• CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI Dẫn dòng thi công Căn cứ thiết kế Căn cứ vào tiêu chuẩn ngành 14TCN 57 88 Thiết kế dẫn dòng trong xây dựng công trình thuỷ lợi Căn cứ vào tiêu chuẩ[.]
Trang 1 CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI
Dẫn dòng thi công.
Căn cứ thiết kế
công trình thuỷ lợi
cấp công trình chính và thời gian thi công, tần suất thiết kế các công trình
tạm phục vụ thi công P=10%, bao gồm:
Tần suất thiết kế các công trình tạm phục vụ công tác dẫn dòng P=10%
trường P=10%
Theo tài liệu thuỷ văn, mùa khô từ tháng 12 4, mùa mưa từ tháng 5 11
Bảng 5-1 Mực nước cao nhất các tháng trong đồng
Bảng 5-2: Mực nước cao nhất các tháng ngoài sông Thái Bình
Phương án dẫn dòng thi công
Đối với cụm đầu mối trạm bơm Nhất Trai trong quá trình thi công không
cần có biện pháp dẫn dòng thi công Nhưng do địa hình khu vực xây dựng
công trình tương đối thấp, lại chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ sông Thái
Bình và mực nước lũ trong đồng nên vẫn cần có đê quai ngăn nước chảy
vào khu vực xây dựng và khu mặt bằng trong quá trình thi công khi có mưa
lớn Vì cao trình đáy hố móng trạm bơm -6,05m, mặt đất tự nhiêu có cao
trình +1,00+2,00m nên để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác ép cọc và
giảm khối lượng ép cọc âm hố móng công trình được đào đến cao trình
-1,00 để làm mặt bằng ép cọc và tạo mặt bằng đóng cừ chống thấm Sau khi
ép cọc và đóng cừ xong mới đào đên cao trình thiết kế Đối với công qua đê
sông Thái Bình, khi thi công phải đắp đê quai phía sông Thái Bình để ngăn
nước chảy vào hố móng kết hợp làm đường tránh trong quá trình thi công
Theo tài liệu thuỷ văn nêu trên, mực nước cao nhất trong mùa khô thời
đoạn từ tháng 11 5 ứng với tần suất P = 10% phía ngoài sông Thái Bình là
Trang 2+3,21; ở trong đồng là +1,83 Mực nước cao nhất trong mùa lũ ứng với tần
+3,15m Vì vậy để đảm bảo cho việc thi công trạm bơm được tiến hành trong cả mùa mưa, đê quai trong đồng phải đắp đến cao trình +3,50 Còn cống qua đê chỉ thi công trong mùa khô thời đoạn từ tháng 11 5 nên đê quai chỉ đắp đến cao trình +4.00 cao hơn mực nước lớn nhất trong mùa khô
là 0,79m để ngăn nước chảy vào hố móng và kết hợp làm đường tránh trong quá trình thi công Xem bản vẽ Tổng mặt bằng thi công No732Đ-TC-01
Trình tự thi công
làm mặt bằng thi công ép cọc và đóng cừ chống thấm xung quanh hố móng Sau khi ép cọc và đóng cừ chống thấm xong tiến hành đào móng đến cao trình thiết kế Để hố móng hoàn toàn khô, sau khi đào móng đến cao trình thiết kế, xung quanh hố móng cần làm thêm hệ thống rãnh tiêu nước lộ thiên bằng phên rơm, cọc tre để tiêu nước mưa và nước thi công trong quá trình xây dựng công trình Tiến hành đổ bê tông móng trạm bơm và thi công trạm bơm đến cao trình +5.00m Đào kênh dẫn từ sông Tuần La về trạm bơm
đường tránh để thi công cống qua đê sông Thái Bình Theo tài liệu thuỷ văn, mực nước cao nhất ngoài sông Thái Bình trong thời đoạn từ tháng 11-5 ứng với tần suất P=10% là +3.21 Cao trình đê quai +4.00, chiều rộng mặt
đê B=5.0m trên rải lớp cấp phối đá dăm dày 16cm, mái thượng hạ lưu đê quai m=1.5 Thi công xong trạm bơm, thi công xong Cống qua đê, đắp hoàn trả lại đê theo đúng thiết kế và thi công xong kênh xả ra sông Thái Bình
đưa công trình vào vận hành khai thác Xem bản vẽ Tổng mặt bằng thi công No732Đ-TC-01
Quy hoạch khai thác mỏ vật liệu
Vật liệu đất
ở mỏ vất liệu 26242m3 Theo tài liệu khảo sát mỏ vật liệu đất nằm ngoài bãi
đê sông Thái Bình cách công trình khoảng 300m và mỏ vật liệu nằm ở
Trang 3bổ sung Trường hợp không tận dụng được đất đào kênh để đắp thì phải
vật liệu đất tương đối khó khăn, công tác đền bù giải phóng mặt bằng tốn kém, vì vậy cần khai thác triệt để các mỏ gần trước, các mỏ xa sau Khai thác đến đâu phải lấy hết đến đó theo chiều sâu khai thác đã nêu trong tài liệu khảo sát địa chất Trước khi khai thác phải bóc bỏ hết lớp thảo mộc như đã quy định Đất thảo mộc được ủi vào một nơi quy định Sau khi khai thác xong được ủi lại để giao trả đất cho địa phương phục vụ sản xuất Biện pháp bóc bỏ lớp thảo mộc bằng máy ủi 110CV, biện pháp khai thác đất bằng máy đào 1.25m3, vận chuyển đến nơi đắp bằng ô tô tự đổ 7-10tấn
Vật liệu cát, dăm, sỏi, đá hộc
Mua tại các công ty kinh doanh vật liệu xây dựng của tỉnh và vận chuyển về
Các vật liệu khác
Sắt thép, xi măng, gỗ, gạch mua tại các đại lý hoặc của các công ty kinh doanh vật liệu xây dựng của tỉnh
Biện pháp thi công các hạng mục chính.
Công trình đầu mối
Nói chung công tác tiêu nước hố móng phức tạp vì hố móng nằm trong lớp
3, lớp 4 có hệ số thấm lớn, lớp 3 có hệ số thấm K=3.0x10-3cm /s, lớp 4 có
khoảng 10m từ cao trình +0,00 đến -10,00m, khi đào móng sẽ có hiện tượng cát đùn, cát chảy Vì vậy cần có biện pháp hạ nước ngầm trước khi đào móng Có 2 biện pháp chủ yếu:
Vì đất nền là lớp cát mịn lẫn bụi nếu dùng biện pháp hạ nước ngầm bằng bơm châm kim, chắc chắn trong quá trình vận hành ống sẽ bị tắc, hiệu quả bơm không đạt yêu cầu nên không thể hạ nước ngầm một cách triệt để Hiện tượng cát đùn cát chảy vẫn xảy ra Vì vậy để đảm bảo hiện tượng cát đùn cát chảy chỉ có biện pháp duy nhất là đóng cừ chống thấm Biện pháp này tuy đắt hơn biện pháp bơm châm kim nhưng an toàn và chắc chắn Đồng thời giảm được khối lượng đào móng Sau khi đào móng đến cao trình -1.00 Dùng cừ dài 12m đóng từ cao trình -1.00-13.00 qua lớp 3 cắm sâu vào lớp 4 khoảng 2m là đảm bảo hố móng hoàn toàn khô Để tiêu nước
Trang 4mưa và nước thi công, sau khi đào móng đến cao trình thiết kế làm hệ thống rãnh tiêu nước lộ thiên bằng phên rơm cọc tre
Cụm công trình đầu mối Trạm bơm Nhất Trai có khối lượng đào đắp tương đối lớn Khối lượng đất đào 282.000m3, khối lượng đất đắp 131.875m3 Để đẩy nhanh tiến độ thi công và giảm giá thành công trình biện pháp thi công chủ yếu bằng cơ giới, hạn chế thấp nhất các công việc phải thi công bằng thủ công Cụ thể như sau:
tô tự đổ 7-10tấn, san bãi thải bằng máy ủi 110CV, trong quá trình đào móng nhà thầu phải bố trí các bãi trữ đất đảm bảo chất lượng dùng để đắp lại, còn đất xấu mới chuyển ra bãi thải Đối với đất đào móng trạm bơm sẽ chuyển hết ra bãi thải, còn lớp cát (lớp 3) được đưa vào bãi trữ dùng để đắp lại Đất đào móng cống qua đê sông Thái Bình sau khi đào bỏ hết lớp đất không đảm bảo chất lượng chuyển ra bãi thải, còn lại chuyển vào bãi trữ để đắp hoàn trả lại đê
phần đất có chất lương tốt để đắp lại công trình, đắp mặt bằng ban quản lý
để giảm giá thành công trình, đẩy nhanh tiến độ thi công và giảm bớt diện tích bãi thải Đào đất để đắp bằng máy đào 1.25m3, vận chuyển đến nơi đắp bằng ô tô tự đổ 7-10tấn, san bằng máy ủi 110CV, đầm 9tấn, những chỗ không đầm được bằng máy đầm thì đầm bằng đầm cóc
Đây là công trình có khối lượng bê tông là chủ yếu Công tác thi công bê tông phải thực hiện trong điều kiện hố móng khô để đảm bảo chất lượng công trình Khối lượng bê tông các loại 16228m3 Tuy khối lượng không lớn nhưng công trình có kết cấu phức tạp lại thi công trong điều kiện hố móng chật chội, lầy lội đòi hỏi đơn vị xây dựng cần có biện pháp tổ chức thi công hợp lý, khoa học để đẩy nhanh tiến độ thi công vì công tác bê tông nhanh hay chậm sẽ quyết định công trình hoàn thành sớm hay muộn Do khối lượng bê tông không lớn, kết cấu công trình nhỏ Dự kiến biện pháp thi công bê tông như sau: Trộn bằng các máy trộn di động 500lít, đổ bằng thủ công trực tiếp hoặc qua máng vào khối đổ, riêng trạm bơm có thể đổ bằng cần cẩu 10-15tấn san thủ công, đầm bằng đầm dùi hoặc đầm bàn tuỳ thuộc vào kết cấu công trình, bảo dưỡng bằng máy bơm nước tưới trực tiếp vào bê tông Trong quá trình thi công phải thực hiện đầy đủ các điều trong tiêu chuẩn ngành 14TCN-59-2002-Công trình thuỷ lợi, kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu Trong quá trình
đổ bê tông phải đặc biệt chú ý đến công tác bảo dưỡng bê tông để đảm bảo
bê tông không bị nứt Đổ xong bê tông phải dùng bao tải ướt phủ kín và
Trang 5phải tưới nước thường xuyên đảm bảo lúc nào bao tải cũng ướt và phải bảo dưỡng thường xuyên liên tục theo đúng quy định của tiêu chuẩn trên
Nhà thầu phải thực hiện việc cung cấp và bố trí các cốt thép trong các khối
bê tông truyền thống được chỉ ra trong thiết kế và các yêu cầu bổ sung của
Tư vấn tại hiện trường trong quá trình thi công
Nhà thầu phải lập hồ sơ nghiệm thu cốt thép cho từng khối đổ, hồ sơ nghiệm thu phải thể hiện rõ những nội dung sau:
Số lượng và chủng loại thép
Chứng chỉ chất lượng thép
Sự phù hợp với hồ sơ Thiết kế
Nhà thầu chỉ được tiến hành đổ bê tông sau khi đã được nghiệm thu cốt thép Nếu sau khi nghiệm thu cốt thép 24 giờ mà chưa tiến hành đổ bê tông thì phải tổ chức nghiệm thu lại phần cốt thép
Công tác cốt thép cho bê tông được thực hiện theo các tiêu chuẩn chính sau:
khối, tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995
Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt, tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-4:2008
yêu cầu Cốp pha phải đủ bền để chịu được áp lực của bê tông khi đổ và sự rung động khi đầm bê tông, có độ luân chuyển cao
Cốp pha phải đủ kín để không làm thất thoát hỗn hợp bê tông
Vật liệu
Vật liệu làm cốp pha cho bê tông chủ yếu sử dụng là thép Một số chi tiết kết cấu nhỏ có thể sử dụng cốp pha gỗ
trọng không lớn nên để kinh tế có thể chỉ sử dụng các loại thép có cường độ thấp
Gỗ làm cốp pha phải theo các quy định dưới đây:
Trang 6Gỗ làm cột chống đỡ cốp pha và cầu công tác, nếu cao dưới 30m được dùng gỗ nhóm V và VI, cao trên 30m được dùng gỗ nhóm IV Gỗ phải đảm bảo không bị cong vênh
Vật liệu sản xuất bê tông.
Xi măng.
măng với công nghệ lò quay sản xuất, không sử dụng xi măng của các nhà máy xi măng lò đứng để sản xuất bê tông
chuẩn ngành 14 TCN 652002 "Xi măng dùng trong bê tông thuỷ công -Yêu cầu kỹ thuật"
tiêu chuẩn ngành 14TCN 672002 "Xi măng dùng cho bê tông thuỷ công -Phương pháp thử" Bất kỳ loại xi măng nào chứa tại công trường hơn 60 ngày phải được lấy mẫu thí nghiệm nếu có yêu cầu của Tư vấn giám sát và nếu kết quả thí nghiệm không đảm bảo các yêu cầu theo các tiêu chuẩn đã quy định thì số xi măng này sẽ không được sử dụng cho các kết cấu của công trình chính
cung ứng xi măng bao phải đảm bảo các yêu cầu sau:
không chứa dầu hay các chất khác
sẽ không được chấp nhận
Mỗi bao xi măng phải có nhãn hiệu của nơi sản xuất, loại xi măng, số hiệu của thí nghiệm, số lô
Tất cả các bao xi măng bị rách, hư hại không được đóng lại để sử dụng cho các kết cấu của công trình chính
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
được Thiết kế, xây dựng và bố trí để bảo đảm việc sử dụng hay vận chuyển
xi măng theo trình tự thời gian sản xuất
được tác động của thời tiết, được thông gió, chống ẩm Kho chứa xi măng phải được bố trí để dễ dàng đi vào kiểm tra và nhận diện rõ ràng số xi măng trong kho
Trang 7Xi măng bao xếp trong kho theo cách xếp chống không quá 8 lớp.
kho
Nước cho bê tông
Nước dùng để trộn bê tông, súc rửa hoặc bảo dưỡng bê tông, chế biến cốt liệu bê tông phải sạch, không có chứa dầu, mỡ, muỗi, kiềm, phù sa, chất hữu cơ và chất khác làm ảnh hưởng xấu đến bê tông như sét, bùn Độ đục của nước không vượt quá 0,2% Độ ẩm của cốt liệu cũng được xem như là nước pha trộn
Nước cho bê tông phải đảm bảo các yêu cầu theo Tiêu chuẩn ngành 14TCN 72-2002 "Nước dùng cho bê tông thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật"
Cát cho bê tông
68-2002 "Cát dùng cho bê tông thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật" và những yêu cầu của bản yêu cầu kỹ thuật này
vượt quá 3%
mọi thời điểm, mô đuyn độ lớn của ít nhất 9 trong số 10 mẫu thử nghiệm liên tiếp có giá trị thay đổi không quá 0,2 so với mô đuyn độ lớn trung bình của
10 mẫu thử nghiệm
sau:
Mô đuyn độ lớn tối đa: 3,10 đối với cát tự nhiên
2,80 đối với cát xay từ đá
Tỷ trọng tối thiểu của cát phải đảm bảo 2,60 T/m3
Đá dăm dùng cho bê tông
70-2002 "Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho bê tông thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật" Và những yêu cầu của bản yêu cầu kỹ thuật này
không vượt quá 2%
thuận tiện trong sử dụng Đá dăm dùng cho bê tông có thể được chia làm các nhóm cỡ hạt như sau:
Trang 8 Nhóm cỡ hạt 520 mm.
Hạn chế số lần vận chuyển đá dăm ở mức có thể, khi đổ đá dăm có đường kính lớn hơn 40 mm chiều cao đổ không quá 3 m nếu để rơi tự do
Công trình được xây dựng trong khu vực đê Vì vậy để đảm bảo an toàn cho những đoạn đê gần công trình không bị lún nứt trong quá trình thi công cần đặc biệt chú ý đến công tác thi công cọc Vì móng cọc của trạm bơm và cống qua đê rất gần chân đê nên không thể dùng phương pháp đóng cọc vì khi đóng cọc sẽ gây chấn động có thể gây nguy cơ nứt đê, nên để đảm bảo an toàn cho đê toàn bộ móng cọc trạm bơm và móng cống qua đê đều phải thi công bằng phương pháp ép cọc Còn móng cọc cầu dân sinh số 3 tuy ở cách
xa đê nhưng lại gần khu dân cư nên vẫn phải dùng phương pháp ép cọc để không gây hư hỏng, lún nứt nhà xung quanh Trong quá trình thi công phải theo dõi chặt chẽ những diễn biến xung quanh nếu có nguy cơ gây mất an toàn cho đê và công trình bên cạnh phải báo ngay cho chủ đầu tư để xem xét giải quyết Đối với móng Trạm bơm do hố móng sâu nên phải dùng phương pháp ép cọc âm từ cao trình -1.00 đến cao trình thiết kế Ép cọc bằng máy ép thuỷ lực 300 tấn
Do khối lượng không lớn, kết cấu nhỏ nên biện pháp thi công hoàn toàn bằng thủ công Riêng khâu trộn vữa để giảm nhẹ lao động thủ công và đảm bảo chất lượng khối xây, nên trộn vữa bằng máy trộn di động 150-200lít Trong quá trình thi công phải thực hiện đầy đủ các điều trong tiêu chuẩn ngành 14TCN 12-2002 - Công trình thuỷ lợi, xây và lát đá - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu
không bị rạn nứt, không bị hà, chống được tác dụng của không khí và nước Khi gõ bằng búa, đá phát ra tiếng kêu trong; Phải loại bỏ đá phát ra tiếng kêu đục hoặc đá có vỉa can xi mềm Đá dùng để xây, lát phải sạch, đất và tạp chất dính trên mặt đá phải rửa sạch bằng nước để tăng cường độ dính bám của vữa với mặt đá Nên chọn loại đá có cường độ nén tối thiểu bằng 85MPa và khối lượng thể tích tối thiểu 2400kg/m3, chỉ tiêu cụ thể do thiết kế quy định
40kg
dày 10cm dài 25cm, chiều dài tối thiểu bằng hai lần chiều dày Mặt đá không được lồi lõm quá 3cm; Đá dùng để xây mặt ngoài phải có chiều dài ít
Trang 9không quá 3cm Đá hộc để lát phải có chiều dài hoặc chiều rộng bằng chiều dày thiết kế của lớp đá lát
sau:
Có độ dính kết tốt với đá xây, đá lát
tường Nếu tường dày thì xây đá to phía ngoài và đá nhỏ trong lõi Đá lớn cần dành để xây phần chân tường và góc tường
kết cấu thành từng đoạn, thì chỗ ngắt đoạn phải xây giật cấp
hệ giằng Khi xây tường giao nhau, trong từng hàng phải bố trí các viên đá câu chặt các đầu tường với nhau
khớp nối chống lún, thì tại chỗ tiếp giáp với khối bê tông phải xây bằng đá đẽo hoặc đổ bê tông
Không xây trùng mạch ở mặt ngoài cũng như bên trong khối xây, những viên
đá xây trong cùng một lớp phải có chiều dày tương đương nhau Mạch đứng của lớp đá xây trên phải so le với mạch đứng lớp đá xây dưới ít nhất 8cm Trong mỗi lớp đá phải xây hai hàng đá ở mặt ngoài tường trước, sau đó xây các hàng đá ở giữa Các hòn đá xây ở mặt ngoài tường phải có kích thước tương đối lớn và bằng phẳng Không được đặt đá tiếp xúc trực tiếp với nhau
mà không đệm vữa Phải đổ vữa trước, đặt đá sau, không được làm ngược lại;
cần, sửa lại viên đá bằng búa để hòn đá nằm khít ở vị trí với mạch vữa không dày quá 3cm Sau khi đã ướm thử và sửa lại hòn đá, nhấc nó lên rải vữa, rồi đặt đá vào, dùng tay lay, lấy búa gõ nện vào hòn đá để vữa phùi ra ngoài mặt, sau đó dùng thanh sắt tròn fi = 10mm Thọc kỹ vào mạch đứng để nén chặt vữa, đồng thời chèn thêm đá dăm vào mạch vữa để mạch thật no vữa Không dùng đá dăm để kê đá hộc mặt ngoài
Biện pháp quản lý chất lượng xây dựng
Chủ đầu tư và tư vấn giám sát thi công phối hợp với giám sát tác giả theo dõi, giám sát thường xuyên công tác thi công, xây dựng và lắp đặt thiết bị của nhà thầu Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng, kế hoạch chất lượng,
Trang 10quy trình và phương án tự kiểm tra chất lượng của nhà thầu, nhằm đảm bảo thi công công trình đúng đồ án thiết kế được duyệt Kiểm tra tiến độ và biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động Kiểm tra vật liệu, cấu kiện và các sản phẩm khác tại hiện trường, không cho phép đưa vật liệu, cấu kiện
và sản phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn về chất lượng và quy cách vào
sử dụng trong công trình Kiểm tra thiết bị thi công tại hiện trường, kiểm tra việc chấp hành các yêu cầu thiết kế đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, các quy trình quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành được áp dụng
và các cam kết về chất lượng theo hợp đồng giao nhận thầu
Biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
ra biện pháp an toàn lao động Các quy định về an toàn lao động phải viết dưới dạng nội quy để phổ biến đến tận cán bộ và công nhân trên công trường
an toàn lao động, phòng chống cháy nổ của Nhà nước
thường xuyên và kiểm tra điều kiện để thực hiện các tiêu chuẩn về an toàn, được xây dựng thành bản nội quy suốt quá trình sản xuất
toàn lao động
các hành động làm ô nhiễm không khí và môi trường làm việc
Cán bộ công nhân khi làm việc tại hiện trường đều phải có đầy đủ trang thiết bị bảo hộ cần thiết theo quy định như mũ baỏ hộ, dây an toàn, giày, ủng và phải được kiểm tra sức khoẻ định kỳ
Tại công trường phải có trạm y tế phục vụ cho sơ cứu, cấp cứu tại chỗ Luôn có
xe cứu thương thường trực 24/24 giờ
hiểm với người lao động
Trên các tuyến đường thi công phải có đầy đủ các biển báo cảnh giới cần thiết
để hướng dẫn lưu thông Nhất là thi công ban đêm tại các đoạn đường cong
có độ dốc lớn phải có biển cảnh báo và thắp đèn sáng
lớp mặt đường bằng đá dày 0,5m để tránh trơn trượt cho các phương tiện cơ giới
hiện trường thi công