Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGÔ QUANG HÙNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT GÃY CỘT SỐNG CỔ KIỂU GIỌT LỆ Chuyên ngành Ngoại khoa Mã số 9.
Trang 1NGÔ QUANG HÙNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT
GÃY CỘT SỐNG CỔ KIỂU GIỌT LỆ
Chuyên ngành: Ngoại khoa
Mã số: 9 72 01 04
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2023
Trang 2Người hướng dẫn khoa học:
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc Gia
2 Thư viện Học viện Quân y
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Gãy đốt sống cổ kiểu giọt lệ (cervical teardrop fracture - CTF)được mô tả đầu tiên bởi Schneider và Kahn (1956) Tổn thương nàyđược định nghĩa là vỡ mặt trước dưới của thân đốt sống cổ, có mảnhrời như hình giọt nước mắt Trên thế giới, tỉ lệ gặp khoảng 23% trongcác trường hợp chấn thương cột sống cổ Tại Việt Nam theo Hà KimTrung (2005), thương tổn kiểu giọt lệ chiếm khoảng 8,1% chấnthương cột sống cổ có tổn thương thần kinh, theo Đặng Việt Sơn là9,1% trong tổng số chấn thương cột sống cổ
Hiện nay trên thế giới có nhiều nghiên cứu mô tả về hình thái và đặcđiểm lâm sàng của kiểu gãy này Các tác giả đều nhận định rằng cơ chếchấn thương, hình thái đốt tổn thương, mức độ tổn thương thần kinh lànhững yếu tố cơ bản để tiên lượng cho bệnh nhân Tuy nhiên chỉ địnhđiều trị trong gãy đốt sống cổ kiểu giọt lệ còn chưa thống nhất và chưa
có một phác đồ cụ thể Việc lựa chọn đường mổ trong trong chấnthương cột sống cổ kiểu này cũng chưa thống nhất Tại Việt Nam đã cómột số công trình nghiên cứu về chấn thương cột sống cổ kiểu giọt lệnhưng chưa đi sâu vào các triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh vàchưa có sự thống nhất về chỉ định mổ, lựa chọn đường mổ cho nhữngbệnh nhân này Vì vậy, để đưa ra một cái nhìn toàn diện cũng như cốgắng tìm ra một phương án tối ưu cho việc chẩn đoán sớm, chỉ định
mổ và mổ phù hợp, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật gãy cột sống
cổ kiểu giọt lệ” với hai mục tiêu:
1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, hình ảnh XQ quy ước, cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ do chấn thương được điều trị bằng phẫu thuật.
2 Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.
Những đóng góp mới của luận án:
Nghiên cứu đã mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh XQ, cắt lớp
vi tính và cộng hưởng từ của gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ do chấnthương Điều trị phẫu thuật bằng đường mổ lối trước, lối sau và kết
Trang 4hợp cho thấy hiệu quả nắn chỉnh và kết quả hồi phục tốt chức năngthần kinh ở bệnh nhân gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.
Cấu trúc luận án
Tổng cộng 124 trang: Phần đặt vấn đề 2 trang; Chương 1: Tổngquan 35 trang; Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 27trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu 28 trang; Chương 4: Bàn luận
29 trang; Phần kết luận 02 trang, Kiến nghị 01 trang Luận án có: 51bảng, 29 hình và 4 biểu đồ, 112 tài liệu tham khảo
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Sơ lược về quá trình nghiên cứu
Vỡ đốt sống cổ kiểu giọt lệ được mô tả đầu tiên bởi Schneider vàKahn năm 1956 là mảnh vỡ từ phía trước-dưới thân đốt sống: “Trongphần lớn các ca, mảnh vỡ có hình dạng “giọt nước mắt” rời khỏi thânđốt sống, và nó thường có mối liên quan với những trường hợp liệtnghiêm trọng” Theo Argenson, tỉ lệ gặp CTF khoảng 23% trong sốcác chấn thương cột sống cổ Năm 1983 tác giả Fuentes J.M và cộng
sự mô tả 4 loại CTF do cơ chế quá gập dựa vào độ di lệch của thânđốt sống ra phía sau gồm: dạng ẩn (chẩn đoán dựa vào hình ảnh trêncắt lớp vi tính); CTF không di lệch, CTF có di lệch vừa phải, CTF cótrật thân đốt sống ra sau và biến dạng kyphosis lớn hơn 20 độ
Năm 1994 tác giả Koress D.S đã mô tả lại 38 trường hợp CTFtrong 20 năm (từ 1970-1989) ông nhận thấy CTF chiếm 8.3% trongtất cả các chấn thương cột sống cổ Năm 2002, tác giả Fisher so sánhkết quả điều trị gãy cột sống kiểu giọt lệ mất vững giữa hai phươngpháp bất động bằng khung Halo với phẫu thuật cắt thân và hàn xươngliên thân đốt cột sống cổ lối trước bằng hệ thống nẹp vít
Tại Việt Nam 4 trường CTF đã được mô tả đầu tiên bởi Hà KimTrung vào năm 2002 điều trị tại Bệnh viện Việt Đức bằng phươngpháp mổ cổ trước bên, sau đó cũng được mô tả trong các nghiên cứu
về chấn thương cột sống cổ của Hà Kim Trung (2005), với tỉ lệkhoảng 8,1% chấn thương cột sống cổ có tổn thương thần kinh Tác
Trang 5giả Đặng Việt Sơn (2009) cũng mô tả CTF chiếm 9,1% trong tổng sốchấn thương cột sống cổ Năm 2012, tác giả Phạm Thanh Hào mô tả
39 trường hợp CTF được phẫu thuật tại Bệnh viện Việt Đức tỉ lệ tửvong là 15,38% Trong nghiên cứu này tác giả mới mô tả một số đặcđiểm về lâm sàng và cận lâm sàng, cũng như kết quả điểu trị ngắnhạn của các bệnh nhân CTF Tác giả chưa nêu được các vấn đề nhưchỉ định mổ trong CTF, lựa chọn đường mổ trong CTF cũng như cácyếu tố tiên lượng và theo dõi bệnh nhân CTF
1.2 Đặc điểm lâm sàng
Lâm sàng của gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ không có sự đặc trưng
so với các chấn thương cột sống cổ khác Ở người cao tuổi, gãy kiểugiọt lệ ở đốt trục cần khai thác kĩ tiền sử chấn thương, dù là những vachạm rất nhẹ Đối với tổn thương vùng cổ cao, thường không có tổnthương thần kinh kèm theo, tuy nhiên có đến 2/3 tổn thượng gãy kiểugiọt lệ ở vùng cổ thấp có kèm theo thiếu hụt thần kinh
1.3 Chẩn đoán hình ảnh
1.3.1 XQ quy ước
Trong chấn thương cột sống cổ, chụp XQ cột sống cổ quy ước giữvai trò quan trọng đặc biệt trong tiên lượng bệnh Có tới 75 - 85%chấn thương cột sống cổ được chẩn đoán bằng phim nghiêng và gần100% được chẩn đoán bằng phối hợp các tư thế: thẳng, nghiêng,chếch 3/4
Đặc điểm hình ảnh XQ đốt sống vỡ kiểu giọt lệ:
- Vị trí: Gãy đốt sống kiểu giọt lệ thường xảy ra nhất cột sống cổ giữa
và thấp, cụ thể là ở C4, C5 hoặc C6 Các dấu hiệu đặc trưng nhất baogồm:
- Vỡ xương trước dưới của thân đốt sống:
+ Cổ điển nhất là một mảnh hình tam giác (dấu hiệu giọt nước)+ Các mảnh lớn hơn có thể không có hình tam giác
+ Mảnh trước thường bị dịch chuyển tối thiểu
- Sự di lệch ra sau của thân đốt sống vỡ so với đốt sống phía dưới cònnguyên vẹn
Trang 6- Tùy thuộc vào mức độ nặng của đốt vỡ, các dấu hiệu khác có thểbao gồm:
+ Sự biến đổi của thân đốt sống: giảm chiều cao bờ trước; đường vỡdọc thân đốt sống; di lệch xoay thân đốt sống thể hiện bằng đườngkính trước sau thân đốt sống có thể nhỏ hơn các đốt khác
+ CSC bị gù; cung sau bị gián đoạn; gai sau bị giãn rộng; trật ra trướccủa cá diện khớp
+ Giảm chiều cao đĩa đệm (tổn thương phức hợp dây chằng đĩa đệm)
1.3.2 Chụp cắt lớp vi tính
Chụp cắt lớp vi tính đa dãy được thực hiện thường quy để đánhgiá chấn thương cột sống cổ, thường là phương pháp chẩn đoán hìnhảnh được chỉ định đầu tay sau XQ cột sống cổ thường quy Hình ảnhtrên cắt lớp vi tính cung cấp một cái nhìn sâu sắc về hình thái đốt vỡ,
từ đó phản ánh cơ chế của chấn thương
Bảng 1.1 Đặc điểm trên cắt lớp vi tính phân biệt vỡ đốt sống kiểu
giọt lệ theo cơ chế quá gập và quá ưỡn
Đường vỡ lan rộng cả bở trên và
dưới của thân đốt sống
Đường vỡ thường chỉ ở phía trước dưới, ít khi lan lên phía trước trên
Thân đốt sống xẹp xuống hoặc
hình chêm Chiều cao thân đốt sống thường không đổiThân đốt sống vỡ di lệch Không di lêch, đường phía sau các thân đốt sống được bảo tồnBiến dạng gù cột sống Đường cong cột sống bình thườngCột trụ phía sau bị giãn ra làm
rộng khoảng gian gai sau và trật
diện khớp
Các thành phần của cột trụ phía sau bị thu hẹp hoặc bình thường
Trang 7một số hạn chế như bệnh nhân không được mang kim loại trên người,phải nằm bất động trong thời gian dài, hoặc thời điểm chụp cộnghưởng từ tốt nhất không quá 72 giờ sau chấn thương.
1.4 Điều trị
1.4.1 Điều trị không phẫu thuật
Theo Korres D.S (1994) và Kim H.J (2009) điều trị bảo tồn được chỉ định trong các trường hợp sau:
Với hầu hết các trường hợp vỡ đốt sống kiểu giọt lệ do cơ chế quá ưỡn.
Với vỡ đốt sống kiểu giọt lệ theo cơ chế quá gập trong một số trường hợp.
+ Vỡ độ Type I theo phân loại của Korres 1994.
+ Bệnh nhân có bệnh lý nền, đa chấn thương nặng chống chỉ định phẫu thuật cột sống cổ.
1.4.2 Điều trị phẫu thuật
- Được chỉ định với hầu hết các trường hợp vỡ đốt sống kiểu giọt
lệ theo cơ chế quá gập Type II, IIIa, IIIb, IV theo phân loại củaKorres
- Tại vị trí C2, gãy giọt lệ kiểu quá ưỡn được chỉ định mổ trongtrường hợp:
- Đường mổ cố định cột sống cổ lối trước
- Đường mổ cố định cột sống cổ lối sau
- Đường mổ cố định cột sống cổ kết hợp lối trước và lối sau
CHƯƠNG 2
Trang 8ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 43 bệnh nhân được chẩn đoán vỡ đốt sống cổ kiểu giọt lệ vàđược phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và Bệnh viện SaintPaul từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 12 năm 2019
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Những trường hợp không phân biệt tuổi, giới tính, đồng ýtham gia nghiên cứu Được chẩn đoán vỡ đốt sống cổ kiểu giọt lệ.Tiêu chuẩn chẩn đoán dựa vào thăm khám lâm sàng, có hình vỡ đốtsống cổ kiểu giọt lệ trên phim XQ và cắt lớp vi tính Người bệnhđược theo dõi đầy đủ, đánh giá kết quả khi ra viện, khám lại định kỳtheo nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Là những trường hợp có chỉ định phẫu thuật nhưng mắc cácbệnh mạn tính nặng như lao, ung thư di căn, bệnh về máu, có rốiloạn đông máu, suy tim, suy gan và suy thận… Những trường hợp
bị đa chấn thương, chấn thương sọ não nặng Glassgow< 8điểm,chấn thương ngực, bụng kín hoặc chi thể phải phẫu thuật
Chấn thương cột sống cổ có mảnh rời nhưng do cơ chế trậtxoay Không đầy đủ hồ sơ nghiên cứu, không tuân thủ quá trình theodõi và phác đồ điều trị sau mổ hoặc không đồng ý tham gia nghiêncứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả lâm sàng có can thiệp không có nhómchứng, đánh giá kết quả trước và sau điều trị
2.3 chọn mẫu và cỡ mẫu
Chọn mẫu toàn bộ, thuận tiện Lựa chọn tất cả người bệnh có đủ tiêuchuẩn trong thời gian nghiên cứu, điều trị tại Bệnh viện Việt Đức vàBệnh viện Xanh Pôn từ tháng 1 năm 2016 – tháng 12 năm 2019
2.4 Nội dung nghiên cứu
2.4.1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng
- Đặc điểm chung bệnh nhân:
Trang 9+ Tuổi bệnh nhân khi mổ (năm): Tính theo năm dương lịch, tìmtuổi trung bình, phân chia tuổi theo các nhóm, tìm lứa tuổi thườnggặp.
+ Giới: tính tỷ lệ nam/nữ, mối liên quan về giới
+ Nghề nghiệp: ghi nhận thông tin, chia thành hai nhóm: laođộng nhẹ và lao động nặng Tìm mối liên quan giữa nghề nghiệp vàtình trạng bệnh
- Đặc điểm lâm sàng:
+ Nguyên nhân chấn thương
+ Thời gian bị tai nạn đến khi vào viện
+ Thời gian bị tai nạn đến khi được mổ
+ Sơ cứu ban đầu
Triệu chứng cơ năng: đau cột sống cổ; nuốt vướng; đau kiểu rễ;mất cảm giác dưới tổn thương; rối loạn cơ tròn
Triệu chứng thực thể: Đánh giá tổn thương thần kinh dựa vàothang điểm ASIA của Hiệp hội tổn thương tủy sống Mỹ (Có phụ lụckèm theo)
Vận động: đánh giá cơ lực 10 nhóm cơ chi trên và chi dưới 2bên; mỗi nhóm cơ cho điểm từ 0 - 5; tổng điểm thấp nhất là 0 điểm;cao nhất là 100 điểm Sử dụng để phân loại ASIA
Cảm giác: khám cảm giác dưới mức tổn thương theo các mứcđộ: còn (cảm giác bình thường); mất (hoàn toàn không còn cảm giácgì); rối loạn (còn một số loại cảm giác hoặc dị cảm)
+ Đánh giá tổn thương thần kinh dựa vào thang điểm đánh giáhội chứng tủy cổ của Hội chấn thương chỉnh hình Nhật Bản sửa đổi(mJOA - modified Japanese Orthopaedic Association) (Có phụ lụckèm theo) Phân chia thành 3 mức độ:
Trang 10Hội chứng chèn ép tủy nhẹ (mJOA > 14 điểm)
Hội chứng chèn ép tủy trung bình (mJOA từ 12-14 điểm) Hội chứng chèn ép tủy nặng (mJOA< 12 điểm)
2.4.2 Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng
- Chụp cắt lớp vi tính cột sống cổ trước mổ: Đánh giá các tổnthương và phân loại tổn thương theo giải phẫu như: Can xi hóa dâychằng dọc sau; mỏ xương ở vị trí đốt tổn thương; tổn thương cungsau, cuống, khối bên; trật cài diện khớp ; tổn thương khớp (được xácđịnh trên các lát đứng dọc hoặc cắt ngang qua diện khớp)
- Phân loại vỡ đốt sống kiểu giọt lệ dựa vào hình ảnh trên XQquy ước và cắt lớp vi tính:
+ Theo cơ chế tổn thương: có 2 loại quá gập và quá ưỡn theoSameer B Raniga (2014)
+ Phân loại theo Korres (1994) với các trường hợp chấn thương
+ Tụ máu trước cột sống: không có; tại chỗ hay lan tỏa
+ Thương tổn tủy: không có; đụng dập tủy tại chỗ hay lan tỏa
- Đánh giá mối liên quan giữa chẩn đoán hình ảnh và triệuchứng lâm sàng:
Trang 11+ Đánh giá mối liên quan giữa cơ chế tổn thương với mức độtổn thương thần kinh theo ASIA.
+ Đánh giá mối liên quan giữa phân độ Korres với mức độ tổnthương thần kinh theo ASIA
2.4.3 Tiến hành phẫu thuật
Chỉ định phẫu thuật:
- Vỡ đốt sống kiểu giọt lệ theo cơ chế quá gập Type II, IIIa, IIIb,
IV theo phân loại của Korres 1994
- Với vỡ đốt sống kiểu giọt lệ theo cơ chế quá ưỡn chỉ định mổtrong các trường hợp:
- Phương pháp mổ lối trước
- Phương pháp mổ lối sau
- Phối hợp hai đường mổ lối trước và lối sau
Quy trình kỹ thuật:
- Đường mổ cổ trước bên:
+ Kỹ thuật cắt đĩa đệm, ghép xương và cố định cột sống cổ lốitrước (ACDF - Anterior cervical discectomy and fusion)
+ Kỹ thuật cắt thân đốt sống và cố định cột sống cổ đường trước(ACCF - Anterior cervical corpectomy and fusion)
- Đường mổ cổ sau
2.4.4 Đánh giá kết quả phẫu thuật
- Đánh giá sau mổ đến thời điểm ra viện:
+ Lâm sàng:
Đánh giá thang điểm ASIA như trước mổ
Đánh giá chỉ số giảm chức năng cột sống cổ - NDI
Đánh giá mức độ đau cổ dựa vào thang điểm VAS
Trang 12Ghi nhận các biến chứng sau mổ: nhiễm trùng vết mổ, chảy máu,khàn tiếng, liệt, suy hô hấp, loét, tử vong.
+ Chụp XQ cột sống cổ quy ước sau mổ:
Đánh giá vị trí nẹp vít, vị trí ghép xương
Đánh giá mức độ nắn chỉnh của tổn tương: dựa vào sự di lệch bờsau của đốt vỡ cột sống cổ trên XQ cột sống cổ nghiêng Nắnchỉnh hoàn toàn là không còn di lệch; nắn chỉnh không hoàn toàn
là còn di lệch
Đánh giá đường cong sinh lý cột sống cổ dựa vào góc Cobb C2
C2-+ Phân loại kết quả điều trị:
E: Rất tốt: hồi phục hoàn toàn về thần kinh + Liền xương tốt và
cổ ưỡn sinh lí
G: Tốt: Không có triệu chứng thần kinh nhưng có đau nhẹ vùng
cổ + có sự biến đổi nhẹ trên XQ cột sống cổ
F: Trung bình: Có triệu chứng thần kinh nhẹ có hoặc không liênquan với cột sống bị biến đổi
P: Kém: triệu chứng thần kinh không thay đổi mặc dù sửa chữađược giải phẫu của cột sống cổ hay không
+ Tìm mối liên quan giữa kết quả điều trị với các yếu tố lâm sàngcận lâm sàng và cách thức mổ
- Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật tại thời điểm khám lại:+ Lâm sàng:
Đánh giá cải thiện lâm sàng theo thang điểm ASIA
Đánh giá hội chứng chèn ép tủy cổ (mJOA) và phân loại nhưtrước mổ
Đánh giá và phân loại tỷ lệ hồi phục hội chứng tủy cổ (RR) theophân loại của Hội chấn thương chỉnh hình Nhật Bản
Đánh giá chỉ số giảm chức năng cột sống cổ - NDI
Đánh giá mức độ đau cổ dựa vào thang điểm VAS
Ghi nhận các tai biến biến chứng nếu có
Ghi nhận các trường hợp tử vong và nguyên nhân
+ Cận lâm sàng:
Trang 13Chụp XQ cột sống cổ quy ước và XQ cột sống cổ nghiêng tư thếcúi và ưỡn tối đa trong các trường hợp bệnh nhân đau cổ nhiềuhoặc nghi ngờ chậm liền xương, khớp giả trên XQ quy ước Đánh giá tình trạng vít: lỏng vít, gãy vít, di lệch thứ phát.
Đánh giá đường cong sinh lý cột sống cổ dựa vào góc Cobb C2-C7 Đánh giá mức độ vững của cấu trúc dựa trên XQ tư thế cúi ưỡn Đánh giá mức độ liền xương: theo phân loại Bridwell
+ Phân loại kết quả điều trị: theo tác giả Korres và cộng sự đã nêu
ở trên
+ Tìm mối liên quan giữa kết quả điều trị với các yếu tố lâm sàngcận lâm sàng và cách thức mổ
2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu
- Phỏng vấn, khám lâm sàng để thu thập thông tin về tiền sử, triệuchứng lâm sàng theo mẫu bệnh án
- Trực tiếp đọc phim, đánh giá kết quả phân tích trên hình ảnhphim, có đối chiếu với triệu chứng lâm sàng
- Theo dõi, đánh giá kết quả bệnh nhân sau mổ 6 tháng và 18tháng theo phân loại (gồm tất cả đặc điểm: mức độ giảm triệuchứng, mức độ hồi phục vận động, tỷ lệ biến chứng)
2.6 Phân tích và xử lý dữ liệu
- Phân tích số liệu dựa trên phần mềm thống kê y học SPSS 18.0.
- Thống kê mô tả: tính toán trung bình, độ lệch chuẩn cho biến
định lượng; tần số và tỷ lệ phần trăm cho biến số định tính
- Thống kê suy luận: sử dụng các test thống kê tham số (t-test độc
lập và t-test ghép cặp trước sau), test phi tham số (Man-Whitney test)cho biến định lượng và Chi-square test, Fisher exact test để tìm sựkhác biệt giữa các nhóm số liệu định tính Áp dụng mức ý nghĩathống kê với p<0,05
2.7 Đạo đức nghiên cứu: tuân thủ các quy định về y đức trong quá
trình nghiên cứu
Trang 14CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh
Đặc điểm chung:
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo tuổi
Tuổi trung bình của các bệnh nhân trong nghiên cứu là 38,02 ±12,56 (tuổi) Tuổi cao nhất: 75 tuổi; Tuổi thấp nhất: 17 tuổi Độ tuổigặp nhiều nhất là 21- 40 chiếm 58,14%, chủ yếu gặp người bệnhtrong độ tuổi từ 21-60, chiếm 93,02%
Bảng 3.2 Nguyên nhân chấn thương Loại tai nạn Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Phần lớn nguyên nhân dẫn đến chấn thương là do
TNGT xe máy với 37,21% và TNLĐ ngã cao với 32,56%; cácnguyên nhân khác chiếm tỉ lệ thấp với TNLĐ do vật nặng đập vàođầu cổ là 13,95%; TNSH trượt chân ngã và các TNGT khác chỉchiếm lần lượt là 6,98% và 9,30%