1. Trang chủ
  2. » Tất cả

03960 agg subbase base

9 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 03960 agg subbase base
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Quản lý dự án, Kỹ thuật xây dựng đường bộ
Thể loại Quy trình kỹ thuật
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 184,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PhÇn 3 giÕng ch×m hi Ðp Quyển 2 Quy định kỹ thuật Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam Cấp phối Móng trên và Móng dưới Mục 03960 PHẦN 3 CÔNG TÁC ĐẤT Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam Quyển 2[.]

Trang 1

MỤC 03960 – CẤP PHỐI MÓNG TRÊN VÀ MÓNG DƯỚI

MỤC LỤC

1 MÔ TẢ 1

2 CÁC TIÊU CHUẨN THAM CHIẾU 1

3 SAI SỐ CHO PHÉP VÀ CÁC YÊU CẦU CHUNG 1

4 CÁC MỤC TRÌNH NỘP 1

5 CÁC ĐOẠN THỬ 2

6 SỬA CHỮA CẤP PHỐI MÓNG TRÊN VÀ DƯỚI CHƯA ĐẠT YÊU CẦU 2

7 THIẾT BỊ SỬ DỤNG CHO CẤP PHỐI MÓNG TRÊN VÀ MÓNG DƯỚI 2

8 ĐỔ, TRẢI VÀ ĐẦM CẤP PHỐI MÓNG TRÊN VÀ MÓNG DƯỚI 3

8.1 ĐỔ 3

8.2 TRẢI 3

8.3 ĐẦM NÉN 4

9 ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG TRÊN LỚP MÓNG TRÊN VÀ DƯỚI 4

10 THÍ NGHIỆM 4

11 CÁC YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU 5

11.1 CÁC NGUỒN VẬT LIỆU 5

11.2 CHỨA, TRỘN VÀ XỬ LÝ VẬT LIỆU 5

11.3 CÁC VẬT LIỆU KHÔNG ĐƯỢC NGHIỆM THU 5

11.4 CÁC YÊU CẦU CHO VẬT LIỆU LỚP MÓNG DƯỚI 5

11.5 CÁC YÊU CẦU CHO VẬT LIỆU MÓNG TRÊN 6

12 TẦN SUẤT THÍ NGHIỆM 7

13 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN 7

13.1 ĐO ĐẠC 7

13.2 ĐO ĐẠC CÁC PHẦN CÔNG VIỆC SỬA CHỮA 8

13.3 THANH TOÁN 8

Trang 2

MỤC 03960 – CẤP PHỐI MÓNG TRÊN VÀ MÓNG DƯỚI

Công việc này bao gồm cung cấp, chế biến, chuyên chở, trải, tưới và đầm nén cốt liệu cấp phối trên bề mặt đã được chuẩn bị và chấp thuận, theo các chi tiết được nêu trong các Bản vẽ hoặc theo chỉ đạo của Kỹ sư Nếu cần thiết, công việc chế biến sẽ gồm nghiền, sàng, phân loại, trộn và bất cứ hoạt động cần thiết nào khác để sản xuất vật liệu theo các yêu cầu trong Quy định kỹ thuật mục này

Vật liệu cho lớp móng trên sử dụng cấp phối đá dăm loại 1, vật liệu cho lớp móng dưới có thể sử dụng lớp cấp phối đá dăm loại 1 hoặc cấp phối đá dăm loại 2 theo các yêu cầu của theo các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 8859:2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu, thi công

và nghiệm thu

2 CÁC TIÊU CHUẨN THAM CHIẾU

Các bản in mới nhất của các tiêu sau đây sẽ được áp dụng cho vật liệu trong mục này:

 TCVN 8859:2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu, thi công

và nghiệm thu

 22 TCN 332-06 - Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm

 22 TCN 333-06: Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm

 22 TCN 318 – 04: Độ mài mòn của cấp phối, phương pháp Los Angeles

 TCVN 7572-06: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Xác định khối lượng thể tích xốp và độ rỗng

3 SAI SỐ CHO PHÉP VÀ CÁC YÊU CẦU CHUNG

Cấp phối móng trên và móng dưới sẽ được trải bằng các thiết bị để có được một lớp đồng nhất

mà sau khi đầm sẽ đạt được độ dầy, cao độ, độ dốc dọc và dốc ngang hay độ vồng thiết kế theo đúng bản vẽ Các sai số cho phép được nêu trong Bảng 1

BẢNG 1

Các sai số cho phép của cấp phối móng trên và móng dưới

Đặc điểm Sai số cho phép so với bản vẽ

Mật độ kiểm tra

Cấp phối đá dăm loại 2 Cấp phối đá dămloại 1

với đoạn tuyến thẳng, 20m-25m với đoạn tuyến cong đứng đo một trắc ngang

ĐỘ PHẲNG BỀ MẶT

(b) Bề mặt của tất cả các lớp cấp phối móng trên được thi công phải không có các phần không bằng phẳng có thể chứa ẩm và độ vồng của tất cả các bề mặt này phải theo đúng bản vẽ

(c) Khi kiểm tra độ không đồng đều của bề mặt lớp cấp phối móng sẽ được trải BT nhựa ở trên mặt, tất cả các vật liệu rời phải được quét đi bằng chổi cứng

4 CÁC MỤC TRÌNH NỘP

Nhà thầu phải trình nộp các mục sau ít nhất là 21 ngày trước ngày dự kiến sử dụng vật liệu đầu tiên cho cấp phối móng trên và móng dưới:

(a) Hai mẫu, mỗi mẫu nặng 10kg của mỗi loại vật liệu, và một mẫu sẽ được Kỹ sư lưu lại để đối chiếu trong suốt thời gian Hợp đồng;

Trang 3

(b) Một bản thuyết minh về nguồn gốc và thành phần của bất kỳ loại cấp phối nào dự định sử dụng cho cấp phối móng trên và móng dưới, cùng với các số liệu thí nghiệm trong phòng xác nhận là các tính chất của vật liệu đề ra trong Quy định kỹ thuật mục này đã được đáp ứng

(c) Thành phần hạt danh định cho vật liệu phù hợp với Khoản 11.4 của QĐKT mục này

Nhà thầu phải trình nộp các mục sau bằng văn bản cho Kỹ sư ngay sau khi hoàn thành mỗi phần công việc và trước khi được phê duyệt để trải các vật liệu khác lên mặt trên của móng và móng dưới (d) kết quả các thí nghiệm theo điều 10 của Mục Quy định kỹ thuật này

(e) kết quả các thí nghiệm đo bề mặt và các số liệu khảo sát xác nhận các sai số bề mặt và độ dầy cho trong Bảng 1 được đáp ứng

5 CÁC ĐOẠN THỬ

(a) Trước khi thi công móng hoặc móng dưới, Nhà thầu phải đệ trình hồ sơ rải thử cho cấp phối, trong hồ sơ phải thể hiện rõ vị trí rải thử, sơ đồ máy móc thi công, biện pháp thi công Nhà thầu phải trải và đầm thử một số đoạn theo chỉ đạo của Kỹ sư để đưa ra kết quả rải thử Mục đích của đoạn thử là kiểm tra tính phù hợp của vật liệu và tính hiệu quả của các thiết bị và phương pháp thi công được Nhà thầu đề xuất sử dụng Vì vậy, Nhà thầu phải sử dụng thống nhất về vật liệu, thiết bị và phương pháp như đã đề xuất cho phần công việc chính Cứ mỗi một loại vật liệu và / hoặc một thiết bị thi công / phương pháp thi công đề xuất phải có một đoạn thử dài khoảng 150m hoặc theo chỉ đạo của kỹ sư Từ các số liệu rải thử tiến hành tính toán hệ số rải và hiệu chỉnh sơ đồ thi công thí điểm để áp dụng thi công đại trà

(b) Số lượng thí nghiệm về độ chặt hay các thí nghiệm khác được tiến hành sẽ theo chỉ dẫn của Kỹ sư

(c) Khi có ý kiến của Kỹ sư là vật liệu của cấp phối móng trên và móng dưới không thích hợp, vật liệu phải được chuyển đi bằng chi phí của Nhà thầu, và phải thi công một đoạn thử mới

(d) Nếu các điều kiện cơ bản liên quan tới loại vật liệu hay thay đổi quy trình trong khi thi công, Nhà thầu sẽ phải thi công các đoạn thử mới

6 SỬA CHỮA CẤP PHỐI MÓNG TRÊN VÀ DƯỚI CHƯA ĐẠT YÊU CẦU

(a) Các khu vực có bề mặt hoặc độ dày không đồng nhất và không đáp ứng các sai số cho phép được quy định hoặc phát triển sự không đồng đều trên bề mặt trong khi hoặc sau khi thi công phải được sửa lại bằng cách làm tơi mặt, chuyển đi hoặc thêm vào các vật liệu theo yêu cầu, sau đó tạo khuôn và đầm lại

(b) Cấp phối móng trên và móng dưới quá khô cho công tác đầm so với giới hạn về độ ẩm được quy định tại Khoản 8.3(a) hay được chỉ dẫn bởi Kỹ sư phải được sửa lại bằng cách cào các vật liệu và sau đó tưới một lượng nước vừa phải, sau đó trộn kỹ bằng các thiết bị phù hợp

(c) Cấp phối móng trên và móng dưới quá ướt cho công tác đầm theo như xác định giới hạn về độ

ẩm được quy định tại Khoản 8.3(a) hay chỉ đạo của Kỹ sư sẽ được sửa lại bằng cách cày xới các vật liệu, sau đó thỉnh thoảng đảo lại bằng máy san hay một thiết bị khác được chấp thuận để làm khô vật liệu trong thời tiết khô ráo Một phương án khác, khi không thể đạt được độ khô quy định bằng cách làm khô lại vật liệu rời, Kỹ sư có thể sẽ chỉ đạo chuyển vật liệu đi và thay bằng vật liệu đủ khô thích hợp khác

(d) Cấp phối móng trên và móng dưới trở nên bão hoà nước do mưa hay ngập lũ hay các nguyên nhân khác sau khi đã được đầm nén thoả mãn các yêu cầu của Quy định kỹ thuật mục này nhìn chung sẽ không

bị yêu cầu sửa lại miễn là các đặc tính của vật liệu và độ đồng nhất bề mặt đáp ứng các yêu cầu trong Quy định

kỹ thuật mục này

(e) Việc sửa sang cấp phối móng trên và móng dưới chưa đạt các đặc tính vật liệu và dung trọng theo yêu cầu của Quy định kỹ thuật mục này sẽ được chỉ đạo bởi Kỹ sư và có thể sẽ bao gồm việc đầm thêm, làm rời sau đó điều chỉnh độ ẩm và đầm lại, chuyển đi và thay thế vật liệu, hoặc tăng thêm độ dày vật liệu

7 THIẾT BỊ SỬ DỤNG CHO CẤP PHỐI MÓNG TRÊN VÀ MÓNG DƯỚI

(a) Thiết bị và phương pháp được sử dụng phải rải được lớp cấp phối móng trên và móng dưới theo đúng đường nét, cao độ, độ dốc, kích thước và mặt cắt ngang cho trong bản vẽ và theo chỉ đạo của Kỹ sư Máy rải tự hành có hệ thống sensor tự động và thùng chứa vật liệu được Kỹ sư phê chuẩn sẽ được sử dụng để rải lớp móng trên

(b) Kỹ sư có quyền dừng việc sử dụng bất kỳ một thiết bị hay trạm máy thi công nào được cho rằng kém chất lượng so với yêu cầu và sẽ chỉ dẫn chuyển thiết bị đó đi và thay thế bằng thiết bị phù hợp hoặc thay đổi phương pháp thi công bất kỳ lúc nào

(c) Nhà thầu phải thi hành các chỉ dẫn nói trên ngay lập tức và không được bồi thường hay kéo dài thời gian thi công do các chỉ dẫn này Nhà thầu không được phép sử dụng bất kỳ một thiết bị hay trạm máy thi công nào trước khi được Kỹ sư chấp thuận, và Nhà thầu phải thực hiện theo các phương pháp kỹ thuật hợp lý

Trang 4

trong vận hành và phải sử dụng các kỹ thuật viên, thợ máy và công nhân đã qua đào tạo và có kỹ năng trong công việc Kỹ sư có quyền thôi việc bất kỳ một kỹ thuật viên, thợ máy, hay công nhân nào và có quyền yêu cầu thay thế vào bất kỳ khi nào mà Kỹ sư cho rằng hành động này là cần thiết

8 ĐỔ, TRẢI VÀ ĐẦM CẤP PHỐI MÓNG TRÊN VÀ MÓNG DƯỚI

Không được đổ, trải và đầm móng trên và móng dưới trong khi mưa, và không được đầm khi độ ẩm của vật liệu nằm ngoài giới hạn quy định

8.1 ĐỔ

(a) Vật liệu trước khi đổ phải tập kết tại công trường ( bãi chứa), phải đảm bảo vật liệu có độ ẩm bằng trong phạm vi độ ẩm tối ưu trong khoảng ± 2% trong suốt quá trình vận chuyển và lu lèn Trong trường hợp

độ ẩm thấp, tiến hành tưới bổ xung bằng vòi dạng mưa, nếu độ ẩm lớn phải trải vật liệu ra hong khô trước khi lu lèn

(b) Vật liệu cấp phối móng trên và móng dưới được đổ theo bản vẽ thành một hỗn hợp đồng nhất, với khối lượng đủ đạt chiều dầy yêu cầu sau khi đầm Tại các nơi các vật liệu móng trên và móng dưới được đổ trên lớp nền thượng, lớp nền thượng phải được chuẩn bị theo Quy định kỹ thuật 03210 “Chuẩn bị lớp nền thượng” trước khi đổ cấp phối móng trên và / hoặc móng dưới

(c) Khi đổ vật liệu móng trên và móng dưới lên mặt đường nhựa hiện tại, mặt đường hiện tại phải được chuẩn bị bằng cách đánh rãnh theo như QĐKT Mục 3980

(d) Khi có nhiều hơn một lớp được yêu cầu, mỗi một lớp sẽ được đầm theo quy định tại Khoản 8.3 (e) của Quy định kỹ thuật mục này, trước khi đổ lớp tiếp theo

(e) Khu vực chuẩn bị cho đổ vật liệu móng trên và móng dưới phải được hoàn thiện và chấp thuận bởi Kỹ sư và luôn vượt trước tối thiểu 200m so với công việc đổ móng trên và móngdưới

(f) Các thiết bị chuyên chở có thể di chuyển trên các phần hoàn thiện của móng trên hay móng dưới miễn là không gây hư hại và miễn là các thiết bị này chạy trên hết chiều rộng của lớp này và tránh lún theo vệt bánh hay đầm nén không đều Kỹ sư có quyền dừng tất cả các hoạt động chuyên chở qua khu móng trên hoặc móng dưới đã hoàn thiện toàn bộ hay từng phần khi cho rằng các hoạt động chuyên chở này có thể gây hư hỏng

8.2 TRẢI

(a) Tại các nơi có độ dầy yêu cầu là 150mm hay mỏng hơn, vật liệu có thể được trải và đầm theo một lớp Tại các nơi có độ dày yêu cầu lớn hơn 150mm, cấp phối móng trên và móng dưới phải được trải và đầm theo hai hay nhiều lớp có độ dày xấp xỉ như nhau, và độ dầy sau đầm lớn nhất của bất kỳ một lớp nào cũng không được vượt quá 150mm trừ khi có chỉ dẫn khác của Kỹ sư Tất cả các lớp sau đó cũng được trải và đầm theo cách tương tự

(b) Khi thi công lớp cấp phối đá dăm, để đảm bảo độ chặt tại mép lề, nhà thầu phải tiến hành đắp trải rộng lớp cấp phối ra mỗi phía lề tối thiểu 20cm, trong trường hợp không đắp trải trộng thì phải tiến hành đắp tạo khuôn để đảm bảo độ chặt khi lu lèn cho toàn bộ chiều rộng lớp cấp phối theo thiết kế

(c) Cấp phối móng trên và móng dưới sẽ được chuyển tới đường trong dạng hỗn hợp đồng nhất và được trải ra với độ ẩm trong dải độ ẩm quy định trong Quy định kỹ thuật mục này Độ ẩm phải được phân đều trong vật liệu

(d) Vật liệu cấp phối phải được trải và tạo khuôn bằng bất cứ phương pháp nào được thông qua, không được gây phân tầng giữa vật liệu hạt mịn và vật liệu hạt thô Các vật liệu bị phân tầng sẽ được chỉnh lại hoặc chuyển đi và thay thế bằng các vật liệu có cấp phối tốt

(e) Ngay sau khi trải và tạo phẳng lần cuối cùng, mỗi lớp sẽ được đầm trên toàn bộ chiều rộng bằng các phương tiện và thiết bị đầm được duyệt Các hoạt động lu sẽ bắt đầu dọc theo các biên và tiến dần vào trung tâm, theo chiều dọc, vệt lu sau chồng lên vệt lu trước 20-25cm Trong các phần siêu cao, lu sẽ bắt đầu ở bên thấp trước và tiến dần về bên cao Hoạt động lu sẽ tiếp tục tới tận khi tất cả các dấu lu bị mất hẳn và các lớp được đầm đồng đều, các cấp phối được gắn kết vào nhau Mọi biểu hiện không đồng đều hay trũng trên bề mặt

có chiều hướng phát triển sẽ phải được chỉnh lại bằng cách làm rời vật liệu tại các khu vực đó và thêm hay bớt vật liệu cho tới khi bề mặt đồng đều và nhẵn phẳng Dọc theo bó vỉa, các góc và tường và tại tất cả các nơi lu không vào được, vật liệu móng trên và móng dưới phải được đầm kỹ bằng các đầm cóc hoặc đầm máy được duyệt Cuối mỗi ca, mặt của móng trên và móng dưới sẽ được tạo hình và làm dốc để tránh đọng nước mưa (f) Các mặt móng cấp phối sau này sẽ được phủ một lớp thấm bảm sẽ được đầm kỹ hơn để có được một bề mặt ổn định và chắc chắn, không có lỗ rỗng phù hợp cho việc tưới nhựa thấm bám Tất cả các cấp phối thô phải được gắn kết chặt chẽ tại chỗ Trong mọi tình huống, không được cho thêm vật liệu mịn hoặc đất lên trên mặt để hỗ trợ quá trình gắn kết mà chỉ được lèn bằng đầm lu Không được dùng đầm rung trong các giai đoạn cuối cùng khi đầm mặt Kỹ sư có thể sẽ chỉ đạo dùng lu bánh lốp hơi để đầm mặt giai đoạn cuối, nếu lu bánh thép tĩnh được coi là sẽ gây vỡ hoặc làm hỏng thành phần hạt quá nhiều cho móng cấp phối này

Trang 5

(g) Trong trường hợp lớp cấp phối đá dăm sau khi thi công mà chưa kịp thi công các lớp phía trên thì phải có biện pháp tưới ẩm để bảo dưỡng và bảo vệ môi trường

8.3 ĐẦM NÉN

(a) Công tác đầm được thực hiện chỉ khi độ ẩm của vật liệu ở trong khoảng ±2% của độ ẩm tối ưu, trong đó độ ẩm tối ưu được xác định theo dung trọng khô lớn nhất đã được hiệu chỉnh theo tiêu chuẩn 22 TCN 333-06

(b) Khi lớp vật liệu nằm dưới yếu hoặc đàn hồi, công tác đầm phải được dừng lại và các vật liệu nằm dưới sẽ được sửa lại theo chỉ đạo của Kỹ sư

(c) Trong quá trình trải, đầm và lấy cao độ cho vật liệu móng dưới và móng trên, cần phải cẩn thận sao cho các lớp đã được đầm nằm dưới các lớp đang thi công không bị ảnh hưởng hoặc sao cho mặt lớp nền thượng hoặc móng cũng không bị ảnh hưởng Cần phải đặc biệt lưu ý tới các vùng nơi thiết bị quay đầu Tất cả các hư hại mà dẫn đến sự trộn các lớp với nhau tạo thành các lớp nền thượng và lớp móng khác phải được sửa chữa cẩn thận với chi phí của chính Nhà thầu và phải thoả mãn các yêu cầu của Kỹ sư

(d) Nếu có một lớp nào trong lớp móng trên hoặc móng dưới không được hoàn thiện theo yêu cầu thì Nhà thầu phải tự chi phí sửa chữa lại

(e) Phải liên tục đầm cho mỗi lớp cho tới khi dung trọng ngoài hiện trường đạt tối thiểu 98 phần trăm dung trọng khô lớn nhất phù hợp với tiêu chuẩn 22 TCN 333-06 Dung trọng hiện trường được xác định theo tiêu chuẩn 22 TCN 346-06

9 ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG TRÊN LỚP MÓNG TRÊN VÀ DƯỚI

(a) Phương tiện thi công hay các phương tiện giao thông khác không được phép đi trên cấp phối móng dưới trước khi thi công bề mặt hoàn thiện, trừ khi được Kỹ sư chỉ đạo và cho phép Lớp móng dưới cấp phối sẽ được bảo dưỡng như sau:

 Móng dưới sẽ luôn được bảo dưỡng bằng chổi quét Xe cộ phải được điều khiển với tốc

độ hạn chế và trong thời gian làm việc giao thông sẽ được phân luồng thành các làn được xác định thích hợp, với sự thay đổi theo phương ngang của các làn đó để có được

sự dàn trải xe cộ đồng đều trên toàn bộ bề mặt của móng dưới

 Tại các nơi lớp kết cấu mặt đường quá khô dẫn đến độ ổn định của mặt đường khó hoặc không được cải thiện dưới tác động của giao thông và / hoặc lu và tại các nơi không có mưa hoặc mưa không đủ, toàn bộ bề mặt phải được tưới nước đều Tới 4 lít nước trên một mét vuông phải được tưới dần để tránh đọng nước hoặc xói bề mặt (b) Móng trên bằng cấp phối không được phép cho giao thông qua lại, trừ khi được tưới lớp nhựa thấm bám hoặc khi Kỹ sư chỉ đạo hoặc cho phép

10 THÍ NGHIỆM

(a) Lượng các số liệu thí nghiệm yêu cầu cho việc phê duyệt sơ bộ chất lượng vật liệu sẽ được chỉ dẫn bởi Kỹ sư, nhưng sẽ gồm tất cả các thí nghiệm quy định trong Quy định kỹ thuật mục này cho tối thiểu là ba mẫu đại diện từ các nguồn vật liệu đề xuất, được chọn để đại diện cho một phạm vi chất lượng vật liệu có thể lấy tại nguồn đó

(b) Sau khi đã phê duyệt chất lượng vật liệu dự kiến, tất cả các loạt thí nghiệm chất lượng vật liệu

sẽ được lặp lại sau đó, theo quãng thời gian do Kỹ sư chỉ dẫn khi nhận thấy có sự thay đổi về vật liệu hoặc nguồn vật liệu hoặc phương pháp sản xuất vật liệu

(c) Tất cả các lỗ trong công trình hoàn thiện do các thí nghiệm độ chặt hoặc các nguyên nhân khác gây ra phải được Nhà thầu lấp lại ngay không chậm trễ bằng vật liệu quy định và được đầm tới độ chặt và sai số

bề mặt theo yêu cầu củaQuy định Kỹ thuật mục này

11 CÁC YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU

11.1 CÁC NGUỒN VẬT LIỆU

Tất cả các vật liệu phải được thí nghiệm và duyệt bởi Kỹ sư trước khi sử dụng Nhà thầu phải thông báo cho Kỹ sư biết về các nguồn vật liệu và Kỹ sư sẽ phê duyệt các nguồn này trước khi vật liệu được chuyển tới hiện trường Nơi nguồn vật liệu không đáp ứng yêu cầu của Quy định kỹ thuật, Nhà thầu phải cung cấp vật liệu từ nguồn khác Chuyến hàng chở vật liệu được sản xuất từ các công đoạn chế biên sản xuất thương mại sẽ phải kèm theo chứng chỉ của nhà sản xuất và báo cáo thí nghiệm chỉ ra rằng vật liệu phù hợp với các yêu cầu của Quy định kỹ thuật Việc Kỹ sư phê duyệt nguồn vật liệu không có nghĩa là tất cả các vật liệu trong nguồn này đã được phê duyệt

Trang 6

11.2 CHỨA, TRỘN VÀ XỬ LÝ VẬT LIỆU

(a) Vật liệu phải được cất giữ và tác nghiệp để đảm bảo giữ được chất lượng và sự phù hợp cho thi công Các loại vật liệu, thậm chí đã được phê duyệt trước khi lưu kho và tác nghiệp, có thể sẽ bị kiểm tra lại và thí nghiệm lại trước khi sử dụng Các vật liệu phải được cất giữ tại các nơi thuận tiện cho việc kiểm tra

(b) Việc xử lý và đánh đống các cấp phối phải được Kỹ sư duyệt, không để phân tầng cho các vật liệu có nhiều cỡ và không để nhiễm bẩn bất kỳ lúc nào

(c) Các đống vật liệu cấp phối cho lớp móng và lớp móng dưới phải được che mưa để tránh cho vật liệu bão hoà nước gây giảm chất lượng và gây hậu quả bất lợi khi sử dụng chúng

(d) Khi các loại vật liệu khác nhau được trộn lẫn để thu được cấp phối theo yêu cầu, cách trộn này phải tuân theo chỉ dẫn của Kỹ sư và phải được hoàn thiện trước khi chuyển vật liệu tới đường Kỹ sư sẽ không cho phép trộn các loại vật liệu khác nhau trên đường bằng máy san

11.3 CÁC VẬT LIỆU KHÔNG ĐƯỢC NGHIỆM THU

Các loại vật liệu không phù hợp với yêu cầu của Quy định kỹ thuật này sẽ bị loại và chuyển đi ngay khỏi công trường trừ khi có chỉ dẫn khác của Kỹ sư Vật liệu đã bị loại nhưng các phần bị hỏng của vật liệu đó đã được sửa chữa cũng sẽ không được sử dụng khi chưa được Kỹ sư chấp thuận

11.4 CÁC YÊU CẦU CHO VẬT LIỆU LỚP MÓNG DƯỚI

(a) Vật liệu móng dưới bao gồm các hạt cứng được xay từ đá nguyên khai có cường độ nén tối thiểu 40 MPa tới kích cỡ và chất lượng theo yêu cầu của Quy định kỹ thuật mục này Vật liệu cấp phối phải sạch

và không được lẫn các mảnh thực vật, cục sét hoặc các chất có hại khác Tính chất của vật liệu phải đảm bảo có thể đầm nén để tạo thành một kết cấu móng ổn định, vững chắc

(b) Cấp phối vật liệu móng dưới phải phù hợp với Bảng 2 Nhà thầu phải chỉ định thành phần hạt được áp dụng cho mỗi nguồn trong tài liệu trình theo Khoản 4 của Mục QĐKT này Thành phần hạt này phải áp dụng cho tất cả vật liệu ở nguồn này

(c) Nếu vật liệu từ các nguồn khác nhau cần được chở đến hiện trường, chúng phải được đánh đống và trải thành từng lớp riêng biệt và/hoặc thành lô riêng biệt

BẢNG 2 Các yêu cầu về thành phần hạt cho cấp phối lớp móng dưới

Quy định sàng Phần trăm lọt sàng (%)

“Dmax=37,5 mm”

Cỡ hạt “Dmax=25 mm”

Các vụn lọt qua sàng 0.075 mm (số 200) sẽ không được vượt quá 0.66 (hai phần ba) lượng lọt qua sàng 0.425 mm (số 40)

Vật liệu cấp phối móng dưới sẽ phải phù hợp với các tính chất cho trong Bảng 3 khi sử dụng sàng ướt

BẢNG 3 - Các tính chất của cấp phối móng dưới

Tính chất Móng dưới

Độ mài mòn của cấp phối (TCVN 7572-12 : 2006) tối đa 40%

Chỉ số dẻo của cấp phối (%), xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng 0.425mm (TCVN 4197:1995) tối đa 6 Phần trăm theo trọng lượng cấp phối còn lại trên sàng 2.36 mm tối thiểu 50%

Trang 7

với ít nhất một mặt vỡ Giới hạn chảy của vật liệu lọt sàng (TCVN 4197:1995), % tối đa 35

Hàm lượng thoi dẹt % (thí nghiệm thực hiện với các hạt có đường kính lớn hơn 4.75mm và chiếm trên 5% khối lượng mẫu) ≤20

11.5 CÁC YÊU CẦU CHO VẬT LIỆU MÓNG TRÊN

(d) Vật liệu móng trên bao gồm các hạt cứng được xay từ đá nguyên khai có cường độ nén tối thiểu 60 MPa tới kích cỡ và chất lượng theo yêu cầu của Quy định kỹ thuật mục này Vật liệu cấp phối phải sạch

và không được lẫn các mảnh thực vật, cục sét hoặc các chất có hại khác Tính chất của vật liệu phải đảm bảo có thể đầm nén để tạo thành một kết cấu móng ổn định, vững chắc

(e) Cấp phối vật liệu móng trên phải phù hợp với Bảng 4 Nhà thầu phải chỉ định thành phần hạt được áp dụng cho mỗi nguồn trong tài liệu trình theo Khoản 4 của Mục QĐKT này Thành phần hạt này phải áp dụng cho tất cả vật liệu ở nguồn này

(f) Nếu vật liệu từ các nguồn khác nhau cần được chở đến hiện trường, chúng phải được đánh đống và trải thành từng lớp riêng biệt và/hoặc thành lô riêng biệt

BẢNG 4 Các yêu cầu về Thành phần hạt cho cấp phối lớp móng trên

Quy định sàng Phần trăm lọt sàng (%)

Tiêu chuẩn (mm) Cỡ hạt “Dmax=25 mm” Cỡ hạt “Dmax=19 mm”

Phần vật liệu lọt qua sàng 0.075mm (số 200) không được lớn hơn 0,66 (hai phần ba) lượng hạt lọt qua sàng 0,425mm (số 40)

(g) Nếu ngoài các vật liệu sẵn có tự nhiên kể trên cần thêm vật liệu độn để đáp ứng các yêu cầu về thành phần hạt hoặc các thoả mãn sự kết dính, chúng phải được trộn đều với vật liệu của móng dưới được nghiền theo phương án được Kỹ sư duyệt Vật liệu độn phải lấy từ nguồn được Kỹ sư duyệt, không có các cục vón cứng

và không chứa quá 15 phần trăm vật liệu còn lại trên sàng 4.75mm (số 4)

BẢNG 5 - Các tính chất của cấp phối móng trên

Tính chất Móng trên

Độ mài mòn của cấp phối (TCVN 7572-12 : 2006) tối đa 35% Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt 98% ngâm nước 96h % ≥100 Chỉ số dẻo của cấp phối % (thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua

Phần trăm theo trọng lượng cấp phối còn lại trên sàng 2.36 mm với

Giới hạn chảy của vật liệu lọt sàng (TCVN 4197:1995), % tối đa 25

Hàm lượng thoi dẹt % (thí nghiệm thực hiện với các hạt có đường kính lớn hơn 4.75mm và chiếm trên 5% khối lượng mẫu) ≤18

Trang 8

12 TẦN SUẤT THÍ NGHIỆM

Vật liệu tập kết đến công trường và trong suốt quá trình thi công phải được kiểm tra và nghiệm thu theo các quy định tại mục 01800 - Kiểm soát chất lượng nhà thầu, hoặc theo chỉ đạo của Kỹ sư Tần suất thí nghiệm vật liệu móng trên và móng dưới theo yêu cầu tại Bảng 6

BẢNG 6 – Tần suất thí nghiệm

Mô tả Thí nghiệm Lớp móng trên Lớp móng dưới Tần suất Thí

nghiệm

Vật liệu lọt qua sàng

0.075mm Tối đa bằng 2/3 lượng vậtliệu lọt sàng 0.425mm Tối đa bằng 2/3 lượng vậtliệu lọt sàng 0.425mm

Chỉ số dẻo TCVN

CBR (TCVN 332-06) tối thiểu 100% ở MDD

98% tối thiểu 30% ở MDD98%

Cục sét, đá phiến sét Không được có Không được có

Dung trọng khô tại hiện

trường

Lưu ý: các điểm thí nghiệm

không được cách nhau xa

quá 200 m

 4 trong 5 Độ chặt ≥ 98%

 Tất cả 5 Độ chặt ≥ 97%

 Trung bình 5 Độ chặt ≥ 98%

 4 trong 5 Độ chặt ≥ 98%

 Tất cả 5 Độ chặt ≥ 97%

 Trung bình 5 Độ chặt ≥ 98%

5 thí nghiệm cho mỗi 2000 m 3 trên mỗi lớp

13 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN

13.1 ĐO ĐẠC

(a) Cấp phối móng trên và móng dưới được đo để thanh toán theo số mét khối của vật liệu đã đầm được yêu cầu, được hoàn thiện và được chấp nhận Thể tích được đo sẽ dựa vào mặt cắt ngang nêu trong Bản vẽ tại những chỗ độ dày yêu cầu đều nhau và dựa vào mặt cắt ngang do Kỹ sư thông qua tại những chỗ độ dày yêu cầu không đều nhau, và chiều dài đo theo phương nằm ngang dọc theo tim đường Không cho phép đo vật liệu

đổ ngoài giới hạn thiết kế chỉ ra trong mặt cắt ngang Các đoạn thử không được đo riêng mà sẽ phải được đo gộp trong khối lượng của móng trên và móng dưới

(b) Việc chuẩn bị và bảo dưỡng lớp nền thượng mà trên đó sẽ đặt lớp móng trên hoặc móng dưới

sẽ không được đo hoặc thanh toán

(c) Sẽ không đo riêng để thanh toán cho bất kỳ lớp sỏi phủ mặt nào dùng để bảo vệ tạm thời cho mặt của cấp phối móng dưới khi cho xe cộ chạy qua

(d) Không đo thêm để thanh toán cho sửa chữa các lớp hư hỏng do giao thông hoặc các điều kiện

tự nhiên

(e) Không đo thêm để thanh toán cho các khối lượng phụ trội của lớp tiếp theo để bù lại sự thiếu hụt của lớp móng trên và lớp móng dưới

13.2 ĐO ĐẠC CÁC PHẦN CÔNG VIỆC SỬA CHỮA

(a) Tại nơi được Kỹ sư chỉ dẫn sửa chữa cho lớp móng trên và móng dưới không đạt yêu cầu, khối lượng được đo để thanh toán sẽ là khối lượng mà đáng ra phải đã được thanh toán nếu công việc ban đầu đã được chấp thuận Không thanh toán thêm cho phần việc hay khối lượng phụ trội cần thiết cho việc sửa chữa (b) Tại những nơi mà trước khi đầm Kỹ sư chỉ dẫn việc điều chỉnh độ ẩm, việc tưới thêm nước hay làm khô vật liệu hoặc bất kỳ một công việc nào yêu cầu để đạt được độ ẩm cần thiết sẽ không được thanh toán thêm

13.3 THANH TOÁN

Khối lượng được đo như trên sẽ được thanh toán phù hợp với Đơn giá như nêu trong Biểu khối lượng cho mỗi hạng mục thanh toán Thanh toán sẽ trang trải đầy đủ cho việc vận chuyển, cung cấp, đổ, đầm, hoàn thiện và thí nghiệm vật liệu, việc cung cấp và trải vật liệu cho xe chạy tạm và bảo dưỡng bề mặt dưới tác động của giao thông, và tất cả các chi phí khác cần thiết hoặc thông thường để hoàn thiện công việc được mô tả trong mục Quy định kỹ thuật này

Trang 9

Hạng mục Mô tả Đơn vị

Ngày đăng: 08/03/2023, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w