1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tóm tắt luận án: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.

28 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ
Người hướng dẫn PGS.TS Vũ Văn Hòe, PGS.TS Hà Kim Trung
Trường học Học viện Quân Y
Chuyên ngành Ngoại khoa
Thể loại Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 115,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGÔ QUANG HÙNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT GÃY CỘT SỐNG CỔ KIỂU GIỌT LỆ Chuyên ngành Ngoại khoa Mã số 9.

Trang 1

NGÔ QUANG HÙNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT

GÃY CỘT SỐNG CỔ KIỂU GIỌT LỆ

Chuyên ngành: Ngoại khoa

Mã số: 9 72 01 04

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2023

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư viện Quốc Gia

2 Thư viện Học viện Quân y

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Gãy đốt sống cổ kiểu giọt lệ (cervical teardrop fracture - CTF)được mô tả đầu tiên bởi Schneider và Kahn (1956) Tổn thương nàyđược định nghĩa là vỡ mặt trước dưới của thân đốt sống cổ, có mảnhrời như hình giọt nước mắt Trên thế giới, tỉ lệ gặp khoảng 23% trongcác trường hợp chấn thương cột sống cổ Tại Việt Nam theo Hà KimTrung (2005), thương tổn kiểu giọt lệ chiếm khoảng 8,1% chấnthương cột sống cổ có tổn thương thần kinh, theo Đặng Việt Sơn là9,1% trong tổng số chấn thương cột sống cổ

Hiện nay trên thế giới có nhiều nghiên cứu mô tả về hình thái và đặcđiểm lâm sàng của kiểu gãy này Các tác giả đều nhận định rằng cơ chếchấn thương, hình thái đốt tổn thương, mức độ tổn thương thần kinh lànhững yếu tố cơ bản để tiên lượng cho bệnh nhân Tuy nhiên chỉ địnhđiều trị trong gãy đốt sống cổ kiểu giọt lệ còn chưa thống nhất và chưa

có một phác đồ cụ thể Việc lựa chọn đường mổ trong trong chấnthương cột sống cổ kiểu này cũng chưa thống nhất Tại Việt Nam đã cómột số công trình nghiên cứu về chấn thương cột sống cổ kiểu giọt lệnhưng chưa đi sâu vào các triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh vàchưa có sự thống nhất về chỉ định mổ, lựa chọn đường mổ cho nhữngbệnh nhân này Vì vậy, để đưa ra một cái nhìn toàn diện cũng như cốgắng tìm ra một phương án tối ưu cho việc chẩn đoán sớm, chỉ định

mổ và mổ phù hợp, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật gãy cột sống

cổ kiểu giọt lệ” với hai mục tiêu:

1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, hình ảnh XQ quy ước, cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ do chấn thương được điều trị bằng phẫu thuật.

2 Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.

Những đóng góp mới của luận án:

Nghiên cứu đã mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh XQ, cắt lớp

vi tính và cộng hưởng từ của gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ do chấnthương Điều trị phẫu thuật bằng đường mổ lối trước, lối sau và kết

Trang 4

hợp cho thấy hiệu quả nắn chỉnh và kết quả hồi phục tốt chức năngthần kinh ở bệnh nhân gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ.

Cấu trúc luận án

Tổng cộng 124 trang: Phần đặt vấn đề 2 trang; Chương 1: Tổngquan 35 trang; Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 27trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu 28 trang; Chương 4: Bàn luận

29 trang; Phần kết luận 02 trang, Kiến nghị 01 trang Luận án có: 51bảng, 29 hình và 4 biểu đồ, 112 tài liệu tham khảo

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Sơ lược về quá trình nghiên cứu

Vỡ đốt sống cổ kiểu giọt lệ được mô tả đầu tiên bởi Schneider vàKahn năm 1956 là mảnh vỡ từ phía trước-dưới thân đốt sống: “Trongphần lớn các ca, mảnh vỡ có hình dạng “giọt nước mắt” rời khỏi thânđốt sống, và nó thường có mối liên quan với những trường hợp liệtnghiêm trọng” Theo Argenson, tỉ lệ gặp CTF khoảng 23% trong sốcác chấn thương cột sống cổ Năm 1983 tác giả Fuentes J.M và cộng

sự mô tả 4 loại CTF do cơ chế quá gập dựa vào độ di lệch của thânđốt sống ra phía sau gồm: dạng ẩn (chẩn đoán dựa vào hình ảnh trêncắt lớp vi tính); CTF không di lệch, CTF có di lệch vừa phải, CTF cótrật thân đốt sống ra sau và biến dạng kyphosis lớn hơn 20 độ

Năm 1994 tác giả Koress D.S đã mô tả lại 38 trường hợp CTFtrong 20 năm (từ 1970-1989) ông nhận thấy CTF chiếm 8.3% trongtất cả các chấn thương cột sống cổ Năm 2002, tác giả Fisher so sánhkết quả điều trị gãy cột sống kiểu giọt lệ mất vững giữa hai phươngpháp bất động bằng khung Halo với phẫu thuật cắt thân và hàn xươngliên thân đốt cột sống cổ lối trước bằng hệ thống nẹp vít

Tại Việt Nam 4 trường CTF đã được mô tả đầu tiên bởi Hà KimTrung vào năm 2002 điều trị tại Bệnh viện Việt Đức bằng phươngpháp mổ cổ trước bên, sau đó cũng được mô tả trong các nghiên cứu

về chấn thương cột sống cổ của Hà Kim Trung (2005), với tỉ lệkhoảng 8,1% chấn thương cột sống cổ có tổn thương thần kinh Tác

Trang 5

giả Đặng Việt Sơn (2009) cũng mô tả CTF chiếm 9,1% trong tổng sốchấn thương cột sống cổ Năm 2012, tác giả Phạm Thanh Hào mô tả

39 trường hợp CTF được phẫu thuật tại Bệnh viện Việt Đức tỉ lệ tửvong là 15,38% Trong nghiên cứu này tác giả mới mô tả một số đặcđiểm về lâm sàng và cận lâm sàng, cũng như kết quả điểu trị ngắnhạn của các bệnh nhân CTF Tác giả chưa nêu được các vấn đề nhưchỉ định mổ trong CTF, lựa chọn đường mổ trong CTF cũng như cácyếu tố tiên lượng và theo dõi bệnh nhân CTF

1.2 Đặc điểm lâm sàng

Lâm sàng của gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ không có sự đặc trưng

so với các chấn thương cột sống cổ khác Ở người cao tuổi, gãy kiểugiọt lệ ở đốt trục cần khai thác kĩ tiền sử chấn thương, dù là những vachạm rất nhẹ Đối với tổn thương vùng cổ cao, thường không có tổnthương thần kinh kèm theo, tuy nhiên có đến 2/3 tổn thượng gãy kiểugiọt lệ ở vùng cổ thấp có kèm theo thiếu hụt thần kinh

1.3 Chẩn đoán hình ảnh

1.3.1 XQ quy ước

Trong chấn thương cột sống cổ, chụp XQ cột sống cổ quy ước giữvai trò quan trọng đặc biệt trong tiên lượng bệnh Có tới 75 - 85%chấn thương cột sống cổ được chẩn đoán bằng phim nghiêng và gần100% được chẩn đoán bằng phối hợp các tư thế: thẳng, nghiêng,chếch 3/4

Đặc điểm hình ảnh XQ đốt sống vỡ kiểu giọt lệ:

- Vị trí: Gãy đốt sống kiểu giọt lệ thường xảy ra nhất cột sống cổ giữa

và thấp, cụ thể là ở C4, C5 hoặc C6 Các dấu hiệu đặc trưng nhất baogồm:

- Vỡ xương trước dưới của thân đốt sống:

+ Cổ điển nhất là một mảnh hình tam giác (dấu hiệu giọt nước)+ Các mảnh lớn hơn có thể không có hình tam giác

+ Mảnh trước thường bị dịch chuyển tối thiểu

- Sự di lệch ra sau của thân đốt sống vỡ so với đốt sống phía dưới cònnguyên vẹn

Trang 6

- Tùy thuộc vào mức độ nặng của đốt vỡ, các dấu hiệu khác có thểbao gồm:

+ Sự biến đổi của thân đốt sống: giảm chiều cao bờ trước; đường vỡdọc thân đốt sống; di lệch xoay thân đốt sống thể hiện bằng đườngkính trước sau thân đốt sống có thể nhỏ hơn các đốt khác

+ CSC bị gù; cung sau bị gián đoạn; gai sau bị giãn rộng; trật ra trướccủa cá diện khớp

+ Giảm chiều cao đĩa đệm (tổn thương phức hợp dây chằng đĩa đệm)

1.3.2 Chụp cắt lớp vi tính

Chụp cắt lớp vi tính đa dãy được thực hiện thường quy để đánhgiá chấn thương cột sống cổ, thường là phương pháp chẩn đoán hìnhảnh được chỉ định đầu tay sau XQ cột sống cổ thường quy Hình ảnhtrên cắt lớp vi tính cung cấp một cái nhìn sâu sắc về hình thái đốt vỡ,

từ đó phản ánh cơ chế của chấn thương

Bảng 1.1 Đặc điểm trên cắt lớp vi tính phân biệt vỡ đốt sống kiểu

giọt lệ theo cơ chế quá gập và quá ưỡn

Đường vỡ lan rộng cả bở trên và

dưới của thân đốt sống

Đường vỡ thường chỉ ở phía trước dưới, ít khi lan lên phía trước trên

Thân đốt sống xẹp xuống hoặc

hình chêm Chiều cao thân đốt sống thường không đổiThân đốt sống vỡ di lệch Không di lêch, đường phía sau các thân đốt sống được bảo tồnBiến dạng gù cột sống Đường cong cột sống bình thườngCột trụ phía sau bị giãn ra làm

rộng khoảng gian gai sau và trật

diện khớp

Các thành phần của cột trụ phía sau bị thu hẹp hoặc bình thường

Trang 7

một số hạn chế như bệnh nhân không được mang kim loại trên người,phải nằm bất động trong thời gian dài, hoặc thời điểm chụp cộnghưởng từ tốt nhất không quá 72 giờ sau chấn thương.

1.4 Điều trị

1.4.1 Điều trị không phẫu thuật

Theo Korres D.S (1994) và Kim H.J (2009) điều trị bảo tồn được chỉ định trong các trường hợp sau:

Với hầu hết các trường hợp vỡ đốt sống kiểu giọt lệ do cơ chế quá ưỡn.

Với vỡ đốt sống kiểu giọt lệ theo cơ chế quá gập trong một số trường hợp.

+ Vỡ độ Type I theo phân loại của Korres 1994.

+ Bệnh nhân có bệnh lý nền, đa chấn thương nặng chống chỉ định phẫu thuật cột sống cổ.

1.4.2 Điều trị phẫu thuật

- Được chỉ định với hầu hết các trường hợp vỡ đốt sống kiểu giọt

lệ theo cơ chế quá gập Type II, IIIa, IIIb, IV theo phân loại củaKorres

- Tại vị trí C2, gãy giọt lệ kiểu quá ưỡn được chỉ định mổ trongtrường hợp:

- Đường mổ cố định cột sống cổ lối trước

- Đường mổ cố định cột sống cổ lối sau

- Đường mổ cố định cột sống cổ kết hợp lối trước và lối sau

CHƯƠNG 2

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 43 bệnh nhân được chẩn đoán vỡ đốt sống cổ kiểu giọt lệ vàđược phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và Bệnh viện SaintPaul từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 12 năm 2019

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Những trường hợp không phân biệt tuổi, giới tính, đồng ýtham gia nghiên cứu Được chẩn đoán vỡ đốt sống cổ kiểu giọt lệ.Tiêu chuẩn chẩn đoán dựa vào thăm khám lâm sàng, có hình vỡ đốtsống cổ kiểu giọt lệ trên phim XQ và cắt lớp vi tính Người bệnhđược theo dõi đầy đủ, đánh giá kết quả khi ra viện, khám lại định kỳtheo nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Là những trường hợp có chỉ định phẫu thuật nhưng mắc cácbệnh mạn tính nặng như lao, ung thư di căn, bệnh về máu, có rốiloạn đông máu, suy tim, suy gan và suy thận… Những trường hợp

bị đa chấn thương, chấn thương sọ não nặng Glassgow< 8điểm,chấn thương ngực, bụng kín hoặc chi thể phải phẫu thuật

Chấn thương cột sống cổ có mảnh rời nhưng do cơ chế trậtxoay Không đầy đủ hồ sơ nghiên cứu, không tuân thủ quá trình theodõi và phác đồ điều trị sau mổ hoặc không đồng ý tham gia nghiêncứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu, mô tả lâm sàng có can thiệp không có nhómchứng, đánh giá kết quả trước và sau điều trị

2.3 chọn mẫu và cỡ mẫu

Chọn mẫu toàn bộ, thuận tiện Lựa chọn tất cả người bệnh có đủ tiêuchuẩn trong thời gian nghiên cứu, điều trị tại Bệnh viện Việt Đức vàBệnh viện Xanh Pôn từ tháng 1 năm 2016 – tháng 12 năm 2019

2.4 Nội dung nghiên cứu

2.4.1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng

- Đặc điểm chung bệnh nhân:

Trang 9

+ Tuổi bệnh nhân khi mổ (năm): Tính theo năm dương lịch, tìmtuổi trung bình, phân chia tuổi theo các nhóm, tìm lứa tuổi thườnggặp.

+ Giới: tính tỷ lệ nam/nữ, mối liên quan về giới

+ Nghề nghiệp: ghi nhận thông tin, chia thành hai nhóm: laođộng nhẹ và lao động nặng Tìm mối liên quan giữa nghề nghiệp vàtình trạng bệnh

- Đặc điểm lâm sàng:

+ Nguyên nhân chấn thương

+ Thời gian bị tai nạn đến khi vào viện

+ Thời gian bị tai nạn đến khi được mổ

+ Sơ cứu ban đầu

Triệu chứng cơ năng: đau cột sống cổ; nuốt vướng; đau kiểu rễ;mất cảm giác dưới tổn thương; rối loạn cơ tròn

Triệu chứng thực thể: Đánh giá tổn thương thần kinh dựa vàothang điểm ASIA của Hiệp hội tổn thương tủy sống Mỹ (Có phụ lụckèm theo)

Vận động: đánh giá cơ lực 10 nhóm cơ chi trên và chi dưới 2bên; mỗi nhóm cơ cho điểm từ 0 - 5; tổng điểm thấp nhất là 0 điểm;cao nhất là 100 điểm Sử dụng để phân loại ASIA

Cảm giác: khám cảm giác dưới mức tổn thương theo các mứcđộ: còn (cảm giác bình thường); mất (hoàn toàn không còn cảm giácgì); rối loạn (còn một số loại cảm giác hoặc dị cảm)

+ Đánh giá tổn thương thần kinh dựa vào thang điểm đánh giáhội chứng tủy cổ của Hội chấn thương chỉnh hình Nhật Bản sửa đổi(mJOA - modified Japanese Orthopaedic Association) (Có phụ lụckèm theo) Phân chia thành 3 mức độ:

Trang 10

Hội chứng chèn ép tủy nhẹ (mJOA > 14 điểm)

Hội chứng chèn ép tủy trung bình (mJOA từ 12-14 điểm) Hội chứng chèn ép tủy nặng (mJOA< 12 điểm)

2.4.2 Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng

- Chụp cắt lớp vi tính cột sống cổ trước mổ: Đánh giá các tổnthương và phân loại tổn thương theo giải phẫu như: Can xi hóa dâychằng dọc sau; mỏ xương ở vị trí đốt tổn thương; tổn thương cungsau, cuống, khối bên; trật cài diện khớp ; tổn thương khớp (được xácđịnh trên các lát đứng dọc hoặc cắt ngang qua diện khớp)

- Phân loại vỡ đốt sống kiểu giọt lệ dựa vào hình ảnh trên XQquy ước và cắt lớp vi tính:

+ Theo cơ chế tổn thương: có 2 loại quá gập và quá ưỡn theoSameer B Raniga (2014)

+ Phân loại theo Korres (1994) với các trường hợp chấn thương

+ Tụ máu trước cột sống: không có; tại chỗ hay lan tỏa

+ Thương tổn tủy: không có; đụng dập tủy tại chỗ hay lan tỏa

- Đánh giá mối liên quan giữa chẩn đoán hình ảnh và triệuchứng lâm sàng:

Trang 11

+ Đánh giá mối liên quan giữa cơ chế tổn thương với mức độtổn thương thần kinh theo ASIA.

+ Đánh giá mối liên quan giữa phân độ Korres với mức độ tổnthương thần kinh theo ASIA

2.4.3 Tiến hành phẫu thuật

Chỉ định phẫu thuật:

- Vỡ đốt sống kiểu giọt lệ theo cơ chế quá gập Type II, IIIa, IIIb,

IV theo phân loại của Korres 1994

- Với vỡ đốt sống kiểu giọt lệ theo cơ chế quá ưỡn chỉ định mổtrong các trường hợp:

- Phương pháp mổ lối trước

- Phương pháp mổ lối sau

- Phối hợp hai đường mổ lối trước và lối sau

Quy trình kỹ thuật:

- Đường mổ cổ trước bên:

+ Kỹ thuật cắt đĩa đệm, ghép xương và cố định cột sống cổ lốitrước (ACDF - Anterior cervical discectomy and fusion)

+ Kỹ thuật cắt thân đốt sống và cố định cột sống cổ đường trước(ACCF - Anterior cervical corpectomy and fusion)

- Đường mổ cổ sau

2.4.4 Đánh giá kết quả phẫu thuật

- Đánh giá sau mổ đến thời điểm ra viện:

+ Lâm sàng:

Đánh giá thang điểm ASIA như trước mổ

Đánh giá chỉ số giảm chức năng cột sống cổ - NDI

Đánh giá mức độ đau cổ dựa vào thang điểm VAS

Trang 12

Ghi nhận các biến chứng sau mổ: nhiễm trùng vết mổ, chảy máu,khàn tiếng, liệt, suy hô hấp, loét, tử vong.

+ Chụp XQ cột sống cổ quy ước sau mổ:

Đánh giá vị trí nẹp vít, vị trí ghép xương

Đánh giá mức độ nắn chỉnh của tổn tương: dựa vào sự di lệch bờsau của đốt vỡ cột sống cổ trên XQ cột sống cổ nghiêng Nắnchỉnh hoàn toàn là không còn di lệch; nắn chỉnh không hoàn toàn

là còn di lệch

Đánh giá đường cong sinh lý cột sống cổ dựa vào góc Cobb C2

C2-+ Phân loại kết quả điều trị:

E: Rất tốt: hồi phục hoàn toàn về thần kinh + Liền xương tốt và

cổ ưỡn sinh lí

G: Tốt: Không có triệu chứng thần kinh nhưng có đau nhẹ vùng

cổ + có sự biến đổi nhẹ trên XQ cột sống cổ

F: Trung bình: Có triệu chứng thần kinh nhẹ có hoặc không liênquan với cột sống bị biến đổi

P: Kém: triệu chứng thần kinh không thay đổi mặc dù sửa chữađược giải phẫu của cột sống cổ hay không

+ Tìm mối liên quan giữa kết quả điều trị với các yếu tố lâm sàngcận lâm sàng và cách thức mổ

- Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật tại thời điểm khám lại:+ Lâm sàng:

Đánh giá cải thiện lâm sàng theo thang điểm ASIA

Đánh giá hội chứng chèn ép tủy cổ (mJOA) và phân loại nhưtrước mổ

Đánh giá và phân loại tỷ lệ hồi phục hội chứng tủy cổ (RR) theophân loại của Hội chấn thương chỉnh hình Nhật Bản

Đánh giá chỉ số giảm chức năng cột sống cổ - NDI

Đánh giá mức độ đau cổ dựa vào thang điểm VAS

Ghi nhận các tai biến biến chứng nếu có

Ghi nhận các trường hợp tử vong và nguyên nhân

+ Cận lâm sàng:

Trang 13

Chụp XQ cột sống cổ quy ước và XQ cột sống cổ nghiêng tư thếcúi và ưỡn tối đa trong các trường hợp bệnh nhân đau cổ nhiềuhoặc nghi ngờ chậm liền xương, khớp giả trên XQ quy ước Đánh giá tình trạng vít: lỏng vít, gãy vít, di lệch thứ phát.

Đánh giá đường cong sinh lý cột sống cổ dựa vào góc Cobb C2-C7 Đánh giá mức độ vững của cấu trúc dựa trên XQ tư thế cúi ưỡn Đánh giá mức độ liền xương: theo phân loại Bridwell

+ Phân loại kết quả điều trị: theo tác giả Korres và cộng sự đã nêu

ở trên

+ Tìm mối liên quan giữa kết quả điều trị với các yếu tố lâm sàngcận lâm sàng và cách thức mổ

2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu

- Phỏng vấn, khám lâm sàng để thu thập thông tin về tiền sử, triệuchứng lâm sàng theo mẫu bệnh án

- Trực tiếp đọc phim, đánh giá kết quả phân tích trên hình ảnhphim, có đối chiếu với triệu chứng lâm sàng

- Theo dõi, đánh giá kết quả bệnh nhân sau mổ 6 tháng và 18tháng theo phân loại (gồm tất cả đặc điểm: mức độ giảm triệuchứng, mức độ hồi phục vận động, tỷ lệ biến chứng)

2.6 Phân tích và xử lý dữ liệu

- Phân tích số liệu dựa trên phần mềm thống kê y học SPSS 18.0.

- Thống kê mô tả: tính toán trung bình, độ lệch chuẩn cho biến

định lượng; tần số và tỷ lệ phần trăm cho biến số định tính

- Thống kê suy luận: sử dụng các test thống kê tham số (t-test độc

lập và t-test ghép cặp trước sau), test phi tham số (Man-Whitney test)cho biến định lượng và Chi-square test, Fisher exact test để tìm sựkhác biệt giữa các nhóm số liệu định tính Áp dụng mức ý nghĩathống kê với p<0,05

2.7 Đạo đức nghiên cứu: tuân thủ các quy định về y đức trong quá

trình nghiên cứu

Trang 14

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh

 Đặc điểm chung:

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo tuổi

Tuổi trung bình của các bệnh nhân trong nghiên cứu là 38,02 ±12,56 (tuổi) Tuổi cao nhất: 75 tuổi; Tuổi thấp nhất: 17 tuổi Độ tuổigặp nhiều nhất là 21- 40 chiếm 58,14%, chủ yếu gặp người bệnhtrong độ tuổi từ 21-60, chiếm 93,02%

Bảng 3.2 Nguyên nhân chấn thương Loại tai nạn Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Phần lớn nguyên nhân dẫn đến chấn thương là do

TNGT xe máy với 37,21% và TNLĐ ngã cao với 32,56%; cácnguyên nhân khác chiếm tỉ lệ thấp với TNLĐ do vật nặng đập vàođầu cổ là 13,95%; TNSH trượt chân ngã và các TNGT khác chỉchiếm lần lượt là 6,98% và 9,30%

Ngày đăng: 09/03/2023, 13:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w