1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Skkn 2019 Hạnh.docx

44 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy chuyên đề virut và bệnh truyền nhiễm – sách sinh học lớp 10 cơ bản
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Ngô Gia Tự
Chuyên ngành Giáo dục, Sinh học
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ I 1 Lí do chọn đề tài Trong công cuộc đổi mới giáo dục một cách toàn diện như hiện nay có liên quan nhiều lĩnh vực như đổi mới chương trình, đổi mới sách giáo khoa, đổi mới thiết bị[.]

Trang 1

Mặt khác sinh học là một bộ môn khó và mang tính chất trừu tượng cao vì nó nghiêncứu về các cơ thể sống, các quá trình sống và đặc biệt nó gắn liền với hoạt động thựctiễn của con người Vì vậy nắm bắt tốt các kiến thức sinh học sẽ góp phần nâng caođời sống loài người Do đó việc tìm ra phương pháp nâng cao chất lượng dạy học làmột vấn đề cực kì quan trọng.

Trong dạy học, việc lựa chọn phương pháp dạy học cho phù hợp với nội dungcủa bài dạy và phù hợp với đối tượng học sinh là một vấn đề hết sức cần thiết Nhiềugiáo viên trong quá trình giảng dạy cũng đã tổ chức cho học sinh hoạt động nhómnhưng hình thức tổ chức hoạt động nhóm thường nghèo nàn nên gây sự nhàm chánđối với học sinh

Trong chương trình sinh học 10, chương “Virut và bệnh truyền nhiễm” cónhiều nội dung trừu tượng, học sinh khó nắm bắt nội dung bài học và nếu không cóphương pháp dạy để tạo hứng thú cho người học thì học sinh sẽ rất nhàm chán

Đó cũng chính là lí do tôi chọn đề tài nghiên cứu “vận dụng phương pháp dạy

học tích cực vào giảng dạy chuyên đề virut và bệnh truyền nhiễm – sách sinh học lớp 10 cơ bản”

Trang 2

I.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lí luận của dạy học tích cực và biện pháp vậndụng các phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy chuyên đề “vi rút và bệnhtruyền nhiễm”

- Phạm vi nghiên cứu: Áp dụng với 4 lớp trong khối 10 gồm 10B2, 10B4,10B8, 10B9 trường THPT Ngô Gia Tự huyện Eakar tỉnh Đak Lak Trong đó 2 lớp10B2, 10B9 là 2 lớp đối chứng (áp dụng các phương pháp dạy học truyền thống) còn

2 lớp 10B8 VÀ 10B4 là hai lớp thực nghiệm (được áp dụng các phương pháp dạy họctích cực)

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12 năm 2018 đến 3 năm 2019

I.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: nghiên cứu chương trình Sinh học lớp 10

và nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình; nghiên cứu đặc điểm,vai trò và phương pháp dạy học tích cực

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: dự giờ, tham khảo ý kiến đồng nghiệp

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: thực nghiệm có đối chứng để kiểm trahiệu quả của đề tài

I.4 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu: Đưa ra các phương pháp dạy học tích cực phù hợp vào chuyên đề

“vi rút và bệnh truyền nhiễm”

- Nhiệm vụ: Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của phương pháp dạyhọc tích cực cho “vi rút và bệnh truyền nhiễm”

I.5 Giả thuyết khoa học

Nếu sử dụng phương pháp dạy học tích cực thì sẽ giúp học sinh nâng cao khảnăng tư duy, nắm vững kiến thức vận dụng tốt kiến thức đó vào trong thực tế

PHẦN II: NỘI DUNG

II.1 Cơ sở lý luận

II.1.1 Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực của học sinh

Trang 3

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tíchcực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn

đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt độngtrí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổimới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằmphát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻcủa các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm pháttriển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các mônhọc thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:

- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành vàphát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thôngtin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy

- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương phápđặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nàocũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhậnthức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”

- Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạyhọc Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hìnhthức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rènluyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú chongười học

- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã quiđịnh Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dunghọc và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trongdạy học

Việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên được thể hiện qua bốn đặc trưng cơbản sau:

Trang 4

+ Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp họcsinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những trithức được sắp đặt sẵn Theo tinh thần này, giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo họcsinh tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thứcmới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huốngthực tiễn,

+ Chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp để họ biếtcách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức

đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới, Các tri thức phươngpháp thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cầncoi trọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định (ví dụ: các bước cânbằng phương trình phản ứng hóa học, phương pháp giải bài tập toán học, ) Cần rènluyện cho học sinh các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, kháiquát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sángtạo của họ

+ Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm

“tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”.Điều đó có nghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặtchẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới Lớp học trởthành môi trường giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinhnghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung

+ Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiếntrình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú trọng pháttriển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức nhưtheo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phêphán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót

II.1.2 Thực hiện chương trình dạy học theo quan điểm dạy học: Lấy học sinh làm

trung tâm thì hoạt động của thầy và trò tương ứng như sau:

* Người học khai phá tri thức, tự nghiên cứu - Thầy chỉ hướng dẫn và cung cấpthông tin

Trang 5

* Trò tự trả lời thắc mắc do chính mình đặt ra, tự kiểm tra mình - Thầy là trọngtài.

* Trò tự hành động, tự kiểm tra, tự điều chỉnh - Thầy làm cố vấn

- Để thực hiện được quá trình dạy học theo quan điểm lấy học sinh làm trungtâm, người thầy phải làm gì?

Vai trò của người thầy không thể bị mờ nhạt mà trái lại còn rõ nét hơn, ngườithầy vẫn là "linh hồn" của giờ học sinh động và sáng tạo

Người thầy phải nắm vững bản chất và các quy luật của quá trình dạy học để

có thể tìm ra hoặc ứng dụng những phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng củamình nhất

- Cần nhấn mạnh rằng: Vai trò hoạt động của học sinh trong mỗi giờ học là hếtsức quan trọng

* Học sinh tham gia chủ động vào quá trình nhận thức, thông qua:

+ Học sinh có nhu cầu nhận thức, khao khát tìm hiểu kiến thức mới trong mỗibài học

+ Tự giác chủ động thực hiện các hoạt động học tập nhằm tìm tòi, phát hiện trithức và học được cách tìm ra tri thức mới

+ Khuyến khích nêu thắc mắc, phát hiện vấn đề và tham gia giải đáp

+ Tự đánh giá và tham gia nhận xét đánh giá lẫn nhau

+ Tự bổ sung và hoàn thiện kiến thức

Trong hoạt động dạy học, dạy học theo kiểu hoạt động nhóm được xem là phổbiến.Hoạt động tập thể sẽ giúp giải quyết những vấn đề gay cấn nhanh hơn Hìnhthức này cũng giúp cho các em quen dần và sớm thích ứng với đời sống xã hội nhất làtrong giai đoạn hiện nay

II.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Trang 6

Trong chuyên đề “Virut và bệnh truyền nhiễm”, những nội dung ở các bài như:cấu trúc virut, sự nhân lên của virut học sinh nắm bắt đuợc kiến thức chỉ thông quanhững kênh hình vẽ minh hoạ Trong khi đó tranh ảnh dùng phục vụ cho việc dạy họcnhững bài này còn thiếu và chưa phong phú.

Nếu việc soạn giảng của giáo viên còn nặng về phương pháp dạy truyền thốngthì học sinh sẽ rất nhàm chán khi học nội dung chương này Nhiều giáo viên cũng đềcập đến phương pháp hoạt động nhóm trong giờ học nhưng nếu không có tính sángtạo thì cũng không tạo được sự hứng thú cho học sinh Từ những vấn đề trên, trongquá trình giảng dạy tôi đã tìm ra được một số giải pháp để nâng cao hiệu quả giảngdạy các bài trong chuyên đề “Virut và bệnh truyền nhiễm” Do đó khi kiểm tra đánhgiá theo định hướng năng lực thì các em làm bài không tốt khả năng vận dụng kiếnthức vào thực tế còn yếu Cụ thể trong năm học trước sau khi dạy xong chuyên đềnày theo phương pháp truyền thống giáo viên làm việc chủ yếu tôi đã làm bài kiểmtra khảo sát và thu được kết quả như sau:

II.3 Nội dung giải pháp

II.3.1 Mục tiêu giải pháp

Nhằm phát huy tối đa năng lực tự học của học sinh, giúp học sinh tự tìm tòiphát hiện ra kiến thức và biết vận dụng linh hoạt các kiến thức đó vào trong thực tế

II.3.2 Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực vào chuyên đề “vi rút và bệnh truyền nhiễm”

A MẠCH KIẾN THỨC LIÊN QUAN

1 Mô tả chuyên đề:

Trang 7

Chuyên đề gồm 4 bài: - Bài 29: Cấu trúc các loại vi rút.

- Bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

- Bài 31: Virut gây bệnh Ứng dụng của virut

- Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

2 Thời lượng: học trong 4 tiết

3 Nội dung chuyên đề:

I Cấu trúc các loại virut:

1 Khái niệm virut

2 Cấu tạo virut

3 Hình thái

4 Phân loại virut

II Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ:

1 Chu trình nhân lên của virut

- Nêu được khái niệm, cấu trúc và hình thái các loại virut

- Trình bày được các giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào chủ Giải thíchđược tại sao gọi là sự nhân lên mà không gọi là sinh sản

- Phân tích được tác hại và ứng dụng của virut trong thực tiễn

- Hiểu về bệnh AIDS, các biện pháp phòng bệnh

- Vận dụng tuyên truyền cho cộng đồng về phòng chống HIV/AIDS, tiêmvacxin và các bệnh thông thường có nguyên nhân từ virut

Trang 8

- Nắm được các khái niệm cơ bản về bệnh truyền nhiễm, cách lan truyền củacác tác nhân gây bệnh để qua đó nâng cao ý thức phòng tránh, giứ gìn vệ sinh cá nhân

và cộng đồng

- Nắm được các khái niệm cơ bản về miễn dịch Phân biệt được các lọai miễndịch

1.2 Kỹ năng

Rèn luyện được các kỹ năng sau:

- Kỹ năng tư duy, kỹ năng giải quyết vấn đề

- Kỹ năng khoa học: quan sát, phana loại, định nghĩa

- Kỹ năng học tập: tự học, tự nghiên cứu, hợp tác, giao tiếp

1.3 Thái độ

- Tuyên truyền phòng chống các bệnh do virut nên cho người thân và cộngđồng như HIV-AIDS, sởi, cúm

1.4 Trọng tâm chuyên đề:

- Đặc điểm hình thái, cấu tạo chung của virut, chu trình nhân lên của virut

- Chu trình nhân lên của virus

- Tác hại của virut và ứng dụng của virut

- Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm và khả năng miễn dịch

1.5 Mục tiêu phát triển năng lực: Định hướng các năng lực được hình thành

Trang 9

+ Thuyết trình giới thiệu những tác hại của virut và ứngdụng của virut.

+ Thuyết trình về hiện tượng HIV/AIDS tại địa phương

- Phát triển ngôn ngữ viết thông qua:

-Sử dụng powerpoint để báo cáo

Trang 10

trên thị trường địa phương có nguồn gốc từ virut.

-Xác định mối liên hệ giữa đối tượng xã hội và hiệntrạng lây nhiễm HIV tại địa phương

Dự đoán tình hình lây nhiễm HIV/AIDS tại địa phươngnhất là tại khu vực xung quanh Biển Hồ

6 Năng lực tư duy Phát triển tư duy phân tích so sánh và tìm mối liên hệ

giữa chu trình sinh tan và tiềm tan của virut; phân biệtquá trình xâm nhiễm và lây lan của phage và virutHIV

C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV:

- Tranh về thí nghiệm tìm ra virut của Ivanopski

- Tranh ảnh về các loại virut

Trang 11

Virut b¹i liÖt Virut kh¶m thuèc l¸

Tranh hình 29.1 về thí nghiệm của Franken và Conrat.

- Video về các loại virut kí sinh, sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

Vi rót HIV 1

Phage T2

Trang 12

HÊpphô

X©m nhËp

Sinh tæng hî p L¾p r¸p

Trang 13

- Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1 Dựa vào các thông tin về hình thái và cấu trúc các loại virut, hoàn thành bảng sau:

Vi rut cấu trúc xoắn

Vi rut cấu trúc khối

Vi rut cấu trúc hỗn hợp

Phiếu học tập số 2 Trình bày diễn biến các giai đoạn xâm nhiêm và phát triển của phagơ

1

2

3

4

5

Phiếu học tập số 3

Nhóm virut gây bệnh

phòng tránh

Virut kí sinh ở thực vật

Virut kí sinh ở vi sinh vật

Virut kí sinh ở côn trùng

Virut kí sinh ở người và động vật

Trang 14

2 Chuẩn bị của học sinh

- Phiếu điều tra

- Tranh ảnh sưu tập được

- Sưu tầm các tài liệu liên quan

- Bảng phụ, USB để lưu bài báo cáo của nhóm

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá

Nội dung

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng

- Phân biệtđược các loại

Bệnh HIV/IADS

- Khái niệm

- Chỉ rađược các

Trang 15

virut -Nêu được các

thành phần cấutạo và chức năngcủa các thànhphần cấu tạo củavirut

hình thái củavirut

-Giải thíchđược các thànhphần cấu tạocủa VR phùhợp với chức

chúng

- Các con đườnglây nhiễm

biện phápphòngtránh bệnhAIDS

Trình bày đượccác giai đoạnnhân lên củavirut trong tếnào chủ

- Phân biệt đượcchu trình sinhtan và tiềm tan

- Sự khácnhau giữavirut độngvật vàphagơ

vệ động thựcvật và conngười

Tìm hiểu một sốbệnh truyềnnhiễm thườnggặp ở người,động vật và thựcvật ở địaphương

Cách phòngtránh, một sốứng dụng củavirut

Nhận biếtđược cácthời gianphát triểncủa các loạivirut gâyhại, lập kếhoạch

tuyêntruyền

Phân biệt cácloại miễn dịch

Trang 16

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

I KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát(mở đầu) : 5 phút

(1) Mục tiêu: HS biết được mối nguy hiểm do viruts gây nên

(2) Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK

(5) Sản phẩm: HS biết được tác hại do virut gây nên

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- Kể tên các loại virut gây hại cho con

Virus ebola đứng đầu tiên trong danh sách

10 loại virus nguy hiểm nhất trên thế giới nếu mắc phải Một số loại virus đã có thuốc điều trị, nhưng đa số trong đó vẫn gây ra những căn bệnh "nan y” với y học Dưới đây là top 10 loại virus gây chết người hàng đầu thế giới Virus ebola là một loại bệnh do virus cấp tính với tỷ lệ tử vong rất cao, từ 50-90% số người nhiễm bệnh Biểu hiện của bệnh bao gồm sốt, đau

Trang 17

Vậy virut cấu tạo và hình thái như thế

nào mà gây nguy hiểm cho con người

thế? Đi vào chuyên đề

họng, đau cơ, đau đầu Bệnh đang lan rộng

ở khu vực Tây Phi với gần 1.200 người tử vong, chiếm 90% số người mắc bệnh Nhiều ngôi làng ở khu vực này không còn bóng người, giống như một cuộc chiến tranh quét qua Hiện ebola vẫn chưa có thuốc cũng như vaccin phòng bệnh, đường lây truyền của ebola do tiếp xúc ngoài da

và dịch tiết cơ thể, nhân viên y tế là đối tượng có nguy cơ cao nhất nhiễm bệnh

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: làm việc nhóm, tổ chức trò chơi

(4) Phương tiện dạy học: tranh ảnh về cấu tạo virut, hình thái virut

(5) Sản phẩm: nội dung bài học

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

I.Tìm hiểu về khái niệm về virut

GV: chiếu cho hs xem hình thái của 1 số virut, sau đó đặt câu hỏi:

- Nêu đặc điểm chung của virut?

HS: trả lời

GV: Vậy khái niệm virut là gì?

II Tìm hiểu về cấu tạo virut: (thời gian 15 phút)

GV chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo virut trần và virut có vỏ ngoài (H 29.1, Sách CB),Chú ý: trên tranh vẽ GV không điền các chú thích

GV gọi 1 HS lên điền vào các chỗ chưa được chú thích

Trang 18

GV phát PHT số 1 cho mỗi nhóm, yêu cầu nhóm thảo luận hoàn thành nộidung phiếu học tập.

GV mời đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, sau đó GVtrình chiếu đáp án

GV chiếu hình 29.3 SGK sinh 10, yêu cầu 1 HS mô tả lại thí nghiệm, các emcòn lại ngồi quan sát phân tích hình ảnh mô tả trong thí nghiệm Sau đó GV đặt câuhỏi cho HS tư duy để hiểu sâu về cấu trúc của virut:

- Em hãy giải thích vì sao virut phân lập được không phải là chủng B?

- Em có đồng ý với ý kiến cho rằng virut là thể vô sinh không? Giải thích?

- Theo em có thể nuôi virut trên môi trường nhân tạo như vi khuẩn đượckhông?

HS đựa vào kiến thức vừa tìm hiểu về cấu trúc của virut để trả lời từ đó hiểusâu hơn và biết vận dụng kiến thức vào giải thích một số hiện tượng trong thực tế

III Tìm hiểu về hình thái virut: (thời gian 20 phút)

GV phát PHT số 2 cho các nhóm

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi như sau:

-GV chuẩn bị trước các tấm bìa với nội dung sau:

Tấm bìa 1 (màu đỏ) có nội dung là:Dạng khối

Tấm bìa 2 (màu xanh) có nội dung là: Dạng xoắn

Tấm bìa 3 (màu vàng) có nội dung là: Dạng hỗn hợp

- GV chuẩn bị 10 tranh vẽ về hình thái các virut (tranh vẽ phóng to trên giấyA4 ): VR bại liệt, VR hecpet, VR mụn cơm,VR đốm truốc lá, VR cúm, VR sởi, VRquai bị, VR dại, VR đậu mùa, Phagơ T2

- GV chọn 3 HS lên bảng, phát cho mỗi HS tấm bìa 1,2,3 và cho mỗi em đứng

Trang 19

khối, dạng hỗn hợp.Em nào làm đúng sẽ được phần thưởng ( 1 cây bút hoặc đượccộng 1 điểm )

GV ra tín hiệu bắt đầu trò chơi, xem thời gian để kết thúc trò chơi và cùng lớpchấm điểm HS

GV cho các em về chỗ ngồi và các nhóm tiếp tục thảo luận nội dung trongPHT

GV gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.GV bổ sung và trìnhchiếu nội dung đáp án PHT số 2

GV cho hs trả lời các câu lệnh phần cuối bài

- Virut sống kí sinh nội bào bắt buộc

II Cấu tạo: Gồm 2 thành phần:

- Lõi Axit nuclêic(Chỉ chứa ADN hoặc ARN) ADN hoặc ARN là chuỗi đơn hoặc chuỗi kép

- Vỏ bọc prôtein (Capsit)

Bao bọc axit nuclêic để bảo vệ, cấu tạo từ các đơn vị prôtein gọi là capsôme

Trang 20

*Lưu ý: Một số virut có thêm vỏ ngoài.

- Cấu tạo vỏ ngoài là lớp lipit

- Mặt vỏ ngoài có cấc gia glicôprôtein làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào

- Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần

III Hình thái:

- Cấu trúc xoắn: capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic.

- Có hình que, hình sợi, hình cầu…

VD: Virut khảm thuốc lá, virut bệnh dại, virut cúm, sởi…

- Cấu trúc khối: capsôme sắp xếp theo hình khối đa diệngồm 20 mặt tam giác đều

VD: Virut bại liệt

- Cấu trúc hổn hợp: Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu

(5) Sản phẩm: nội dung bài học

*GV chuẩn bị: 5 mảnh bìa vẽ 5 hình ảnh 5 giai đoạn nhân lên của virus và 5 mảnh bìa ghi tên 5 giai đoạn nhân lên của virus

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Để dạy nội dung này GV tổ chức trò chơi "Ghép giai đoạn nhân lên của virus"Cách chơi như sau: GV gọi lần lượt 2 nhóm lên bảng (mỗi nhóm 5 em)

Trang 21

- Nhóm 1: trong vòng 3 phút phải gắn được các hình ảnh về các giai đoạn nhân lên của vi rút trên bảng, theo thứ tự lần lượt thành viên này gắn xong mới đến thành viên khác

- Nhóm 2: Mỗi em trong nhóm lần lượt lên gắn các ô chữ tương ứng với hình

vẽ và giải thích giai đoạn tương ứng

HS hoàn thành phiếu học tập số 2

GV cho HS dưới lớp nhận xét và cho điểm mỗi thành viên trong nhóm

GV nhận xét và trình chiếu các giai đoạn nhân lên của virut

Để mở rộng kiến thức cho HS, GV đặt câu hỏi khai thác cho HS suy luận trả lời: Vì sao mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định? Phân biệt chu trình tan và chu trình tiềm tan?

HS dựa vào kiến thức mới tiếp thu được, suy luận  trả lời

GHI NHỚ I: Chu trình nhân lên của virut

Gồm 5 giai đoạn: sự hấp phụ, xâm nhập, sinh tổng hợp, lắp ráp, phóng thích

+ Nếu virut làm tan tế bào gọi là virut độc

+ Nếu virut không làm tan tế bào gọi là virut ôn hòa

Phiếu học tập số 2:`

1 Sự hấp phụ: Có sự liên kết đặc hiệu giữa gai glicôprôtein hoặc

prôtein bề mặt của virut với thụ thể bề mặt tế bàochủ

2 Giai đoạn xâm nhập Đối với phagơ: chỉ có lõi được tuồn vào trong, còn

vỏ ở bên ngoài

Trang 22

Đối với virut động vật: Đưa cả nuclêôcapsit vào, sau

đó mới cới bỏ vỏ

3 Sinh tổng hợp: VR sử dụng enzim và nguyên liệu của TB để tổng

hợp axit nuclêic và prôtêin cho mình

4 Lắp ráp: Lắp phần vỏ và phần lõi vào tạo thành virut hoàn

chỉnh

5 Phóng thích: - VR phá vở tế bào và phóng thích ra ngoài

Hoạt động 4: tìm hiểu về HIV/AIDS

Phần này chủ yếu HS tự nghiên cứu, vì vậy để tiết học thêm sôi động GV phâncông nội dung chuẩn bị ở nhà như sau:

Mỗi tổ sưu tầm những hình ảnh liên quan về HIV/AIDS ( nội dung này HS ghitrong USB để trình chiếu)

GV gọi đại diện tổ lên trình chiếu và thuyết trình để cả lớp cùng theo dõi Mỗinhóm phải nêu lên được những biện pháp phòng ngừa HIV/AIDS ?

GV chốt lại kiến thức cho HS về: con đường lây truyền, các giai đoạn xâmnhiễm, biện pháp phòng ngừa

GV cho HS trả lời phần câu lệnh trong SGK

Hoạt động 5: Tìm hiểu virut gây bệnh và ứng dụng virut trong thực tiễn

(1) Mục tiêu: HS chỉ ra được tác hại và biện pháp phòng tránh và đưa ra ứngdụng trong sản xuất

(2) Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: làm việc cá nhân, làm việc nhóm

(4) Phương tiện dạy học: tranh ảnh về virut gây hại và qui trình sản xuấtinterferon

(5) Sản phẩm: nội dung của bài

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Giao nhiệm vụ

Nhóm 1: Tìm hiểu virut kí sinh ở vi

Ngày đăng: 09/03/2023, 02:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Văn Lập, Nguyễn Thành Đạt, Ngô Văn Hưng, Vũ Đức Lưu, Nguyễn Như Hiền- tài liệu bồi dưỡng giáo viên: Thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10 THPT môn sinh học - NXB giáo dục Khác
2. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2001) - Lí luận dạy học Sinh học phần đại cương - NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Cương (1995) - Phương tiện kĩ thuật và đồ dùng dạy học - Giáo trình đại học - Bộ GD&ĐT Khác
4. Nguyễn Phúc Chỉnh (2005) - Đại cương phương pháp dạy HS học - Bài giảng Khác
5. Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Xuân Viết (2005) - Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kì III (2004-2007) môn Sinh học - NXB Đại học Sư Phạm, Hà Nội Khác
6. W.D.Phillips – T.J.Chilton – sinh học tập 1 (2002) – NXB giáo dục Khác
9. Phạm Phương Bình – Kiểm tra kiến thức sinh học 10 (2012) – NXB giáo dục Khác
10. Đoàn Quỳnh, Nguyễn Huy Đoan, Nguyễn Xuân Liêm, Đặng Hùng Thắng, Trần Văn Vương - Sách giáo khoa đại số lớp 10 nâng cao - NXB Giáo dục Khác
11. Tài liệu tập huấn giảng dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực THPT – THCS Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w