nhiều khó khăn, nhưng bằng sự đoàn kết, nhất trí, nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ nhân viên, với những bước đột phá trong sản xuất kinh doanh đã giúp Tổng công ty tiếp tục khẳng định vị thế và
uy tín thương hiệu của mình trên thị trường trong và ngoài nước Các chi tiêu tổng doanh thu tăng, lợi nhuận năm 2018 là 66,36 tỷ đồng tăng 3,695 so với kế hoạch, năm 2019 đạt 82,09 tỷ đồng tăng 23,71% so với năm 2018 Tình hình tài chính luôn được kiểm soát, duy trì ổn định và ở mức an toàn
Tuy nhiên, năm 2020 tình hình thị trường ngành dệt may do ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 đã ảnh hưởng lớn đến việc nguồn cung nguyên phụ liệu bị dứt, nhiều đơn hàng xuất khẩu bị dừng sản xuất, hủy/ dừng giao hàng, thời hạn thanh toán bị kéo dài đến 120 ngày kể từ khi giao hàng, … Với khả năng thích ứng nhanh khi chuyển đổi nhanh cơ cấu mặt hàng truyền thống sang mặt hàng phòng dịch như khẩu trang y tế, khẩu trang vải, bộ phòng dịch Việc này vừa giúp giải quyết việc làm và đảm bảo thu nhập cho người lao động, vừa mang lại dòng tiền nhanh, giảm chi phí tài chính Doanh thu đạt 3.485,5 đồng tăng 3,36% và lợi nhuận đạt 81,4 tỷ đồng so với năm 2019
Qua phân tích tình hình kinh doanh của Tổng công ty May 10 giai đoạn 2018 – 2020,
có thể thấy năng lực kinh doanh và doanh thu, lợi nhuận của Tổng công ty may 10 đều tăng trưởng, tình hình tài chính được duy trì ổn định Các chỉ số cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời đều ở mức an toàn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
2.2 Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Tổng công ty May 10
2.2.1 Đặc điểm và phân loại hàng tồn kho Tổng công ty May 10
Hàng tồn kho chủ yếu của công ty May 10 là các loại vải, hàng may mặc, dệt kim, chỉ khâu, các loại máy may, …Việc phân loại hàng tồn kho gắn với các khâu của quá trình sản xuất đảm bảo quá trình quản lý chặt chẽ và hiệu quả Trong quá trình phân loại hàng tồn kho, bộ phận kho tiến hành phân loại cụ thể như sau:
Hàng đang đi trên đường: Điều này thường được xác định theo điều khoản cam kết
hợp đồng giữa hai bên mua và bán cụ thể là Tổng công ty May 10 và các đối tác, bạn hàng
và nhà cung ứng như Vinatex, …:
Nếu hàng được vận chuyển theo FOB thì quyền kiểm soát chuyển giao cho công ty May 10, còn khi người bán chuyển cho người vận tải là người đại diện cho công ty May
10 Như vậy, hàng vận chuyển theo FOB đi sẽ thuộc hàng tồn kho của công ty May 10 sau khi được bên bán chuyển cho người vận tải, hàng tồn kho này là hàng đang đi đường khi
Trang 18kết thúc kỳ kế toán của công ty May 10 Nếu bỏ qua việc ghi nhận này sẽ dẫn đến sai lệch trong hàng tồn kho, trong khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán đồng thời sẽ thiếu nghiệp
vụ mua hàng giá trị hàng tồn cuối kỳ trên báo cáo kết quả kinh doanh
Nếu hàng vận chuyển theo FOB đến thì quyền kiểm soát chưa chuyển giao đến tận khi công ty May 10 nhận được hàng hóa từ người vận chuyển chung, nghĩa là hàng vận chuyển theo FOB điểm đến vẫn thuộc quyền sở hữu và thuộc hàng tồn kho của bên bán cho đến khi công ty May 10 nhận được hàng
Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu ở dạng: vải các loại, bông, chỉ may, cúc áo, khóa
các loại, …
Công cụ- dụng cụ: Chủ yếu là máy móc thiết bị ngành may như các loại máy may,
kim, kéo bấm chỉ, máy cắt, máy kiểm vải, …
Thành phẩm: Chủ yếu là sơ mi, jacket, áo lông, quần kaki, …
Sản phẩm dở dang và phế phẩm: Sản phẩm dở dang tương đối ít Phế liệu là đầu
tấm vải, vải vụn, vải thừa, …
Hàng gửi đi bán: Là những sản phẩm đã hoàn thiện của công ty được chuyển gửi
phân phối đến các đại lý, các nhà phân phối, trung tâm giới thiệu sản phẩm của công ty và
cả xuất khẩu
2.2.2 Quy trình quản lý hàng tồn kho
Quy trình quản lý hàng tồn kho của công ty May 10 bao gồm 2 quy trình là xuất kho
và nhập kho hàng
a Nhập kho
Quy trình nhập kho nguyên liệu công ty May 10 được thể hiện qua hình 1:
Hình 1: Quy trình nhập kho nguyên liệu Tổng công ty May 10 Bước 1: Lên kế hoạch nhập nguyên liệu
Khi có yêu cầu nhập kho nguyên vật liệu, Bộ phận kinh doanh của May 10 sẽ thông báo kế hoạch nhập kho cho Bộ phận kế hoạch vật tư, Bộ phận quản lý chất lượng và các
Lên kế hoạch
nhập kho
Kiểm tra hàng và đối chiếu
Lập phiếu nhập kho Hoàn thành nhập kho