1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo phân tích tài chính công ty Vietjet

38 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty Vietjet
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Báo cáo phân tích tài chính
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,74 MB
File đính kèm Báo cáo phân tích tài chính công ty Vietjet.zip (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo phân tích tài chính đạt điểm cao môn Quản trị tài chính Khoa Quản trị kinh doanh trường ĐH Công nghiệp TPHCM Báo cáo phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần hàng không Vietjet Cảm ơn bạn đã quan tâm và mua tài liệu

Trang 1

28.57

7.59 8.76 55.08

 Thông tin cổ phiếu, ngày 28 /04/2018

Giá hiện tại (nghìn đồng) 187

Giá cao nhất 52 tuần 190

Giá thâp nhất 52 tuần 183

 Cơ cấu cổ đông

1 Thông tin chung

 Tên công ty: Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet

 Tên viết tắt: VIETJET., ISC

 Tên thương mại: Vietjetair

 Công ty Cổ phần H ng không Vietjet được thành l p vào

ng y th ng 7 năm 7 cất cánh chuyến bay thương mại lần đầu tiên vào ngày 24 th ng 1 năm 2011

 Vietjet l h ng h ng không tư nhân đầu tiên tại Việt Nam được cấp giấy phép khai thác và chứng chỉ nhà khai thác cho mạng bay n i địa và quốc tế

 Trong hơn 6 năm cất c nh Vietjet đ đạt được các dấu mốc quan tr ng trong hành trình chinh phục bầu tr i, và mang lại sự đổi mới cho ngành hàng không trên thế giới

 Vietjet là m t trong các hãng hàng không hiếm hoi trên thế giới có lãi ngay từ năm thứ 2 hoạt đ ng

3 Cơ cấu cổ đông

 Vốn điều lệ: 4,513,432,840,000 VNDSố cổ phần: 451,343,284 cổ phần

Cổ phần phổ thông: 451,343,284 cổ phần

Cổ phiếu quỹ: 0 Mệnh giá: 10,000 VND/share Niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM: 451,343,284 cổ phiếu

 Công ty có 03 cổ đông lớn là:

BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET

TỔNG QUAN CÔNG TY

Trang 2

+ Số cổ đông c nhân l 5 17 c nhân nắm giữ 33.39%

Cổ đông nước ngoài/cổ đông trong nước: tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại Vietjet giới hạn ở mức 30%

+ Cổ đông nước ngoài: 419 nắm giữ 26.9% tổng số cổ phần + Cổ đông trong nước: 4,914 nắm giữ 73.1% tổng số cổ phần

 Vietjet không có cổ đông nh nước

 Đầu năm 17 Vietjet có vốn điều lệ là 3,000 tỷ đồng Trong năm 17 Vietjet đ có lần tăng vốn:

+ Phát hành riêng lẻ 22,388,060 cổ phiếu cho Công ty TNHH Đầu tư Hướng Dương Sunny tăng vốn thêm 223,880,600,000 tỷ đồng

+ Tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu 4 % tương ứng với 1,289,552,240,00 đồng Vốn điều lệ của Vietjet tăng lên 4,513,432,840,000 tỷ đồng

Công ty hiện không có cổ phiếu quỹ nào và không có giao dịch cổ phiếu quỹ n o trong năm

4 Hội đồng quản trị và Ban giám đốc

 Bà Nguyễn Thanh Hà: m t trong những thành viên sáng l p

 Bà Nguyễn Thị Phương Thảo là m t trong những sáng l p và

là Phó Chủ tịch của Công ty từ năm 7 và hiện đang l Tổng

Gi m đốc của Công ty

 Ông Chu Việt Cư ng: l th nh viên HĐQT từ năm 11 Ông cũng l Chủ tịch Ủy ban bảo hiểm của công ty Ông là

Gi m đốc Điều hành t p đo n Sovico và thành viên HĐQT HDBank

 Ông Đinh Việt Phương l Phó TGĐ công ty phụ trách phát triển kinh doanh từ năm 1 Trưởng Văn phòng đại diện của Sovico tại Việt Nam Phó TGĐ Sovico

Trang 3

(Nguồn: www.mbs.com.vn)

(Nguồn: knoema.com)

(Nguồn: vgs.vn)

1 Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và Đông Nam Á

 Theo IATA khu vực Châu Á – Th i ình Dương l thị trư ng h ng không quốc tế lớn nhất thế giới kể từ năm 9 cho đến nay Năm 2017 lượng h nh kh ch đạt xấp xỷ 1,214 tỷ chiếm gần 1 lượng h nh kh ch toàn thế giới Dự tính đến năm

4 lượng h nh kh ch đạt 94 tỷ với tốc đ tăng trung bình khoảng 4 71% CAGR chiếm tổng 4 % cả thế giới Với c c nh sản xuất t u bay Châu Á - Th i ình Dương hiện l thị trư ng lớn nhất với hơn 8.5 m y bay đang khai th c v h ng trăm đơn h ng được ký kết trong th i gian qua tiếp tục minh chứng

sự đa dạng c c mô hình v n tải h ng không của khu vực kinh tế năng đ ng

 Trong vòng 15 năm qua Đông Nam Á l m t trong những khu vực năng đ ng v có tốc đ tăng trưởng nhanh nhất

về v n tải h ng không Nhiều chuyên gia dự đo n rằng năm nay ng nh h ng không khu vực n y sẽ đạt tỷ lệ tăng trưởng xấp

xỉ 1 % Tốc đ tăng trưởng mạnh mẽ của phân khúc v n chuyển h ng không gi rẻ (LCC) đóng vai trò chủ đạo trong sự

ph t triển của ng nh v n chuyển h ng không khu vực Đông Nam Á hiện nay Trong năm 16 hầu hết c c thị trư ng h ng không của c c quốc gia trong khu vực đều có sự gia tăng về lượng h nh kh ch trong đó Campuchia L o Myanmar Philippines Th i Lan v Việt Nam có tăng được ít nhất l 9% còn những thị trư ng lớn như Indonesia Malaysia v Singapore cũng đạt được kết quả cao hơn năm 15 Mặc dù vẫn còn chiếm tỷ tr ng nhỏ so với to n thế giới (chỉ khoảng 6% thị phần) nhưng thị trư ng v n chuyển Đông Nam Á đang ph t triển nhanh hơn so với mức trung bình của to n cầu

2 Thị trường Việt Nam

Theo dự b o của IATA về ng nh h ng không trong giai đoạn 1 - 17 Việt Nam xếp thứ bảy trong số những thị trư ng ph t triển nhanh nhất thế giới với tỷ lệ v n chuyển h nh

kh ch quốc tế đạt 6 9%; v n chuyển h ng hóa quốc tế đạt 6 6%

Cùng với việc xuất hiện thêm h ng bay mới trong tương lai gần ng nh v n tải h ng không Việt Nam đang có cơ h i để vươn tới kỳ v ng tăng trưởng đến %

Năm 17 được xem l năm đ nh dấu sự trở mình đặc biệt đối với thị trư ng v n chuyển h ng không Việt Nam khi chỉ trong s u th ng đầu năm tổng lượt h nh kh ch m c c h ng

TỔNG QUAN NGÀNH HÀNG KHÔNG

Trang 4

(Nguồn: vgs.vn)

(Nguồn: vietjetair.com)

h ng không đ phục vụ lên đến con số 7 6 triệu đạt mức tăng trưởng 17% so với năm trước Nếu lượng h nh kh ch trên c c chuyến bay quốc tế đạt 1 triệu lượt thì trên c c chuyến bay n i địa còn cao hơn tới những 15 6 triệu lượt H ng không gi rẻ vẫn chiếm thị phần cao hơn h ng không truyền thống (57% so với 4 %) Theo giới phân tích xu hướng sử dụng hình thức

h ng không gi rẻ trên phân khúc n i địa của ngư i tiêu dùng Việt Nam sẽ tiếp tục tăng cao trong năm nay

Tương tự trên đư ng bay quốc tế c c h ng h ng không Việt Nam cũng đ có m t năm đ ng nhớ với h ng loạt đư ng bay mới được khai trương v nhiều kế hoạch ph t triển Hiệp định mở cửa bầu tr i giữa c c quốc gia Đông Nam Á cũng tạo

ra cơ h i để c c h ng h ng không Việt Nam nỗ lực củng cố năng lực v gia tăng thị phần để có thể đủ sức cạnh tranh với hơn 5 h ng h ng không nước ngo i đang khai th c hơn 78

đư ng bay đi v đến Việt Nam như hiện nay

Việc mở r ng hoạt đ ng của c c h ng h ng không gi

rẻ m đặc biệt l Vietjet trong c c năm gần đây khiến gi vé

m y bay c c chặng n i địa trở nên rẻ ngang bằng với c c phương tiện kh c như ô tô t u hỏa trong khi th i gian di chuyển chỉ bằng 1 15-1 Cùng với việc thu nh p bình quân đầu ngư i ng y c ng tăng v dân số trẻ t c đ ng lên xu hướng lựa ch n m y bay l m phương tiện di chuyển của ngư i dân Tỷ

lệ kh ch h ng di chuyển bằng đư ng h ng không trong tổng dân số Việt Nam cũng tăng từ mức 5% năm 1 lên 8% tại

th i điểm 6 th ng năm 16

Trong 5 năm tới Hiệp h i V n tải H ng không Quốc tế (IATA) dự b o Việt Nam sẽ l thị trư ng h ng không ph t triển nhanh thứ 5 thế giới v nhanh nhất trong khu vực Đông Nam Á

dự kiến sẽ đạt mức tăng trưởng trung bình gần 14% v c n mốc

15 triệu lượt h nh kh ch v n chuyển v o năm 5 Tương lai

ng nh h ng không Việt Nam tạo đ cho c c doanh nghiệp ph t triển

Trang 5

1 Triển vọng đầu tư

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành, mức đ cạnh tranh: Ngành hàng không Châu Á nói chung và ở Việt Nam nói riêng đang tăng trưởng với nhu cầu lớn và còn nhiều dư địa để doanh nghiệp phát triển Với xấp xỉ tổng 60 triệu lượt khách v n chuyển n i địa và quốc tế tương đương mức tăng trưởng 20%, Việt Nam đang trở thành m t trung tâm v n chuyển hàng không lớn trong khu vực Riêng Vietjet năm 17 v n chuyển trên 16,3 triệu lượt khách và tại th i điểm tháng cuối năm thị phần n i địa của Vietjet là 43%, trở thành hãng hàng không

có thị phần v n chuyển n i địa lớn nhất Việt Nam, cạnh tranh trực tiếp với hãng hàng không Vietnam Airlines (hãng hàng không nắm thế đ c quyền ở Việt Nam trong th i gian dài)

 Năng lực hoạt đ ng: Chỉ trong th i gian ngắn Vietjet đ có những bước ph t triển thần tốc vươn lên trở th nh 1 trong h ng h ng không lớn nhất Việt Nam Vietjet đ nhanh chóng khẳng định vị trí của mình trên thị trư ng với chiến lược mô hình h ng không gi rẻ kh c biệt vượt tr i để tạo cơ h i cho những ngư i có thu

nh p thấp v trung bình tiếp c n dịch vụ h ng không Sử dụng nguồn vốn hiệu quả để mở r ng đ i bay v quảng

b thương hiệu b i bản đ giúp Vietjet khai ph thị trư ng n i địa tiềm năng m những doanh nghiệp đi trước không l m được Tr i ngược với hình ảnh t o d i truyền thống của Vietnam Airlines Vietjet Air đ xây dựng

th nh công hình ảnh h ng h ng không gi rẻ trẻ trung tươi mới với biệt danh “h ng h ng không bikini” thay vì nhạt nhòa như Jetstart Pacific

 Năng lực v t chất: Ngay trong năm 17 VJC đ tiếp nh n 5 chiếc m y bay Airbus 1 với dung lượng - h nh kh ch m y bay để nâng tổng số m y bay trong quý lên 45 chiếc Giai đoạn 17 – 2020,

để duy trì khả năng cung ứng cho thị trư ng n i địa v mở r ng ra thị trư ng quốc tế Vietjet Air sẽ t p trung mở

r ng đ i m y bay với rất nhiều đơn đặt h ng lớn

 Triển v ng kinh doanh: Trong năm 17 Vietjet ghi nh n 4 tỷ đồng doanh thu thuần v 5 tỷ đồng lợi nhu n trước thuế tương ứng với mức tăng lần lượt 5 8 % v 96 19% so với năm 16 Th ng năm

17 Vietjet đ thực hiện th nh công việc niêm yết s n giao dịch chứng kho n với gi trị tại th i điểm lên s n l

1 tỷ USD v tăng lên 8 tỷ USD v o cuối năm 17 tăng 44% so với gi trị ban đầu

 Tiềm năng tăng trưởng nh mở r ng quy mô: Giai đoạn 17 – 19 Vietjet Air có kế hoạch tiếp nh n nhiều m y bay để mở r ng đ ng kể quy mô đ i bay ên cạnh việc duy trì tăng trưởng ổn định thị trư ng n i địa Vietjet cũng sẽ t p trung mở r ng mạng lưới bay quốc tế

2 Đặc điểm mô hình hàng không giá rẻ của Vietjet

Vietjet đ trở th nh h ng h ng không n i địa h ng đầu Việt Nam chỉ sau 4 năm hoạt đ ng C c h ng

h ng không của Việt Nam hiện nay bao gồm: Vietnam Airlines (HVN) Jestar Pacifics Airlines (JPA), Vietjet Air và VASCO Trong đó HVN theo đuổi mô hình h ng không truyền thống trong khi c c h ng h ng không còn lại đều theo chiến lược chi phí thấp tuy nhiên hiện chỉ có Vietjet Air th nh công vượt b c nh chiến lược marketing hiệu quả cùng với cơ cấu sở hữu tư nhân Vietjet đ vượt tr i hơn c c đối thủ để khẳng định thương hiệu của mình thông qua c c chương trình khuyến m i như chương trình gi vé đồng v o c c dịp lễ tết việc t i trợ cho c c sự kiến lớn ở Việt Nam hay phủ r ng phương tiện truyền thông thông qua website của công ty, qua hay Youtube Doanh thu v lợi nhu n của Vietjet đ tăng trưởng vượt b c trong những năm qua Chính sách giá

rẻ của Vietjet đ tạo ra nhu cầu mới cho ng nh h ng không tạo ra m t thị trư ng kh ch h ng mới giúp Vietjet có thể tr nh cạnh tranh trực tiếp với c c đối thủ trong nước Tính chung cho giai đoạn 1 - 16 mỗi năm có khoảng 7 % lượng kh ch h ng mới lựa ch n Vietjet

PHÂN TÍCH QUY MÔ, VỊ THẾ CẠNH TRANH

Trang 6

ên cạnh doanh thu v n chuyển h nh kh ch doanh thu phụ trợ cũng l m t nguồn thu chính v hết sức được coi tr ng trong chiến lược ph t triển của c c h ng h ng không gi rẻ Doanh thu phụ trợ của Vietjet tăng trưởng nhanh v chiếm tỷ tr ng ng y c ng lớn trong cơ cấu qua từng năm

Hoạt đ ng theo mô hình h ng không gi rẻ Vietjet tối thiểu hóa c c chi phí thông qua việc:

 Khai th c duy nhất m t dòng t u bay thân hẹp Airbus A v A 1; từ đó đ ng cơ linh kiện cũng như việc huấn luyện v n h nh v sửa chữa được đồng b Sử dụng loại t u bay tiên tiến nhất v duy trì tuổi đ i

đ i bay trẻ giúp tiết kiệm tối đa chi phí xăng dầu v chi phí v n h nh

 Dòng m y bay n y chuyên phục vụ c c đư ng bay ngắn (tối đa từ 5-6h bay) có thể thực hiện quay vòng nhiều chuyến đi v về trong cùng m t ng y để tiết kiệm chi phí ăn ở của đ i bay

 Cắt giảm c c chi phí h nh lý đi kèm suất ăn trên m y bay ra khỏi gi vé v đưa v o khung dịch vụ để phục vụ cho những ai có nhu cầu

Nh gi vé luôn được giữ ở mức thấp nhất ngư i dân có sự lựa ch n tiện lợi hơn so với c c phương tiện

kh c như xe kh ch t u hỏa m vẫn tiết kiệm hơn việc sử dụng c c h ng h ng không truyền thống Việc h ng

h ng không n y từng bước chiếm lĩnh thị phần n i địa đ chứng minh tính hiệu quả của mô hình n y ên cạnh

đó việc p dụng nghiệp vụ sale and leaseback- bán và thuê lại đ giúp cho Vietjet ph t triển đ i bay m t c ch nhanh chóng để theo kịp với tăng trưởng h nh kh ch

Dịch vụ h ng không gi rẻ của Vietjet cung cấp cơ h i đi lại cho những h nh kh ch thu nh p thấp trung bình Trong năm 16 trung bình trên mỗi chuyến bay có tới - % h nh kh ch của Vietjet l những ngư i lần đầu tiên đi m y bay Trong giai đoạn 1 – 15 thị trư ng h ng không có thêm 9 1 triệu kh ch h ng mới thì trong đó có tới 7 1 triệu kh ch thu c về Vietjet Air Hiện nay, Vietjet cạnh tranh chủ yếu bằng mức gi vé hấp dẫn so với những đối thủ như Jetstar hay Vietnam Airlines So với Jetstar thì Vietjet vượt tr i ho n to n khi cung cấp mức gi bằng hoặc thấp hơn từ 1 – 16% trong khi đó số chuyến bay thì nhiều hơn Dịch vụ của Vietjet cũng ng y m t cải thiện đặc biệt l tỉ lệ đúng gi đạt mốc 8 57% v o Q4 16 v tiếp tục tăng đến 85 7% v o

Q 17 So với Vietnam Airlines thì gi vé Vietjet Air rẻ hơn rất nhiều (th m chí chỉ chưa đến ½ gi vé của Vietnam Airlines) tuy nhiên chất lượng dịch vụ hạng sang v quyền lợi ưu tiên cho kh ch h ng hạng thương gia của Vietjet Air vẫn kém hơn nhiều so với Vietnam Airlines

So s nh mô hình h ng không gi rẻ (LCC) v mô hình h ng không truyền thống (FSC):

Định vị

khách hàng Kh ch h ng có thu nh p trung bình thấp Đa dạng c c đối tượng kh ch h ng với

c c mức thu nh p kh c nhau Giá Rẻ p dụng mức gi chung cho c c kh ch h ng Cao v p dụng c c hạng kh c nhau

Dịch vụ Cắt bỏ những dịch vụ trên m y bay (nước uống tạp

chí … nếu kh ch h ng có nhu cầu thì mua riêng)

Cung cấp kèm những dịch vụ trên m y bay

Trang 7

3 Các nhân tố rủi ro hiện tại

 Tốc đ tăng trưởng kinh tế v ng nh h ng không

Hoạt đ ng trong ng nh h ng không nên sự tăng trưởng hoạt đ ng kinh doanh của công ty cũng đồng

h nh với tốc đ tăng trưởng của ng nh h ng không Việt Nam v trong khu vực Hiệp h i V n tải Hàng không Quốc tế (IATA) dự b o Việt Nam sẽ l thị trư ng h ng không ph t triển nhanh trên thế giới v nhanh nhất trong khu vực Đông Nam Á trong 4 năm tới dự kiến sẽ c n mốc 15 triệu lượt h nh kh ch v n chuyển v o năm 5 Theo đó Vietjet cũng có mức tăng trưởng doanh thu v thị phần phù hợp với đ tăng trưởng của thị trư ng h ng không trong nước công ty luôn duy trì mức tăng trưởng ổn định Năm 17 tổng doanh thu của công ty tăng trưởng 5 8 % so với năm 16 an điều h nh công ty luôn cân nhắc trong c c quyết định ph t triển tại c c thị trư ng phù hợp với tốc đ tăng trưởng chung của nền kinh tế tại mỗi khu vực ph t triển

 iến đ ng gi nhiên liệu

Trong cơ cấu chi phí của hoạt đ ng v n tải h ng không chi phí nhiên liệu chiếm tỷ tr ng lớn nhất trong tổng chi phí của doanh nghiệp Gi nhiên liệu phụ thu c v o rất nhiều yếu tố kinh tế chính trị trên to n thế giới

v ho n to n nằm ngo i sự kiểm so t của Công ty Gi nhiên liệu đ trải qua nhiều biến đ ng trong qu khứ v

có thể sẽ có biến đ ng trong th i gian tới đây Để giảm c c rủi ro ảnh hưởng từ biến đ ng gi nhiên liệu Vietjet triển khai c c chiến lược để giảm thiểu ảnh hưởng từ rủi ro n y bằng nhiều chương trình h nh đ ng kh c nhau như: duy trì đ i m y bay trẻ có chỉ số tiêu hao nhiên liệu tối ưu; triển khai chương trình tiết kiệm nhiên liệu cùng đối t c sản xuất đ ng cơ m y bay p dụng cho khối khai th c kỹ thu t bảo dưỡng Cuối năm 17 công ty

đ nh n từ nh sản xuất Airbus m y bay thế hệ mới A 1 NEO đầu tiên trong khu vực Đông Nam Á giúp tiết kiệm tới 15% tiêu hao nhiên liệu Ngo i ra công ty có kế hoạch ký c c hợp đồng mua nhiên liệu ph i sinh ở th i điểm phù hợp Việc n y thu n lợi cho Công ty kiểm so t chi phí bằng việc mua nhiên liệu tại mức gi x c định trước nhiên liệu sẽ được giao v o m t ng y định sẵn trong tương lai để bảo vệ v giảm thiểu c c rủi ro từ việc tăng gi nhiên liệu

 Cạnh tranh trong ng nh h ng không

C c h ng h ng không đều phải đối mặt với cạnh tranh ng y c ng tăng khi có c c h ng mới tham gia thị trư ng n i địa cũng như c c h ng h ng không quốc tế mở r ng mạng bay đến Việt Nam bắt đầu gia tăng khi thị trư ng du lịch ph t triển c c chính s ch h ng không mở cửa Vietjet nh n thức rõ r ng c c rủi ro cạnh tranh trên

v t p trung xây dựng hướng đi riêng của mình trong kế hoạch ph t triển thị trư ng mới đư ng bay mới t p trung v o phân khúc kh ch h ng mới v sản phẩm cho thị trư ng ng ch cung cấp dịch vụ tiện ích cạnh tranh v

tr nh c c cu c cạnh tranh về gi nhằm giảm thiểu rủi ro n y

4 Cơ cấu sản phẩm của công ty

Doanh thu/lợi nhu n của Vietjet Air đến từ lĩnh vực chính: Mảng kinh doanh cốt lõi với mô hình hàng không giá rẻ (v n chuyển hành khách, cho thuê máy bay, phụ trợ) và Mảng kinh doanh máy bay qua nghiệp vụ

“mua v thuê lại” (sales and lease back – “SL ”)

Trang 8

Mảng kinh doanh cốt lõi bao gồm các dịch vụ: v n chuyển hành khách, cho thuê máy bay và kinh doanh phụ trợ (Quảng cáo, phí hàng hóa, dịch vụ trên máy bay)

Mảng mua và thuê lại có c c ưu điểm sau:

 Khi đặt mua máy bay với số lượng lớn, Vietjet sẽ được hưởng chiết khấu lớn theo số lượng, dẫn đến

m t khoản lợi nhu n khi bán lại cho công ty tài chính Với SLB, Vietjet vừa có thể duy trì, mở r ng đ i bay, vừa

có thêm tiền để chi trả cho các hoạt đ ng khác

 Hình thức thuê hoạt đ ng giúp Vietjet vừa không ghi nh n nợ, vừa không phát sinh chi phí khấu hao

 Rủi ro giá trị máy bay biến đ ng bị chuyển sang công ty tài chính

5 Quan hệ với nhà đầu tư

 Năm 17 Vietjet đã tham gia 72 sự kiện, h i thảo lớn d nh cho nh đầu tư trong nước và quốc tế tại Hong Kong, Singapore, Hàn Quốc, Anh, Mỹ Th i Lan Công ty đ tiếp đón v l m việc với hơn 6 nh đầu tư với các quy mô khác nhau tại Việt Nam v đến từ c c nước trên thế giới

 Những nỗ lực kết nối với c c nh đầu tư v cổ đông đ được công nh n qua giải Bạch Kim của Hiệp

h i các chuyên gia truyền thông Mỹ về " o c o thư ng niên năm 16" v giải thưởng TOP 50 Doanh nghiệp niêm yết tốt nhất Việt Nam 2017 do Fobes Việt Nam vinh danh Thương vụ IPO tốt nhất trong năm 17 tại Hong Kong do Finance Asia bình ch n

 Tính đến cuối năm 17 Vietjet đ có trên 5.4 cổ đông trong v ngo i nước

6 Quan hệ với kênh phân phối

Vietjet Air chủ yếu phân phối vé qua c c đại lý trung gian v kênh online thay vì đầu tư những phòng vé chính h ng như Vietnam Airlines để h n chế bớt chi phí hoa hồng Kết quả l cơ cấu chi phí b n hàng/doanh thu

v n chuyển h nh kh ch của Vietjet thấp hơn nhiều so với đối thủ cùng ng nh

7 Tiêu thụ sản phẩm

Vietjet khai th c chủ yếu thị trư ng n i địa khi doanh thu n i địa cao vượt tr i nhiều lần so với quốc tế Hiện tại Vietjet khai th c 8 đư ng bay n i địa (trên tổng số 41 đư ng bay n i địa ở VN) v đư ng bay quốc

tế C c đư ng bay n i chủ yếukhai th c nhiều những đư ng bay từ 5 địa điểm có nhu cầu lớn như TP HCM H

N i Đ Nẵng Cam Ranh Hải Phòng Trong khi đó c c đư ng bay quốc tế hiện tại mới chỉ nhắm đến c c khu vực Đông ắc Á v ASEAN với cự li bay tối đa khoảng 4 km (5-6 gi bay)

Dự tính trong tương lai Vietjet sẽ chỉ tăng thêm 4 đư ng bay n i địa (41 đư ng bay hiện tại v 1 đư ng bay xây mới) m trong đó nhiều đư ng bay kết nối những điểm có nhu cầu di chuyển ít như Nha Trang – Thanh Hóa uôn Mê Thu t – Hải Phòng nên có thể doanh thu gia tăng từ những đư ng bay trên l không qu nhiều

ởi v y nên mục tiêu tăng trưởng mới cho giai đoạn 17- của doanh nghiệp l t p trung mở r ng c c

đư ng bay quốc tế Đặc biệt kể từ năm 18 Air Asian sẽ chính thức v o VN Với cùng mô hình h ng không

gi rẻ v đ ph t triển ở nhiều quốc gia ASEAN kh c Air Asian được dự b o sẽ có sự cạnh tranh thị phần n i địa ít nhiều với Vietjet

8 Quá trình tăng vốn, tình hình chi trả cổ tức

 Vốn cổ phần hiện tại của Vietjet là 3.224 tỷ VNĐ Trong giai đoạn từ 1 đến 2016, doanh nghiệp có nhiều lần tăng vốn với lí do chính là lợi nhu n chưa phân phối lũy kế, phát hành cổ phiếu trả cổ tức và ESOP cho nhân viên công ty Năm 17 công ty tăng vốn cổ phần từ 3.000 lên 3.224 tỷ qua phiên IPO

 Tình hình chi trả cổ tức: Giai đoạn trước IPO Vietjet t p trung chủ yếu trả cổ tức bằng cổ phiếu Tuy nhiên năm trở lại đây doanh nghiệp đ duy trì thêm cả việc trả cổ tức bằng tiền mặt

Trang 9

9 Kế hoạch sản xuất kinh doanh

 Duy trì vị trí dẫn đầu về thị phần v n chuyển n i địa tại Việt Nam

 Tiếp tục mở r ng mạng bay tới c c thị trư ng quốc tế tiềm năng như Trung Quốc H n Quốc Nh t

ản Đ i Loan đồng th i ph t triển c c sản phẩm c ng thêm tối ưu hóa doanh thu cơ h i mang lại lợi nhu n tốt hơn cho công ty

 Giai đoạn 17 – 2020, Vietjet Air sẽ t p trung mở r ng c c đư ng bay d i quốc tế Để chuẩn bị cho

kế hoạch n y Vietjet đ khai trương hạng bay Skyboss (có nhiều ưu đ i được đ nh gi l hạng thương gia của Vietjet) với mức gi cao hơn 4 – 6 lần nhằm bù đắp chi phí cho những chuyến bay d i Đồng th i từ năm 19 Vietjet Air sẽ bắt đầu nh n m y bay oeing 7 7 MAX phù hợp hơn với c c đư ng bay d i

 Triển khai chương trình ph t triển công nghệ 4 to n diện trên to n hệ thống

 Ph t triển nguồn lực với c c chương trình đ o tạo được nâng cấp v chuẩn bị đưa H c viện h ng không v o hoạt đ ng chính thức

 Duy trì v ph t triển môi trư ng l m việc l nh mạnh thu hút nguồn lao đ ng chất lượng quốc tế trên

h ng không yếu hơn Vietjet về m i mặt nên trong tương lai ít nhất năm tới Vietjet Air sẽ chiếm lĩnh hầu hết

sự tăng trưởng của phân khúc h ng không gi rẻ n i địa Với số đư ng bay nhiều v đ khai th c những địa điểm

có nhu cầu đi lại h ng không lớn nên nhóm đ nh gi dư địa tăng trưởng đ t biến ở thị trư ng n i địa l không nhiều Vietjet sẽ chủ yếu duy trì tăng trưởng ổn định ở mức % Trong khi đó giai đoạn 17 – 2018, Vietjet sẽ

có sự tăng trưởng mạnh trong doanh thu v n chuyển h nh kh ch quốc tế với kế hoạch mở r ng nhiều đư ng bay quốc tế

Trang 10

1 Phân tích cơ cấu biến động

Phân tích cơ cấu biến động các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán

Giá trị thuần đầu tư ngắn

Về tài sản: Trong 4 năm gần đây tổng t i sản của Vietjet không ngừng được tăng cao qua c c năm (tăng

4 1.4 tỷ đồng) v có những bước ph t triển mạnh mẽ để khẳng định được vị thế trong ng nh h ng không n i địa, chủ yếu đến từ sự tăng trưởng của tài sản ngắn hạn:

 Tỷ lệ t i sản ngắn hạn trên tổng t i sản tăng do việc tăng tiền mặt v c c khoản phải thu ngắn hạn (với

c c kh ch h ng lớn v tiền đặt c c c c hợp đồng m y bay bảo dưỡng ngắn hạn) đây l những mục chiếm tỷ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY

Trang 11

tr ng lớn trong t i sản ngắn hạn Việc giữ nhiều tiền mặt giúp cho công ty Vietjet luôn đảm bảo khả năng thanh

to n tuy nhiên sẽ gây hạn chế trong việc sử dụng vốn cũng như giảm khả năng sinh lợi

 Tỷ lệ t i sản d i hạn trên tổng t i sản tuy tăng đều qua c c năm nhưng riêng năm 17 lại giảm mạnh

do c c khoản phải thu d i hạn giảm v m t phần l công ty tăng trích khấu hao t i sản cố định

Về nguồn vốn:

 Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn giảm đều qua c c năm cả nợ ngắn hạn v nợ d i hạn đều giảm qua các nằm Điều n y cho thấy công ty luôn chủ đ ng về mặt t i chính l điểm tốt cho công ty Vietjet cũng đang có xu hướng chuyển cơ cấu nợ phải trả sang t p trung v o nợ phải trả ngắn hạn (xấp xỷ lần tỷ lệ nợ d i hạn)

 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn tăng đều qua c c năm cho thấy xu hướng t i chính của công

ty l hạn chế vay nợ khả năng tự chủ t i chính của công ty ng y c ng tăng

Nhận xét: Vietjet có cơ cấu t i sản nợ d i hạn ở mức thấp - trung bình Lí do chính l : Vietjet Air chủ yếu dùng nghiệp vụ thuê hoạt đ ng (operating lease) nên hầu như không ghi nh n t i sản nợ d i hạn trên CTC ên cạnh đó Vietjet Air cũng không sở hữu công ty con phục vụ dịch vụ sân bay nên hầu như không có t i sản cố định liên quan (nh cửa m y móc)

Trang 12

Phân tích biến động các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị tinh: Tỷ đồng

2017

Năm 2016

Năm 2015

Năm 2014

Tỷ trọng Năm

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Thuế thu nhập doanh nghiệp –

Lợi nhuận cơ bản trên cổ phiếu

Trang 13

Bán máy bay

Khác

 Doanh thu từ mảng kinh doanh cốt lõi l v n chuyển h nh kh ch đạt 1 78 4 tỷ đồng tăng 4.7% so với năm 16 Doanh thu v n chuyển h nh kh ch tăng lên chủ yếu do Vietjet tăng cư ng đẩy mạnh hoạt đ ng

v n chuyển h nh kh ch quốc tế v cho thuê chuyến quốc tế Doanh thu hoạt đ ng cho thuê chuyến quốc tế năm

17 tăng 4.1% từ 719.9 tỷ đồng năm 16 lên 646 tỷ đồng năm 17 Doanh thu từ hoạt đ ng v n chuyển

h nh kh ch quốc tế tăng mạnh % từ 8 1.9 tỷ đồng năm 16 lên 4 4.4 tỷ đồng năm 17 ên cạnh đó doanh thu v n chuyển h nh kh ch n i địa tăng 4.7% từ 8646 tỷ đồng năm 16 lên 1 78 5 tỷ đồng năm

17 Nguyên nhân chính l do Vietjet đón nh n thêm v đưa v o khai th c 17 t u bay mới A 1 (trong đó có 1

t u bay hiện đại A 1 NEO – t u bay Airbus NEO đầu tiên tại Đông Nam Á) nhằm tối ưu hóa lợi ích về doanh thu v chi phí tăng số lượng t u bay lên 51 t u bay Airbus A320 và A321 tăng trưởng 4 9% so với năm 16 Với hơn 17 11 triệu lượt h nh kh ch được v n chuyển trong năm 17 tăng 1 77% so với năm 16 cùng với việc mở r ng khai th c thêm 1 đư ng bay n i địa v 16 đư ng bay quốc tế Vietjet đ duy trì được hệ số sử dụng ghế trung bình 88 5%

 Doanh thu từ hoạt đ ng phụ trợ đạt 5477 tỷ đồng tăng trưởng 54 % so với năm 16

 Doanh thu từ cho thuê khô máy bay đạt 96.6 tỷ đồng tăng trưởng 69.8% so với năm 16

 Doanh thu từ bán máy bay đạt 19 754 tỷ đồng tăng trưởng với con số ấn tượng 7 6% so với năm 16 Nghiệp vụ n y đ v đang đóng góp đ ng kể v o doanh thu cũng như lợi nhu n của h ng từ đó cổ đông của công ty cũng được hưởng nhiều lợi ích hơn

Tỷ đồng

Trang 14

Lợi nhu n trước thuế đạt 4749 tỷ đồng (tăng 46.1 tỷ đồng tương ứng tăng 75.7% so với năm 16) Lợi nhu n trước thuế đạt mức tăng trưởng mạnh hơn là do sự ph t triển nhu cầu kh ch h ng n i địa quốc tế (doanh thu kinh doanh cốt lõi) v việc Vietjet tiếp nh n h ng loạt m y bay trong năm 17 (doanh thu b n m y bay – SLB)

Tỷ suất lợi nhu n g p Vietjet tăng mạnh trong giai đoạn 14 – 17 (tăng 4.1%) vì:

 Chi phí nguyên v t liệu dầu giảm dần l m tăng biên lợi nhu n

 iên lợi nhu n từ mảng b n m y bay tăng mạnh trong khi mảng n y chiếm 1 phần lớn trong lợi nhu n

Tỷ suất lợi nhu n ròng cũng tăng vì c c chi phí ph t sinh liên quan như chi phí t i chính chi phí b n h ng chi phí quản lý doanh nghiệp hầu như không tăng th m chí còn giảm nhẹ Trong đó chi phí quản lý doanh nghiệp giảm nhiều nhất từ 1.6% (% tổng doanh thu) xuống còn 5%

Lợi nhu n sau thuế mỗi năm đều có những bước tăng trưởng mạnh ph t triển luôn trên 1 % tính từ

14 đến nay điểm nhấn trong năm 17 hoạt đ ng kinh doanh ph t triển sôi nổi v mạnh mẽ khiến lợi nhu n sau thuế đạt ngưỡng 4516.8 tỷ đồng cao nhất từ trước đến nay

C c th nh phần chi phí chủ yếu của gi vốn h ng b n bao gồm gi vốn của m y bay đ b n chi phí nhiên liệu m y bay chi phí thuê m y bay chi phí dịch vụ mặt đất v khai th c bay chi phí nhân viên chi phí khấu hao phân bổ v chi phí bảo trì m y bay

 Số lượng m y bay tăng lên l nguyên nhân chính dẫn đến gi vốn h ng b n năm 17 tăng tương ứng

so với số lượng m y bay so với năm 16 Số lượng m y bay do công ty sở hữu tăng l m tăng gi vốn của m y bay đ b n theo mô hình SL Số lượng m y bay thuê khai th c tăng l m tăng chi phí thuê qua c c kỳ so s nh

 Chi phí nhân viên cũng tăng tương ứng vì công ty phải bổ sung thêm nhân sự đ p ứng cho mở r ng mạng lưới đư ng bay

 Tỷ tr ng gi vốn h ng b n trên doanh thu thuần không thay đổi trong năm 17 ở mức 85.8% so với năm 16

 Chi phí b n h ng năm 17 giảm so với năm 16 do Vietjet giảm chi phí quảng c o khi mở c c đư ng bay mới đặc biệt l c c tuyến bay quốc tế

Tỷ đồng

Trang 15

 Ngược lại tỷ tr ng chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần giảm xuống còn 5% trong năm

17 so với mức 7% năm 16 phù hợp với chiến lược tối ưu hóa số lượng nhân viên của c c phòng ban quản

lý của công ty

 Tỷ lệ chi phí tài chính trên doanh thu thuần cũng giảm từ 4% năm 16 xuống còn 1.4% năm 17

do trong năm 17 doanh thu thuần tăng nhanh hơn so với chi ph t i ch nh

 Nhận xét: Nhóm đ nh gi khả quan về kết quả kinh doanh của Vietjet trong giai đoạn năm 14 -

2017 có thể nói năm 17 l c t mốc tăng trưởng kết quả kinh doanh tích cực của Vietjet Kết quả n y đ phản

nh được những th nh công vượt tr i của Vietjet với thị phần đạt 4 % v o cuối năm 17 vươn lên vị trí l

h ng h ng không h ng đầu tại Việt Nam Ngo i sự tăng trưởng ấn tượng về doanh thu v lợi nhu n trong những năm qua nhóm nh n thấy biên lợi nhu n của Vietjet cũng đang có xu hướng tăng dần qua c c năm v đang đạt mức cao Điều n y phản nh hiệu quả hoạt đ ng của Vietjet đang gia tăng tích cực Mặc dù doanh thu v tỷ suất lợi nhu n g p của Vietjet không qu chênh lệch so với đối thủ cạnh tranh song nhóm đ nh gi rằng Vietjet kiểm

so t tốt c c chi phí t i chính chi phi b n h ng quản lý doanh nghiệp (sử dụng mô hình LCC) v bởi c c hoạt

đ ng thúc đẩy b n cho c c đư ng bay quốc tế hoạt đ ng thuê chuyến v hoạt đ ng kinh doanh phụ trợ Vietjet đạt được những th nh công nhất định bằng c ch duy trì đ nh n biết thương hiệu 99% trên thị trư ng h ng không trong nước v khu vực bởi c c hoạt đ ng khuyến mại sự kiện v truyền thông liên tục trong v ngo i nước nên có được tỷ số lợi nhu n ròng cao hơn vượt tr i so với đối thủ cạnh tranh

Kết quả hoạt động kinh doanh 2014 - 2018

Doanh thu thuần lợi nhuận gộp Lợi nhuận thuần sau thuế

Tỷ đồng

Tỷ đồng

Trang 16

Phân tích biến động các chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Đơn vị tính: Tỷ đồng

LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động 5255.9 3332.6 1575.7 587.7

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Tiền chi mua tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác -7351.2 -3145.9 -1209.7 -2696.5

Trang 17

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Nhìn chung bảng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Vietjet bắt đầu có sự đ t ph tính từ năm 15:

 Dòng tiền từ hoạt đ ng kinh doanh của Vietjet Air từ 14 đến nay ngày m t tăng cao thông qua những con số, ta có thể nh n thấy được hoạt đ ng sản xuất của hãng rất thu n lợi, từ vỏn vẹn 37 tỷ đồng năm

2014 nhưng từ năm 16 có đóng góp thêm từ hoạt đ ng bán máy bay và những hoạt đ ng đầu đầu tư kh c, vì thế lượng tiền v tương đương tiền cuối kỳ từ năm 16 đ có mức tăng cao hơn 9 1% so với năm 2015, và tăng đ t biến ở năm 17 lên đến 9734.2 tỷ đổng, tăng xấp xỉ 6 lần so với 2016 Dòng tiền thuần lưu chuyển trong kì vì thế cũng có những bước tiến d i đ t phá từ 2016 và 2017 Đây l sự tăng trưởng phù hợp với tốc đ đến từ sự phát triển trong kinh doanh cốt lõi và việc buôn bán máy bay của Vietjet

 Xét riêng hoạt đ ng đầu tư dòng tiền VJC đổ v o đây cũng có những bước thăng trầm nhất định, từ

2014 là 2714 tỷ đồng nhưng do thị trư ng năm 15 gặp khó khăn nên vì thế dòng tiền đổ v o đầu tư trong

2015 bị thắt chặt chỉ vỏn vẹn 1200.7 tỷ đồng, giảm 55% so với năm 14 Nhưng đến 2016, thị trư ng bắt đầu

có dấu hiệu phục hồi lượng tiền lại được thêm vào, đạt mức 2830.2 tỷ đồng: Vietjet Air phải d nh 1 lượng lớn tiền để chi cho việc đặt c c và quỹ bảo dưỡng máy bay trong dài hạn Bên cạnh đó trong năm 16 Vietjet Air

đ chi khoảng 900 tỷ để thực sự sở hữu chiếc m y bay đầu tiên Và với định hướng phát triển dài hạn, cùng với

sự phát triển mạnh mẽ trở lại của thị trư ng, vì thế năm 17 Vietjet Air đ có ưu tiên hoạt đ ng đầu tư d i hạn với tổng số tiền đầu tư lên đên 7 8 tỷ đồng, cao nhất từ trước đến nay

 Dòng tiền từ HĐTC tăng mạnh, chủ yếu đến từ các khoản nợ ngắn hạn lãi suất thấp với các ngân hàng

n i địa, gần đạt mức 3.000 tỷ đồng trong 2016 Tuy nhiên sau đó dòng tiền này lại giảm v o năm 17 từ 2986.3

tỷ đồng xuống còn 1682.1 tỷ đồng tương ứng giảm 43.7% nguyên nhân chủ yếu là do các khoản chi trả nợ gốc vay và chi trả cổ tức của Vietjet tăng lên kh cao

 Nhận xét: Vietjet Air đang trong giai đoạn tăng trưởng bởi v y nên 1 lượng lớn dòng tiền sẽ đến từ hoạt đ ng vay nợ t i chính Đồng th i trong giai đoạn n y doanh nghiệp cũng sẽ liên tục tăng dòng tiền chi cho hoạt đ ng đầu tư để mở r ng quy mô của đ i bay Nhóm đ nh gi dòng tiền vẫn được cải thiện khi Vietjet Air vẫn duy trì được dòng tiền tăng 1.79 tỷ trong năm đồng th i tốc đ tăng trưởng của dòng tiền từ kinh doanh vẫn tăng trưởng ổn định theo LNST

Trang 18

3 Chỉ số về hiệu quả hoạt động

Vòng quay khoản phải thu 5.0 4.65 4.4

Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 73.1 78.5 83.0

Vòng quay h ng tồn kho 137.5 156.1 190.9

Số ng y hàng tồn kho trung bình (ngày) 2.7 2.3 1.9

Vòng quay khoản phải trả 2.14 1.87 1.96

Kỳ trả tiền bình quân (ngày) 170.2 194.8 186.3

Chỉ số lợi nhu n trên doanh thu 5.10% 5.89% 9.83% 11.21%

5 Chỉ số về khả năng hoàn trả lãi vay

Chỉ số ho n trả lãi vay ICR 6.35 8.94 14.78 19.95

6 Chỉ số giá thị trường

Chỉ số đòn bẩy tài chính 7,95 5,61 4,24 2,99

2.1 Chỉ số về khả năng thanh toán:

 Chỉ số thanh toán hiện hành (Current Ratio):

Trang 19

+ Giai đoạn 2014 – 2015: Chỉ số thanh toán hiện hành của Vietjet năm 14 l 1 nghĩa l cứ m t đồng

nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 1.00 đồng tài sản ngắn hạn Đến năm 15 chỉ số n y không tăng m còn giảm đi (giảm 0.02 lần) so với năm 14 hay nói c ch kh c mức đ trang trải đối với nợ ngắn hạn cuối năm

2015 giảm so với cuối năm 14 Nguyên nhân l do t i sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tăng đều nhau (đầu tư ngắn hạn bằng các khoản vay ngắn hạn)

+ Giai đoạn 2015 -2016: Chỉ số thanh toán hiện hành năm 16 đạt mức gần tương đương so với năm

2015 là 0.98 lần

+ Giai đoạn 2016 – 2017: Chỉ số n y tăng mạnh so với năm 16 từ 98 tăng 1 9 (tăng 1 lần)

Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tăng mạnh

Chỉ số thanh toán hiện h nh năm 16 đạt ở mức 1 9 đảm bảo khả năng thanh toán các khoản vay ngắn hạn Để tăng khả năng thanh to n hiện hành của Vietjet cần tăng tỷ tr ng nguồn VCSH, giảm nợ và sử dụng tài sản ngắn hạn hiệu qủa hơn

Tuy nhiên, trong tài sản ngắn hạn bao gồm những khoản mục có tính thanh khoản cao và những khoản mục có tính thanh khoản kém nên chỉ số thanh khoản hiện hành vẫn chưa thể phản nh đúng khả năng thanh khoản của công ty

 Chỉ số thanh toán nhanh (Quick ratio):

Biểu đồ chỉ số thanh toán hiện hành

TS ngắn hạn Nợ ngắn hạn Chỉ số thanh toán hiện hành

Ngày đăng: 09/03/2023, 02:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w