1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyet Minh Thiet Ke Co So Tkcs Khach San Chung Cu Cao Tang Skylake.pdf

161 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Thiet Ke Co So Tkcs Khach San Chung Cu Cao Tang Skylake
Tác giả Công Ty TNHH Xây Dựng Tự Lập, Công Ty TNHH Kiến Trúc MP, Ths. Kts. Vũ Hoài Giang, Ks. Vũ Mạnh Tuấn, Ks. Nguyễn Văn Trung, Ks. Trần Thị Kiều Diễm, Ks. Vũ Tuấn Đạt, Ks. Lê Thị Thu Hương, Ts. Kts Nguyễn Văn Đông
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Kiến trúc xây dựng
Thể loại Thuyết minh thiết kế cơ sở
Năm xuất bản 2022
Thành phố Việt Trì
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word 2021 Thuyet minh TKCS Skylake CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỰ LẬP o0o THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ Công trình Khách sạn chung cư cao tầng Dự án Khu nhà ở đô thị Văn Lang Skylake (giai đoạn 1) Đị[.]

Trang 1

THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ

Công trình : Khách sạn chung cư cao tầng

Dự án : Khu nhà ở đô thị Văn Lang Skylake (giai đoạn 1).

Địa điểm : Đường Tiên Dung, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh

Phú Thọ

Việt Trì, 01/2022

Trang 2

THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ

Công trình : Khách sạn chung cư cao tầng

Dự án : Khu nhà ở đô thị Văn Lang Skylake (giai đoạn 1).

Địa điểm : Đường Tiên Dung, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh

Phú Thọ

Việt Trì, 01/2022

Trang 3

CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC MP

Những người thực hiện:

Thiết kế điều hòa thông gió: Ks Vũ Tuấn Đạt

Trang 4

MỤC LỤC PHẦN I TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH

I Giới thiệu chung

1 Tên dự án

2 Địa điểm xây dựng

3 Tổng mức đầu tư

4 Đại diện Chủ đầu tư

5 Đơn vị tư vấn thiết kế

6 Các căn cứ pháp lý

7 Mục tiêu lập dự án

II Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên, hiện trạng và quy mô xây dựng

1 Vị trí địa lý

2 Đặc điểm hiện trạng khu đất

3 Điều kiện tự nhiên

4 Địa chất công trình – địa chất thủy văn

5 Hiện trạng giao thông và các công trình kiến trúc

6 Chỉ tiêu Quy hoạch xây dựng công trình

II Giải pháp thiết kế kiến trúc công trình

1 Các tiêu chuẩn, qui chuẩn áp dụng

2 Các chỉ tiêu thiết kế kiến trúc công trình

3 Giải pháp mặt bằng

4 Giải pháp mặt đứng

5 Giải pháp không gian

6 Giải pháp giao thông

7 Giải pháp sử dụng vật liệu

III Kết luận

1 Về mặt kiến trúc thẩm mỹ

2 Về mặt xã hội, con người

PHẦN III KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

1 Các tiêu chuẩn, qui chuẩn áp dụng

2 Giải pháp thiết kế

2.1 Đặc điểm công trình 2.2 Kết cấu phần ngầm 2.3 Kết cấu phần thân

3 Vật liệu sử dụng

Trang 5

5 Phương pháp tính toán

PHẦN IV HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

A GIẢI PHÁP THIẾT KẾ GIAO THÔNG SAN NỀN

1 Tiêu chuẩn áp dụng

2 Quy mô – cấp hạng kỹ thuật

2.1 Quy mô công trình 2.2 Cấp hạng kỹ thuật

3 Giải pháp thiết kế

3.1 Bình đồ 3.2 Cắt dọc 3.3 Cắt ngang 3.4 Kết cấu công trình 3.5 San nền

B GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CƠ ĐIỆN

I Giải pháp thiết kế hệ thống điện

1 Cơ sở thiết kế

1.1 Phạm vi công việc 1.2 Tiêu chuẩn áp dụng 1.3 Chỉ tiêu thiết kế 1.4 Các công thức tính toán áp dụng chung hệ thống

2 Tổng công suất

3 Giải pháp thiết kế

3.1 Hệ thống trung thế và máy biến áp 3.2 Hệ thống phân phối điện ưu tiên ( máy phát ) 3.3 Hệ thống phân phối điện hạ thế

3.4 Hệ thống đo đếm điện năng 3.5 Hệ thống chiếu sáng

3.6 Hệ thống ổ cắm 3.7 Hệ thống nối đất 3.8 Hệ thống chống sét 3.9 Hệ thống chống sét lan truyền

II Giải pháp thiết kế hệ thống điện nhẹ

1 Cơ sở thiết kế

1.1 Phạm vi công việc 1.2 Tiêu chuẩn áp dụng

2 Phương án thiết kế

Trang 6

2.1 Hệ thống điện thoại, mạng Internet, truyền hình IP 2.2 Hệ thống âm thanh công cộng

2.3 Hệ thống camera giám sát 2.4 Hệ thống chuông hình căn hộ 2.5 Hệ thống kiểm soát xe vào/ra

III Giải pháp thiết kế hệ thống BMS

1 Tổng quan hệ thống BMS

2 Tiêu chuẩn và quy chuẩn thiết kế

2.1 Tiêu chuẩn Việt Nam 2.2 Tiêu chuẩn Quốc tế 2.3 Tài liệu hồ sơ thiết kế căn cứ

3 Nhiệm vụ thiết kế

3.1 Nhiệm vụ thiết kế 3.2 Giải pháp thiết kế 3.3 Mục tiêu thiết kế 3.4 Yêu cầu thiết kế

4 Giải pháp thiết kế hệ thống BMS

4.1 Bảng tổng hợp phương pháp tích hợp BMS 4.2 Kiến trúc mạng và giải pháp truyền thong 4.3 Giải pháp bố trí tủ điều khiển

4.4 Giải pháp cấp nguồn 4.5 Giải pháp thông gió tủ điều khiển 4.6 Giải pháp chống sét và nối đất hệ thống 4.7 Giải pháp tích hợp quản lý từ xa và phương án kết nối internet

5 Giải pháp thích hợp các hệ thống kỹ thuật với BMS

5.1 Hệ thống điều hòa không khí VRV 5.2 Hệ thống quạt

5.3 Hệ thống cấp thoát nước 5.4 Hệ thống điện

2 Quy mô

2.1 Nhu cầu cấp và thoát nước 2.2 Nguồn nước

2.3 Chỉ tiêu cấp nước 2.4 Nhu cầu dùng nước

3 Phương án thiết kế cấp nước

3.1 Cấp nước lạnh 3.2 Cấp nước nóng

4 Phương án thiết kế thoát nước hạ tầng

Trang 7

4.1 Phương án thoát nước thải 4.2 Phương án thoát nước mưa

5 Phương án thiết kế thoát nước trong nhà khối chung cư, khách sạn

5.1 Thoát nước rửa, giặt và bếp 5.2 Thoát nước xí tiểu

5.3 Thoát nước mưa 5.4 Tính toán máy bơm thoát nước 5.5 Phương án thiết kê bể xử lý nước thải 5.6 Phương án công nghệ bể bơi

D GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

1 Cơ sở thiết kế

1.1 Phạm vi công việc 1.2 Tiêu chuẩn và tài liệu kỹ thuật áp dụng 1.3 Lựa chọn thông số tính toán

2 Kết quả tính toán

3 Phương án thiết kế hệ thống điều hòa thông gió

3.1 Hệ thống điều hòa không khí khối đế chung cư và khách sạn 3.2 Hệ thống điều hòa không khí khối căn hộ

3.3 Hệ thống tăng áp cầu thang, hút khói 3.4 Hệ thống cấp gió tươi

3.5 Hệ thống thông gió vệ sinh và bếp

PHẦN V PHẦN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

I GIỚI THIỆU CHUNG

II CÁC CĂN CỨ LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ PCCC

III GIẢI PHÁP THIẾT KẾ PCCC CHO CÔNG TRÌNH

1 Yêu cầu về phòng cháy

2 Yêu cầu về chữa cháy

A HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG

1 Khái quát về hệ thống báo cháy tự động

2 Nhiệm vụ

3 Lựa chọn hệ thống báo cháy theo nguyên lý làm việc

4 Yêu cầu kỹ thuật và nguyên lý hoạt động

5 Module giám sát, điều khiển thiết bị ngoại vi

6 Hệ thống liên kết

7 Nguồn điện dự phòng

VI HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG SỰ CỐ, CHỈ DẪN LỐI THOÁT NẠN (EXIT)

Trang 8

VII DỤNG CỤ PHÁ DỠ THÔNG THƯỜNG VÀ PHƯƠNG TIỆN BẢO

HỘ CHỐNG KHÓI

B HỆ THỐNG CHỮA CHÁY

1 Hệ thống chữa cháy vách tường

2 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler

3 Hệ thống chữa cháy ngoài nhà

4 Họng chữa cháy cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp

5 Phương tiện chữa cháy ban đầu (Bình chữa cháy xách tay)

6 Trạm bơm cấp nước chữa cháy

7 Máy bơm chữa cháy

8 Nguồn điện cấp cho máy bơm chữa cháy

9 Nguồn nước chữa cháy

10 Hệ thống chữa cháy bằng khí

C KẾT LUẬN

PHẦN VI TỔNG HỢP CHI PHÍ DỰ TOÁN XÂY DỰNG

PHẦN VII KẾT LUẬN

Trang 9

PHẦN I TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tên dự án: Khu nhà ở đô thị Văn Lang Sky Lake (Giai đoạn 1)

Tên công trình: Khách sạn Chung cư cao tầng

2 Địa điểm xây dựng:

- Đường Tiên Dung, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

- Quy mô diện tích đất: 8.797,2m2

3.Tổng mức đầu tư : 1.264.579.776.000 VNĐ

(Bằng chữ: một ngàn hai trăm sáu tư tỉ năm trăm bảy mươi chín triệu bảy trăm bảy mươi sáu ngàn đồng chẵn)

4 Đại diện Chủ đầu tư : Công ty TNHH xây dựng Tự Lập

- Địa chỉ trụ sở : Số 3010 đường Hùng Vương, phường Vân Phú, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

- Điện thoại: 02103 854 888; Fax: 02103 781 999

5 Đại diện tư vấn thiết kế:

Đơn vị tư vấn : Công ty TNHH Kiến trúc MP

- Địa chỉ giao dịch: Số nhà N03-04, ngõ 59 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 0246 273 4916;

6 Các căn cứ pháp lý

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn;

- Nghị định 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Nghị định 06/2021 về quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng

- Nghị định 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Căn cứ Quyết định số 440/QĐ-UBND ngày 05/3/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Văn Lang Sky Lake tại phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì; Quyết định điều chỉnh cục bộ số 2543/QĐ-UBND ngày 28/9/2020

- Căn cứ các văn bản pháp lý khác có liên quan

7 Mục tiêu lập dự án

Xây dựng công trình Khách sạn Chung cư cao tầng nằm trong Dự án khu Nhà ở Đô thị Văn Lang Sky Lake trên lô đất hỗn hợp theo đúng quy hoạch

Trang 10

được duyệt nhằm đạt mục tiêu chung của dự án để giải quyết một phần nhu cầu về nhà ở với phong cách sống mới hiện đại cho người dân thành phố Việt Trì

II VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG VÀ QUY MÔ XÂY DỰNG

1 Vị trí địa lý:

Vị trí công trình nằm tại Phường Tiên cát thành phố Việt trì, Tỉnh Phú Thọ Ranh giới khu đất xây dựng Khách sạn Chung cư cao tầng Văn Lang Sky Lake được tuân thủ theo ranh giới quy hoạch với diện tích 8.797,2 m2 với chức năng là đất nhà ở và đất hỗn hợp Khách sạn và chung cư cao tầng

2 Đặc điểm hiện trạng khu đất:

Hiện trạng khu đất nền đất thoải dốc ra phía hồ, công trình kiến trúc hiện trạng đã được xây dựng từ lâu, đã xuống cấp sẽ được đập bỏ để xây dựng lại, do

đó rất thuận lợi cho việc giải phóng mặt bằng và triển khai đầu tư xây dựng công trình

3 Điều kiện tự nhiên

Khu đất xây dựng Khách sạn Chung cư cao tầng Văn Lang Sky Lake chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam, mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm ướt, một năm chia làm hai mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa: từ tháng 5 – tháng 10, mưa nhiều, khí hậu nóng ẩm Lượng

mưa tập trung lớn và chủ yếu vào các tháng 7, 8, 9; chiếm tới 70% tổng lượng mưa của cả năm.Gió chủ đạo là gió Đông – Nam

+ Mùa khô: từ tháng 11 – tháng 4 năm sau, ít mưa, thời tiết giá rét Gió

chủ đạo là gió Đông – Bắc Vào các tháng 1,2 thường có mưa phùn cộng với gió rét là kết quả của các đợt gió mùa Đông – Bắc

Các đặc trưng của khí hậu:

- Độ ẩm không khí trung bình năm : 84%

- Lượng mưa trung bình năm : 1.839 mm

4 Địa chất công trình – Địa chất thủy văn

4.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo:

Khu vực có địa hình tương đối dốc, đất trụ sở cơ quan cũ, cốt cao độ chủ yếu từ +18.50m đến +26.00m nghiêng về phía hồ Văn Lang nên có tầm nhìn đẹp

về phía hồ rất thuận lợi cho việc phát triển khu nhà ở cao cấp

4.2 Đặc điểm thủy văn:

Trang 11

Do đây là khu vực đất đô thị với hạ tầng đô thị có sẵn Việc triển khai dự

án ít ảnh hưởng đến thủy văn khu vực

5 Hiện trạng giao thông và các công trình kiến trúc

Nằm trong khu vực phát triển lâu năm của thành phố với quy hoạch chi tiết đồng bộ kết nối với hệ thống giao thông quanh dự án đã và đang hoạt động như tuyến đường mặt hồ Quy hoạch rộng 20m và Tuyến đường nội bộ khu dân

cư phía sau khoảng 8m, là một điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển và kết nối của công trình

Khu vực đang hình thành theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng của thành phố Việt Trì

6 Chỉ tiêu Quy hoạch xây dựng công trình

* Lô đất Hỗn hợp để xây dựng công trình có quy mô diện tích và các chỉ tiêu Quy hoạch như sau:

+ Tầng cao trung bình: 33 tầng

7 Loại và cấp công trình:

a) Loại công trình: Khách sạn + Nhà ở Chung cư cao tầng

b) Cấp công trình: Cấp I (Thông tư 07/2019/TT-BXD - Quy định về

phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu

tư xây dựng)

Trang 12

PHẦN II QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG VÀ

PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC

I QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG

1 Yêu cầu chung

Quy hoạch xây dựng Dự án khu Nhà ở Đô thị Văn Lang Sky Lake tại

phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại

quyết định số 2543/QĐ-UBND ngày 28/9/2020 Và được điều chỉnh theo quyết

định 4000/QĐ-UBND-KTN ngày 8 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Phú Thọ

Khách sạn Chung cư cao tầng Văn Lang Sky Lake được bố cục mặt bằng

công trình theo hình chữ L với mặt chính và sảnh tiếp cận từ trục đường ven hồ

Văn Lang rộng 20m, mặt sau tiếp giáp đường nội bộ khu dân cư rộng 8m còn lại

bao quanh bởi khu dân cư hiện hữu

Phương châm dự án: Công năng, thẩm mỹ, kinh tế, hiệu quả, thân thiện

môi trường và mong muốn của Chủ đầu tư xây dựng dự án cụm Chung cư Khách

sạn có môi trường sống hiện đại, tiện nghi, trong lành, thân thiện với môi trường

xung quanh và cảnh quan của khu vực

2 Các chỉ tiêu kỹ thuật

a Chỉ tiêu theo Quy hoạch được duyệt

Loại đất Diện

tích (m2)

Mật độ

XD (%)

Hệ số SDĐ (lần)

Tầng cao (tầng)

Tổng DT sàn (m2)

Quy mô (người)

b Chỉ tiêu phương án thiết kế đề xuất

Trang 13

Giải pháp thiết kế Quy hoạch tổng mặt bằng của công trình đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn về quy hoạch cũng như tiêu chuẩn thiết kế Nhà ở Khách sạn Hạn chế hướng bất lợi cho công trình, khai thác tầm nhìn đẹp Đảm bảo ưu tiên thông gió chiếu sáng tự nhiên tốt cho các không gian chức năng của công trình

Quy hoạch tổng mặt bằng công trình Khách sạn Chung cư cao tầng

Văn Lang Sky Lake

Trang 14

II GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

1 Các tiêu chuẩn, Quy chuẩn áp dụng

- QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng

- QCVN 05 :2008/BXD : Nhà ở và công trình công cộng – An toàn sinh mạng và sức khoẻ

- QCVN 02-2009/BXD : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện

tự nhiên dùng trong xây dựng

- QCVN 10:2014/BXD : Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

- QCVN 03-2012/BXD : Quy chuẩn Quốc gia về phân cấp và phân loại công trình

- Thông tư 07/2019/TT-BXD - Quy định về phân cấp công trình xây dựng

và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

- QCVN 04-1 :2015/BXD : Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nhà ở và công trình công cộng

- QCVN 06:2021/BXD : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình

- QCVN 04:2021/BXD : Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nhà chung cư

- QCVN 10-2014-BXD : Đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng

- QCVN 13:2018/BXD : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gara ô-tô

- TCVN 4319 : 2012 : Tiêu chuẩn Quốc gia về nhà và công trình công cộng

- TCVN 4391:2015 : Tiêu chuẩn quốc gia về Khách sạn

2 Tổ chức quy hoạch công trình

Bố trí dải không gian sân vườn cây xanh tạo khoảng cách hợp lý và không gian kiến trúc cảnh quan hài hoà với thiên nhiên và khu xây dựng xung quanh

Phía tiếp giáp trục đường chính khu vực và đường nội bộ của khu bố trí các lối vào tách biệt cho các chức năng khác nhau của công trình, tránh chồng chéo ảnh hưởng đến hoạt động của nhau Hai bên đường nội bộ trồng cây bóng mát và cây tạo cảnh

Trang 15

quan đem lại cảm giác trong lành, cao cấp và không gian nghỉ ngơi yên tĩnh, đồng thời cải thiện điều kiện vi khí hậu

Khu đất xây dựng công trình có hình dạng và kích thước hợp lý cho phần bố trí công năng của công trình Khoảng lùi và khoảng cách giữa các công trình lân cận phù hợp để bố trí khối đế và 2 khối tháp khách sạn và căn hộ đặt phía trên Tại khu vực tiếp giáp với đường trục chính của khu đô thị, công trình được bố trí đảm bảo khoảng lùi tạo khoảng không gian lớn, kết hợp với cây xanh tạo cảnh quan đô thị và không gian mở tiếp đón mời chào tạo sức hấp dẫn cho quần thể Sân và đường giao thông nội bộ đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ và mạch lạc trong quy hoạch giao thông cho các chức của công trình Trong tổng thể, hình khối công trình đưa ra phù hợp với hình dạng khu đất, giao thông khu vực, tận dụng hướng gió tốt tạo nên bề mặt tiếp xúc không gian chung tối đa Khai thác triệt để cảnh quan, hướng nhìn và tầm nhìn đẹp ra hồ và ra sông hồng, hạn chế tối đã ảnh hưởng của nắng Tây khắc nghiệt Tổ chức giao thông ra vào công trình thuận lợi và tận dụng tối đa diện tích tính theo chỉ giới đường đỏ và đường giao thông nội bộ Khai thác điểm mạnh và hạn chế điểm yếu với xử lý thiết kế, công năng phù hợp Ngoài a đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy

Về giao thông nội bộ : Công trình được bố trí 6 sảnh vào cho các chức năng và nhu cầu khác nhau:

1 Sảnh khối chung cư

2 Sảnh vào thang máy dẫn lên mái khách sạn

3 Sảnh lên khu nhà hàng cho thuê và Spar

Các thang bộ thoát nạn khác tại khối đế và tầng hầm đều được thiết kế loại N2

Về thang máy: có 14 Thang máy phục vụ các chức năng công trình Trong đó hai khối cao tầng mỗi khối có một thang máy phục vụ PCCC kết hợp thang phục vụ vận

Trang 16

chuyển đồ đạc và hàng hóa tách riêng khỏi các thang hành khách

02 thang phục vụ riêng cho khối Dịch vụ Spar và nhà hàng cho thuê

Cụm 2 thang máy phục vụ khối khách sạn (xem tính toán bảng 1)

Cụm 3 thang máy phục vụ khối chung cư trên khối khách sạn (xem tính toán bảng 2) Cụm 5 thang máy hành khách phục vụ khối chung cư (xem tính toán bảng 3)

Thang bộ kết hợp thang thoát hiểm cùng các phòng kỹ thuật được bố trí ở các vị trí phù hợp, đảm bảo sự lưu thông tuần hoàn trong khu vực đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn phòng và chữa cháy, thoát người trong trường hợp cần thiết

Các lối ra vào của ô tô xe máy được bộ trí mạch lạc đảm bảo thuận tiện cho ô tô thả người tại các công năng sảnh khác nhau trong tòa nhà đồng thời đảm bảo việc quay ra đón người tại các sảnh tránh chồng chéo giao thông cơ giới Khu để xe máy và ô tô được bố trí tách biệt và tránh xung đột tối đa luồng ra vào của 2 phương tiện này nhằm đảm bảo an toàn giao thông

Tầng hầm kết hợp với sân tầng 1 là nơi để xe cho cư dân trong tòa nhà và khu dịch vụ công cộng Đồng thời cũng được quy hoạch tối ưu diện tích để dành khoảng không gian lớn nhất có thể cho thiết kế cảnh quan ngoài nhà tăng tính sinh thái và hấp dẫn cho khách sạn cũng như khu ở, đảm bảo sự liên kết tốt nhất giữa công trình và hạ tầng của khu vực lân cận đáp ứng nhu cầu ở theo tiêu chuẩn cao

Trang 18

2 Các chỉ tiêu thiết kế kiến trúc công trình theo Quy hoạch :

Công trình được thiết kế với quy mô 33 tầng nổi, 2 tầng hầm với các thông

số cụ thể như sau :

3 Giải pháp mặt bằng công trình

* Mặt bằng tầng hầm

Trang 19

Theo Công văn số 1245/BXD-KHCN ngày 24/06/2013 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn chỉ tiêu kiến trúc áp dụng cho công trình nhà ở cao tầng:

Đối với nhà ở thương mại: cứ 100 m2 diện tích sử dụng căn hộ, phải bố trí tối thiểu

20 m2 chỗ để xe (kể cả đường nội bộ)

Tổng diện tích sàn sử dụng căn hộ của công trình là 44.256,48 m2 sàn, tương ứng với

tối thiểu

8.851,30 m2 diện tích đỗ xe cho chung cư

Diện tích đỗ xe cho Khách sạn được tính theo tiêu chuẩn Khách sạn (30% số phòng) và theo QCVN 13/2018-BXD : tính 30m2/chỗ đỗ thông số tính toán sẽ là:

28 (chỗ) x 30 (m2) = 840 m2

Vậy tổng diện tích đỗ xe cần cho công trình là : 8.851,30 m2 + 840m2 = 9.691,30 m2

Tổng diện tích đỗ xe của dự án được tính như sau:

O Diện tích đỗ xe tầng hầm 2 : 6.196,82 m2

O Diện tích đỗ xe tầng hầm 1: 6.460,87 m2

O Diện tích đỗ xe tầng 1 : 2.672,56 m2

Tổng diện tích đỗ xe tầng hầm theo thiết kế là : 15.330,25 m2, đáp ứng được yêu

cầu diện tích đỗ xe theo Tiêu chuẩn Việt nam

Tính toán bãi đỗ xe cụ thể theo yêu cầu tiêu chuẩn và thiết kế xem trong bảng dưới:

Khu vực tầng hầm và một phần tầng 1 (đỗ xe và các phòng kỹ thuật chính):

Công trình có 02 tầng hầm được bố trí làm nơi đỗ xe ô tô cho dân cư, các chỗ đỗ xe này được thiết kế đảm bảo mỗi căn hộ sẽ được bố trí ít nhất một chỗ đỗ ô tô Ngoài ra

Trang 20

một phần của tầng 1 (do tính chất dốc của địa hình) được bố trí như một tầng bán hầm làm bãi đỗ xe máy cho cư dân và khu dịch vụ khách sạn

Các khu kỹ thuật như trạm xử lý nước thải, Máy phát điện, trạm biến áp, kỹ thuật điện nhẹ, bể chứa nước sinh hoạt, PCCC, các phòng bơm đáp ứng nhu cầu sử dụng của tòa nhà cũng đều được bố trí hợp lý và kín đáo trong tầng hầm trên nguyên tắc tận dụng các không gian không sử dụng đỗ xe được để tối ưu các không gian có thể khai thác ưu tiên cho việc đỗ xe Nhằm tận dụng diện tích khai thác tối đa chi phí đầu tư Tầng 1, 2 được sử dụng với chức năng chính là sảnh đón tiếp của các công năng khác nhau đảm bảo giao thông các chức năng không ảnh hưởng lẫn nhau và không bị chồng chéo

Khối Khách sạn kết hợp khai thác khối đế với các dịch vụ công cộng, Spar, nhà hàng,

Bể bơi, gym, vui chơi trẻ em, vừa để phục vụ các phòng Khách sạn vừa kết hợp là tiện ích phục vụ cư dân được quản lý theo hình thức thẻ thành viên nhằm khai thác tối

đa và đảm bảo sự cao cấp cho các tiện ích này, tiết kiệm chi phí vận hành Bố trí này cũng phù hợp khi các hoạt động công cộng được tách ra khỏi khu ở, đem lại không gian yên bình và tĩnh lặng cho khu ở

Các không gian sinh hoạt cộng đồng, thư giãn riêng cho dân cư Chung cư được bố trí riêng biệt dưới chân khối nhà chung cư tạo tiện ích cho cư dân tòa nhà và tách biệt khỏi các tiện ích dịch vụ kinh doanh đông và ồn ào khác

Phân bố các chức năng sử dụng cơ bản trên phần đế và phần tháp:

Tầng 3: Khu vực nhà hàng phục vụ Khách sạn và có thể cho thuê vận hành độc lập

Tầng 4: Hội trường, phòng họp và một số chức năng văn phòng quản lý khách sạn

Tầng 5: Spar, massage và các dịch vụ chăm sóc sắc đẹp

Tầng 6: Pool bar, bể bơi, Phòng tập gym, Bia, Yoga, sân vườn cảnh quan, vui chơi trẻ em Tầng 7 đến 11 : Các phòng khách sạn

Tầng 12: Tầng kỹ thuật và không gian lánh nạn Không gian lánh nạn được thiết kế theo QC06 với 0.3m2/ người của tổng số tầng phía trên gina lánh nạn:

Theo tính toán bằng 586 người x 0,3m2 = 175,8 m2 Thiết kế 176,72 m2 đảm bảo cung cấp

đủ theo yêu cầu này

Tầng 13 đến tầng 31: các căn hộ để bán với cơ cấu đa dạng trong đó tầng 30-31 là các căn

hộ thông tầng sang trọng

Tầng 32: Kho + sân thượng

Trang 21

Phòng sinh Hoạt cộng đồng : được tính toán theo QCVN04/2021-BXD 0,3 m2/căn hộ:

398 (căn) x 0,3 (m2) = 119,4 m2 Trong thiết kế đang bố trí phòng Sinh hoạt cộng đồng là

211.12 m2 đảm bảo theo yêu cầu Quy chuẩn

Tầng 7 đến 25: Là căn hộ ở có cơ cấu đa dạng trong đó tầng 23-25 là các căn hộ thông tầng Các phòng Khách sạn được thiết kế đảm bảo có view nhìn tốt nhất được trang bị các tiện nghi đạt chuẩn cho Khách sạn 5 sao với cơ cấu phòng đa dạng từ các tiêu chuẩn, phòng gia đình, phòng ghép, phòng hạng sang như phòng Đại sứ, Phòng tổng thống Các căn hộ có diện tích và cơ cấu phòng ngủ đa dạng Các phòng ngủ của các căn hộ đảm bảo ánh sáng và thông gió tự nhiên Các căn hộ cũng được bố trí các khu vực bếp

và sân giặt, sân bếp phơi liên hợp, các không gian này được thiết kế đảm bảo thông thoáng, tránh tối đa việc thông gió và thoát mùi cưỡng bức Các phòng khách và ngủ chỉnh đều được thiết kế cửa sổ kính rộng hết phòng nhằm tạo ánh sáng thông thoáng và tầm nhìn cao cấp, tận dụng cảnh quan khu vực về phía hồ và sông Hồng

Khu vực sảnh thang máy và hành lang công cộng các tầng ở được sắp xếp hợp lý cho việc bố trí các vách cứng kết cấu của tòa nhà, và tận dụng tốt chiếu sáng và thông gió tự nhiên

Trang 22

Mặt bằng điển hình khối Khách sạn – tầng Khách sạn

Trang 23

Mặt bằng điển hình khối Khách sạn – tầng Căn hộ

Trang 24

Mặt bằng điển hình khối Chung cư

B ảng thống kê các phòng chức năng của công trình :

10 Sảnh thang máy khách (chung cư khối KS) 31.16 m2

11 Sảnh thang máy hành khách (khối chung cư) 30.00 m2

Trang 25

15 Bể nước ăn (khối chung cư) 151.86 m2

17 Phòng KT nước (khối chung cư) -

10 Sảnh thang máy hành khách (khối chung cư) 23.70 m2

11 Sảnh thang máy hành khách (CC khối KS) 29.74 m2

12 Sảnh thang máy hành khách (lên khối KS) 14.94 m2

Trang 26

14 Bể nước lọc cho khối khách sạn 63.00 m2

16 Phòng KT Điện (khối chung cư) 4.32 m2

17 Phòng hạ thế tổng (khối chung cư) 65.84 m2

18 Phòng máy biến áp (khối Chung cư) 30.43 m2

19 Phòng trung thế (khối chung cư) 30.54 m2

20 Phòng thiết bị chữa cháy khí (khối chung cư) 21.33 m2

21 Phòng hạ thế tổng (khối KS) 61.61 m2

22 Phòng máy biến áp (khối KS) 39.65 m2

23 Phòng trung thế (khối KS) 25.47 m2

24 Phòng thiết bị chữa cháy khí (khối KS) 9.94 m2

25 Phòng sảnh và sảnh thang máy Khối chung cư 79.98+30.00 m2

26 Thang lên khu vui chơi (S1, S2) -

27 Vệ Sinh công cộng sảnh khối chung cư VS1 19.00 m2

28 Vệ sinh công công sảnh Khách sạn VS2 34.00 m2

29 Sảnh thang máy hầm chung cư (khối KS) 30.00 m2

- Sân trước 16.00 m2 Theo chi tiết căn hộ

- Tam cấp bậc thềm 7.00 m2 Theo chi tiết căn hộ

- Phòng khách phòng ăn 60.00 m2 Theo chi tiết căn hộ

- Bếp 11.00 m2 Theo chi tiết căn hộ

- Sân sau 18.00 m2 Theo chi tiết căn hộ

- Thang bộ - Theo chi tiết căn hộ

- Phòng kho 2.80 m2 Theo chi tiết căn hộ

Trang 27

4 Phòng Kỹ thuật điện (khối chung cư) 5.00 m2

5 Sảnh nhập hàng + hành lang khu kho -

6 Sảnh vào khu nhân viên (cạnh phòng FCC) -

7 Bậc thềm vào khu N viên (cạnh phòng FCC) -

9 Phòng thu đồ giặt là (sau thang máy Chung cư) 9.50 m2

16 Kho trang thiết bị bàn ghế, D.cụ bếp ẩm thực 58.24 m2

21 Phòng két an toàn của bộ phận an ninh 9.30 m2

34 VP quản lý chung cư - (khối KS- QL chung) 34.59 m2

35 Bậc tam cấp + thềm sảnh chung cư (khối KS) -

36 Đường ô tô lên sảnh chung cư (Khối KS) -

37 Vỉa hè đi bộ lên sảnh chung cư (khối KS) -

41 Sảnh thang máy PCCC (khối Chung cư) 6.26 m2

42 Sảnh thang máy PCCC (khối KS) 6.00 m2

Trang 28

3 Sảnh thang PCCC (khối KS) 6.00 m2

- Phòng ngủ - Theo chi tiết căn hộ

- Vệ sinh riêng phòng ngủ - Theo chi tiết căn hộ

- Vệ sinh chung - Theo chi tiết căn hộ

- Cầu thang - Theo chi tiết căn hộ

- Chiếu tới - Theo chi tiết căn hộ

- Lô gia ban công - Theo chi tiết căn hộ

- Lưỡi để điều hòa - Theo chi tiết căn hộ

6 Không gian nhà hàng cho thuê+bếp+sảnh chờ 1,989.23 m2

8 Vệ sinh công cộng VS4- để thô không H.thiện 65.77 m2

- Phòng ngủ - Theo chi tiết căn hộ

- Vệ sinh riêng phòng ngủ - Theo chi tiết căn hộ

- Vệ sinh chung - Theo chi tiết căn hộ

- Cầu thang - Theo chi tiết căn hộ

- Chiếu tới - Theo chi tiết căn hộ

- Phòng giúp việc - Theo chi tiết căn hộ

- Phòng sinh hoạt chung - Theo chi tiết căn hộ

- Lô gia ban công - Theo chi tiết căn hộ

- Lưỡi để điều hòa - Theo chi tiết căn hộ

Trang 29

10 Soạn tiệc hội trường (chuẩn bị) 85.95 m2

9 Các căn hộ (xem chi tiết mục khu cho căn hộ)

Trang 30

- Văn phòng 19.48 m2

5 Các căn hộ (xem chi tiết mục khu cho căn hộ) -

12 Khu vực Bar (có mái che dưới tòa nhà) 167.42 m2

Trang 31

15 Sảnh thang máy ra bể bơi 20.00 m2

Trang 32

6 Không gian kỹ thuật và ngăn cháy lan 623.71 m2

XII Khối tháp KS (tầng căn hộ) + khối tháp tòa

3 Sảnh thang máy + hành lang công cộng (khối

4 Sảnh thang máy + hành lang công cộng (Khối

13 Căn hộ điển hình và duplex - Theo chi tiết căn hộ

- Phòng khách+ăn+ bếp hở - Theo chi tiết căn hộ

- Các phòng ngủ + phòng học - Theo chi tiết căn hộ

- Vệ sinh riêng Phòng Ngủ - Theo chi tiết căn hộ

- Vệ sinh chung - Theo chi tiết căn hộ

- Lô gia phòng khách - Theo chi tiết căn hộ

- Phòng đa năng /ô sin (nếu có) - Theo chi tiết căn hộ

Trang 33

- Vệ sinh ô sin (nếu có) - Theo chi tiết căn hộ

- Lưỡi để điều hòa - Theo chi tiết căn hộ

- Phòng thờ (duplex) - Theo chi tiết căn hộ

- Phòng Sinh hoạt gia đình (duplex) - Theo chi tiết căn hộ

- Cầu thang (duplex) - Theo chi tiết căn hộ

- Sân vườn cảnh quan (duplex) - Theo chi tiết căn hộ

14 Khu sân vườn cảnh quan chung nếu có (khối

4 Mái bê tông hở (kể cả dưới các bể mái) -

4 Giải pháp mặt đứng

Công trình được thiết kế theo trường phái kiến trúc hiện đại, có chọn lựa và kết hợp hài hoà các mảng khối đường nét phù hợp với kiến trúc và thẩm mỹ Hình thức kiến trúc phù hợp với chức năng, tính chất của công trình

Toàn khối công trình sử dụng những đường nét đơn giản khỏe hiện đại, mạch lạc về Kiến trúc, sử dụng vật liệu hiện đại Thay đổi về hình khối trong không gian giữa mảng tường đặc, mảng vách kính, khung bo, tạo nên sự thay đổi về hình khối kiến trúc phong phú Thiết kế mặt đứng khai thác tối đa yếu tố thông thoáng ánh sáng tự nhiên và tầm nhìn đẹp cho các không gian sử dụng Các mặt của công trình và các khối nhà được thiết kế đồng bộ có sự liên hệ về ngôn ngữ kiến trúc và xử lý chi tiết, tạo hình khối kiến trúc thống nhất, hài hòa từ các góc nhìn khác nhau

Phần đế công trình được phát triển các đường nét mảng miếng ngang tạo cảm quan chân đế mở rộng vững chắc cho công trình Hai khối tháp cao tầng được thiết kế với các phân vị đứng kết hợp các khungbo đứng tạo hình khối kiến trúc gọn gàng vươn cao mà vẫn cảm giác nhẹ nhàng thanh thoát cho khối tháp của tổ hợp

Trang 34

Phối cảnh công trình

5 Giải pháp không gian

Không gian của công trình được phân chia làm các công năng mạch lạc không bị chồng chéo giao thông giữa các công năng và tối ưu khai thác lợi thế vị trí công trình Phân bố các không chức năng của từng khối được thể hiện trong sơ

Trang 35

đồ sau:

Trang 36

6 Giải pháp giao thông

Bố trí dải không gian sân vườn cây xanh tạo khoảng cách hợp lý và không gian kiến trúc cảnh quan hài hoà với thiên nhiên và khu xây dựng xung quanh

Phía tiếp giáp trục đường chính khu vực và đường nội bộ của khu bố trí các lối vào tách biệt cho các chức năng khác nhau của công trình, tránh chồng chéo ảnh hưởng đến hoạt động của nhau Hai bên đường nội bộ trồng cây bóng mát và cây tạo cảnh quan đem lại cảm giác trong lành, cao cấp và không gian nghỉ ngơi yên tĩnh, đồng thời cải thiện điều kiện vi khí hậu

Khu đất xây dựng công trình có hình dạng và kích thước hợp lý cho phần bố trí công năng của công trình Khoảng lùi và khoảng cách giữa các công trình lân cận phù hợp để bố trí khối đế và 2 khối tháp Khách sạn và căn hộ đặt phía trên Tại khu vực tiếp giáp với đường trục chính của khu đô thị, công trình được bố trí đảm bảo

Trang 37

khoảng lùi tạo khoảng không gian lớn, kết hợp với cây xanh tạo cảnh quan đô thị và không gian mở tiếp đón mời chào tạo sức hấp dẫn cho quần thể Sân và đường giao thông nội bộ đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ và mạch lạc trong quy hoạch giao thông cho các chức của công trình Trong tổng thể, hình khối công trình đưa ra phù hợp với hình dạng khu đất, giao thông khu vực, tận dụng hướng gió tốt tạo nên bề mặt tiếp xúc không gian chung tối đa Khai thác triệt để cảnh quan, hướng nhìn và tầm nhìn đẹp ra hồ và ra sông hồng, hạn chế tối đa ảnh hưởng của nắng Tây khắc nghiệt Tổ chức giao thông ra vào công trình thuận lợi và tận dụng tối đa diện tích tính theo chỉ giới đường đỏ và đường giao thông nội bộ Khai thác điểm mạnh và hạn chế điểm yếu với xử lý thiết kế, công năng phù hợp Ngoài a đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy

Về giao thông nội bộ : Công trình được bố trí 6 sảnh vào cho các chức năng và nhu cầu khác nhau:

7 Sảnh khối chung cư

8 Sảnh vào thang máy dẫn lên mái khách sạn

9 Sảnh lên khu nhà hàng cho thuê và Spar

đồ đạc và hàng hóa tách riêng khỏi các thang hành khách

02 thang phục vụ riêng cho khối Dịch vụ Spar và nhà hàng cho thuê

Cụm 2 thang máy phục vụ khối Khách sạn (xem tính toán bảng 1)

Cụm 3 thang máy phục vụ khối chung cư trên khối Khách sạn (xem tính toán bảng 2) Cụm 5 thang máy hành khách phục vụ khối chung cư (xem tính toán bảng 3)

Thang bộ kết hợp thang thoát hiểm cùng các phòng kỹ thuật được bố trí ở các vị trí phù hợp, đảm bảo sự lưu thông tuần hoàn trong khu vực đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn phòng và chữa cháy, thoát người trong trường hợp cần thiết

Các lối ra vào của ô tô xe máy được bộ trí mạch lạc đảm bảo thuận tiện cho ô tô thả người tại các công năng sảnh khác nhau trong tòa nhà đồng thời đảm bảo việc quay ra đón người tại các sảnh tránh chồng chéo giao thông cơ giới Khu để xe máy và ô tô được bố trí tách biệt và tránh xung đột tối đa luồng ra vào của 2 phương tiện này nhằm đảm bảo an toàn giao thông

Trang 38

Tầng hầm kết hợp với sân tầng 1 là nơi để xe cho cư dân trong tòa nhà và khu dịch vụ công cộng Đồng thời cũng được quy hoạch tối ưu diện tích để dành khoảng không gian lớn nhất có thể cho thiết kế cảnh quan ngoài nhà tăng tính sinh thái và hấp dẫn cho Khách sạn cũng như khu ở, đảm bảo sự liên kết tốt nhất giữa công trình và hạ tầng của khu vực lân cận đáp ứng nhu cầu ở theo tiêu chuẩn cao

Trang 40

7 Giải pháp sử dụng vật liệu

Giải pháp thiết kế cơ sở đã đề xuất những mô hình tổ chức không gian phong phú để phát huy tốt cho việc thiết kế nội thất trên nguyên tắc: đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng theo các tiêu chuẩn qui phạm, tạo được đặc điểm cho các không gian sử dụng như sảnh khách sạn, khu dịch vụ, khu công cộng, hay căn hộ ở

Vật liệu mặt đứng và tường ngoài sử dụng loại có chất lượng tốt, màu sắc sáng, hài hòa tính năng chống thấm, chống rêu mốc và bền màu nhằm khắc phục việc các hộ dân tự cải tạo sơn lại mặt đứng gây ảnh hưởng đến chất lượng và thẩm mỹ công trình Cửa tiếp xúc với môi trường ngoài nhà sử dụng loại kính an toàn, khung nhôm sơn màu Các chủng loại vật liệu được nghiên cứu kỹ lưỡng trên cơ sở những nguyên tắc bảo đảm độ bền và hiệu quả sử dụng công trình Phần đế công trình được ốp đá tự nhiên, kết hợp tấm hợp kim nhôm và Kính cao cấp chống giảm bức xạ nhiệt mặt trời và tăng tính sang trọng cho công trình

Mái bằng BTCT với các lớp vật liệu chống thấm, chống nóng đạt tiêu chuẩn được chỉ định trong bước thiết kế chi tiết

Vật liệu sử dụng ưu tiên các vật liệu sẵn có tại địa phương kết hợp các vật liệu hiện đại khác đảm bảo đầu tư xây dựng công trình đáp ứng yêu cầu chất lượng của Chủ đầu tư Chủng loại và quy cách cụ thể của vật liệu sử dụng cho dự án sẽ được đơn vị

tư vấn thiết kế nghiên cứu đề xuất trình Chủ đầu tư phê duyệt

III KẾT LUẬN

1 Về mặt kiến trúc thẩm mỹ

Hình thức Kiến trúc của tòa chung cư phong phú với phong cách hiện đại Khách sạn được thiết kế đạt chuẩn 5 sao quốc tế cao cấp Không gian căn hộ ở được thiết kế hợp

lý chức năng sử dụng được phân chia rõ ràng mạch lạc, phong cách sống hiện đại, tạo

ra không gian tiện nghi, sang trọng, phù hợp với xu hướng kiến trúc của khu đô thị và

xu thế nhà ở hiện nay Việc xây dựng thành công dự án sẽ góp phần, nâng cao chất lượng cuộc sống tại Việt trì theo phong cách mới, phù hợp với định hướng phát triển của các thành phố lớn hiện nay

2 Về mặt xã hội, con người

Công trình cung cấp 94 phòng Khách sạn cao cấp và 398 căn hộ với diện tích vừa phải, đáp ứng được nhu cầu lưu trú tạm cao cấp và về nhà ở, đóng góp một phần giải quyết nhu cầu về nhà ở cho người dân Phú Thọ nói chung và thành phố Việt trì nói riêng

Ngày đăng: 09/03/2023, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w