Phân tích công ty BIBICA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG BÁO CÁO NHÓM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY BIBICA HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH Giảng viên hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Nhã Uyên N[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Võ Thị Lý (14.3%) Phạm Văn Phúc (14.3%) Đoàn Thị Thanh Thảo (14.3%) Huỳnh Thị Thanh Thương (14.3%)
Đà Nẵng, 2020
Trang 2MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA 1
1 Giới thiệu sơ lược công ty 1
1.1 Quá trình phát triển: 1
1.2 Lĩnh vực hoạt động 2
1.3 Quy mô hoạt động 2
2 Chiến lược công ty 2
2.1 Định hướng phát triển 2
2.2 Chiến lược trung và dài hạn 3
2.3 Phát triển bền vững 3
3 Đặc điểm ngành và môi trường kinh doanh 3
3.1 Đặc điểm ngành 3
3.2 Môi trường ngành 4
II PHÂN TÍCH THÔNG SỐ TÀI CHÍNH 6
1 Phân tích cơ cấu Doanh thu – Chi phí 6
3 Phân tích thông số về khả năng sinh lợi và thông số thị trường 12
3.1 Phân tích thông số về khả năng sinh lợi 12
3.2 Thông số thị trường 23
4 Phân tích thông số hoạt động 26
4.1 Vòng quay và kỳ thu tiền bình quân 26
4.2 Vòng quay và chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho: 29
4.3 Vòng quay và kỳ thanh toán bình quân 31
4.4 Vòng quay tài sản cố định 33
4.5 Vòng quay tổng tài sản 34
5 Phân tích khả năng thanh toán……… ……30
5.1 Khả năng thanh toán hiện thời 36
5.2 Khả năng thanh toán nhanh 36
5.3 Vòng quay phải thu khách hàng 38
5.4 Kỳ thu tiền bình quân 39
5.5 Vòng quay hàng tồn kho 39
5.6 Chu kỳ chuyển hoá hàng tồn kho 40
5.7 Vòng quay phải trả cho người bán 41
Trang 36 Phân tích thông số nợ 42
6.1 Thông số nợ trên vốn chủ (D/E) 42
6.2 Thông số nợ trên tài sản (D/A): 43
6.3 Thông số nợ dài hạn trên vốn dài hạn: 44
6.4 Số lần đảm bảo lãi vay: 44
7 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 45
III Kết luận 48
Trang 4BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng cân đối kế toán
Đơn vị: 1.000.000VNĐ
A, Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 744,873 841,533 717,59 578,231
I, Tiền và các khoản tương đương tiền 299,812 403,522 112,812 202,817
II, Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 177,565 133,327 97,439 5,383 III, Các khoản phải thu ngắn hạn 142,663 152,453 348,65 208,097
IV, Tổng hàng tồn kho 101,127 116,078 126,217 85,604
V, Tài sản ngắn hạn khác 23,706 36,153 32,474 76,33
B, Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 509,764 728,916 825,512 1,061,307
I, Các khoản phải thu dài hạn 28
II, Tài sản cố định 220,585 192,505 474,719 607,032 III, Bất động sản đầu tư 22,514
IV, Tài sản dở dang dài hạn 123,033 370,514 2,45 201,919
V, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 200
VI, Tổng tài sản dài hạn khác 166,147 165,897 148,342 229,815
Trang 5Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 6Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp
Khấu hao tài sản cố
định 46,401,105,305 39,889,832,995 74,544,465,222 70,393,714,795 Các khoản dự phòng 936,461,737 270,522,706 2,597,227,603 2,559,951,503
Lợi nhuận (lỗ) từ hoạt
động kinh doanh trước
thay đổi vốn lưu động 154,848,718,323 142,506,807,683 104,117,643,247 94,712,812,892 (Tăng) giảm các khoản
phải thu -31,541,294,485 -24,805,711,495 -189,032,036,858 89,287,288,055
(Tăng) giảm hàng tồn
kho 3,407,734,442 -14,343,846,085 -11,844,215,874 37,526,679,259
Tăng/(giảm) các khoản
phải trả (không bao
gồm lãi vay, thuế thu
nhập doanh nghiệp phải
trả) 31,574,182,786 229,372,797,685 -274,690,628,252 376,228,395,795
(Tăng) giảm chi phí trả
trước 2,977,656,227 -147,151,841 -4,540,923,118 -81,970,863,512 Tiền lãi vay đã trả -5,293,827,950 -3,300,924,469
Thuế thu nhập doanh
Trang 7Tiền chi khác cho hoạt
Tiền chi cho vay, mua
các công cụ nợ của đơn
vị khác -209,000,000,000 -58,660,000,000
Tiền thu hồi cho vay,
bán lại công cụ nợ của
đơn vị khác 5,000,000,000 44,312,480,000 45,492,925,000 351,354,595,000
Tiền chi đầu tư góp vốn
Tiền thu lãi cho vay, cổ
tức và lợi nhuận được
chia 27,792,147,590 19,908,894,171 14,958,274,638 18,644,581,284
Lưu chuyển tiền thuần
từ hoạt động đầu tư -227,245,193,903 -195,205,357,479 -48,689,201,953 -176,488,423,915 III LƯU CHUYỂN
TIỀN TỪ HOẠT
Tiền vay ngắn hạn, dài
Tiền chi trả nợ gốc vay -199,984,069,000 -182,458,869,605
Tiền chi trả nợ thuê tài
Cổ tức, lợi nhuận đã trả
Trang 8Lưu chuyển tiền thuần
từ/ (sử dụng vào) hoạt
động tài chính -3,084,156,400 182,458,869,605 -237,973,684,804 Lưu chuyển tiền thuần
trong năm -95,216,542,225 103,491,269,686 -290,574,922,293 90,572,673,291 Tiền và tương đương
tiền đầu năm 394,908,116,622 299,811,739,215 403,522,192,255 112,811,737,101 Ảnh hưởng của thay đổi
tỷ giá hối đoái quy đổi
ngoại tệ 120,164,818 219,183,354 -135,532,861 -567,485,616
Tiền và tương đương
tiền cuối năm 299,811,739,215 403,522,192,255 112,811,737,101 202,816,924,776
TÀI LIỆU THAM KHẢO Giáo trình tham khảo: Sách “Quản trị tài chính” TS Nguyễn Thanh Liêm, ThS Nguyễn Thị Mỹ Hương Link tham khảo:
https://www.stockbiz.vn/Stocks/BBC/FinancialStatements.aspx
http://www.bibica.com.vn/quan-he-co-dong/bao-cao-tai-chinh-451
Trang 9I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA
Slogan “Dinh dưỡng vì chất lượng cuộc sống”
Trụ sở chính: Địa chỉ: 443 Lý Thường Kiệt, Phường 8, Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0839717920
WEB: www.bbc.com.vn
Mã cổ phiếu: BBC
1 Giới thiệu sơ lược công ty
- Công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa có tiền thân là phân xưởng kẹo của nhà máy đường Biên Hòa (này là công ty cổ phần đường Biên Hòa) được thành lập từ năm 1990 Tháng 12/1998 theo quyết định số 234/1998/QĐ-TTG của thủ tướng chính phủ, phân xưởng Bánh Kẹo - Nha được chuyển thành công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên hòa Hiện nay, công ty là một trong những đơn vị sản xuất bánh kẹo lớn nhất Việt Nam với công suất thiết kế là 18 tấn bánh/ngày, 18 tấn nha/ngày, 29,5 tấn kẹo/ngày
- Tầm nhìn và sứ mệnh: “khách hàng là trọng tâm trong mọi hoạt động của chúng tôi” BBC cam kết cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, hình thức đẹp hấp dẫn, tất cả vì sức khỏe và sự yêu thích của khách Không ngừng cải tiến công tác quản lý, nâng cao chất lược sản phẩm và dịch vụ, có trách nhiệm với xã hội, bảo vệ môi trường…
- Tầm nhìn thương hiệu “BBC sẽ trở thành công ty bánh kẹo hàng đầu Việt Nam”
Tháng 4 năm 2002, nhà máy Bánh Kẹo Biên Hòa II được khánh thành tại khu công nghiệp tại Sài Đồng, Gia Lâm, Hà Nội
Trang 10Bước sang năm 2004, Công ty đã mạnh dạn tư và hệ thống quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP Công ty đã kí hợp đồng với viện dinh dưỡng Việt Nam để phối hợp nghiên cứu sản xuất những sản phẩm giàu dinh dưỡng và phù hợp với mong muốn sử dụng các sản phẩm tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng
Kể từ ngày 17/01/2007, Công ty cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa chính thức đổi tên thành “Công
Ty Cổ Phần Bibica”
Từ 1993 đến nay, Công ty đã nhập khẩu nhiều dây chuyền sản xuất mới, tiên tiến nhằm đa dạng hóa sản phẩm và kịp thời đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng nhanh trong nước
1.2 Lĩnh vực hoạt động
- Sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước trong các lĩnh vực về công nghệ chế biến bánh kẹo
- Xuất khẩu các sản phẩm bánh -kẹo-nha và các loại hàng hóa khác
- Nhập khẩu các thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của công ty
1.3 Quy mô hoạt động
Từ khi thành lập năm 1999 đến nay, với tiền thân là 3 xưởng sản xuất bánh, kẹo, mạch nha của Công ty đường Biên Hòa Công Ty CP Bibica không ngừng mở rộng và nâng cao quy mô hoạt động
cả về sản xuất và đầu tư Năm 1999 chỉ với một Công ty sản xuất Bánh kẹo tại Biên Hòa-Đồng Nai đến nay Công ty đã có ba chi nhánh chính cả ở miền Bắc và miền Nam (nhà máy Bibica Biên Hòa, nhà máy Bibica Biên Hòa II _Long Biên, Hà Nội, nhà máy Bibica Miền Đông Mỹ Phước Bình Dương) Trong quá trình hoạt động, Bibica liên tục mở rộng sản xuất đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất hiện đại tiên tiến với công suất cao, cho ra đời những dòng sản phẩm mới đáp ứng yêu cầu
về mặt chất lượng của thị trường Sản phẩm của Bibica hướng đến đa số người tiêu dùng không chỉ trong nước mà còn cả trên thị trường nước ngoài với sự đa dạng của các dòng sản phẩm Trong hơn
12 năm hoạt động Bibica đã tóm được “chỗ đứng” trên thị trường trong nước và đã 12 năm liên tiếp đạt danh hiệu Hàng Việt Nam Chất lượng cao Với mong muốn sản phẩm hướng đến mọi đối tượng người tiêu dùng Bibica đã hợp tác cùng Viện dinh dưỡng Việt Nam cho ra đời các dòng sản phẩm dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em, bên cạnh đó còn có các sản phẩm ăn kiêng đáp ứng tốt nhu cầu ăn kiêng mà vẫn thỏa mãn sở thích của người tiêu dùng
Cùng với sự mở rộng và phát triển về quy mô sản xuất Bibica cũng mạnh dạn nâng cao các dự
án đầu tư như tòa nhà 443 Lý Thường Kit Tp HCM (2007) làm trụ sở chính thức của công ty, dự án Nhà máy Bibica Hưng Yên Vốn điều lệ của công ty không ngừng được nâng lên năm 1999 là 25 ty tăng lên 154,2 tỷ năm 2010, nâng cao giá trị cổ phiếu BBC trên thị trường Bibica luôn hướng đến sự phát triển bền vững và mở rộng thị phần tiêu thụ Từ thực tiễn đến năm 2007 Bibica đã ký kết hợp đồng nhượng 30% vốn cổ phần cho tập đoàn Lotte Bibica sản xuất kinh doanh tập chung chủ yếu vào mùa tết Trung thu và tết Nguyên đán với các sản phẩm chủ lực mang hương vị truyền thống Thị phần, hệ thống phân phối không ngừng được mở rộng nâng cao đáp ứng nhu cầu thị trường và phục
vụ tốt cho khách hàng đến nay sau hơn 12 năm hoạt động Bibica đã có được khoảng 8% thị phần trong nước và luôn nằm trong top 5 của ngành bánh kẹo Việt Nam
2 Chiến lược công ty
2.1 Định hướng phát triển
- Đến năm 2023 trở thành Công ty bánh kẹo hàng đầu Việt Nam
- Doanh số từ năm 2018 – 2023 tăng trưởng bình quân 22%/năm
Trang 11- Tập trung hệ thống phân phối vào các thành phố lớn, doanh số kênh MT chiếm 30% doanh số toàn Công ty
2.2 Chiến lược trung và dài hạn
- Đầu tư mở rộng sản xuất tại Long An
- Phát triển dòng bánh kẹo chất lượng cao và dòng sản phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng; - Sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên, tươi, có lợi cho sức khỏe
- Phát triển kênh bán hàng Key Account, online
2.3 Phát triển bền vững
- Xây dựng chính sách phát triển bền vững đảm bảo hài hòa các lợi ích của Cổ đông, các đối tác, Công nhân viên và Người tiêu dùng Đi kèm với việc đảm bảo một môi trường làm việc với độ thỏa mãn ở mức cao
- Cam kết đảm bảo các khoản đóng góp đối với Chính phủ và Cộng đồng như: Thuế, các nghĩa
vụ và các khoản đóng góp xã hội khác Công ty luôn đảm bảo việc phát triển kinh doanh gắn liền với việc đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3 Đặc điểm ngành và môi trường kinh doanh
3.1 Đặc điểm ngành
Tình hình kinh tế:
- Ước tính GDP năm 2021 tăng 2,58% Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,9%, đóng góp 13,97% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,05%, đóng góp 63,80%; khu vực dịch vụ tăng 1,22%, đóng góp 22,23% Khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục là động lực tăng trưởng của toàn nền kinh tế với tốc độ tăng 6,37%, đóng góp 1,61 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế
- Năm 2021, trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã điều hành lãi suất phù hợp, tạo điều kiện để các tổ chức tín dụng tiếp tục giảm lãi suất cho vay, hỗ trợ nền kinh tế phục hồi
- Bình quân năm 2021, CPI tăng 1,84% so với năm 2020, mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016 Lạm phát cơ bản 12 tháng tăng 0,81%
Tình hình chính trị - pháp luật:
- Tình hình chính trị ổn định của Việt Nam có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển
- Đối với mặt hàng bánh kẹo: Chính phủ đã có Pháp lệnh về vệ sinh an toàn thực phẩm; Luật bản quyền sở hữu công nghiệp; quy định ghi nhãn mác, bao bì nhằm bảo đảm quyền lợi của người tiêu dùng và các công ty sản xuất chân chính Nhưng việc quản lý và thi hành của các cơ quan chức năng không triệt để nên trên thị trường vẫn còn lưu hành hàng giả, hàng không rõ nhãn mác, kém phẩm chất,
Tình hình văn hóa – xã hội:
- Việt Nam là nước có rất nhiều lễ hội truyền thống: ngày lễ Tết, Trung Thu, ngày rằm Tận dụng yếu tố văn hóa này công ty cung cấp đa dạng các sản phẩm mang đậm hương vị và bản sắc dân tộc Việt Nam
- Đời sống xã hội được cải thiện,người dân quan tâm hơn đến những tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, mức độ chất lượng vệ sinh của thực phẩm Nhu cầu đi du lịch cũng là một điểm đáng chú ý
Trang 12đối với các sản phẩm bánh kẹo Du lịch tăng kéo theo đó là việc gia tăng các nhu cầu về thực phẩm chế biến sẵn nói chung và bánh kẹo nói riêng
Nhân khẩu học:
- Dân số với quy mô lớn và cơ cấu dân số trẻ khiến cho Việt Nam trở thành một thị trường tiềm năng về tiêu thụ hàng thực phẩm trong đó có bánh kẹo Theo thông tin từ Tổng cục Thống kê, dân số trung bình của Việt Nam năm 2021 là 98,51 triệu người
- Gia tăng dân số tự nhiên: 912.801 người
- Mật độ dân số của Việt Nam là 319 người/km2
- Dân số sống ở thành thị chiếm 38,05% Khách hàng ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP
Hồ Chí Minh… có khả năng tiếp nhận thông tin và sản phẩm ở mức độ cao
Môi trường tự nhiên:
- Việt Nam nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương Biên giới giáp với: Thái Lan, Trung Quốc, Lào, Campuchia và biển Đông Nhờ vị trí thuận lợi của Việt Nam, công ty Bibica đễ dàng thông thương với các đối tác trong khu vực cũng như trên toàn thế giới bằng đường bộ, đường biển
3.2 Môi trường ngành
Sự cạnh tranh các doanh nghiệp trong ngành:
- Thị trường bánh kẹo nước ta hiện nay diễn ra cạnh tranh khá quyết liệt Cả nước có hơn 30 nhà máy sản uất quy mô vừa và lớn và hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ thuộc đủ mọi thành phần kinh
tế, bên cạnh có một phần không nhỏ lượng bánh kẹo các loại từ nước ngoài tràn vào cạnh tranh với các sản phẩm của công ty
- Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là sản xuất, phân phối các sản phẩm bánh kẹo như: Bánh quy, bánh cookies, bánh layer cake, chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo, snack, bột ngũ cốc dinh dưỡng, bánh trung thu, mạch nha Mỗi năm Bibica có thể cung cấp cho thị trường khoảng 15,000 tấn bánh kẹo các loại BBC là 1 trong 5 công ty bánh kẹo lớn nhất trong ngành với sản phẩm kẹo chiếm 7.2% thị phần, dòng bánh khô của công ty cũng chiếm khoảng 20% thị phần bánh biscuit
Trang 13Công ty có 4 chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hà Nội và 3 nhà máy tại Biên Hòa, Hà Nội, Bình Dương Sản phẩm của Công ty được xuất khẩu đi hơn 16 quốc gia và vùng lãnh thổ
- Sản phẩm của BIBICA được phân phối rộng rãi trên thị trường trong nước và quốc tế nhờ thương hiệu mạnh và mạng lưới phân phối rộng khắp gồm hơn 160 nhà phân phối tới 145,000 điểm bán trên 63 tỉnh thành trong cả nước Các mặt hàng phong phú cũng vươn tới nhiều thị trường quốc
tế quan trọng (hơn 15 quốc gia) bao gồm Thái Lan, Philippines, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Mongolia
Công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô:
- Công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Bibica
- Hiện nay Kinh Đô đang nắm 35% thị phần của thị trường bánh kẹo cả nước Công ty đang sở hữu hệ thống bán lẻ rộng khắp Việt Nam với hơn 200 nhà phân phối và khoảng 400.000 điểm bán lẻ Giá trị thương hiệu Kinh Đô đã xây dựng trong suốt nhiều năm qua được đông đảo người tiêu dùng biết đến
- Kinh Đô đã xâm nhập dược vào các thị trường của rất nhiều nước: Singapore, Thái Lan, …
- Các sản phẩm của Kinh Đô rất đa dạng và phong phú: Bánh Trung thu, kẹo mềm, kẹo cứng, bánh bông lan Đặc biệt Kinh Đô còn nổi tiếng với thương hiệu bánh Trung thu được người dân Việt Nam rất tin tưởng và sử dụng nhiều
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà:
- Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được coi là đối thủ lớn thứ 2 mà Bibica phải cạnh tranh HHC là một trong 3 công ty sản xuất bánh kẹo lớn nhất Việt Nam, chiếm khoảng 6% thị trường bánh kẹo cả nước với quy mô sản xuất khoảng 20,000 tấn/năm Địa bàn kinh doanh chính của Công ty là
Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh Các sản phẩm của HHC cũng được xuất khẩu sang Myanma, Lào, Campuchia, Hàn Quốc và Mỹ
- HAIHACO đã thiết lập được kênh phân phối rộng khắp 63 tỉnh thành trong cả nước với 115 nhà phân phối độc quyền và hệ thống HẢI HÀ BAKERY phục vụ khoảng 50,000 cửa hàng bán lẻ
- - Công ty cũng là nhà cung cấp lớn cho các hệ thống siêu thị lớn như: Vinmart, BigC, Market, Coop mart… với hàng trăm siêu thị lớn và hàng nghìn cửa hàng tiện ích, nhà sách
- Các lĩnh vực hoạt động: sản xuất và kinh doanh trong và ngoài nước về các sản phẩm như bánh kẹo, chế biến thực phẩm…
Sức ép từ phía nhà cung cấp:
- Nhà cung cấp có thể coi là áp lực đe dọa khi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng của các sản phẩm Qua đó làm giảm khả năng lợi nhuận của doanh nghiệp, trên 1 phương diện nào đó tạo ra sự phụ thuộc ít nhiều đối với doanh nghiệp
- Theo như tính toán thông thường chi phí đường chiếm khoảng 40% - 60% chi phí sản xuất kẹo và khoảng 20% chi phí sản xuất bánh Tuy nhiên lượng đường sản xuất trong nước không chỉ là nguyên liệu chính cho nhu cầu sản xuất của một số ngành công nghiệp như bánh kẹo và đồ uống; đường còn là sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hằng ngày của người dân
- Hằng năm, doanh nghiệp có nhu cầu cao về đường, sữa, bột gạo, tinh dầu, Glucose… trong khi đó thị trường trong nước mới cung cấp được 1 số nguyên liệu như: đường, bột gạo, nha Còn phần lớn các nguyên liệu khác phải nhập khẩu từ nước ngoài như: Singapore, Thái Lan, Hà Lan… và chịu nhiều sự biến động về giá cả Khi tỷ giá hối đoái tăng doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí vật liệu cao hơn, làm giảm lợi nhuận và tính cạnh tranh của sản phẩm Tuy nhiên do các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào phân tán làm nhiều nguồn khác nhau, công ty có nhiều sự lựa chọn về nhà cung cấp nên sức ép của các nhà cung cấp lên doanh nghiệp tương đối nhỏ
Trang 14 Sức ép từ các sản phẩm thay thế:
- Bánh kẹo là những sản phẩm phục vụ chủ yếu cho nhu cầu ăn vặt, tráng miệng hoặc mua làm quà biếu, tặng nhân dịp tết lễ… Do đó chưa phải là sản phẩm tiêu dùng chính hằng ngày của người dân
- Hiện tại mức tiêu thụ bánh kẹo bình quân của người dân Việt Nam là khoảng 2kg/người mỗi năm còn khá thấp so với tăng trưởng dân số Thay vì sử dụng các sản phẩm bánh kẹo họ có thể sử dụng hoa quả, kem, chè, sữa, các sản phẩm từ sữa… mà vẫn đáp ứng được nhu cầu như khi sử dụng bánh kẹo Vì thế áp lực cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế với các sản phẩm của công ty là cao
- Tuy nhiên, do những hương vị mang tính đặc trưng của sản phẩm bánh kẹo, tính tiện dụng,
và sự đa dạng phong phú về chủng loại, mẫu mã nên bánh kẹo vẫn là sự lựa chọn của nhiều đối tượng khách hàng
Sức ép từ các đối thủ tiềm ẩn:
- Với nhu cầu về thực phẩm ngày càng cao, thêm những chính sách ưu đãi đầu tư của Nhà nước và hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh bánh kẹo Ngày càng có nhiều nhà đầu tư tham gia vào lĩnh vực hoạt động này Đây chính là nhóm đối thủ chưa có mặt trên thị trường nhưng tương lai
sẽ xuất hiện và kinh doanh cùng sản phẩm của công ty
- Bên cạnh những đối thủ tiềm năng chuẩn bị xâm nhập ngành, Bibica phải đối mặt với những đối thủ rất mạnh có thâm niên trong hoạt động sản xuất kinh doanh bánh kẹo khi Việt Nam gia nhập AFTA, WTO, các nhà sản xuất bánh Cookies từ Đan Mạch, Malaysia… Đậy là nhóm các đối thủ đã
có mặt trên thị trường
- Có thể nói trong lĩnh vực thực phẩm, rào cản cho các đối thủ mới gia nhập ngành là tiềm lực
về tài chính Đậy là yếu tố quan trọng trong quá trình đầu tư và nghiên cứu các sản phẩm, đầu tư công nghệ, quảng bá đến người tiêu dùng Đối với Bibica, tiềm lực tài chính đã giúp cho công ty tạo
sự khác biệt trong việc đa dạng hóa sản phẩm, tạo các sản phẩm có giá cả và chất lượng cạnh tranh nhờ mức đầu tư đúng mức
II PHÂN TÍCH THÔNG SỐ TÀI CHÍNH
1 Phân tích cơ cấu Doanh thu – Chi phí
Phân tích khối và chỉ số với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Phân tích khối (%) Phân tích chỉ số (%)
2018 2019 2020 2021 2018 2019 2020 2021 Doanh thu thuần
Trang 15Lợi nhuận sau
thuế của công ty
- Giá vốn hàng hóa chiếm 67.83% trong doanh thu và tăng so với năm 2018
- Doanh thu thuần về BH và CCDV năm 2019 cao hơn 2018, lợi nhuận gộp về BH và CCDV chiếm 32.17% trong doanh thu và tăng đến 113.67% cao hơn với năm cũ
Hoạt động sản xuất, chính sách định giá và phát triển thị trường của công ty hiệu quả
Trang 16- Chi phí bán hàng chiếm 21.37% trong doanh thu, cao hơn các loại chi phí khác và tăng đến 125.6% so với năm 2018
- Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 4.68% trong doanh thu và tăng so với năm 2018
- Các khoản phải thu, hàng tồn kho tăng
- Các khoản phải trả tăng, chi phí trả trước giảm
- Tăng tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chiếm 7.32% trong doanh thu và giảm còn 86.82%
so với năm 2018
Hiệu quả của công ty về khả năng khai thác quy mô và kiểm soát chi phí chưa hợp lý, cần nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
- Doanh thu tài chính chiếm 1.32% trong doanh thu, giảm còn 74.48% so với năm 2018
- Chi phí tài chính chiếm 0.12% trong doanh thu và tăng 113.7% với năm 2018
- Thu nhập và lợi nhuận khác tăng, chi phí khác giảm
- Lợi nhuận sau thuế TNDN chiếm 6.35% trong doanh thu và giảm còn 87.14% so với năm
2018
Hiệu quả trong hoạt động đầu tư tài chính, biện pháp tài trợ và vị trí thuế chưa hợp lý
Tăng chi phí khấu hao dự án mới cũng như chi phí bán hàng do tập trung đầu tư nhà máy mới dẫn đến lợi nhuận giảm Công ty cần tăng cường tinh gọn từng dây chuyền sản xuất để tối ưu hóa
hoạt động và tiết kiêm chi phí sản xuất và tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2020
- Doanh thu thuần về BH và CCDV giảm còn 85.7% so với năm 2018
- Tỷ lệ phần trăm của giá vốn hàng bán chiếm 72.98% trong doanh thu, giảm còn 89.25% so với năm 2018
- Dẫn đến Lợi nhuận gộp về BH và CCDV thấp, chiếm 27.02% trong doanh thu và giảm đến 77.39% so với năm 2018
Hoạt động sản xuất, chính sách định giá và phát triển thị trường của công ty chưa hiệu quả
- Chi phí bán hàng chiếm 19.48% trong doanh thu, giảm còn 92.79% với năm 2018 và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 6.63% trong doanh thu, tăng 118.49% nhiều so với năm 2018
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán kinh doanh chỉ chiếm 2.33% trong doanh thu và giảm mạnh, chỉ 22.37% so với năm 2018
- Tăng tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định
Khả năng khai thác quy mô và kiểm soát chi phí của công ty chưa hiệu quả
- Doanh thu hoạt động tài chính chiếm 2.01% trong doanh thu và giảm còn 92.04% so với năm
2018
- Chi phí tài chính chiếm 0.6% trong doanh thu và tăng mạnh đến 549.4% so với năm 2018
- Thu nhập, chi phí, lợi nhuận khác tăng so với năm 2018
- Tăng tiền cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
- Lợi nhuận sau thuế TNDN chiếm 7.93% trong doanh thu và giảm còn 88.22% so với năm
2018
Hoạt động đầu tư tài chính, biện pháp tài trợ và vị trí thuế của công ty chưa hiệu quả
Do nhà máy và dây chuyền mới của công ty bắt đầu đi vào hoạt động, dẫn tới chi phí cố định tăng Đồng thời do khó khăn từ đại dịch Covid-19 và thiên tai lũ lụt miền Trung… dẫn đến tỷ lệ giá
vốn hàng bán trên doanh thu và tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu đều tăng
Trang 17Công ty cần tinh gọn hoạt động sản xuất tại từng dây chuyền sản xuất để tối ưu hóa hoạt động
và chính sách tiết kiệm chi phí sản xuất trong bối cảnh các chi phí đầu vào liên tục tăng, đưa ra các
cơ chế để tiết kiệm chi phí quản lý và bán hàng
Năm 2021
- Doanh thu thuần về BH và CCDV giảm còn 76.74% so với năm 2018
- Giá vốn hàng bán chiếm 70.57% trong doanh thu và giảm tới 77.28% so với năm 2018
- Lợi nhuận gộp về BH và CCDV chiếm 29.43% trong doanh thu và giảm còn 75.49% so với năm 2018
Hoạt động sản xuất và chính sách định giá và phát triển thị trường của công ty chưa hiệu quả
- Chi phí bán hàng chiếm 21.74% trong doanh thu, cao hơn với các chi phí khác và giảm còn 92.75% so với năm 2018
- Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 6.37% trong doanh thu và tăng lên 101.96% so với năm
2018
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ chiếm 2.19% tròn doanh thu và giảm mạnh chỉ bằng 18.86% so với năm 2018
- Các khoản phải thu, hàng tồn kho giảm Tăng các khoản phải trả
- Tăng tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tiền đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Hiệu quả trong khả năng khai thác quy mô và kiểm soát chi phí của công ty chưa tốt
- Doanh thu hoạt động tài chính chiếm 1.19% trong doanh thu và thấp bằng 48.91% so với năm 2018
- Chi phí tài chính chiếm 0.32% trong doanh thu và tăng đến 266.33% so với năm 2018
- Thu nhập và chi phí khác tăng, lợi nhuận khác giảm so với năm 2018
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp chiếm 2.05% trong doanh thu và giảm mạnh chỉ bằng 20.45% so với năm 2018
Hoạt động đầu tư tài chính, biện pháp tài trợ và vị trí thuế chưa hợp lý
Công ty cơ cấu lại cấu trúc công ty con và nâng cấp, đầu tư thêm dây chuyền bánh kẹo dẫn đến tăng các khoản mục tài sản cố định và chi phí xây dựng dang dở Với đại dịch Covid-19 gây khó khăn và ảnh hưởng lớn tới năng suất sản xuất, nhu cầu tiêu dùng, các chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng và chuỗi cung ứng cũng gián đoạn Công ty phải nỗ lực hỗ trợ các hoạt động bán hàng và nâng
cao hiệu quả các dây chuyền sản xuất, quản lý hiệu quả và tiết giảm chi phí sản xuất
2 Phân tích cơ cấu tài sản
2.1 Phân tích cơ cấu tài sản của công ty
Trang 18Nhận xét:
Tổng tài sản của công ty tăng lên qua các năm từ năm 2018 đến 2021 từ 1.254.636 triệu lên đến 1,639,538 triệu nguyên nhân là do tài sản dài hạn của công ty tăng lên từ năm 2018 đến 2021 Tuy nhiên tỷ trọng của tài sản ngắn hạn (35,27%) < tỷ trọng của tài sản dài hạn và năm 2021 cho thấy rằng việc đầu tư dài hạn sẽ đem lại lợi ích lớn hơn so với tài sản ngắn hạn
Phân tích tài sản ngắn hạn
Từ bảng trên, ta có thể thấy rằng tiền và các khoản tương đương tiền qua các năm giảm từ mức
299 triệu đồng xuống còn 202 triệu đồng và theo đó tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền cũng giảm xuống theo Đây là một chuyển biến xấu, cho thấy dòng tiền của công ty đang giảm dần qua các năm, tính thanh khoản của công ty giảm
- Về các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty thấy công ty không quan tâm cho việc đầu tư tài chính ngắn hạn trong vòng 4 năm qua (14.15%-0,33%)
Về các khoản phải thu ngắn hạn
-Về Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty mặc dù có những biến động nhưng trong 4 năm qua các khoản phải thu ngắn hạn có sự tăng nhẹ (từ 11.37%-12.69%) có diễn biến ngày càng tốt cho thấy công đang tăng nhẹ về số tiền của các khoản phải thu khách hàng (142 triệu lên đến 208 triệu) +Đây là một diễn biến
Hàng tồn kho là một yếu tố quan trọng của công ty khi phân tích tài sản Tổng công ty BIBICA đang có một tỷ trọng hàng tồn kho biến động qua các năm nhưng đến năm 2021 thì nó giảm (từ 8.06%- 5,22%) cho thấy hàng tồn kho của công ty ít khó khăn về hàng tồn kho hơn
> Điều này cho thấy công ty đang đưa ra nhưng quyết định đúng qua các năm về hàng tồn kho của công ty (trong những năm gần đây nước ta đã chịu nhiều ảnh hưởng của dịch bệnh nên hàng tồn kho của công ty có xu hướng giảm nên cho thấy công ty đang cải tiến tốt trong hàng tồn kho Tuy nhiên nếu hàng tồn kho lớn đó là một sự lãng phí nguồn vốn, bởi trên hết, vốn đang ở trong hàng tồn kho thì không thể quay vòng để phát sinh doanh thu cũng như lợi nhuận cho doanh nghiệp
+ Tuy nhiên việc ít hàng tồn kho cũng là một nhược điểm đó là công ty sẽ đối mặt với tình trạng hết hàng trong kho cung ứng cho toàn bộ thị trường
Trang 19 Phân tích tài sản trong dài hạn:
-Tỷ lệ tài sản sản cố định của công ty chiếm phần lớn trong cơ cấu tài sản của công ty qua các năm từ 220 triệu đến 607 triệu đồng và kéo theo đó tỷ trọng của tài sản cố định cũng chiếm không nhỏ trong công ty
=> Doanh nghiệp có một lượng đầu tư tốt cho tương lai và đòn bẩy kinh doanh tương đối cao nhưng rủi ro của doanh nghiệp khá lớn, cho thấy quy mô và năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp đang tốt
-Các yếu tố còn lại thuộc loại tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với toàn bộ tài sản
mà công ty đang nắm giữ
2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn của mọi doanh nghiệp đề được hạch toán và một trong hai nguồn là nguồn vốn chủ
sở hữu hoặc Nợ phải trả Thông qua Bảng cân đối kế toán của BIBICA, ta khái quát tỉ trọng hai nguồn vốn này trong sơ đồ sau
Nhận xét
Phân tích nợ phải trả:
Nhìn và bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn ta có thể thấy khoản nợ phải trả chiếm một vị trí nhỏ trong tổng nguồn vốn của công ty Mặc dù nó tăng qua các năm Trung bình nợ phải trả của doanh
Trang 20nghiệp 35% tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Vì vậy cho ta thấy rằng, tài sản của doanh nghiệp được hình thành hầu hết từ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Phân tích vốn chủ sở hữu:
Nhìn và bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn ta có thể thấy khoản nợ phải trả chiếm một vị trí nhỏ trong tổng nguồn vốn của công ty Mặc dù nó tăng qua các năm Trung bình nợ phải trả của doanh nghiệp 35% tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Vì vậy cho ta thấy rằng, tài sản của doanh nghiệp được hình thành hầu hết từ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Đây là một dấu hiệu tốt đối với hầu hết các công ty các nhà đầu tư, các tổ chức khác đánh giá về tình hình hoạt động của công ty
Tuy nhiên số sợ phải trả qua các năm từ năm 2018-2021 chỉ số nợ phải trả của doanh nghiệp đang tăng dần qua các năm Ta có thể thấy ở biểu đồ 1- Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn- đường nợ phải trả của công ty có xu hướng tăng lên qua 4 năm
=> Qua đó công ty đang mở rộng về quy mô của công ty để cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường
Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu chiếm một phần lớn trong công cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp (khoảng 65 %) Cho thấy con số này có thể khiến các nhà đầu tư tin tưởng vào công ty, cũng cho thấy khả năng tự tài trợ về mặt tài chính cũng như các mức độ tự chủ trong kinh doanh Cũng có thể thấy khi trừ đi các khoản nợ công ty vẫn còn một nguồn vốn tốt
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy rằng đường biểu thị của nguồn vốn là một đường dốc lên từ
917 tỷ đồng tăng lên gần 981 tỷ đồng => Cho thấy công ty đang hoạt động kinh doanh tốt và đang thu hút các nhà đầu tư và công ty trong 4 năm trở lại đây
=> Qua số liệu thống kê, ta rút ra được kết luận nguồn vốn của công ty đang ổn định về nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đang tăng dần qua các năm cho thấy công ty đang mở rộng mạng hoạt động kinh doanh của mình
3 Phân tích thông số về khả năng sinh lợi và thông số thị trường
3.1 Phân tích thông số về khả năng sinh lợi
a) Lợi nhuận gộp biên
Lợi nhuận gộp biên = Lợi nhuận gộp về BH và CCDV/Doanh thu thuần về BH và CCDV
Trang 21Ý nghĩa: Lợi nhuận gộp biên là kết quả so sánh giữa lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ với doanh thu thuần, lãi gộp là chênh lệch giữa giá bán và giá vốn (không tính đến chi phí kinh doanh gồm chi phí bán hàng và quản lý), lợi nhuận gộp biên biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận
- Năm 2018: Lợi nhuận gộp biên là 29,9% cho biết trong tổng doanh thu thuần về BH và CCDC thì lợi nhuận sau thuế chiếm 29,9% Cứ 100 đồng doanh thu thì thu được 29,9 đồng lợi nhuận
- Năm 2019: lợi nhuận gộp biên là 32,2% cho biết trong tổng doanh thu thuần về BH và CCDC thì lợi nhuận sau thuế chiếm 32,2% Cứ 100 đồng doanh thu thì thu được 32,2 đồng lợi nhuận
- Năm 2020: lợi nhuận gộp biên là 27% cho biết trong tổng doanh thu thuần về BH và CCDC thì lợi nhuận sau thuế chiếm 27% Cứ 100 đồng doanh thu thì thu được 27 đồng lợi nhuận
- Năm 2021: lợi nhuận gộp biên là 29,4% cho biết trong tổng doanh thu thuần về BH và CCDC thì lợi nhuận sau thuế chiếm 29,4% Cứ 100 đồng doanh thu thì thu được 29,4 đồng lợi nhuận
(đơn vị tính: %) Năm HaiHaCo Kinh Đô Bibica Bình quân ngành
Trang 22- Năm 2019 - 2020: Lợi nhuận gộp biên giảm 5,2% từ 32,2 (2019) xuống còn 27 (2020) Nhìn vào bảng có thể thấy doanh thu thuần ở năm 2020 đã giảm đáng kể so với năm 2019, điều này cũng cho biết Giá vốn hàng bán cũng đã tăng lên khá nhiều, các nguồn chi phí như bán hàng, khấu hao tăng nhanh Vì vậy lợi nhuận gộp biên mới có sự giảm sút như vậy Dựa vào đây thì ta có thể thấy hiệu quả quản lý sản xuất chi phí chưa thực sự tốt
- Năm 2020-2021: Lợi nhuận gộp biên tăng 2,4% từ 27 (2020) lên 29,7 (2021) Điều này cho thấy doanh nghiệp đã cải thiện tốt về chất lượng quản lý chi phí sản xuất, giảm chi phí dẫn đến giá vốn giảm, làm doanh doanh thu thuần cũng đồng nghĩa với việc lợi nhuận gộp về BH và CCDV giảm và Lợi nhuận gộp biên sẽ tăng
- Trong 4 năm liên tục, Lợi nhuận gộp biên luôn cao hơn chỉ số bình quân ngành, điều này thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận ròng của Doanh nghiệp là rất lớn, khả năng sinh lợi càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao
b) Lợi nhuận hoạt động biên
- Lợi nhuận hoạt động biên = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh / Doanh thu
Lợi nhuận gộp biên
Lợi nhuận gộp biên Bình quân ngành
Trang 23Ý nghĩa: Lợi nhuận hoạt động biên sẽ đo lường mức lợi nhuận mà một công ty tạo ra trên một
đồng doanh thu sau khi trả cho các chi phí sản xuất biến đổi, chẳng hạn như tiền lương và nguyên vật liệu, nhưng trước khi trả lãi hoặc thuế
- Năm 2018: Lợi nhuận hoạt động biên là 8,9% tức cứ 100 đồng doanh thu thuần thì trong đó
Trang 242020 2,9 4,9 2,3 3,4
Bảng lợi nhuận hoạt động biên các công ty cùng ngành
Nhận xét:
Lợi nhuận hoạt động biên qua từng năm có sự thay đổi rõ rệt:
- Năm 2018 - 2019: Lợi nhuận hoạt động biên giảm 1,6% từ 8,9% (2018) xuống còn 7,3% (2019)
- Năm 2019 - 2020: Lợi nhuận hoạt động biên giảm 5% từ 7,3% (2019) xuống chỉ còn 2,3% (2020) Nhận thấy
- Năm 2020 - 2021: Lợi nhuận hoạt động biên giảm 0,1% từ 2,3% (2020) xuống còn 2,2% (2021)
- Trong 4 năm thì nhận thấy Lợi nhuận hoạt động biên của 2 năm 2018 - 2019 cao hơn bình quân ngành điều này chứng tỏ việc doanh nghiệp đã làm rất tốt vai trò quản lý chi phí, thể hiện họ có
đủ khả năng trang trải chi phí kinh doanh, đặc biệt là chi phí cố định để đạt được lợi nhuận
- Tuy nhiên đến năm 2020 - 2021 thì lợi nhuận hoạt động biên lại thấp hơn nhiều so với bình quân ngành, điều này cho thấy chi phí bán hàng, khấu hao đã tăng lên chứng tỏ Công ty phải chi trả nhiều hơn cho chi phí cố định để tồn tại Ngoài ra điều đó còn cho thấy hiệu quả quản lý chi phí của doanh nghiệp nằm ở mức kém
Lợi nhuận hoạt động biên
Lợi nhuận hoạt động biên Bình quân ngành
Trang 25c) Lợi nhuận ròng biên
Lợi nhuận ròng biên = Lợi nhuận sau thuế TNDN/ Doanh thu
Ý nghĩa: Lợi nhuận ròng biên sẽ là công cụ đo lường khả năng sinh lợi trên doanh số sau khi
tính đến tất cả các chi phí và thuế TNDN Lợi nhuận ròng biên cho biết lợi nhuận sau thuế chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu thuần
- Năm 2018: Lợi nhuận ròng biên là 7,7% cho biết trong tổng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thì lợi nhuận sau thuế chiếm 7,7%, tức cứ 100 đồng doanh thu thuần thì trong đó có 8,9 đồng lợi nhuận sau thuế
- Năm 2019: Lợi nhuận ròng biên là 6,3% cho biết trong tổng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thì lợi nhuận sau thuế chiếm 6,3%, tức cứ 100 đồng doanh thu thuần thì trong đó có 6,3 đồng lợi nhuận sau thuế
- Năm 2020: Lợi nhuận ròng biên là 7,9% cho biết trong tổng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thì lợi nhuận sau thuế chiếm 7,9%, tức cứ 100 đồng doanh thu thuần thì trong đó có 7,9 đồng lợi nhuận sau thuế
- Năm 2021: Lợi nhuận ròng biên là 2,1% cho biết trong tổng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thì lợi nhuận sau thuế chiếm 2,1%, tức cứ 100 đồng doanh thu thuần thì trong đó có 2,1 đồng lợi nhuận sau thuế
(đơn vị tính: %) Năm HaiHaCo Kinh Đô Bibica Bình quân ngành
Trang 26- Năm 2018-2019: Lợi nhuận ròng biên giảm 1,4% từ 7,7% (2018) xuống còn 6,3% (2019) Doanh thu tăng 5,7%, lợi nhuận sau thuế giảm 12,8% Sở dĩ doanh nghiệp có sự giảm sút về lợi nhuận ròng biên ở thời gian này không phải vì các nhà quản trị thực hiện chưa tốt mà lý do khác đó
là công ty đầu tư vào một công ty mới đi vào hoạt động vào cuối năm cần đầu tư nhiều chi phí và chi phí bán hàng cũng tăng nhanh so với năm trước dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm và làm giảm lợi nhuận sau thuế
- Năm 2019 - 2020: Lợi nhuận ròng biên tăng 1,6% từ 6,3% (2019) lên 7,9% (2020) Doanh thu thuần giảm 19%, lợi nhuận sau thuế tăng 1,23% Doanh thu giảm ở thời điểm này là do ảnh hưởng lớn bởi dịch đại dịch Covid - 19 cùng với đó là Doanh nghiệp có cách chính sách hỗ trợ nhân viên gặp khó khăn trong đại dịch, gặp hoàn cảnh khó khăn cũng được tính vào giá vốn hàng bán, dẫn đến giá vốn hàng bán tăng lên làm doanh thu giảm Doanh thu giảm mà lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp vẫn tăng là do doanh nghiệp đã chuyển nhượng tài sản thừa làm tăng nhẹ khoản lợi nhuận trước thuế nhờ vậy đã góp phần làm tăng lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận ròng biên
Lợi nhuận ròng biên Bình quân ngành
Trang 27- Năm 2020-2021: Lợi nhuận ròng biên giảm mạnh 5,8% từ 7,9% (2020) xuống chỉ còn 2,1% (2021) Doanh thu giảm 10,5% so với năm trước, lợi nhuận sau thuế TNDN giảm mạnh 76,8% Đây
là một năm đầy biến động của doanh nghiệp vì cả doanh thu và lợi nhuận đều có sự giảm mạnh rõ rệt Việc doanh thu giảm mạnh như vậy là do ảnh hưởng nặng nề của dịch COVID-19 đã làm trì hoãn một số hoạt động của công ty với chiến lược tách kênh bán hàng trúng thời điểm dịch bùng phát mạnh mẽ cùng làm ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu của doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế
có sự sụt giảm mạnh đó là do công ty đã đầu tư vào phần mềm công nghệ 4.0 cho các các bộ nhân viên Bắc Trung Nam việc đầu tư cũng làm chi phí doanh nghiệp tăng cao và làm lợi nhuận sau thuế giảm mạnh
- Trong 4 năm so với bình quân ngành thì năm 2018-2020 thì lợi nhuận ròng biên luôn cao hơn bình quân ngành điều đó cho thấy khả năng sinh lợi trên doanh số của công ty tương đối cao so với các công ty khác trong ngành và cũng chứng tỏ được công ty quản lý hiệu quả quản trị tài chính tốt Những năm 2020-2021 thì lợi nhuận ròng biên lại thấp hơn đáng kể so với bình quân ngành điều này thể hiện rõ việc chi phí sản xuất tăng lên so với doanh số và cũng thấy được rằng hiệu quả hoạt động sản xuất đã giảm đi
Thu nhập trên tổng tài sản (ROA)
ROA = Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN/Tổng tài sản
Lợi nhuận sau
thuế 109.523.136.818 95.434.359.560 96.616.397.824 22.400.282.622 Tổng Tài sản 1.254.636.958.847 1.570.448.334.331 1.543.102.176.053 1.639.538.136.486
Ý nghĩa: Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty so với tài
sản mà công ty có ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận
- Năm 2018: ROA là 8,7%, cho biết cứ 100 đồng tài sản của công ty có thể tạo ra 8,7 đồng lợi nhuận sau thuế
- Năm 2013: ROA là 6,1%, cho biết cứ 100 đồng tài sản của công ty có thể tạo ra 6,1 đồng lợi nhuận sau thuế
- Năm 2014: ROA là 1,4%, cho biết cứ 100 đồng tài sản của công ty có thể tạo ra 1,4 đồng lợi nhuận sau thuế
(đơn vị tính: %) Năm HaiHaCo Kinh Đô Bibica Bình quân ngành