bé kÕ ho¹ch vµ ®Çu t TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 5 hỒ sơ yêu cẦu CHỈ ĐỊNH THẦU Gói thầu số 12 Rà phá bom mìn, vật nổ Tiểu dự án Đầu tư xây dựng đoạn QL14C kéo dài từ ngã ba đi Lộc Ni[.]
YÊU CẦU VỀ CHỈ ĐỊNH THẦU
TỔNG QUÁT
Mục 1 Nội dung gói thầu
1 Bên mời thầu Ban Quản lý dự án 5 mời nhà thầu tham gia nhận HSYC Gói thầu số 12: Rà phá bom mìn vật nổ Tiểu dự án ĐTXD Đoạn QL14C kéo dài từ ngã ba đi Lộc Ninh Km393+600 đết hết địa phận tỉnh ĐăkNông và Đoạn nối QL14C từ Km397+500 đến cửa khẩu BuPrăng tỉnh ĐăkNông, thuộc dự án Cải tạo nâng cấp QL14C đoạn qua tỉnh ĐăkLăk – ĐăkNông.
2 Thời gian thực hiện hợp đồng : 45 ngày, kể từ ngày ký kết hợp đồng.
3 Nguồn vốn để thực hiện gói thầu : Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ.
Mục 2 Điều kiện tham gia nộp HSĐX
1 Có tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 7 của Luật Đấu thầu 2005;
2 Đáp ứng điều kiện năng lực hoạt động RPBMVN của Bộ Quốc phòng ;
3 Không thuộc diện bị cấm tham gia đấu thầu theo Điều 12 của Luật Đấu thầu 2005.
Mục 3 Chi phí dự thầu
Nhà thầu chịu tất cả chi phí phát sinh trong quá trình tham gia dự thầu từ khi nhận Hồ sơ yêu cầu tới khi có thông báo kết quả lựa chọn Đối với nhà thầu trúng thầu, chi phí còn tiếp tục phát sinh cho đến khi ký hợp đồng chính thức Việc này đảm bảo rõ ràng trách nhiệm tài chính của nhà thầu trong su trình đấu thầu Trách nhiệm này giúp quản lý chi phí chặt chẽ và minh bạch trong quá trình đấu thầu.
Mục 4 HSYC, giải thích làm rõ HSYC và sửa đổi HSYC
1 HSYC bao gồm các nội dung được liệt kê tại Mục lục của HSYC này.
2 Trường hợp nhà thầu muốn được giải thích làm rõ HSYC thì phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu để bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu tối thiểu là 5 ngày Bên mời thầu sẽ có văn bản trả lời và gửi cho nhà thầu nhận HSYC trước thời điểm đóng thầu là 3 ngày, đảm bảo nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị HSĐX.
3 Trường hợp cần thiết phải sửa đổi HSYC (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn nộp HSĐX nếu cần thiết), bên mời thầu gửi văn bản sửa đổi HSYC tới nhà thầu nhận HSYC trước thời điểm đóng thầu tối thiểu là 3 ngày Tài liệu này là một phần của HSYC Nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu bằng văn bản hoặc fax là đã nhận được các tài liệu sửa đổi đó.
Mục 5 Khảo sát hiện trường
Nhà thầu có trách nhiệm khảo sát hiện trường để phục vụ việc lập hồ sơ dự toán (HSĐX) khi cần thiết Bên mời thầu tạo điều kiện, hướng dẫn nhằm hỗ trợ nhà thầu trong quá trình khảo sát Tuy nhiên, bên mời thầu không chịu trách nhiệm pháp lý về các rủi ro phát sinh từ hoạt động khảo sát hiện trường, bao gồm tai nạn, mất mát tài sản và các rủi ro khác liên quan.
CHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT
Tất cả văn bản và tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu liên quan đến quá trình đấu thầu phải được viết bằng tiếng Việt để đảm bảo tính rõ ràng và chính xác Việc sử dụng tiếng Việt trong các hồ sơ, hồ sơ mời thầu, thư trao đổi và các tài liệu liên quan giúp tuân thủ các quy định về đấu thầu và tạo thuận lợi cho quá trình đánh giá, lựa chọn nhà thầu Điều này còn tăng tính minh bạch và tránh hiểu nhầm trong quá trình thực hiện hợp đồng.
HSĐX do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung sau:
1 Đơn dự thầu theo quy định tại Mục 9 Chương này;
2 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu theo quy định tại Mục 10 Chương này;
3 Đề xuất về mặt kỹ thuật theo quy định tại Phần thứ hai của HSYC này;
4 Đề xuất về mặt tài chính, thương mại bao gồm: Giá đề xuất chỉ định thầu và biểu giá theo quy định tại Mục 12 Chương này;
5 Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 13 Chương này
Mục 8 Thay đổi tư cách tham gia dự thầu
Trong trường hợp nhà thầu cần thay đổi tư cách hoặc tên gọi tham gia dự thầu so với thông tin đã ghi trong hồ sơ yêu cầu, nhà thầu bắt buộc phải gửi thông báo bằng văn bản tới bên mời thầu Đồng thời, cần đảm bảo rằng bên mời thầu đã xác nhận đã nhận được thông báo này để đảm bảo tính hợp lệ của việc thay đổi trong quá trình dự thầu.
Mục 9 Đơn đề xuất chỉ định thầu Đơn đề xuất chỉ định thầu do nhà thầu chuẩn bị và được ghi đầy đủ theo Mẫu số 1 Chương III, có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu (là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu hoặc người được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ theo Mẫu số 2 Chương III).
Mục 10 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu
1 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu: Nhà thầu phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình như sau
Nhà thầu cần cung cấp bản sao chứng thực của các giấy tờ hợp lệ như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập để đảm bảo tính hợp pháp Điều này nhằm xác minh năng lực pháp lý của nhà thầu trong quá trình tham gia dự án Việc cung cấp các giấy tờ này giúp đảm bảo sự minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
- Nhà thầu nộp bản chụp được chứng thực của một trong các tài liệu sau đây:
+ Báo cáo tài chính 2 năm 2010-2011 đã được kiểm toán hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của pháp luật;
+ Tờ khai tự quyết toán thuế hàng năm theo quy định của pháp luật về thuế 2 năm 2010-2011 (có xác nhận của cơ quan thuế là đã nộp tờ khai);
+ Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế 2 năm 2010-2011 (xác nhận nộp thuế cả năm)
+ Biên bản kiểm tra quyết toán thuế của nhà thầu 2 năm 2010-2011 (nếu có).
Đối với nhà thầu liên danh, tất cả các thành viên phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ theo quy định Nhà thầu liên danh còn phải nộp văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo mẫu đã quy định để xác nhận hợp tác đúng quy trình.
2 Tài liệu chứng minh kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu:
Tài liệu chứng minh kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu bao gồm danh sách các hợp đồng tương tự đã thực hiện, được liệt kê theo Mẫu số 4 Chương III Các hồ sơ này giúp chứng minh năng lực thi công và độ tin cậy của nhà thầu trong dự án Việc cung cấp các hợp đồng đã hoàn thành thể hiện khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tiến độ công việc của nhà thầu Đây là căn cứ quan trọng để đánh giá năng lực và uy tín của nhà thầu trong quá trình lựa chọn hợp tác.
Kê khai cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại công trường theo mẫu số 5 Chương III giúp đảm bảo minh bạch và tuân thủ quy định Khả năng huy động máy móc, thiết bị thi công được liệt kê theo mẫu số 6 nhằm thể hiện khả năng về công nghệ và trang thiết bị của nhà thầu Năng lực tài chính của nhà thầu được trình bày qua mẫu số 7 Chương III để chứng minh khả năng tài chính và khả năng thực hiện dự án Lý lịch nhân sự chủ chốt của nhà thầu được cung cấp theo mẫu số 8 Chương III nhằm xác nhận năng lực, kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự chủ chốt Đối với nhà thầu liên danh, năng lực và kinh nghiệm của từng thành viên phải được chứng minh dựa trên phạm vi công việc phân công, đảm bảo đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu (HSYC) cho phần công việc do từng thành viên đảm nhận trong liên danh.
Mục 11 Đề xuất biện pháp thi công trong HSĐX
Nhà thầu đề xuất các biện pháp thi công phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của HSYC và khả năng của mình, đồng thời có thể đề xuất các phương án thi công khác không bắt buộc trong HSYC dựa trên tính chất của gói thầu Các đề xuất kỹ thuật, bao gồm cả các biện pháp thi công thay thế (nếu có), sẽ được đánh giá dựa trên quy định tại TCĐG trong Mục 2 Chương II của HSYC, đảm bảo phù hợp và đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật đề ra.
Mục 12 Giá đề xuất chỉ định thầu và biểu giá
1 Giá đề xuất chỉ định thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn đề xuất chỉ định thầu thuộc HSĐX sau khi trừ phần giảm giá (nếu có).
2 Nhà thầu phải điền đơn giá và thành tiền cho các hạng mục công việc nêu trong Bảng tiên lượng theo Mẫu số 9B Chương III Đơn giá đề xuất chỉ định thầu phải bao gồm các chi phí để thực hiện các công việc theo biểu Mẫu số 9C Chương III Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu có thể thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng chào giá riêng cho phần khối lượng sai khác này trong HSĐX để chủ đầu tư xem xét khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng Nhà thầu không được tính toán giá trị phần khối lượng sai khác này vào giá đề xuất chỉ định thầu.
3 Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì có thể nộp cùng với HSĐX hoặc nộp riêng song phải đảm bảo nộp trước thời điểm đóng thầu Trường hợp thư giảm giá nộp cùng với HSĐX thì nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu trước hoặc tại thời điểm đóng thầu hoặc phải có mục lục HSĐX trong đó có liệt kê thư giảm giá Trong thư giảm giá cần nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá vào các hạng mục cụ thể nêu trong Bảng tiên lượng Trường hợp không nêu rõ cách thức giảm giá thì được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục nêu trong Bảng tiên lượng.
4 Đối với gói thầu áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá, trong quá trình thực hiện hợp đồng, việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Chương VIII - ĐKHĐ.
5 Giá đề xuất chỉ định thầu được chào bằng đồng tiền Việt Nam.
Mục 13 Bảo đảm dự thầu : Gói thầu này không cần đảm bảo dự thầu.
Mục 14 Thời gian có hiệu lực của HSĐX
1 Thời gian có hiệu lực của HSĐX phải đảm bảo theo yêu cầu là 60 ngày kể từ thời điểm đóng thầu HSĐX có thời gian hiệu lực ngắn hơn bị coi là không hợp lệ và bị loại.
2 Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu gia hạn thời gian có hiệu lực của HSĐX nhưng tổng thời gian của tất cả các lần yêu cầu nhà thầu gia hạn không quá 30 ngày
Mục 15 Quy cách của HSĐX và chữ ký trong HSĐX
1 Nhà thầu phải chuẩn bị 01 (một) bản gốc và 03 (ba) bản chụp HSĐX, ghi rõ
"bản gốc" và "bản chụp" tương ứng.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc Trong quá trình đánh giá, nếu phát hiện bản chụp có lỗi kỹ thuật như chụp nhòe, không rõ chữ hoặc thiếu trang, nội dung sẽ được lấy từ bản gốc làm chuẩn Bản chụp có nội dung sai lệch làm thay đổi nội dung chính của Hồ sơ Đấu thầu sẽ bị coi là gian lận, dẫn đến việc loại bỏ HSĐX và nhà thầu sẽ bị xử lý theo quy định tại Mục 29 Chương này.
2 HSĐX phải được đánh máy, in bằng mực không tẩy được, đánh số trang theo thứ tự liên tục Các phần nội dung của HSĐX phải được liệt kê theo mục lục. Đơn dự thầu, thư giảm giá, biểu giá chào và các văn bản giải thích làm rõ HSĐX của nhà thầu phải được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký
NỘP HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VÀ MỞ THẦU
Mục 16 Niêm phong và cách ghi trên túi đựng HSĐX
Hồ sơ đáy xếp phải được đựng trong túi có niêm phong bên ngoài theo quy định của nhà thầu về cách đánh dấu niêm phong Việc trình bày các thông tin trên túi đựng hồ sơ cần tuân thủ quy chuẩn để đảm bảo an toàn và dễ nhận biết Quy định về cách trình bày thông tin trên túi giúp đảm bảo tính rõ ràng và tránh nhầm lẫn trong quá trình xử lý hồ sơ Tuân thủ các hướng dẫn này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và tính chuyên nghiệp trong quản lý hồ sơ đáy xếp.
- Tên, địa chỉ, điện thoại của nhà thầu:
- Địa chỉ nộp HSĐX: Ban QLDA 5 – Số 10B, Nguyễn Chí Thanh, Đà Nẵng.
- Gói thầu số 12: Rà phá bom mìn vật nổ.
- Không được mở trước: 14 giờ, ngày … tháng năm 2012 (ghi theo thời điểm mở thầu).
- “BẢN GỐC” hoặc “BẢN CHỤP”
Trường hợp sửa đổi HSĐX, ngoài các nội dung nêu trên còn phải ghi thêm dòng chữ "Hồ sơ đề xuất sửa đổi"
Mục 17 Thời hạn nộp HSĐX
1 HSĐX do nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi đến địa chỉ của bên mời thầu nhưng phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu: 14 giờ,ngày … tháng năm 2012
2 Trường hợp cần gia hạn thời hạn nộp HSĐX, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà thầu đã nhận HSYC Nhà thầu đã nộp HSĐX có thể nhận lại và chỉnh sửa HSĐX của mình (bao gồm cả thời gian có hiệu lực của HSĐX). Trường hợp nhà thầu chưa nhận lại hoặc không nhận lại HSĐX thì bên mời thầu quản lý HSĐX đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.
Để rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu cần gửi văn bản đề nghị (riêng biệt với hồ sơ dự thầu) tới bên mời thầu Ví dụ, nhà thầu phải đảm bảo bên mời thầu nhận được đề nghị này trước thời điểm đóng thầu Việc gửi đề nghị đúng thời gian giúp quá trình rút hồ sơ dự thầu diễn ra thuận lợi và tránh các sai sót không đáng có.
1 Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu vào lúc 14 giờ, ngày … tháng năm 2012, tại Ban QLDA 5 trước sự chứng kiến của những người có mặt và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của nhà thầu được mời
2 Việc mở HSĐX của nhà thầu được thực hiện theo trình tự như sau: a) Kiểm tra niêm phong HSĐX; b) Mở HSĐX; c) Đọc và ghi vào biên bản các thông tin chủ yếu:
Số lượng bản gốc, bản chụp HSĐX;
Thời gian có hiệu lực của HSĐX;
Giá đề xuất chỉ định thầu ghi trong đơn đề xuất chỉ định thầu;
Giá đề xuất chỉ định thầu sau giảm giá ghi trong thư giảm giá (nếu có);
Thời gian thực hiện hợp đồng;
Văn bản đề nghị sửa đổi HSĐX (nếu có) theo quy định tại Mục 17 Chương này; Các thông tin khác có liên quan
4 Biên bản mở thầu cần được đại diện bên mời thầu, đại diện của nhà thầu (nếu có) và đại diện các cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận Bản chụp của biên bản mở thầu được gửi cho nhà thầu nộp HSĐX.
5 Sau khi mở thầu, bên mời thầu phải ký xác nhận vào từng trang bản gốc của tất cả HSĐX và quản lý theo chế độ hồ sơ “mật” Việc đánh giá HSĐX được tiến hành theo bản chụp.
ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT
1 Bên mời thầu tiến hành đánh giá hồ sơ đề xuất của nhà thầu và đàm phán về các đề xuất của nhà thầu theo yêu cầu trong hồ sơ yêu cầu Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu có thể mời nhà thầu đến thương thảo, giải thích, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công của hồ sơ yêu cầu;
2 Việc làm rõ HSĐX được thực hiện dưới hình thức trao đổi trực tiếp (bên mời thầu mời nhà thầu đến gặp trực tiếp để trao đổi, những nội dung hỏi và trả lời phải lập thành văn bản) hoặc gián tiếp (bên mời thầu gửi văn bản yêu cầu làm rõ và nhà thầu phải trả lời bằng văn bản)
Mục 21 Đánh giá sơ bộ HSĐX
Sau khi nhận được HSĐX của nhà thầu, Bên mời thầu sẽ tiến hành đánh giá HSĐX theo trình tự các bước sau:
1 Bên mời thầu kiểm tra tính hợp lệ, sự đầy đủ của HSĐX.
2 HSĐX sẽ bị loại bỏ và không được xem xét tiếp nếu không đáp ứng một trong những điều kiện tiên quyết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 85/2009/NĐ-CP sau khi đã tiến hành làm rõ HSĐX theo Mục 20 chương này.
3 Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo TCĐG về năng lực và kinh nghiệm quy định tại Mục 1 Chương II.
Mục 22 Đánh giá về mặt kỹ thuật
Bên mời thầu đã thực hiện đánh giá kỹ thuật của hồ sơ đề xuất dựa trên các tiêu chí của hồ sơ yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá, sau khi đã vượt qua vòng đánh giá sơ bộ theo quy định tại Mục 2 Chương II.
Mục 23 Đánh giá về mặt tài chính
1 Bên mời thầu tiến hành sửa lỗi (nếu có) theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 85/2009/NĐ-CP Sau khi sửa lỗi, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà thầu Nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp nhận sửa lỗi nêu trên Nếu nhà thầu không chấp nhận việc sửa lỗi thì HSĐX của nhà thầu sẽ bị loại Trường hợp HSĐX có lỗi số học với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn 10% giá dự thầu cũng sẽ bị loại Lỗi số học được tính theo tổng giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc giá dự thầu tăng lên hay giảm đi sau khi sửa.
2 Bên mời thầu thực hiện hiệu chỉnh sai lệch (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 85/2009/NĐ-CP HSĐX có sai lệch với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn 10% giá dự thầu sẽ bị loại Giá trị các sai lệch được tính theo tổng giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc giá dự thầu tăng lên hay giảm đi sau khi hiệu chỉnh sai lệch.
TRÚNG THẦU
Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
1 Có HSĐX hợp lệ, đáp ứng các điều kiện tiên quyết;
2 Có kinh nghiệm, năng lực được đánh giá là đáp ứng yêu cầu của HSYC;
3 Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu của HSYC;
4 Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
Mục 25 Thông báo kết quả chỉ định thầu
Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, bên mời thầu gửi thông báo trúng thầu chính thức đến nhà thầu, đồng thời kèm theo kế hoạch thương thảo và hoàn thiện hợp đồng Quá trình này đảm bảo rõ ràng, minh bạch và đúng quy định pháp luật về đấu thầu, giúp các bên chuẩn bị tốt cho bước tiếp theo trong quá trình hợp đồng Thông báo kết quả trúng thầu đóng vai trò quan trọng trong việc xác nhận danh tính nhà thầu trúng thầu và thúc đẩy tiến trình thương thảo hợp đồng.
Mục 26 Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, cần tập trung giải quyết các vấn đề còn tồn tại và chưa hoàn chỉnh, đặc biệt là việc xác định giá đối với các sai lệch trong Hợp đồng Sửa đổi Dự toán (HSĐX) và phần công việc được điều chỉnh do thiếu sót trong dự toán đã được cấp thẩm quyền phê duyệt Quá trình này còn bao gồm nghiên cứu các sáng kiến, giải pháp do nhà thầu đề xuất, cũng như chi tiết hoá các nội dung chưa rõ ràng, đồng thời điều chỉnh khối lượng thừa hoặc thiếu trong bảng dự toán mời thầu dựa trên các phát hiện và đề xuất của nhà thầu trong HSĐX.
Sau khi đạt được kết quả thương thảo, hoàn thiện, chủ đầu tư và nhà thầu sẽ tiến hành ký kết hợp đồng.
Mục 27 Bảo đảm thực hiện hợp đồng
Nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 3 Chương VIII - ĐKHĐ để đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng Bên cạnh đó, nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng nếu từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng đã có hiệu lực Việc tuân thủ đúng quy định này giúp đảm bảo tiến trình và quyền lợi của các bên trong quá trình hợp tác.
Mục 28 Kiến nghị trong đấu thầu
Nhà thầu tham dự chỉ định thầu có quyền kiến nghị về những vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu nếu quyền lợi hợp pháp của họ bị ảnh hưởng Quyền này được quy định rõ ràng tại Điều 72 và Điều 73 của Luật Đấu Thầu 2005, cũng như theo Chương X của Nghị định 85/2009/NĐ-CP Việc kiến nghị giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động đấu thầu, bảo vệ quyền lợi chính đáng của các nhà thầu tham gia.
Khi nhà thầu có kiến nghị về kết quả chỉ định thầu, họ phải gửi ý kiến đến người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị Nhà thầu cần nộp khoản phí bằng 0.01% giá đề xuất, tối thiểu 2.000.000 đồng và tối đa 50.000.000 đồng, để hỗ trợ bộ phận thường trực của Hội đồng tư vấn Nếu kiến nghị của nhà thầu được xác nhận là đúng, khoản phí này sẽ được hoàn trả bởi cá nhân hoặc tổ chức liên đới trách nhiệm.
- Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của Bên mời thầu: Ban Quản lý dự án 5
+ Số 10B Nguyễn Chí Thanh; TP Đà Nẵng.
- Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của Chủ đầu tư : Bộ Giao thông vận tải
+ Số 80 Trần Hưng Đạo; Hai Bà Trưng; Hà Nội + Điện thoại: 043.9424.015 fax: 043.9423.291
Mục 29 Xử lý vi phạm trong đấu thầu
1 Trường hợp nhà thầu có các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý căn cứ quy định tại Điều 75 của Luật Đấu thầu
2005, Chương XI Nghị định 85/2009/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2 Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời sẽ được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu, để theo dõi, tổng hợp và xử lý theo quy định của pháp luật.
3 Quyết định xử lý vi phạm được thực hiện ở bất kỳ địa phương, ngành nào đều có hiệu lực thi hành trên phạm vi cả nước và trong tất cả các ngành.
4 Nhà thầu bị xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu có quyền khởi kiện raTòa án về quyết định xử lý vi phạm.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT
Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo quy định từ Mục 20 đến Mục 23, nhằm đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu Chương I tập trung vào các tiêu chí đánh giá về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu, giúp xác định khả năng thực hiện dự án một cách chính xác Đồng thời, chương này cũng bao gồm tiêu chí đánh giá về mặt kỹ thuật, đảm bảo giải pháp đề xuất phù hợp và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của dự án Việc đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố này góp phần nâng cao chất lượng và độ tin cậy của quá trình chọn nhà thầu.
Mục 1 TCĐG về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu
Các tiêu chuẩn đánh giá về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu dựa trên tiêu chí “đạt” hoặc “không đạt” Để được công nhận đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực, nhà thầu phải “đạt” tất cả 3 nội dung quan trọng được trình bày trong bảng hướng dẫn Việc đáp ứng đầy đủ các tiêu chí này chứng tỏ nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm phù hợp để thực hiện dự án.
TCĐG năng lực của nhà thầu bao gồm các nội dung bản sau:
TT NỘI DUNG Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng (đạt)
1.1 Kinh nghiệm chung về thi công Rà phá bom mìn vật nổ:
Số năm hoạt động trong lĩnh vực thi công Rà phá bom mìn vật nổ 03 năm trở lên Đạt
1.2 Kinh nghiệm thi công gói thầu dò tìm và xử lý bom mìn:
Để đảm bảo tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu, cần có ít nhất một hợp đồng tương tự đã thực hiện trong vòng 03 năm gần đây, với vai trò là nhà thầu độc lập hoặc thành viên liên danh, có giá trị tối thiểu 2.600 triệu đồng Điều này phản ánh năng lực và kinh nghiệm thực tế của nhà thầu trong các dự án tương tự, nâng cao cơ hội đạt tiêu chuẩn yêu cầu của dự án.
Không có hợp đồng hoặc có nhưng không đáp ứng Không đạt Không đáp ứng một trong các yêu cầu trên Không đạt
2 Năng lực kỹ thuật: Căn cứ vào khối lượng và tiến độ tổ chức thi công gồm 04 đội, đáp ứng các yêu cầu sau :
2.1 Chỉ huy trưởng công trường: 01 người, là sỹ quan công binh, đáp ứng :
- Được đào tạo cơ bản về chuyên môn kỹ thuật tại
Trường sỹ quan Công binh hoặc đã qua lớp đào tạo đội trưởng tại các đơn vị, nhà trường và được Binh chủng Công binh cấp chứng chỉ.
- Có kinh nghiệm thực tiễn tối thiểu 5 năm trực tiếp làm công tác tổ chức, chỉ huy thi công dò tìm, xử lý bom mìn vật nổ.
- Đã từng làm chỉ huy trưởng ít nhất 01 công trình.
(Có bản sao bằng cấp, hợp đồng lao động, quyết định có công chứng kèm theo) Đạt
Không đáp ứng một trong các yêu cầu trên Không đạt 2.2 * Sỹ quan công binh: 04 người, đáp ứng yêu cầu:
- Được đào tạo cơ bản về chuyên môn kỹ thuật tại
Trường sỹ quan Công binh hoặc đã qua lớp đào tạo Đạt đội trưởng tại các đơn vị, nhà trường và được Binh chủng Công binh cấp chứng chỉ.
- Có kinh nghiệm thực tiễn tối thiểu 3 năm trực tiếp làm công tác tổ chức, chỉ huy thi công dò tìm, xử lý bom mìn vật nổ.
Cần ít nhất 04 cán bộ kỹ thuật có thâm niên công tác tối thiểu 03 năm để đảm bảo chất lượng và hiệu quả hoạt động Những cán bộ này phải được huấn luyện thành thạo về chuyên môn kỹ thuật và có chứng chỉ đã qua lớp huấn luyện chuyên môn kỹ thuật do DTXLBMVN cấp Đáp ứng các yêu cầu này sẽ giúp nâng cao năng lực kỹ thuật và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn ngành.
Binh chủng Công binh hoặc đơn vị được Binh chủng
Công binh ủy quyền cấp.
* Số lượng công nhân kỹ thuật tham gia thực hiện gói thầu: Tối thiểu 80 người.
(Có bản sao bằng cấp, hợp đồng lao động, quyết định có công chứng kèm theo)
Thiết bị thi công sử dụng trong quá trình xây dựng phải đảm bảo đầy đủ về số lượng và chủng loại theo yêu cầu của kế hoạch thi công của nhà thầu Việc cung cấp thiết bị phù hợp giúp đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, tuân thủ các biện pháp thi công đã đề ra Không đáp ứng các yêu cầu về thiết bị có thể dẫn đến trì hoãn tiến độ thi công và ảnh hưởng đến chất lượng chung của dự án Đảm bảo thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn là yếu tố quan trọng để thực hiện dự án hiệu quả và đúng quy trình.
- Thiết bị bảo đảm chỉ huy: 05 máy bộ đàm (hoặc
05 máy điện thoại di động), ô tô.
- Các dụng cụ công binh: Thuổn, cọc, cờ hiệu, dao tông, xẻng, cuốc, xà beng, thuốc, cờ hiệu.
- Vật tư chuyên dụng: Thuốc nổ, kíp nổ, dây điện, máy điểm hỏa, xuồng cao su, thiết bị lặn.
- Các trang bị bảo đảm cấp cứu: Túi thuốc quân y cấp cứu, cáng thương. Đạt
Không đáp ứng một trong các yêu cầu trên Không đạt
3 Năng lực tài chính 2 năm 2010-2011
3.1 Doanh thu trung bình 2 năm 2010-2011 đạt > 5.500 triệu đồng Đạt
3.2 Lợi nhuận trung bình 2 năm 2010-2011 sau thuế > 0 Đạt
Không đáp ứng một trong các yêu cầu trên Không đạt
Mục 2: Đánh giá về mặt kỹ thuật:
STT Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng
1 Trình tự thi công, các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công: a Trên cạn: Có giải pháp khả thi Đạt
Không có giải pháp khả thi Không đạt b Dưới nước: Có giải pháp khả thi Đạt
Không có giải pháp khả thi Không đạt
2 Phương pháp thi công dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ trên cạn:
Có thuyết minh chi tiết Đạt
Không có thuyết minh chi tiết Không đạt
3 Phương pháp thi công dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ dưới nước:
- Có thuyết minh chi tiết Đạt
- Không có thuyết minh chi tiết Không đạt
4 Thu gom, phân loại, quản lý, vận chuyển và huỷ bom mìn, vật nổ dò tìm được:
- Nêu đầy đủ các giải pháp về: Đạt
(a) Thu gom, phân loại bom mìn, vật nổ dò tìm được
(b) Cất giữ bảo quản bom mìn, vật nổ dò tìm được
(c) Vận chuyển bom mìn, vật nổ dò tìm được
(d) Huỷ bom mìn, vật nổ dò tìm được
- Không có giải pháp chi tiết cho một trong những chi tiêu trên Không đạt
5 Kế hoạch huỷ nổ cho một đợt huỷ:
- Có thuyết minh kế hoạch chi tiết Đạt
- Không có thuyết minh kế hoạch chi tiết Không đạt
- Có thuyết minh và biện pháp chi tiết về: Đạt
An toàn trong dò tìm, xử lý bom mìn vật nổ.
An toàn khi thu gom, phân loại, vận chuyển và hủy bom mìn vật nổ dò tìm được.
- Không đạt một trong các yêu cầu về an toàn như trên Không đạt
- Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 mục 1 chương I của
HSYC, tổng thời gian thực hiện ngắn hơn hoặc bằng 45 ngày Đạt
- Không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 mục 1 chương I của HSYC hoặc tổng thời gian thực hiện dài hơn 45 ngày Không đạt
Việc đánh giá nội dung về giải pháp và thuyết minh chi tiết được thực hiện dựa trên quy trình và quy phạm hiện hành do Bộ Quốc phòng ban hành Các tiêu chí đánh giá nhằm đảm bảo các nội dung đạt chuẩn theo tiêu chuẩn quy định Quá trình này giúp xác định rõ ràng các nội dung đạt yêu cầu hoặc cần chỉnh sửa để nâng cao chất lượng Việc đánh giá khách quan và chính xác này đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác phê duyệt và hoàn thiện các dự án, đề án.
HSĐX đạt tất cả 7 nội dung nêu trên được đánh giá là đạt yêu cầu về kỹ thuật, nếu không đạt 1 trong 7 nội dung trên sẽ bị loại.
Mục 3: Đánh giá về tài chính nhằm kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí phù hợp với phương án kỹ thuật thi công rà phá bom mìn vật nổ đã được phê duyệt Quá trình này đảm bảo rằng ngân sách dự kiến phù hợp với danh mục công việc đã nêu trong hồ sơ yêu cầu về đấu thầu (HSYC), góp phần đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án rà phá bom mìn.
Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu đã được hiệu chỉnh sai số học và các sai lệch có giá trị không lớn hơn so với mức giá gói thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy định pháp luật.
BIỂU MẪU DỰ THẦU
Mẫu số 1 ĐƠN ĐỀ XUẤT CHỈ ĐỊNH THẦU
, ngày tháng năm Kính gửi: [ghi tên Bên mời thầu]
(sau đây gọi là Bên mời thầu)
Chúng tôi, [ghi tên nhà thầu], cam kết thực hiện gói thầu [ghi tên gói thầu] dựa trên nội dung của hồ sơ yêu cầu đấu thầu (HSYC) và các văn bản sửa đổi liên quan như số [ghi số của văn bản bổ sung nếu có], đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và tiến độ đề ra Tổng giá trị hợp đồng là [ghi giá trị bằng số, bằng chữ], cùng với bảng giá kèm theo, phù hợp với các điều kiện đề ra trong hồ sơ dự thầu Thời gian thực hiện hợp đồng là ngày/tháng, phù hợp với tổng tiến độ thực hiện các công việc theo Hồ sơ đề xuất (HSĐX), nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án.
Nếu hồ sơ dự xét của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi cam kết thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 27 Chương I và Điều 3 Chương VIII trong hồ sơ yêu cầu Đồng thời, chúng tôi cam kết tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật do Bộ Quốc phòng ban hành và thực hiện phương án kỹ thuật thi công đã được phê duyệt Chúng tôi chịu trách nhiệm bảo hành an toàn bom mìn, vật nổ trong phạm vi đã rà phá, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình và môi trường xung quanh.
HSĐX này có hiệu lực trong thời gian ngày, kể từ _ giờ, ngày tháng năm [ghi thời điểm đóng thầu]. Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Hôm nay, ngày tháng năm , tại
Tôi là người đại diện theo pháp luật của [Tên nhà thầu], có địa chỉ tại [Địa chỉ nhà thầu], và tôi ủy quyền bằng văn bản cho [Tên người được ủy quyền], với số CMND/hộ chiếu [Số CMND/hộ chiếu], chức danh [Chức danh của người được ủy quyền], thực hiện các công việc liên quan đến quá trình tham gia chỉ định thầu gói thầu [Tên gói thầu] thuộc dự án [Tên dự án] do [Tên bên mời thầu] tổ chức.
Trong quá trình tham gia đấu thầu, việc ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu là bước quan trọng nhằm đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu Các văn bản này bao gồm đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu (HSMT) và các văn bản giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu (HSDT), giúp tăng tính minh bạch và giảm thiểu rủi ro trong quá trình đánh giá Việc thực hiện ký kết đúng các tài liệu này không chỉ thể hiện sự chuyên nghiệp của nhà thầu mà còn góp phần nâng cao khả năng thành công trong quá trình đấu thầu.
- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Ký kết hợp đồng với chủ đầu tư nếu được lựa chọn.] (2)
Người được ủy quyền chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của [Tên nhà thầu] [Tên nhà thầu] hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi hoạt động do người được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực từ ngày đến ngày , được lập thành bản có giá trị pháp lý như nhau Người ủy quyền giữ bản, trong khi người được ủy quyền nắm giữ bản, đảm bảo quyền hạn rõ ràng và hợp pháp.
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu nếu có]
[Ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Trong trường hợp ủy quyền, bản gốc giấy ủy quyền cần gửi cùng đơn dự thầu theo quy định tại Mục 9 Chương I Việc ủy quyền của người đại diện theo pháp luật chỉ áp dụng cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh hoặc người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt thực hiện các công việc liên quan Việc sử dụng con dấu trong trường hợp ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu hoặc của đơn vị liên quan được ủy quyền, đảm bảo tính hợp lệ và xác thực của giấy ủy quyền.
(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên
(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu
Mẫu số 3 THỎA THUẬN LIÊN DANH (1)
Gói thầu: _ [Ghi tên gói thầu] Thuộc dự án: _ [Ghi tên dự án]
- Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội;
- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội;
Căn cứ theo Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và Luật Xây dựng, quy định rõ các quy trình và tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu xây dựng phù hợp với pháp luật hiện hành Nghị định này nhằm thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo công tác đấu thầu xây dựng công khai, minh bạch và hiệu quả Việc áp dụng đúng các quy định từ nghị định giúp nâng cao chất lượng dự án và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia đấu thầu.
- Căn cứ hồ sơ yêu cầu gói thầu [Ghi tên gói thầu] ngày _ tháng _năm [ngày được ghi trên HSYC];
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh [Ghi tên từng thành viên liên danh] Đại diện là ông/bà: _
Chức vụ: _ Địa chỉ: Điện thoại:
Giấy ủy quyền số _ ngày tháng _năm xác nhận việc ủy quyền, phối hợp giữa các bên (thành viên) trong việc ký kết thỏa thuận liên danh Các bên thống nhất theo nguyên tắc chung nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của từng thành viên trong quá trình hợp tác Thỏa thuận liên danh được thiết lập dựa trên nguyên tắc hợp lệ, minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật Việc ký kết này nhằm thúc đẩy sự hợp tác hiệu quả, đảm bảo các mục tiêu chung và tối đa hóa lợi ích cho tất cả các thành viên tham gia.
1 Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia gói thầu [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án [Ghi tên dự án].
2 Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là: [Ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].
Các thành viên cam kết không tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với thành viên khác để tham gia gói thầu này, đảm bảo tính thống nhất trong quá trình dự thầu Trong trường hợp trúng chỉ định thầu, không thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ theo hợp đồng mà không có sự đồng ý bằng văn bản của toàn bộ các thành viên trong liên danh Nếu thành viên trong liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm đã thỏa thuận, họ sẽ bị xử lý theo quy định, nhằm duy trì tính kỷ luật và trách nhiệm trong dự án.
- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh
- Bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư theo quy định nêu trong hợp đồng
- Hình thức xử lý khác [nêu rõ hình thức xử lý khác]. Điều 2 Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện gói thầu
[Ghi tên gói thầu] thuộc dự án [Ghi tên dự án] đối với từng thành viên như sau:
1 Thành viên đứng đầu liên danh
Các bên nhất trí ủy quyền cho [Ghi tên một bên] làm thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh trong những phần việc sau:
[- Ký đơn đề xuất chỉ định thầu;
Ký các văn bản, tài liệu quan trọng để thực hiện giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia chỉ định thầu Điều này bao gồm việc đề nghị làm rõ HSMC và các văn bản giải trình, làm rõ HSDX nhằm đảm bảo minh bạch và chính xác trong quá trình đấu thầu.
- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng [ghi rõ nội dung các công việc khác (nếu có)]
Các thành viên trong liên danh đều có các phần việc và trách nhiệm rõ ràng, đã được phân công theo phù hợp với năng lực của từng thành viên, bao gồm cả thể hiện tỷ lệ phần trăm giá trị công việc tương ứng của từng người Điều này đảm bảo sự phối hợp hiệu quả và minh bạch trong quá trình thực hiện dự án, giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro Thỏa thuận liên danh có hiệu lực từ thời điểm ký kết, có giá trị pháp lý rõ ràng, hỗ trợ các bên thực hiện cam kết một cách chính xác và đúng hạn.
1 Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký
2 Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng;
- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;
- Nhà thầu liên danh không trúng chỉ định thầu.
- Hủy đấu thầu gói thầu [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án [Ghi tên dự án] theo thông báo của bên mời thầu
Thỏa thuận liên danh được lập thành nhiều bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia Đại diện hợp pháp của thành viên đứng đầu liên danh là người có thẩm quyền thực hiện các công việc liên quan đến hợp tác và ký kết các văn bản liên quan Việc xây dựng thỏa thuận rõ ràng giúp đảm bảo tính pháp lý, minh bạch và hiệu quả trong hợp tác liên danh.
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu] ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[Ghi tên từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
KÊ KHAI CÁC HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ ĐÃ THỰC HIỆN CỦA NHÀ THẦU (1)
Thông tin về từng hợp đồng cần đảm bảo các nội dung sau đây:
Tên và số hợp đồng [điền tên đầy đủ của hợp đồng, số ký hiệu]
Ngày ký hợp đồng [điền ngày, tháng, năm]
Ngày hoàn thành [điền ngày, tháng, năm]
Giá hợp đồng [điền giá hợp đồng]
Trong trường hợp là thành viên trong liên danh hoặc nhà thầu phụ, ghi giá trị phần hợp đồng mà nhà thầu đảm nhiệm.
[điền phần trăm giá hợp đồng trong tổng giá hợp đồng]
Tên dự án: [điền tên đầy đủ của dự án có hợp đồng đang kê khai]
Tên chủ đầu tư: [điền tên đầy đủ của chủ đầu tư trong hợp đồng đang kê khai] Địa chỉ: Điện thoại/fax:
[điền đầy đủ địa chỉ hiện tại của chủ đầu tư]
[điền số điện thoại, số fax]
[điền địa chỉ e-mail đầy đủ, nếu có]
Mô tả tính chất tương tự theo quy định tại khoản 1 Mục 1 Chương II (2)
1 Loại, cấp công trình [điền thông tin phù hợp]
2 Về điều kiện thi công [mô tả về điều kiện thi công của công trình]
3 Các đặc tính khác [điền các đặc tính khác theo Chương VII]
Nhà thầu cần gửi kèm bản sao công chứng hoặc chứng thực các văn bản, tài liệu liên quan đến các hợp đồng tương tự đã khai báo, như xác nhận của chủ đầu tư, biên bản nghiệm thu hoặc bàn giao công trình Trường hợp phát hiện thông tin khai báo ban đầu không chính xác, nhà thầu sẽ bị xử lý vi phạm theo khoản 2 Điều 12 Luật Đấu thầu và quy định tại Mục 29 Chương I của HSMC.
(2) Nhà thầu chỉ kê khai nội dung tương tự với yêu cầu của gói thầu Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Mẫu số 5 là danh sách các cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại công trường, gồm các thông tin về họ tên, chức danh dự kiến cho từng gói thầu, cùng với kinh nghiệm và năng lực về kỹ thuật, quản lý phù hợp để đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án Документ này giúp đảm bảo sự phù hợp của nhân sự chủ chốt với yêu cầu kỹ thuật và quản lý của từng gói thầu.
1 Chỉ huy trưởng công trình
II Công nhân kỹ thuật
GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU
1 Khái quát về dự án:
Dự án Tiểu Dự án ĐTXD QL14C kéo dài từ ngã ba đi Lộc Ninh Km393+600 đến hết địa phận tỉnh Đăk Nông và đoạn nối QL14C từ Km397+500 đến cửa khẩu BuPrăng tỉnh Đăk Nông đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt đầu tư theo quyết định số 3452/QĐ-BGTVT ngày 30/11/2010 và số 3147/QĐ-BGTVT ngày 05/12/2012 Đây là dự án nâng cấp, cải tạo tuyến quốc lộ đoạn qua tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông nhằm nâng cao chất lượng giao thông và kết nối regional hiệu quả hơn.
1.1 Tên dự án: Tiểu Dự án ĐTXD QL14C kéo dài từ ngã ba đi Lộc Ninh
Dưới đây là đoạn văn đã được tối ưu hóa theo quy tắc SEO và chứa các câu chính mang ý nghĩa của đoạn gốc: Dự án cải tạo, nâng cấp QL14C tỉnh Đắk Nông bao gồm đoạn Km393+600 đến hết địa phận tỉnh Đắk Nông và đoạn nối từ Km397+500 đến cửa khẩu Bu Prăng Dự án này nhằm nâng cao chất lượng và khả năng lưu thông của tuyến đường quan trọng trong khu vực Đắk Lắk – Đắk Nông.
1.2 Tổng mức đầu tư: 219.909 triệu đồng
(Hai trăm mười chín tỷ, chín trăm lẻ chín triệu đồng)
1.3 Chủ đầu tư : Bộ Giao thông Vận tải;
1.4 Đại diện chủ đầu tư : Ban Quản lý dự án 5;
1.5 Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ;
1.6 Thời gian thực hiện dự án: Dự kiến khởi công 2013 - hoàn thành 2015; 1.7 Địa điểm xây dựng: Huyện Tuy Đức tỉnh Đăk Nông;
1.8 Phạm vi dự án : Bao gồm 2 đoạn.
- Đoạn 1: Đoạn QL14C kéo dài từ ngã ba đi Lộc Ninh Km393+600 đến hết địa phận tỉnh Đăk Nông (Km393+600÷Km413+261) Chiều dài L = 19,7 Km.
+ Điểm đầu tại Km393+600 QL14C (ngã ba đi Lộc Ninh thuộc địa phận huyện Tuy Đức tỉnh Đăk Nông).
+ Điểm cuối tại Km413+261 (ranh giới tỉnh Đăk Nông và Bình Phước).
Hướng tuyến cơ bản theo ĐT741 bắt đầu từ ngã ba đi Lộc Ninh (Km393+600) và kết thúc tại ranh giới giữa hai tỉnh Đắk Nông và Bình Phước Tuyến này nằm trên hệ thống đường mòn Hồ Chí Minh được xây dựng từ thời chiến tranh, nhưng hiện chưa được cải tạo hoặc nâng cấp để đáp ứng các yêu cầu về an ninh quốc phòng cũng như phát triển kinh tế khu vực Tây Nguyên Ngoài ra, tuyến nằm trong vùng đệm của Vườn Quốc gia Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước, góp phần giữ gìn môi trường sinh thái khu vực.
- Đoạn 2: Đoạn nối từ Km397+500 QL14C đến cửa khẩu Bu Prăng tỉnh Đăk Nông (Km0+000÷Km8+567) Chiều dài L = 8,6 Km
Các điểm quan trọng của tuyến đường bao gồm điểm đầu Km0 trùng với Km397+500 trên Quốc lộ 14C tại ngã ba cầu Đăk Huyt, giúp xác định rõ vị trí bắt đầu tuyến Điểm cuối tuyến nằm tại Km8+567, nơi tiếp giáp với phạm vi đường đầu cầu Đăk Đang tại biên giới Việt Nam - Campuchia, thuận lợi cho hoạt động giao thương và phối hợp quốc tế.
Hướng tuyến cơ bản của dự án theo đường hiện hữu từ cầu Đăk Huyt đến cửa khẩu Bu Prăng, tập trung vào việc cải tạo và nâng cấp những đoạn đường cũ không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường Việc nâng cấp tuyến đường nhằm đảm bảo an toàn giao thông, tăng khả năng chịu tải và hỗ trợ hoạt động vận chuyển hàng hóa qua cửa khẩu Dự án hướng tới nâng cao chất lượng đường bộ, góp phần phát triển kinh tế khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia.
1.9 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật :
Đoạn quốc lộ 14C dài từ ngã ba đi Lộc Ninh, km 393+600, đến hết địa phận tỉnh Đắk Nông, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cao, đáp ứng yêu cầu vận tải và an toàn giao thông Phần nối từ km 397+500 đến cửa khẩu được thiết kế đồng bộ với các tiêu chuẩn kỹ thuật, góp phần nâng cao hiệu quả khai thác và phát triển物流 giữa các tỉnh miền Nam.
Bu Prăng tỉnh Đăk Nông
- Cấp đường Đường cấp IV miền núi,
V tk @km/h Đường cấp III miền núi,
- Mặt cắt ngang B nền = 7,5m; B mặt = 5,5m B nền = 9m; B mặt = 6m
2 Phần cầu Trên tuyến không bố trí cầu Xây dựng mới 01 cầu
3 Nút giao Các nút giao được thiết kế theo dạng cùng mức Các nút giao được thiết kế theo dạng cùng mức
1.10 Phương án giải phóng mặt bằng: Công tác GPMB của dự án tách thành tiểu dự án độc lập và giao cho địa phương thực hiện.
2 Thông tin cơ bản về gói thầu: a) Tên và phạm vi gói thầu:
Gói thầu số 12 liên quan đến rà phá bom mìn vật nổ cho Tiểu dự án ĐTXD QL14C kéo dài từ ngã ba đi Lộc Ninh Km393+600 đến hết địa phận tỉnh Đăk Nông và đoạn nối QL14C từ Km397+500 đến cửa khẩu BuPrăng tỉnh Đăk Nông, thuộc dự án cải tạo nâng cấp QL14C qua tỉnh Đăk Lắk – Đăk Nông Việc lựa chọn hình thức và phương thức đấu thầu phù hợp nhằm đảm bảo tính minh bạch, cạnh tranh và hiệu quả trong quá trình thực hiện dự án.
+ Hình thức đấu thầu : Chỉ định thầu
+ Phương thức đấu thầu : Một túi hồ sơ c) Hình thức hợp đồng: Theo đơn giá d) Thời gian thực hiện hợp đồng: Tối đa 45 ngày.
BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU
T T Nội dung công việc Đơn vị tính Khối lượng mời thầu Ghi chú
Dò tìm bom mìn vật nổ trên cạn
1 Dọn mặt bằng thi công bằng thủ công, tương đương rừng loại 3 Ha 36,99
2 Dò tìm trên cạn đến độ sâu 0,3 m Mật độ tín hiệu khu vực 2 Ha 46,24
3 Đào xử lý đến độ sâu 0,3 m (180 TH /ha) Đất C1 TH 8.323
4 Dò tìm trên cạn từ độ sâu 0,3 - 3 m Ha 46,24
5 Đào đất xử lý 231 TH đến độ sâu 3m (5TH/ha) Đất C2 m 3 639,87
Dò tìm bon mìn vật nổ dưới nước
6 Dò tìm dưới nước đến độ sâu 0,5m.(Nước sâu đến 5m) Ha 0,30
7 Dò tìm dưới nước từ độ sâu 0,5m - 5m.(Nước sâu đến 5m) Ha 0,30
8 Đánh dấu tín hiệu đến các độ sâu dò tìm.(Nước sâu đến 5m) TH 25
9 Lặn xử lý tín hiệu đến độ sâu 0,5m (80TH/ha) TH 24
10 Lặn xử lý 1 tín hiệu từ độ sâu 0,5m - 1m (3TH/ha) TH 1
Trong trường hợp nhà thầu phát hiện dự toán chưa chính xác so với thiết kế ban đầu, nhà thầu cần thông báo cho bên mời thầu để xem xét sửa đổi hồ sơ yêu cầu (HSYC) phù hợp Đồng thời, nhà thầu nên lập một bảng riêng ghi rõ phần khối lượng sai lệch để chủ đầu tư xem xét khi đàm phán và hoàn thiện hợp đồng Lưu ý rằng phần khối lượng sai lệch này không được tính vào giá dự thầu, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình thương thảo hợp đồng.
YÊU CẦU VỀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Tổng thời gian thực hiện gói thầu: 45 ngày
Thời điểm khởi công: Từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
Thời điểm hoàn thành: Ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, phục vụ cho công tác thi công xây dựng dự án.
Nhà thầu cần thường xuyên kiểm tra, đối chiếu tiến độ thi công thực tế với tiến độ đã được Chủ đầu tư phê duyệt trong hồ sơ đề xuất Việc này giúp đảm bảo quá trình xây dựng diễn ra đúng kế hoạch và theo đúng yêu cầu đề ra Theo dõi sát sao tiến độ thi công là yếu tố quan trọng để phát hiện sớm những chậm trễ hoặc sai lệch, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời Chủ đầu tư và nhà thầu cùng phối hợp để duy trì tiến độ thi công phù hợp, đảm bảo dự án hoàn thành đúng hạn và đạt chất lượng yêu cầu.
Trong trường hợp Chủ đầu tư nhận thấy tiến độ thi công chậm, gây ảnh hưởng đến tổng thể dự án, họ có quyền yêu cầu nhà thầu điều chỉnh kế hoạch tiến độ Nhà thầu phải chủ động thực hiện các biện pháp thúc đẩy tiến độ, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công trình theo yêu cầu của Chủ đầu tư nhằm đảm bảo tiến độ chung của dự án.
YÊU CẦU VỀ MẶT KỸ THUẬT
Việc thực hiện đúng quy trình kỹ thuật dò tìm và xử lý bom mìn, vật nổ theo hướng dẫn tại Quyết định số 95/2003/QĐ-BQP ngày 7/8/2003 của Bộ Quốc phòng là vô cùng cần thiết để đảm bảo an toàn Trang thiết bị máy móc được trang bị phải đáp ứng đầy đủ các tính năng kỹ thuật và đảm bảo chất lượng để nâng cao hiệu quả công tác Việc kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các thiết bị giúp duy trì tính năng kỹ thuật tối đa, góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn trong quá trình dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ.
Tuân thủ đúng Phương án kỹ thuật thi công RPBMVN đã được Bộ QuốcPhòng phê duyệt tại Quyết định số 2347/QĐ-BQP ngày 7/7/2012.
Phần thứ ba YÊU CẦU VỀ HỢP ĐỒNG
ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG
Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Hợp đồng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ đầu tư và nhà thầu, thể hiện rõ ràng các điều khoản và nghĩa vụ của hai bên Đây là văn bản chính thức đã được ký kết bởi cả hai, bao gồm cả các phụ lục và tài liệu đi kèm nhằm đảm bảo tính rõ ràng và đầy đủ của các cam kết trong quá trình thực hiện dự án.
2 “Giá hợp đồng” là tổng số tiền mà chủ đầu tư đã thỏa thuận với nhà thầu theo hợp đồng.
3 “Đại diện Chủ đầu tư” là Ban Quản lý Dự án 5
4 “Nhà thầu” là Tổng Công ty 36 – Bộ Quốc phòng.
5 “ Giám sát kỹ thuật” do một hoặc một số cán bộ kỹ thuật của đơn vị thi công đảm nhiệm.
6.“Ngày” là ngày dương lịch, được tính liên tục, kể cả ngày lễ và ngày nghỉ cuối tuần.
"Công trường" là địa điểm do chủ đầu tư quy định cho nhà thầu sử dụng để thi công công trình tại huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông Điều 2 quy định về ngôn ngữ sử dụng và luật áp dụng trong quá trình thi công và quản lý công trình này.
Ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt Luật điều chỉnh hợp đồng là pháp luật của Việt Nam. Điều 3 Bảo đảm thực hiện hợp đồng
Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng nhằm đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong quá trình thi công Việc này giúp nâng cao tính đáng tin cậy và đảm bảo chất lượng dự án, đáp ứng các yêu cầu quy định của hợp đồng Thực hiện biện pháp bảo đảm còn góp phần giảm thiểu rủi ro, bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
- Thời hạn nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng: 2 ngày trước khi ký hợp đồng
- Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: bảo lãnh của ngân hàng hoặc nộp tiền mặt
- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: 3% giá trị hợp đồng
Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày ký hợp đồng và kéo dài đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao hoàn chỉnh Bảo đảm này đảm bảo quyền lợi của các bên và thúc đẩy tiến độ thi công đúng cam kết Việc xác định rõ thời điểm bắt đầu và kết thúc hiệu lực giúp quản lý rủi ro hiệu quả trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Chủ đầu tư sẽ được nhận khoản thanh toán theo hợp đồng nếu nhà thầu vi phạm nghĩa vụ hoặc từ chối thực hiện hợp đồng sau khi đã có hiệu lực Việc bảo đảm thực hiện hợp đồng nhằm đảm bảo quyền lợi của chủ đầu tư trong trường hợp nhà thầu không tuân thủ cam kết Đây là điều kiện bắt buộc để thúc đẩy nhà thầu thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Trong trường hợp biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là đặt cọc hoặc ký quỹ, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả bảo đảm cho nhà thầu trong vòng không quá 30 ngày kể từ ngày công trình được bàn giao và nghiệm thu Hợp đồng theo hình thức đơn giá được quy định rõ ràng trong Điều 4 Ngoài ra, Điều 5 đề cập đến nhân sự của nhà thầu, đảm bảo các điều kiện về nhân lực để thực hiện dự án một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.
Nhà thầu phải sử dụng hoặc đề xuất sử dụng các cán bộ chủ chốt theo danh sách phù hợp do chủ đầu tư phê duyệt để thực hiện các công việc thi công Việc thay thế cán bộ chủ chốt chỉ được chấp thuận khi năng lực và trình độ của người thay thế tương đương hoặc cao hơn những người trong danh sách Danh sách cán bộ chủ chốt bao gồm các vị trí quan trọng phù hợp với quy định trong Mẫu số 5 Chương III tại công trình Chủ đầu tư có quyền xem xét và chấp thuận đề xuất thay thế cán bộ chủ chốt nhằm đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong quản lý thi công.
Nhà thầu phải bồi thường và chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại, mất mát và chi phí liên quan đến tổn hại thân thể, bệnh tật hoặc tử vong của người trong hoặc ngoài quá trình thi công, trừ khi có thể quy trách nhiệm cho chủ đầu tư hoặc nhân viên của chủ đầu tư cẩu thả, cố ý vi phạm hợp đồng Ngoài ra, nhà thầu cũng chịu trách nhiệm về hư hỏng hoặc mất mát của tài sản (không phải là công trình) trong hoặc ngoài quá trình thi công hoặc do ảnh hưởng của quá trình thi công, trừ trường hợp có thể xác định rõ trách nhiệm thuộc về chủ đầu tư hoặc nhân viên của chủ đầu tư.
Chủ đầu tư có trách nhiệm bồi thường và gánh chịu mọi thiệt hại, mất mát cũng như chi phí phát sinh cho nhà thầu, nhân viên của nhà thầu và các cá nhân khác liên quan do tổn hại về thân thể, bệnh tật hoặc tử vong gây ra bởi sự cẩu thả, cố ý phạm lỗi hoặc vi phạm hợp đồng của chủ đầu tư hoặc nhân viên của chủ đầu tư Điều này đảm bảo quyền lợi của nhà thầu và các nhân viên trong mọi tình huống liên quan đến trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định pháp luật.
Trong hợp đồng, bất khả kháng được hiểu là những tình huống thực tiễn xảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của các bên, như chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh hoặc cách ly do kiểm dịch, gây ảnh hưởng đến thực hiện nghĩa vụ của các bên.
Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng cần thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện và nguyên nhân gây ra, nhằm đảm bảo thông tin kịp thời và rõ ràng Đồng thời, bên đó cần chuyển giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng do tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện cấp để xác nhận tính hợp lệ của sự kiện này.
Trong thời gian không thể thi công do điều kiện bất khả kháng, nhà thầu vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng theo hướng dẫn của chủ đầu tư và phù hợp với điều kiện thực tế Chủ đầu tư cần xem xét và bồi hoàn cho nhà thầu các khoản phụ phí cần thiết và hợp lý phát sinh trong quá trình thi công Nhà thầu phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng.
Trong các trường hợp bất khả kháng, một bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình sẽ không phải bồi thường thiệt hại, không bị phạt hoặc chấm dứt hợp đồng, đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan trong các tình huống không kiểm soát được.
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài, tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 12 của ĐKHĐ Ngoài ra, Điều 8 quy định về vấn đề Bảo hiểm, nêu rõ các quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc bảo hiểm trong hợp đồng.
Yêu cầu về bảo hiểm trong thi công xây dựng bao gồm việc nhà thầu phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công từ ngày khởi công đến khi bàn giao công trình, nhằm đảm bảo phòng tránh rủi ro tài chính Ngoài ra, nhà thầu còn phải đảm bảo mua bảo hiểm cho người lao động và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba để đảm bảo quyền lợi và giảm thiểu rủi ro pháp lý Các biện pháp an toàn lao động là bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn cho toàn bộ hoạt động thi công và giảm thiểu nguy cơ tai nạn nghề nghiệp.