1. Trang chủ
  2. » Tất cả

2016 11 hbc tsn 03 ke hoach chat luong

68 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Chất Lượng Dự Án Mở Rộng Nhà Ga Quốc Tế T2 – Cảng Hàng Không Quốc Tế Tân Sơn Nhất
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng
Thể loại Kế hoạch chất lượng
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 14,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1.Mục tiêu thi hành kế hoạch chất lượng Công trình cho việc thi công xây dựng Công trình là đểđảm bảo, thông qua một quy trình tự hiệu chỉnh, cho các công tác tuân thủ đúng theo yêu cầ

Trang 1

KẾ HOẠCH CHẤT LƯỢNG

CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT

ĐẶT THIẾT BỊ - GIAI ĐOẠN 2

8 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN

9 ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

10 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ

11 SỔ NHẬT KÝ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH CHẤT LƯỢNG

12 DUYỆT KẾ HOẠCH CHẤT LƯỢNG

Trang 2

1 MÔ TẢ DỰ ÁN

Dự án: Mở rộng Nhà ga Quốc tế T2 – Cảng HKQT Tân Sơn Nhất

Chủ đầu tư: Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam

Địa điểm xây dựng: Cảng HKQT Tân Sơn Nhất, Q Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

Quy mô đầu tư xây dựng:

- Khu vực 1: Mở rộng phần cánh (concourse) nhà ga về phía Đông thêm 8.780m2, tổng chiều dàiphần mở rộng là 160m đủ để lắp thêm 02 ống lồng đôi (đã triển khai ở Giai đoạn 1, chuẩn bịbàn giao đưa vào khai thác)

- Khu vực 2: Mở rộng phần thân nhà ga về 2 phía, diện tích mở rộng mỗi bên là 6810m2 (cả 4tầng) Khu vực phục vụ hành khách đi lắp đặt thêm 02 đảo thủ tục hàng không, khu vực phục

vụ hành khách đến lắp đặt thêm 02 băng chuyền hành lý

- Khu vực 3: Mở rộng các khu vực thông tầng không cần thiết bên trong nhà ga hiện hữu để giatăng thêm các quầy làm thủ tục Công an cửa khẩu và quầy thủ tục an ninh hải quan Diện tích

Diện tích mở rộng bên trong nhà ga

Mục tiêu chính của HBC cho dự án là: thiết lập và duy trì một hệ thống chất lượng có hiệu quả

Hệ thống chất lượng, được thể hiện trong Kế hoạch Chất lượng Dự án và các quy trình liên quanđến hệ thống, phương pháp và quy trình làm việc phù hợp với những yêu cầu của Hợp đồng

Đó là chính sách của HBC đối với hệ thống chất lượng được áp dụng bởi tất cả ban quản lý dự án

và đội ngũ nhân viên để các hoạt động phù hợp với phạm vi công việc mà căn cứ vào chất lượngcủa sản phẩm và dịch vụ mà HBC cung cấp

2.2 Chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng:

Trang 5

3 MỤC ĐÍCH KẾ HOẠCH CHẤT LƯỢNG

Trang 6

3.1.Mục tiêu thi hành kế hoạch chất lượng Công trình cho việc thi công xây dựng Công trình là đểđảm bảo, thông qua một quy trình tự hiệu chỉnh, cho các công tác tuân thủ đúng theo yêu cầucủa Chủ đầu tư; Quy định kỹ thuật và Bản vẽ.

3.2. Để hoàn thành mục tiêu này, Công trình sẽ được thực hiện theo các tài liệu sau nay:

a Chủ đầu tư – Bản Thoả Hiệp Quản Lý Thi Công và các tài liệu tham chiếu

b Bản Quy Định Kỹ Thuật Và Các Bản Vẽ Của Công Trình

c Tiêu chuẩn Việt Nam

4 NỘI DUNG

4.1 Kế Hoạch Chất Lượng Công Trình này nêu ra những hệ thống sẽ được thi hành để kiểm soát

và kiểm tra như sau:

a Chất lượng của tất cả các công tác được thi hành trực tiếp bởi các Nhà thầu chính và cácNhà thầu trực tiếp do Chủ đầu tư sử dụng

b Chất lượng của tất cả các công tác được thi hành bởi các Thầu phụ và nhà cung ứng

4.2.Công tác được thi hành bởi các Nhà thầu chính, Nhà thầu trực tiếp và Thầu phụ sẽ phải đượckiểm theo các Kế hoạch kiểm tra và Thử nghiệm tương ứng

4.3.Chất lượng của các sản phẩm đã sản xuất bên ngoài công trường sẽ phải được kiểm tra lúcgiao hàng và ở nơi cần thiết bên ngoài công trường Các công tác kiểm tra sẽ được thực hiệntheo các Kế hoạch kiểm tra và Thử nghiệm

4.4.Chủ đầu tư sẽ sử dụng một công ty Đảm bảo chất lượng độc lập để theo dõi quy trìnhĐBCL/KSCL và báo cáo cho Chủ đầu tư theo các yêu cầu về kiểm tra bắt buộc theo Luật Xâydựng Việt Nam

5 THUẬT NGỮ

5.1 Chất lượng :Mức độ của moat tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu

cầu

5.2 Chính sách Chất lượng :Các ý định tổng quát toàn bộ và định hướng của Công ty về chất

lượng đã được ban giám đốc công bố chính thức

5.3 Quản lý Chất lượng :Tất cả những hoạt động của chức năng quản lý toàn bộ về việc

xác định chính sách chất lượng, các mục tiêu và trách nhiệm Những hoạt động này có thể baogồm kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, Đảm bảo chất lượng và các hệ thống chấtlượng Đây là chức năng theo đó chính sách chất lượng của Công ty Hoà Bình được thi hành

5.4 Hệ thống Chất lượng :Cơ cấu tổ chức, các thủ tục, quy trình và nguồn lực cần có để thi

hành việc quản lý chất lượng

5.5 Sổ tay Chất lượng :Tập hợp tài liệu về chính sách và các hệ thống chất lượng của

Công ty Hoà Bình

5.6 Kế hoạch Chất lượng :Tập hợp tài liệu về các hệ thống chất lượng cho một công trình

riêng

5.7 Kiểm soát Chất lượng :Phần việc của các hệ thống chất lượng có nhiệm vụ, thông qua

kiểm tra, xem xét lại, đo lường, thử nghiệm và đánh giá, xác định là các yêu cầu quy định đãđược đáp ứng

Trang 7

5.8 Đảm bảo Chất lượng : Một phần của quản lý chất lượng tập trung vào cung cấp lòng

tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện

5.9 Đánh giá Chất lượng : Hoạt động kiểm tra để kiểm tra là hệ thống chất lượng hoặc

công tác thi hành tiếp tục tuân thủ đúng yêu cầu

5.10 Quy trình : Tập hợp các nguồn lực và hoạt động có tương quan để

chuyển các vật liệu đầu vào thành các sản phẩm đầu ra

5.11 Sản phẩm : Hàng hoá, vật liệu, thiết bị, phân đoạn công tác hay dịch

vụ là kết quả từ các hoạt động hay các quy trình

5.12 Kiểm tra : Quy trình chính thức về việc xác nhận và lập hồ sơ tài

liệu theo theo đúng các tiêu chuẩn nghiệm thu

5.13 Vị trí Kiểm soát : Một vị trí đặc biệt cần quan tâm trong một quy trình sản

xuất mà việc vận hành có thể không được tiến hành sau vị trí đó nếu không được viên chứchay cơ quan có thẩm quyền duyệt

5.14 Vị trí Nhân chứng : Một vị trí đặc biệt trong một quy trình sản xuất mà việc

vận hành có thể là nhân chứng hoặc phải được kiểm tra để duyệt y bởi viên chức hay cơ quan

có thẩm quyền Miễn là viên chức hay cơ quan đó đã được thông báo trước một thời gian hợp

lý, có thể tiếp tục tiến hành công việc mà không cần được duyệt riêng

6 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

6.1 Các quy trình Kế hoạch Chất lượng

6.1.1 Đảm bảo Chất lượng

Các hoạt động Đảm bảo chất lượng tập trung vào các quy trình được sử dụng để quản lý và ápdụng phương án thi công để đánh giá sự thực hiện toàn bộ công trình trên cơ sở đúng đắn bìnhthường Đảm bảo chất lượng là một phương pháp để bào đảm là công trình sẽ thoả mãn cáctiêu chuẩn chất lượng và sẽ xác định và ghi hồ sơ các việc xem xét lại chất lượng, thi hành thửnghiệm, và được Chủ đầu tư nghiệm thu

6.1.2 Kiểm soát Chất lượng

Các hoạt động kiểm soát chất lượng được thi hành liên tục để kiểm tra là việc quản lý côngtrình và các việc chính phải làm đã có chất lượng cao và đạt tiêu chuẩn chất lượng Đảm bảochất lượng cũng giúp phát hiện các nguyên nhân của các việc không hài lòng và cho ta các bàihọc để tránh các vấn đề tương tự như vậy trong công trình này

6.1.3 Các việc chính phải làm cho công trình và Tiêu chí nghiệm thu theo quy trình.

Các thành viên của nhóm quản lý công trình và các viên chức lãnh đạo cao cấp thỏa hiệp ở giaiđoạn quy hoạch công trình về các quy trình chính thức của công trình và các tiêu chuẩn nghiệmthu các công việc chính phải làm sẽ được sử dụng để đánh giá các kết quả sản phẩm cuối cùngtrước khi các kết quả này được duyệt chính thức

6.2 Các Tiêu chuẩn Chất lượng

Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp phải lập một Kế hoạch chất lượng (như đã xác định tronghợp đồng) theo điều khoản Điều kiện tổng quát của hợp đồng Kế hoạch chất lượng sẽ gồm cócác bố trí kiểm soát các thầu phụ

Trang 8

Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp được yêu cầu phải có một hệ thống chất lượng cho việcthi công xây dựng công trình, tuân thủ đúng loạt tiêu chuẩn ISO9000 và kết hợp với các yêucầu và hướng dẫn theo nghị định số 15/2013/ND-CP.

Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp cũng sẽ phải nộp một chính sách chất lượng riêng choGiám đốc thi công để duyệt trước khi khởi công bất cứ công việc gì được xác định trong hợpđồng

Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp sẽ phải trình bày bằng văn bản cho đại diện Giám đốc thicông để chỉ định một người chịu trách nhiệm thi hành và tuân thủ kế hoạch chất lượng vàChính sách chất lượng trước khi khởi công

Các đại diện về chất lượng của Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp sẽ họp hàng tuần với đạidiện Giám đốc thi công để thảo luận và giải quyết riêng cho các vấn đề chất lượng Hơn nữa,Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp sẽ phải nộp, như là một phần trong báo cáo hàng tháng,một báo cáo chất lượng công trình bằng văn bản gồm có tối thiểu như sau:

a Xác định tất cả các công tác đang làm

b Tình trạng các hoạt động sẽ phải kiểm tra và thử nghiệm theo chương trình đã nộp

c Tình trạng cung cấp vật liệu thiết bị và xét duyệt các mẫu hàng và thiết bị mẫu

d Xác định tất cả các vấn đề khó khăn về chất lượng (liên quan đến hệ thống và tổ chứccũng như đến quy trình sản xuất, thi công, thử nghiệm, lắp đặt, và vận hành thử) kèm theocác giải pháp được Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp đề nghị và chọn để thi hành

e Các chi tiết về bất cứ một việc không tuân thủ nào đối với kế hoạch chất lượng côngtrình, lý do của sự không tuân thủ đó và biện pháp khắc phục được đề nghị hay đã thihành, và các kết quả đã có, tình trạng không tuân thủ

f Một bảng kê tất cả các thông báo không tuân thủ đang xảy ra do Nhà thầu chính, các tưvấn của Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp hay do những người có thẩm quyền quyềnkhác, xác định mức độ không tuân thủ, ảnh hưởng đến các công tác, bên nào chịu tráchnhiệm, biện phác khắc phục nào đã được đề nghị và ngày thi hành biện pháp khắc phục

g Trong vòng 30 ngày sau ngày ban hành chứng chỉ bàn giao, Nhà thầu chính và Nhà thầutrực tiếp phải cung cấp cho Giám đốc thi công một hồ sơ tài liệu hoàn thành Đảm bảochất lượng gồm có tất cả các kết quả thử nghiệm, các chứng chỉ, các văn bản trao đổi, haycác dữ liệu khác cần có cho việc duyệt các hạng mục có trong các công tác

6.3 Các Công cụ Chất lượng

Kế Hoạch Chất Lượng Công Trình, kê khai các tài liệu của hệ thống chất lượng sẽ thi hành chocông trình, gồm có bản tài liệu này và các tài liệu sau đây:

a Các phụ lục của Kế hoạch chất lượng công trình này

b Các Kế hoạch kiểm tra và Thử nghiệm (KTTN)

c Các bản vẽ và Quy định kỹ thuật (cung cấp các hướng dẫn công tác cho công trình)

d Sổ tay An toàn lao động cho công trình

e Kế hoạch Chất lượng công trình của Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp

Sổ Tay Chất Lượng Công Trình Của Công Ty Hoà Bình cung cấp một đại cương cho hệ thốngquản lý chất lượng sẽ được nhóm Quản lý công trình thi hành và sẽ phải bổ sung cho Kế hoạchchất lượng của Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp

Trang 9

Các Phụ Lục Kế Hoạch Chất Lượng Công Trình gồm có những tài liệu được kiểm soát riêng

và được triển khai và xem xét lại thường xuyên trong thời gian thi công (thí dụ như các kếhoạch đánh giá nội bộ và thử nghiệm)

Các Kế Hoạch Kiểm Tra Và Thử Nghiệm cung cấp một thủ tục chứng minh sự tuân thủ chấtlượng của các nhân tố riêng của các Công tác Mỗi Kế hoạch tập trung vào một tài liệu tất cảcác yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm nói trong tất cả các tài liệu của hợp đồng và tài liệu liênquan đến một nhân tố đặc biệt nào đó của công trình Các kế hoạch kiểm tra và thử nghiệm cóthể được thấy trong các Phụ lục của Kế hoạch chất lượng công trình Các kế hoạch sau đó sẽđược triển khai bởi các nhà cung ứng, nhà thầu phụ hay bởi Công ty Hoà Bình

Các Bản Vẽ Và Quy Định Kỹ Thuật do Các Tư Vấn của Chủ đầu tư cung cấp sẽ được xem làhướng dẫn công tác cho các quy trình thi công xây dựng khác nhau sẽ áp dụng cho công trình

Ơ chỗ nào cần thiết, các bản vẽ và Quy định kỹ thuật sẽ được bổ sung bằng Tuyên bố phươngpháp riêng, Shop drawings, và tài liệu tương tự như vậy để Đảm bảo là các quy trình đượckiểm soát đúng mức

Các hệ thống chất lượng sẽ phải được xem xét lại trên cơ sở đều đặn để Đảm bảo sự thi hành

và hiệu quả và để quyết định các việc xem xét lại cần có Nhằm mục đích này, sẽ phải tổ chứccác Buổi Họp Xem Xét Lại Việc Quản Lý Chất Lượng

6.4 Trách nhiệm của nhân viên quản lý chất lượng

Các trách nhiệm chủ yếu và các chức quyền liên quan đến quản lý chất lượng được kể chi tiếtsau đây

6.4.1 Giám đốc thi công

a Với Giám đốc công trình, xác định chính sách quản lý chất lượng cho công trình

b Với Giám đốc công trình, xác định các yêu cầu nhân viên và giao phó trách nhiệm rõràng

c Đảm bảo là Chính sách chất lượng công trình có thể tác nghiệp và hữu hiệu

d Liên hệ với Quản lý Đảm bảo chất lượng để giải quyết các vấn đề chất lượng không thểgiải quyết được ở cấp độ công trình

e Quản lý toàn bộ công trình Người có thẩm quyền và trách nhiệm hàng ngày về việc quản

lý thời gian, chi phí, an toàn lao động và chất lượng

f Duyệt (nội bộ) Kế hoạch chất lượng công trình và các thủ tục kết hợp (gồm có các kếhoạch Kiểm tra và Thử nghiệm)

g Duyệt việc “xử lý” và “hành vi lặp đi lặp lại” đã được đề nghị kết hợp với việc kiểm soát

sự không tuân thủ

h Bàn hành các hướng dẫn để thi hành việc xử lý kết hợp với việc kiểm soát sự không tuânthủ cho thi hành biện pháp sửa sai để khắc phục nguyên nhân gây ra sự không tuân thủ

6.4.2 Chỉ huy trưởng Công trường

a Đảm bảo là tất cả các hoạt động thi công xây dựng tuân thủ đúng các bản vẽ, quy định kỹthuật và các nghĩa vụ hợp đồng khác

b Theo dõi chất lượng và tay nghề của công nhân trong thời gian thi công

Trang 10

c Điều khiển nhân viên công trường thi hành nhiệm vụ Kiểm tra và thử nghiệm theo kếhoạch Kiểm tra và Thử nghiệm ứng dụng Thiết lập và duy trì sự liên lạc và giao tiếp giữacác Nhà thầu phụ và Giám đốc thi công.

d Liên hệ với Quản lý Đảm bảo chất lượng, viên chức phối hợp công trình, Kỹ sư côngtrường và Nhà thầu phụ/Nhà cung ứng, Nhóm Kiểm tra chuyên ngành và các Công ty Thửnghiệm

e Tư vấn cho Giám đốc thi công về hàng hoá, vật liệu hoặc phân đoạn công tác không tuânthủ đúng các yêu cầu quy định

f Lập hồ sơ tài liệu và ban hành các biên bản và tuyên bố khẳng định hành vi kết luận từBuổi họp Xem xét lại Quản lý chất lượng

6.4.3 Nhân viên phối hợp tại Dự án (Ở công trường có ủy quyền)

a Phối hợp các hoạt động thi công xây dựng hàng ngày ở công trường của công trình

b Phối hợp các hoạt động của Kỹ sư Công trường ở các khu vực và phần khác nhau của cáccông tác thuộc công trình

c Điều khiển các Kỹ sư Công trường về mặt kiểm soát chất lượng đối với công nhân

6.4.4 Kỹ sư công trường

a Phối hợp các hoạt động của Nhà thầu phụ ở các phần công tác mà mình chịu trách nhiệm

b Chịu trách nhiệm về kiểm soát chất lượng đang tiến hành đối với công nhân gồm có việckiểm tra là công tác đang thực hiện đúng theo các bản vẽ và quy định kỹ thuật, sử dụngđúng sản phẩm và vật liệu theo quy định

c Kiểm tra công tác do Nhân công được trực tiếp kiểm soát và Thầu phụ thi hành

d Hoàn thành các danh sách kiểm tra và báo cáo và gởi đi theo Kế hoạch Kiểm tra và Thửnghiệm ứng dụng

6.4.5 Nhân viên quản lý Hợp đồng (Ở công trường có ủy quyền)

a Phối họp soạn thảo các đơn đặt hàng và các tài liệu cho Nhà thầu phụ

b Kiểm tra các tài liệu về đơn đặt hàng (gồm có Đóng gói theo yêu cầu Hợp đồng và các Yêucầu mua hàng)

c Đánh giá các Nhà cung ứng và Nhà thầu phụ sau khi tính gia

d Phối hợp đánh giá và giám sát các Nhà cung ứng và Nhà thầu phụ trên biển xa bờ ở nơithích hợp

e Gởi sản phẩm, vật liệu và thiết bị

f Đảm bảo là tất cả các việc cung ứng thương mại cho Chủ đầu tư tuân thủ đúng yêu cầu củahợp đồng

g Thiết lập và duy trì các hệ thống Kiểm tra Tài liệu của công trình và Quản lý Hồ sơ

h Đảm bảo đáp ứng các nghĩa vụ hợp đồng về việc cung ứng cho Chủ đầu tư Việc này gồm

có việc nộp các báo cáo và đề nghị để duệyt hợp đồng

i Tư vấn cho Giám đốc thi công về bất cứ việc thay đổi nào có tiềm năng xảy ra cho Hợpđồng và lập tài liệu cần có để nộp

j Bảo đảm tất cả các thông báo cần thiết cho Chủ đầu tư chuẩn bị theo yêu cầu của hợp đồng

k Chuẩn bị và xem xét liên tục các Điều kiện hợp đồng đầy đủ

l Quản trị Điều kiện Hợp đồng

6.4.6 Nhà thầu chính/ Nhà cung ứng/ Nhà thầu trực tiếp.

Trang 11

a Thi hành các nhiệm vụ yêu cầu của Nhà thầu chính/Các nhà cung ứng/Các nhà thầu trựctiếp gồm có luôn kế hoạch Kiểm tra và Thử nghiệm riệng của Nhà thầu.

b Cung cấp tài liệu/bảo lảnh/bảo hành theo yêu cầu của Nhà thầu chính/Nhà cung ứng

c Lập kế hoạch và thi hành để đáp ứngcác yêu cầu Đảm bảo chất lượng ở chỗ nào có quyđịnh yêu cầu cho Nhà thầu chính/Nhà cung ứng/Nhà thầu trực tiếp

6.4.7 Quản lý Đảm bảo chất lượng

Cùng Giám đốc thi công, hướng dẫn nhân viên Công trình thi hành hệ thống chất lượng, nhắcnhở đặc biệt đến nhiệm vụ riêng của họ

Liên hệ với các đại diện của Đại diện Chủ đầu tư để lập các tiêu chuẩn tay nghề có thể chấpnhận (tức là các tiêu chuẩn nghiệm thu chất lượng)

Thi hành các việc giám sát để việc kiểm tra và thử nghiệm công tác bởi nhân viên công trường.Phối hợp việc đánh giá và giám sát các Nhà cung ứng và Nhà thầu ở nơi thích hợp

Thiết lập cơ chế kiểm tra và tình trạng để kiểm tra là đã thi hành việc kiểm tra và thử nghiệm,các hồ sơ đã hoàn thành và nội dung hồ sơ tuân thủ các yêu cầu quy định

Lập các báo cáo về việc không tuân thủ

Trợ lý giám đốc thi công trong việc Đánh Giá chất lượng nội bộ

Xem xét lại, phối hợp và lưu giữ các hồ sơ Đảm bảo chất lượng

Lập báo cáo Đảm bảo chất lượng hàng tháng (xem các chi tiết ở các Phụ lục Kế hoạch chấtlượng công trình

b Thẩm quyền

Quản lý Đảm bảo chất lượng có quyền hạn thi hành Kế hoạch chất lượng công trình và đề nghịbàn hành các báo cáo các việc không tuân thủ

Đảm bảo chất lượng giúp thiệt lập ổn định nếu một sản phẩm có thể được nghiệm thu căn cứ trêncác quy trình được sử dụng để tạo ra sản phẩm Các quy trình Đảm bảo chất lượng được sử dụng

để đánh giá toàn bộ sự thực hiện công trình một cách thường xuyên và để xác định là đã có làmcác việc xem xét lại, chất lượng đã thử nghiệm sản phẩm và đã được Chủ đầu tư nghiệm thu

7.1 Các Thủ tục Đảm bảo Chất lượng

Thủ tục Đảm bảo chất lượng công trình như sau:

a Quy trình theo dõi công trình

b Các quy trình quản lý chất lượng Kiểm soát không tuân thủ

c Các sản phẩm do Chủ đầu tư mua (Thao tác, Lưu giữ, Kiểm soát)

d Kiểm soát thiết kế

Trang 12

e Kiểm soát tài liệu

f Yêu cầu thông tin

g Các hồ sơ chất lượng

7.2 Các Quy trình Theo dõi Công trình

7.2.1 Kiểm soát quy trình thi công

7.2.1.1 Các quy trình thi công sẽ phải được thi hành trong điều kiện có kiểm soát đểĐảm bảo là Công trình tuân thủ các yêu cầu quy định

7.2.1.2 Điều kiện có kiểm soát cho việc quản lý chất lượng sẽ phải được tuân thủ bằngcách:

a Tuân thủ hướng dẫn công tác theo dạng bản vẽ và quy định kỹ thuật và nếu cần thiết thìtheo các Hướng dẫn công tác và Phương pháp bổ sung

b Thi hành hệ thống chất lượng

c Áp dụng các thủ tục kiểm soát thuộc thành phần hệ thống chất lượng

d Áp dụng các thủ tục biện pháp khắc phục là thành phần của hệ thống chất lượng

7.2.1.3 Kế hoạch Chất lượng công trình cung cấp chi tiết các yêu cầu kiểm soát chấtlượng gồm có tiếp nhận, hoạt động trong quy trình và kiểm tra và thử nghiệm saucùng và vận hành

7.2.1.4 Viên chức chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng sẽ phải hoàn thành, theo sựcầu thiết, các danh sách kiểm tra, báo cáo thử nghiệm, sổ nhật ký và các tài liệutương đương như vậy; các tài liệu này ghi hồ sơ cho việc hoàn thành mỹ mãn cácyêu cầu kiểm ta và thử nghiệm

7.2.1.5 Chức năng của kiểm soát chất lượng là kiểm tra, đo lường, thử nghiệm, đánhgiá và ở nơi nào cần thiết thì ghi hồ sơ và báo cáo theo mẩu lập sẵn để xác nhận sựtuân thủ đúng các yêu cầu quy định hoặc nếu cần thiết thì để xác định có xảy rakhuyết điểm và sự không tuân thủ

7.2.1.6 Các hoạt động kiểm soát chất lượng ở công trường sẽ được thực hiện bởi nhânviên công trường của Công ty Hoà Bình, Nhà thầu trực tiếp, các Thầu phụ và các tácgiả thiết kế

7.2.1.7 Cơ chế chính dùng để hướng dẫn và kiểm tra việc kiểm soát chất lượng là Kếhoạch kiểm tra và Thử nghiệm đã được triển khai cho mỗi quy trình thi công đãđược xác định

7.2.1.8 Tập hợp các kế hoạch kiểm tra và thử nghiệm là một tài liệu, theo mẫu thủ tục,gồm có tất cả các yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm từ các bản vẽ và quy định kỹ thuậtliên quan đến một quy trình đặc biệt (hoặc là nhân tố của công trình) Các kế hoạchkiểm tra và thử nghiệm cung cấp một thủ tục chứng minh việc hoàn thành côngtrình

7.2.1.9 Các kế hoạch Kiểm tra và Thử nghiệm gồm có các yêu cầu để xét duyệt kỹthuật - chẳng hạn như sử dụng Nhà cung ứng/Thầu phụ, vật liệu, kỹ thuật…cũngnhư việc kiểm tra, đo lường, thử nghiệm và các chi tiết kiểm tra

7.2.1.10 Ở nơi nào có thể được, các kế hoạch kiểm tra và thử nghiệm cần có sự thiết lậpcác mẫu vật liệu và sản phẩm mẫu được duyệt, đại diện cho mức độ chất lượng có

Trang 13

thể chấp nhận được (hoặc tay nghề theo tiêu chuẩn có thể chấp nhận cần có) để thựchiện cho thi công này.

7.2.1.11 Những tiêu chuẩn tày nghề này và các yêu cầu của hợp đồng tạo thành cơ sởcho những người chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng có thể đánh giá sự tuân thủcủa các công tác trong hoạt động kiểm tra và thử nghiệm

7.2.1.12 Nhà thầu chính chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng để Đảm bảo là nhân sựgiám sát của họ (gồm có công nhân trực tiếp, Thầu phụ và Nhà cung ứng) biết rõtiêu chuẩn tay nghề cần có trong khi thi hành công tác và nhân viên của công trìnhphải kiểm tra là đạt được tiêu chuẩn này

7.2.1.13 Tiếp nhận việc kiểm tra và thử nghiệm cho tất cả các sản phẩm, vật liệu và thiết

bị khi giao hàng ở công trường là để tránh tình trạng có sản phẩm xấu nào được đưavào các công tác Ngoài việc kiểm tra và thử nghiệm chất lượng sản phẩm sản xuấtbên ngoài công trường, chất lượng của sản phẩm, vật liệu và thiết bị còn được kiểmtra theo phương pháp được xác định khi chọn Nhà cung ứng và Nhà thầu phụ

7.2.1.14 Việc kiểm tra và thử nghiệm trong quy trình (tiếp diên được thi hành liên tục đểĐảm bảo tính tuân thủ của công tác Việc này gồm có kiểm tra và thử nghiệm thêmnữa các sản phẩm trước đây đã được nghiệm thu và nay được đưa vào các công tác.7.2.1.15 Kết hợp với các tác nghiệp chủ yếu trong một quy trình lại có những vị trí kiểmtra và thử nghiệm đặc biệt cần phải thông báo cho một đơn vị xét duyệt độc lập nhưChủ đầu tư, tư vấn của Chủ đầu tư hoặc đại diện Chủ đầu tư, những vị trí kiểm tra vàthử nghiệm đặc biệt này được mô tả chi tiết trong các kế hoạch kiểm tra và thửnghiệm Những vị trí thông báo này được gọi hoặc là Vị trí Nhân chứng (chỉ thôngbáo trước khi tiến hành) hoặc Vị trí Kiểm soát (thông báo và chờ xét duyệt trước khitiến hành)

7.2.1.16 Nếu có sản phẩm, vật liệu, thiết bị hoặc phân đoạn công tác xấu được phát hiệntrong hoạt động kiểm tra và thử nghiệm, nhân viên chịu trách nhiệm kiểm tra haythử nghiệm sẽ phải thông báo cho kỹ sư Đảm bảo chất lượng để có hành động Thủtục gồm có một số việc phải thi hành để tránh sự lặp lại lỗi lầm

7.2.1.17 Khi thời điểm hoàn thành công trình đã gần kề, phải thực hiện kiểm tra và thửnghiệm sau cùng bằng cách kiểm tra và thử nghiệm công tác cụ thể về chất lượng và

về mặt hoàn thành và ở nơi nào cần thiết phải ghi hồ sơ các mục việc không mỹ mãnhay chưa đầy đủ Hoạt động này được gọi là lập danh sách đục lỗ

7.2.1.18 Các chi tiết hoạt động liên quan đến danh sách đục lỗ được cung cấp trong kếhoạch kiểm tra kết thúc (lập danh sách đục lỗ sẽ phải được triển khai khi công trìnhđạt được 70% mức độ hoàn thành

7.2.1.19 Kế hoạch kiểm tra kết thúc (lập danh sách đục lỗ) sẽ phảo gồm có các yêu cầuchứng nhân nhự sự tuân thủ của mỗi giai đoạn thi công riêng của công trình

7.2.1.20 Để cung cấp nghiệm thu độc lập trong lần kiểm tra và nghiệm thu sau cùng(cũng ở các vị trí kiểm soát và vị trí nhân chứng) Giám đốc thi công hay Kỹ sư Đảmbảo chất lượng sẽ phối hợp với nhân viên của Chủ đầu tư

7.2.2 Nghiệm thu và chạy thử

Trang 14

Hãy xem các Kế hoạch Kiểm tra và Thử nghiệm có trong các phụ lục của Kế hoạch chấtlượng công trình này Sẽ do Công ty Hoà Bình triển khai khi tiến hành công tác Các kếhoạch Kiểm tra và Thử nghiệm sẽ được triển khai tối thiểu như sau:

7.2.2.1 Hạ tầng kết cấu

7.2.2.2 Thượng tầng kết cấu (Kết cấu và Kiến trúc)

7.2.2.3 Hệ thống Điện & Nước (Thiết bị thủy lực & Phòng Cháy, Cơ khí và Thiết bị hệthống an ninh)

7.2.3 Thủ tục quản lý chất lượng về Kiểm soát sự Không phù hợp

7.2.3.1 Mục đích

Mục đích của thủ tục này là mô tả phương pháp sẽ được sử dụng để xác định, tách riêng ra

và đánh giá tất cả các việc không tuân thủ

Sửa chữa :Quy trình phục hồi một mục việc không tuân thủ cho đạt được điều kiện

có thể chấp nhận để nghiệm thu ngay cả trong trường hợp sản phẩm có thể vẫn không tuânthủ đúng các yêu cầu đã quy định trước đây

Làm lại :Quy trình theo đó một sản phẩm được làm để tuân thủ yêu cầu ban đầubằng cách hoàn thành hay bằng biện pháp khắc phục

Nhân nhượng :Sự cho phép sử dụng một sản phẩm không tuân thủ yêu cầu quy định7.2.3.4 Tổng quát

Ban tham mưu công trình (gồm có Chỉ huy Trường công trường, Kỹ sư phối hợp côngtrường, các Giám sát công trường, các Kỹ sư công trường và tác giả thiết kế) sẽ phải chịutrách nhiệm về việc xác định không tuân thủ khi thi hành các hoạt động kiểm tra, thửnghiệm và thẩm tra Hội đồng xác định này sẽ phải góp ý cho kỹ sư Đảm bảo chất lượng.7.2.3.5 Sử dụng Báo cáo Không tuân thủ (BCKTT)

1) Ở nơi nào có một khuyết tật được xác định khi đang kiểm tra, thử nghiệm và thẩm tra,các chi tiết sẽ được ghi hồ sơ trên một Báo các Không tuân thủ

2) Ở nơi nào có thể được, sản phẩm không tuân thủ sẽ phải được tách riêng ra hoặc dánnhãn cụ thể/ghi dấu để chỉ báo tình trạng của nó

3) Báo cáo Không tuân thủ sẽ phải ghi hồ sơ như sau:

a Một số xác định duy nhất

b Đơn vị chịu trách nhiệm công tác có khuyết tật

c Vị trí của mục việc và các tài liệu tham chiếu

d Mô tả việc không tuân thủ (chi tiết của khuyết tật và nhãn ghi/dấu hiệu)

e Chi tiết về việc xử lý, kể cả hành động cần có

f Các chi tiết kiểm tra lại ở nơi cần có)

Trang 15

g Các chi tiết hành động để ngăn ngừa việc lặp lại khuyết tật4) Các sản phẩm, vật liệu, thiết bị, phân đoạn công tác hay dịch vụ đã xác định là khôngtuân thủ sẽ phải được đánh giá và chịu xử lý theo một trong những cách say đây bởi Kỹ

sư Đảm bảo chất lượng:

a Bỏ đi (vật phế thải)

b Cứ dùng như vậy

c Sửa chữa

d Làm lại5) Kỹ sư Đảm bảo chất lượng sẽ phải đề xuất việc xử lý một tình trạng không tuân thủ choGiám đốc thi công xét duyệt trong báo cáo không tuân thủ

6) Khi xác định việc xử lý không tuân thủ, Kỹ sư Đảm bảo chất lượng sẽ cũng phải xemxét sự có thể lặp lại việc không tuân thủ này Ơ nơi nào có thể xảy ra việc lặp lại, Kỹ sưĐảm bảo chất lượng sẽ phải đề xuất biện pháp khắc phục để ngăn chặn việc lặp lại và

đề nghị biện pháp này lên Giám đốc thi công xét duyệt

7) Giám đốc thi công sẽ phải hướng dẫn nhân viên quản lý theo hàng dọc của mình thểhiện hành động này để thực hiện tốt việc xử lý cần có cho việc ngăn chặn sự lặp lại Việc xử lý các sản phẩm gọi là “Sửa chữa” hay “Làm lại” ghi trong Báo cáo Khôngtuân thủ sẽ phải được kiểm tra lại sau khi khắc phục để chờ nghiệm thu

8) Việc xử lý các sản phẩm gọi là “Cứ dùng như vậy” ghi trong Báo cáo Không tuân thủ

có thể là đưa vào sử dụng cho công tác mà không cần khắc phục gì cả Việc xử lý trongBáo cáo Không tuân thủ gọi là “Sửa chữa” hay “Cứ dùng như vậy” sẽ phải được Giámđốc thi công trình báo cho Chủ đầu tư biết để có sự nhân nhượng (xem thuật ngữ).9) Việc xử lý sản phẩm gọi là “Bỏ đi” ghi trong Báo cáo Không tuân thủ sẽ phải mang rakhỏi mục việc

10) Kỹ sư Đảm bảo chất lượng sẽ phải theo dõi các Báo cáo Không tuân thủ để Đảm bảo

là hành động đã làm là hữu hiệu (xem dưới đây)7.2.3.6 Sô ghi sự không phù hợp

1) Khi gởi đi một Báo cáo Không tuân thủ, Kỷ sư Đảm bảo chất lượng sẽ cho một số xácđịnh duy nhất và ghi số này và chi tiết trình bày ngằn gọn (có ghi ngày mục tiêu để kýxong việc) trong Sổ ghi việc không tuân thủ

2) Kỹ sư Đảm bảo chất lượng phải giữ Sổ ghi việc không tuân thủ để theo dõi tình trạnghành động khắc phục Sổ ghi việc không tuân thủ này sẽ phải được xem xét lại đều đặntheo thời gian và phải nộp một bản có cập nhật

3) Sau khi đã hoàn thành việc xử lý, Kỹ sư Đảm bảo chất lượng sẽ phải ký xong việctrong Sổ ghi việc Không tuân thủ ở mục có tiêu đề “Kiểm tra lại” và xếp nó vào Hồ sơĐảm bảo chất lượng

4) Khi một Báo cáo Không tuân thủ được gởi đi với mục “hành động ngăn chặn sự lặplại”, Kỹ sử Đảm bảo chất lượngsẽ phải theo dõi để Đảm bảo là hành động đó hữu hiệu.Một khi hành động xữ lý đã được thi hành, Báo cáo không tuân thủ sẽ phải được kýxong việc trong Sổ ghi không tuân thủ

5) Ở nơi nào má mốt Báo cáo Không tuân thủ được gởi đi không có “hành động để ngănchặn sự lặp lại”, Báo cáo Không tuân thủ sẽ phải được ký xong việc trong Sổ ghi khôngtuân thủ một khi hành động nói ở khoản 3 trên đây đã hoàn thành

Trang 16

7.2.4 Sản phẩm do Chủ đầu tư Mua – Thao tác, Lưu Giữ, Đóng gói và Giao hàng

7.2.4.1 Tiếp nhận, Kiểm tra và Thử nghiệm

a Tất cả các sản phẩm do Chủ đầu tư cung cấp để đưa vào các công tác thườngxuyên sẽ phải được kiểm tra và thử nghiệm giống như các sản phẩm đã đượccung cấp trực tiếp cho Công ty Hoà Bình từ Nhà cung ứng thương mại

b Theo đó, việc tiếp nhận kiểm tra và thử nghiệm các sản phẩm do Chủ đầu tưcung cấp sẽ được thi hành và ghi hồ sơ theo Danh sách kiểm tra – Sản phẩm doChủ đầu tư giao

c Bất cứ khuyết tật nào được phát hiện sẽ phải được ghi hồ sơ và đ Kỹ sư Đảmbảo chất lượng kiểm soát theo thủ tục Kiểm soát việc Không tuân thủ

d Giám đốc thi công phải gởi một văn bản nói rỏ chi tiết khuyết điểm và đề nghịbiện pháp khắc phục cho Chủ đầu tư biết

7.2.4.2 Thao tác, Lưu giữ và Lắp đặt

a Một khi đã giao cho Nhà thầu chính (tức là sản phẩm do Chủ đầu tư cung cấp đãqua khâu kiểm tra và thử nghiệm và các hành động tiếp theo đã xong), tất cả cácsản phẩm do Chủ đầu tư cung cấp sẽ phải được kiểm soát và thẩm tra giống nhưcác sản phẩm do người khác cung cấp

b Ở nơi nào có lộ ra các khuyết điểm hoặc là nguyên nhân gây ra khuyết tật trongviệc thao tác sau đó, lưu giữ và lắp đặt sau đó, các khuyết điểm sẽ phải được Kỹ

sư Đảm bảo chất lượng ghi sổ và kiểm soát theo thủ tục Kiểm soát việc khôngtuân thủ

c Ở nơi nào cần thiết, phải gởi một văn bản nói rõ chi tiết khuyết điểm và đề nghịbiện pháp khắc phục cho Chủ đầu tư

7.2.5 Kiểm soát thiết kế

Vì toàn bộ thiết kế do Chủ đầu tư cung cấp nên nội dung này không yêu cầu trong hợp đồng

7.2.6 Kiểm soát tài liệu

7.2.6.1 Giao thiệp văn bản từ Chủ đầu tư đến công trường

a Tất cả các giao thiệp văn bản từ Chủ đầu tư phải qua văn phòng công trình.

b Khi tiếp nhận, tất cả các giao thiệp văn bản (gồm các văn thư, fax, v hướng dẫn

cho công trình) sẽ phải được đóng dấu ngày đến; do thư ký công trình ghi sổ vàphoto bản sao

c Bản gốc phải được đóng dấu ngày đến và ghi sổ trước khi photo bản sao.

d Khi nhận được giao thiệp văn bản từ Chủ đầu tư tại trụ sở văn phòng chính, sau

khi nhận phải gởi tiếp ngay đến văn phòng công trình để ghi sổ và photo bảnsao

e Tất cả các giao thiệp văn bản từ Chủ đầu tư sẽ phải ghi số, sử dụng sổ “Giao

thiệp văn bản – Văn thư đến” để tại văn phòng công trình Sổ này sẽ được sửdụng để ghi sổ như sau:

Ngày thi trên văn thư

Số tham chiếu ghi trên văn thư

Trang 17

Đề mục giao tiếpMột sổ riêng sẽ được lập cho mỗi loại văn bản, như văn thư, fax, hướng dẫncông trường…

f Tiếp theo việc tiếp nhận, đăng ký và photo bản sao, bản gốc sẽ được gởi đến trụ

sở văn phòng chính trong khi bản sao sẽ được gởi đến Giám đốc thi công với cácvăn thư đến khác

g Giám đốc thi công sẽ xem lại các văn thư và chỉ định phân phối cho ai và giao

trách nhiệm thi hành (nếu cần) bằng cách viết lên văn thư và trả lại văn thư chothư ký công trình

h Sau đó thư ký công trình sẽ thi hành việc phân phối văn thư và xếp bản sao văn

thư có đóng dấu tiếp nhận và xếp bản sao văn thư có đóng dấu tiếp nhận và ghichuyển của Giám đốc thi công và hồ sơ liên quan của công trình

7.2.6.2 Văn thư gửi ra ngoài cho Chủ đầu tư

a Tất cả các văn thư gửi Chủ đầu tư từ văn phòng công trường sẽ phải được xemxét lại (bởi Giám đốc thi công hay nhân viên quản lý hợp đồng) và ký bởi Giámđốc thi công hoặc khi vắng mặt thì ký bởi người được ủy quyền Các văn thưcũng có thể được gửi trực tiếp đến Chủ đầu tư từ một người có thẩm quyền kývăn thư ở trụ sở văn phòng chính

b Khi văn thư được ký và gửi đi từ trụ sở văn phòng chính

c Tất cả các văn thư gửi ra ngoài cho Chủ đầu tư sẽ phải được ghi sổ, sử dụng Sổghi chép Hồ sơ đến – Hồ sơ đi Sổ này được sử dụng để ghi như sau:

Số tham chiếu ghi trên văn thưNgày ghi trên văn thư

Đề mục ghi trên văn thưMột số ký hiệu riêng cho mỗi loại văn thư như văn thư, fax…

d Sau khi ký tên, các bản sao văn thư gửi Chủ đầu tư được phân phối như sau:Bản sao lưu tại hồ sơ Công trình

Bản sao gửi cho trụ sở văn phòng chính (Giám đốc dự án)Giám đốc thi công có thể chỉ định phân phối thêm ở văn phòng công trường trên

cơ sở “cần phải biết”

7.2.6.3 Bản vẽ của Chủ đầu tư (và xem xét lại bản vẽ) ban hành cho công trình xâydựng

a Khi tiếp nhận, văn thư kèm theo các bản vẽ (thường là một văn thư hay phiếugởi tài liệu) sẽ phải được kiểm soát, phân phối

b Đối với phân đoạn này, từ “bản vẽ” sẽ được sử dụng để chỉ luôn bản vẽ đã đượchiệu chỉnh

c Được xem là thành phần của việc xem xét lại văn bản giao thiệp của mình, Giámđốc thi công sẽ phải chỉ định việc phân phối bản vẽ và trách nhiệm để thi hành(nếu cần có) bằng cách viết gần dấu tiếp nhận văn thư và trả văn thư lại cho Thư

ký công trình, chịu trách nhiệm lập hồ sơ văn thư gốc

Trang 18

d Một thành viên tham mưu ở văn phòng công trường sẽ phải ghi sổ cho các bản

vẽ bằng cách sử dụng Mẫu ghi sổ bản vẽ Sổ này sẽ được sử dụng để ghi sổ nhưsau:

Số bản vẽTên bản vẽ

Số hiệu chỉnh hiện nayNgày ban hành/hiệu chỉnh

Sổ phân phối (nếu thích hợp)

e Các bản vẽ sẽ được phân phối theo danh sách do Giám đốc Thi công chỉ định.Danh sách này sẽ được ghi hồ sơ trên Sổ ghi Bản vẽ ở cột có tiêu đề “Sổ nhật kýphân phối” (hoặc sử dụng một cách khác tương tự như vậy)

f Như là tối thiểu, hai bộ đầy đủ Bản vẽ của Chủ đầu tư sẽ phải được duy trì ở tìnhtrạng được cập nhật như sau

g Bộ gốc, do Công ty Hoà Bình giử Bộ bản vẽ này gồm có tất cả các bản vẽ đãđược đánh dấu là bản vẽ thay thế

h Bộ bản vẽ để thi công, do Kỹ sư công trường giữ để cho nhân viên công trường

sử dụng.Tất cả các bản vẽ thay thế sẽ phải được tách riêng ra trong bộ bản vẽ thicông này

i Tất cả các bộ bản vẽ sẽ phải được ghi nhãn hợp lý và được bảo vệ thích hợpchống hư hỏng hay thất lạc

j Chỉ có những bản vẽ của Chủ đầu tư được ban hành mới nhất để thi công mớiđược sử dụng để thực hiện các công tác

7.2.7 Yêu cầu thông tin

7.2.7.1 Khi xem xét lại, thông tin trong bản vẽ của Chủ đầu tư và/hoặc Quy định Kỹthuật không rõ ràng, không đúng hoặc có sự khác biệt, khi đó sẽ phải gởi một yêucầu cung cấp thông tin cho Đại diện Chủ đầu tư hoặc nếu được ủy quyền thì Công tyHoà Bình sẽ gởi trực tiếp yêu cầu thêm thông tin này cho tư vấn chịu trách nhiệmthiết kế đặc biệt

7.2.7.2 Yêu cầu sẽ phải được ghi hồ sơ trên một mẫu yêu cầu thông tin (RFI)

7.2.7.3 Yêu cầu thông tin sẽ có ghi hồ sơ như sau:

a Số tham chiếu duy nhất

b Ngày lập yêu cầu

c Chi tiết công trình/hợp đồng

d Tên họ và địa chỉ của người/công ty sẽ nhận RFI

e Mô tả yêu cầu cần có Chữ ký của thành viên yêu cầu thông tin (người khởixướng)

f Chữ ký của Giám đốc thi công

7.2.7.4 Mẫu yêu cầu thông tin gồm có chỗ cho Chủ đầu tư trả lời nếu cần (Chủ đầu tư

có thể chọn cách trả lời yêu cầu thông tin bằng văn thư hay cách khác)

Trang 19

7.2.7.5 Tất cả các thành viên của hội đồng công trình có thể lập yêu cầu thông tin, tuynhiên tất cả các yêu cầu phải do Giám đốc thi công ký gởi đi.

7.2.7.6 Trước khi gởi đi, tất cả yêu cầu thông tin phải có một số tham chiếu duy nhất vàđược thư ký công trình ghi vào sổ

7.2.8 Các quy trình kiểm soát tài liệu

Trang 22

- Danh sách kiểm tra móng có công tác đổ bê tông được duyệt.

- Hồ sơ về bê tông gồm có kết quả thử nghiệm bê tông

- Chứng chỉ của nhà máy về cốt thép.

- Kết quả của bất kỳ thử nghiệm cốt thép nào.

- Hồ sơ kiểm tra của tác giả thiết kế (kỹ sư kết cấu)

- Chứng chỉ khảo sát cuối cùng

- Hồ sơ/thẩm tra đọc số lưu

- Kết quả thử tải nếu cần

- Ký xong việc không tuân thủ

Trang 23

Công tác bê tông

- Danh sách kiểm tra trước khi đổ bê tông, kể cả lệnh cho phép đổ bê tông.

- Các hồ sơ bê tông gồm có kết quả thử nghiệm bê tông.

- Các văn bản về bảo hành và catalogue của nhà sản xuất các chất chống thấm

- Hồ sơ/thẩm tra đọc số lưu

- Khảo sát kết cấu đã hoàn công trễ luôn cả thẩm tra các cao trình đau sàn

- Ký xong việc không tuân thủ

- Xét duyệt ống sau khi lắp đất

- Các dịch vụ Điện nước đã hoàn công (gồm có các thanh tiếp đất chống sét và

khác)

- Danh sách kiểm tra và ký xong việc.

- Hồ sơ kiểm tra của tác giả thiết kế (kỹ sư điện nước).

- Ký xong việc không tuân thủ.

7.2.9.2 Thượng tầng kiến trúc

Công tác bê tông

- Danh sách kiểm tra trước khi đổ bê tông kể cả lệnh cho phép đổ bê tông

- Hồ sơ bê tông gồm cókết quả thử nghiệm bêtông

- Khảo sát kết cấu để hoàn công kể luôn cả thẩm tra các cao trình đan sàn

- Ký xong việc không tuân thủ

Các dịch vụ

- Các tờ duyệt vật liệu

Trang 24

- Danh sách kiểm tra và ký xong việc cho các dịch vụ “sơ bộ”

- Hoàn thành các dịch vụ lắp đặt, che chắn

- Hồ sơ kiểm tra và duyệt của viên chức có thẩm quyền

- Hồ sơ kiểm tra của tác giả thiết kế (kỹ sư điện nước)

- Hồ sơ hoàn thành thử nghiệm lắp đặt và kết quả

- Hồ sơ kết quả kiểm tra ở nhà máy

- Ký xong việc báo cáo không tuân thủ

- Tài liệu hoàn công cuối cùng

7.2.10 Quy trình tổ chức thi công tổng thể

Trang 25

LƯU ĐỒ HƯỚNG DẪN THI CÔNG ÉP CỌC

Trang 30

LƯU ĐỒ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC ĐÀO ĐẤT CƠ GIỚI

NÔI DUNG THỰC HIỆN Tập hợp hồ sơ

Lập biện pháp thi công

Nghiên cứu các tư liệu địa chất, địa hình

Nghiên cứu bản vẽ

Chuẩn bị mặt bằng thi công

Xây dựng hệ thống tiêu thoát nước

Khắc phục, xử lý

BCHCT BCHCT

Nếu có sự cố

Kiểm tra

Không đồng ý Đồng ý

Kiểm tra

Kiểm tra

Đường ra vào khu vực thi công

Vị trí bãi đổ đất đào lên

Vị trí mương thoát nước mặt

Độ đốc mặt bằng thi công

Vị trí các hố bơn nước Tiến độ thi công

Chặt cây, đập phá hoăch di dời các công trình cũ trên mặt bằng thi công

Vị trí bãi đất đào Các biển báo

Vệ sinh mặt bằng BCHCT

BCHCT

CĐT

Không đạt Đạt

Đạt

Không

đạt

Không đạt

Đạt

DMKT-Đào đất CĐT

BCHCT

Không đạt

Đạt Các bên liên quan

Đúng kích thước Đúng cao độ Kiểm tra mái dốc khi đào Gia cố vách hố móng trong quá khi đào

Kiểm tra an toàn

CĐT BCHCT

BCHCT CĐT BCHCT Không đạt

Trang 31

LƯU ĐỒ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC LẤP ĐẤT

Không đồng ý

CĐT BCHCT

Thi công theo quy trình Kiểm tra an toàn

Máy móc, thiết bị Thao dỡ các vật liệu gia cố tạm thời

Vệ sinh hố đào CĐT

BCHCT Công tác lấp đất

Lấp đất

Đầm nén đất (Kiểm tra)

Xem hồ sơ

Lập biện pháp thi công Duyệt

Trình mẫu vật liệu để lấp hố đào Duyệt

Nhập vật liệu để lấp

hố đào

Nếu không dùng đất đào đê lấp

Nếu không dùng đất đào đê lấp

Nếu yêu cầu

CĐT

Kiểm tra máy móc, thiết bị Kiểm tra vệ sinh hố đào Kiểm tra chất lượng vật tư

Thi công và kiểm tra theo quy trình

Kiểm tra an toàn CĐT

BCHCT

CĐT BCHCT

CĐT BCHCT

Kiểm tra theo yêu cầu thiết kế

Trang 32

LƯU ĐỒ HƯỚNG DẪN THI CÔNG CÔNG VIỆC CỐP PHA

Duyệt

Luân chuyển cốp pha

BCHCT

CĐT BCHCT

NÔI DUNG THỰC HIỆN Xem hồ sơ thiết kế

Gia công cốp pha

Đạt

Không đạt

Không

đạt

Đồng ý

CĐT BCHCT BCHCT

BCHCT

BCHCT

Kiểm tra hệ lưới tim trục móng Kiểm tra Chủng loại cốp pha Kiểm tra bề mặt cốp pha

Kiểm tra độ ổn định cốp pha, đà giáo, cây chống

Kiểm tra độ kính khít, bằng phẳng Kiểm tra kích thước, cao độ Kiểm tra tim trục

Kiểm tra độ công vênh Kiểm tra các lỗ trống kỹ thuật Kiểm tra an toàn lao động

Tạm ngừng xử lý (nếu có sự cố)

Kiểm tra cường độ bê tông Kiểm tra quá trình chất tải sau khi tháo dỡ cốp pha

Theo DMKT-Coppha

Không đạt

(Xử lý xong)

Trang 33

LƯU ĐỒ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM

BCHCT

GĐDA/CHT BCHCT

NÔI DUNG THỰC HIỆN Nghiên cứu hồ sơ

Ra detail và bản vẽ thép

Tổ thép BCHCT BCHCT

Nhà cung ứng

BCHCT Nhà cung ứng

CĐT BCHCT Nhà cung ứng

BCHCT BCHCT

Sửa thép bi cong vênh Đánh rỉ thép

Những thanh thép thiếu chiều dài

Kiểm tra vị trí các thanh thép lắp đặt Kiểm tra an toàn

Tổ thép BCHCT

Kiểm tra chủng loại thép Kiểm tra kích thước Kiểm tra số lượng Kiểm tra chất lượng BCHCT

CĐT BCHCT DMKT-Thép

Không

đồng ý

Đồng ý

Đạt

Không đạt

Trang 34

LƯU ĐỒ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC BÊ TÔNG (SẢN XUẤT Ở NHÀ MÁY)

Duyệt

LƯU ĐỒ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM

BCHCT

CĐT BCHCT

NÔI DUNG THỰC HIỆN Xem hồ sơ thiết kế

BCHCT

Không đồng ý

Phòng đầu tư BCHCT

BCHCT

BCHCT

BCHCT BCHCT

CĐT BCHCT Nhà cung ứng

CĐT BCHCT

BCHCT BCHCT

Chọn nhà cung ứng phù hợp

Nghiệm thu coppha, cốt thép Kiểm tra thiết bị đổ bê tông Chuẩn bị các dung cụ thử, lấy mẫu Dụng cụ chiếu sáng (đổ BT đêm)

Vệ sinh, làm ẩm mặt coppha Kiểm tra thời gian công tác bê tông Kiểm tra độ sụt của bê tông

Chọn nhà cung ứng

Lập cấp phối bê

tông Trình cấp phối bê

tông cho chủ đầu tư

Ký hợp đồng với nhà

cung ứng

Lập kế hoạch chi tiết

cho nhà cung ứng

Sản xuất bê tông

Giám sát SX bê tông

Vận chuyển bê tông

Kết thúc Kiểm tra

CĐT BCHCT Nhà cung ứng

Chuẩn bị cho công tác đổ bê tông

Lấy mẫu thí nghiệm

Khối lượng bê tông Thời gian đổ bê tông

Vị trí đổ bê tông

Chất lượng vật liệu đúng hợp đồng Thành phần vật liệu đúng hợp đồng

Bề mặt bê tông sau khi tháo cốp pha bị rổ

Thời gian bảo dưỡng Chất lượng bảo dưỡng

Giám sát việc đổ và đầm bê tông Kiểm tra an toàn

Giám sát việc hoàn thiện mặt bê tông

Kiểm tra bề mặt bê tông sau xử lý

Thí nghiệm mẫu

Bảo dưỡng mẫu BCHCT

CĐT BCHCT Nhà cung ứng

Kiểm tra thiết bị thí nghiệm Chứng chỉ nghề người thí nghiệm

Thời gian bảo dưỡng

Độ ẩm môi trường bảo dưỡng Lấy đúng theo quy trình Không đạt

Ngày đăng: 08/03/2023, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w