1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chế tạo Multiplex PCR mix phát hiện đồng thời hai tác nhân Chlamydia trachomatis và Neissera gonorrhoeae doc

6 342 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 502,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trachomatis trong tay, các tác giả đã nghiên cứu thành công để chế tạo được multiplex PCR mix phát hiện đồng thời hai tác nhân vi khuẩn trên với độ nhạy phát hiện từng tác nhân riêng lẻ

Trang 1

Nghiên cứu chế tạo Multiplex PCR mix phát hiện đồng thời hai tác nhân

Chlamydia trachomatis và Neissera gonorrhoeae

P H Van (1) , N P N Ha (2) , N T M Thu (3) , D T T Thuy (4)

Tóm tắt

Với hai chủng vi khuẩn N gonorrhoeae và C trachomatis trong tay, các tác giả đã nghiên cứu thành công để chế tạo được multiplex PCR mix phát hiện đồng thời hai tác nhân vi khuẩn trên với độ nhạy phát hiện từng tác nhân riêng lẻ đạt đến 1 DNA bộ gen vi khuẩn trong thể tích phản ứng, và độ nhạy phát hiện hai tác nhân vi khuẩn trong cùng một phản ứng được tiên đoán là rất thuận lợi trong thực tế trên bệnh nhân

Summary

“Prepare the Multiplex PCR mix detecting Chlamydia trachomatis and Neisseria gonorrhoeae sulmutaneously” With two strains of N gonorrhoeae and C trachomatis in hand, the authors have

prepared successfully the multiplex PCR mix detecting these two bacteria sulmutaneously with the sensitivity in detecting these bacteria separately reaches 1 DNA genome of the target bacteria in the volume of reaction; and the study also revealed that the sensitivity in detecting Chlamydia trachomatis

and Neisseria gonorrhoeae simultaneously is favored for the detecting of these bacteria from infected

patients

Đặt vấn đề

C trachomatis và N gonorrhoeae là hai tác

nhân vi khuẩn gây nhiễm trùng đường sinh dục rất

thường gặp với các hậu quả cũng khá nặng nề nếu

không phát hiện và chữa trị(1,2) Phương pháp

thông thường nhất hiện nay để phát hiện C

trachomatic là dùng kỹ thuật miễn dịch huỳnh

quang trực tiếp để phát hiện vi khuẩn trong các

quệt cổ tử cung, tuy nhiên phương pháp này cho

kết quả khá chủ quan vì tuỳ thuộc vào kỹ năng và

kinh nghiệm người đọc kết quả trên kính hiển vi

huỳng quang Để phát hiện N gonorrhoeae thì

nuôi cấy là phương pháp thường được dùng nhất,

tuy nhiên có rất nhiều trường hợp nuôi cấy thất bại

vì bệnh nhân đã dùng kháng sinh trước đó Chính

vì vậy phương pháp được cho là nhạy cảm và

thích hợp nhất hiện nay để phát hiện hai tác nhân

C trachomatis và N gonorrhoeae là kỹ thuật PCR

Hiện nay đã có kit phát hiện đồng thời N

gonorrhoeae và C trachomatis bằng kỹ thuật

PCR-ELISA được sản xuất bởi Roche Diagnostic

Tuy nhiên kit này ít được sử dụng tại Việt Nam vì

giá thành khá cao, đồng thời cũng khá phức tạp

khi thực hiện xét nghiệm Trong nước cũng có vài

tác giả cố gắng sản xuất kit PCR phát hiện đồng

thời hai tác nhân này nhưng cũng chưa thành công

vì không có điều kiện thử nghiệm trên chủng vi

khuẩn thật sự, đặc biệt là chủng C trachomatis,

ngoài ra các nơi dự định sản xuất các kit này cũng

không phải là nơi sản xuất chuyên nghiệp với đầy

đủ kinh nghiệm sản xuất cũng như hệ thống kiểm

soát chất lượng Chính vì vậy mặc dù trước đây

chúng tôi đã có kit phát hiện C trachomatis

nhưng vì hiện vẫn có nhiều khách hàng muốn được chúng tôi cung cấp thêm kit PCR phát hiện

đồng thời C trachomatis và N gonorrhoeae cho

tiện sử dụng, nên đơn vị R&D của chúng tôi cũng

đã đặt ra mục tiêu chế tạo kit PCR phát hiện đồng thời hai tác nhân này Mục tiêu của công trình này

là tìm hiểu độ nhạy cảm và độ đặc hiệu của kit

PCR này trên các chủng vi khuẩn C trachomatis

và N gonorrhoeae thật sự

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Mẫu thử trong nghiên cứu là các trích biệt

DNA từ các huyền dịch vi khuẩn N gonorrhoeae

và C trachomatis Vi khuẩn N gonorrhoeae là

chủng vi khuẩn được phân lập trên bệnh nhân, được định danh chính xác nhờ hình ảnh song cầu Gram [-], tính chất oxidase [+], và chỉ lên men đường glucose trong thử nghiệm lên men đường nhanh Cummitech 4 Vi khuẩn được phòng R&D của công ty Nam Khoa bảo quản ở -70oC Để chuẩn bị cho thử nghiệm, vi khuẩn được cấy phân lập lại trên thạch nâu, ủ 37oC trong tủ ấm CO2 trong 48 giờ Sau đó vi khuẩn được gặt trong nước muối sinh lý để đạt độ đục tương đương 106 vi khuẩn/ml) Huyền dịch vi khuẩn này được đun cách thuỷ trong 10 phút kể từ lúc nước sôi, sau đó

ly tâm 13.000RPM/5 phút Dịch nổi chính là trích

biệt DNA của N gonorrhoeae Dịch nổi này được

pha loãng trong đệm TE theo hệ số pha loãng 10 (1)BS., TS., Giảng viên Bộ Môn Vi Sinh, Khoa Y, ĐHYD TP HCM; Cố vấn chất lượng và trưởng phòng QA Công

Ty Nam Khoa (2)CN., Trưởng phòng Vi Sinh-SHPT Bệnh Viện Phong và Da Liễu Qui Hòa, Qui Nhơn (3)CN., Nghiên cứu viên phòng R&D Công Ty Nam Khoa (4)BS., ThS., Giảng viên Bộ Môn Hoá Sinh, Khoa Y, ĐHYD

Trang 2

để có các độ pha loãng 1 (không pha loãng), 10-1,

10-2, 10-3, 10-4, 10-5, và 10-6 được đặt tên là G0, G1,

G2, G3, G4, G5 và G6 tương đương 104/10µl,

103/10µl, 102/10µl, 10/10µl, 1/10µl và 0.1/10µl

Vi khuẩn C trachomatis là hai dòng vi khuẩn 1 và

2 xin từ Khoa Sinh Học, Đại Học Royal Holloway

thuộc Đại Học London, Anh Hai dòng này được

cung cấp dưới dạng huyền dịch có nồng độ vi

khuẩn đạt 107 vi khuẩn/ml Tại Phòng R&D của

công ty Nam Khoa, hai dòng vi khuẩn được giữ ở

-70oC Trước khi trích biệt DNA, pha loãng hai

huyền dịch vi khuẩn này 1/100 trong đệm TE để

đạt nồng độ vi khuẩn 105/ml Dùng hai phương

pháp trích biệt DNA cho huyền dịch C

trachomatis này: Phương pháp đun cách thuỷ

trong 10 phút kể từ lúc nước sôi và sau đó ly tâm

để lấy dịch nổi – như vậy là có 2 mẫu d1 và d2, và

phương pháp trích biệt DNA bằng bộ

DNAPREP-BOOM do công ty Nam Khoa sản xuất theo đúng

qui trình hướng dẫn kèm theo – như vậy là có 2

mẫu b1 và b2 Ngoài ra, chúng tôi còn dùng thêm

mẫu chứng âm là trích biệt DNA từ quệt cổ tử

cung lấy từ người không nhiễm hai tác nhân trên

đã được xác định bằng phương pháp miễn dịch

huỳnh quang trực tiếp phát hiện C trachomatis

âm tính và cấy cũng như soi trực tiếp âm tính N

gonorrhoeae Mẫu chứng âm này được trích biệt

DNA bằng phương pháp dùng phenol-chloroform

với bộ DNAPREP-PHCHL do công ty Nam Khoa

sản xuất và thực hiện theo hướng dẫn đi kèm

Multiplex PCR mix phát hiện đồng thời C trachomatis và N gonorrhoeae do phòng R&D

của công ty Nam Khoa điều chế gồm các thành phần chính: Taq polymerase và PCR buffer của Biorad, dNTP của Roche, dUTP và UNG của Amersham, mồi đặc hiệu (đặt Invitrogen tổng hợp) cho đoạn DNA dài 241bp trên crytic plasmid

của C trachomatic, mồi đặc hiệu (đặt Invitrogen

tổng hợp) cho đoạn DNA dài 390bp trên crytic

plasmid của N gonorrhoeae, MgCl2 của Biorad

Có hai loại multiplex PCR mix được pha, loại chứa hàm lượng mồi 50pm/thể tích phản ứng, và loại chứa hàm lượng mồi 25pm/thể tích phản ứng Hai loại PCR mix này được đặt tên là Multiplex GNC PCR mix 50pm và Multiplex CHL-GNC PCR mix 25pm Thể tích của PCR mix là 40µl, để thể tích của mẫu thử cho vào là 10µl, và như vậy thể tích phản ứng là 50µl

Trước hết chúng tôi tìm hiểu phương pháp

trích biệt DNA của huyền dịch C trachomatis

bằng phương pháp BOOM và bằng phương pháp đun cách thuỷ, phương pháp nào tốt hơn? Đồng thời chúng tôi cũng tìm hiểu hàm lượng mồi 50pm

và 25pm đặc hiệu C trachomatis và N gonorrhoeae, hàm lượng nào cho kết quả khuếch

đại tốt hơn? Để trả lời hai câu hỏi này chúng tôi thực hiện thử nghiệm PCR với các mẫu trích biệt DNA đã chuẩn bị ở trên cho vào 9 tube PCR mix 50pm và 7 tube PCRmix 25pm theo như trình bày trong bảng 1 sau đây

Bảng 1: Mẫu trích biệt DNA và thể thích mẫu (µl) được cho vào hai loại PCR mix

Các PCR mix sau khi đã cho các mẫu thử

được cho vào máy PCR, chúng tôi sử dụng máy

iCycler loại Dual-block của Biorad, và chạy PCR

theo chương trình luân nhiệt sau: 40oC/10 phút,

95oC/5 phút, 40 chu kỳ 94oC/45 giây – 55oC/45

giây – 72oC/1 phút, 72oC/7 phút Sản phẩm

khuếch đại được phát hiện bằng điện di trên thạch

agarose 2% pha trong TBE 0.5X và có trộn thêm

0.01mg ethidium bromide trong 50ml thạch

Thạch điện di được pha từ bộ thuốc thử điện di

AGE do công ty Nam Khoa sản xuất theo hướng

dẫn đi kèm Thang DNA được chạy điện di song song với sản phẩm PCR cũng do công ty Nam Khoa sản xuất, đây là thang 100-1000bp với khoảng cách mỗi vạch là 100bp

Sau khi đã có kết quả xác định được PCR mix

có hàm lượng mồi nào là thích hợp nhất và trích

biệt nào là tốt nhất đối với huyền dịch C trachomatis, chúng tôi tiến hành xác định độ nhạy cảm của PCR mix này trong phát hiện C trachomatis và N gonorrhoeae riêng lẻ cũng như

Trang 3

trong phát hiện đồng thời Phương pháp xác định

độ nhạy cảm trong phát hiện hai tác nhân riêng lẻ

được tiến hành như sau: (1) Trước hết pha loãng

trích biệt DNA (cho kết quả tốt nhất) trong TE

theo hệ số pha loãng 10 để có các độ pha loãng 1

(không pha loãng), 10-1, 10-2, 10-3được đặt tên là

C0, C1, C2, và C3, tương đương 103/10µl, 102/10µl,

10/10µl, và 1/10µl (2) Cho các độ pha loãng của

trích biệt DNA của C trachomatis vừa chuẩn bị

và các độ pha loãng của trích biệt DNA của N

gonorrhoeae đã chuẩn bị trước đó (các mẫu G0,

G1, G2, G3, G4, G5 và G6) vào các PCR mix, lượng

mẫu cho vào là 10µl (3) Chạy PCR theo chương

trình luân nhiệt sau: 40oC/10 phút, 95oC/5 phút, 40

chu kỳ 94oC/45 giây – 55oC/45 giây – 72oC/1 phút,

72oC/7 phút (4) Sản phẩm khuếch đại được phát

hiện bằng điện di trên thạch agarose 2% pha trong

TBE 0.5X như trên, đọc kết quả xác định độ nhạy

cảm là hàm lượng thấp nhất của DNA bộ gen của

hai vi khuẩn C trachomatis và N gonorrhoeae

còn cho được kết quả sản phẩm khuếch đại Để xác định độ nhạy cảm trong phát hiện hai tác nhân

C trachomatis và N gonorrhoeae đồng thời,

chúng tôi thực hiện thử nghiệm PCR với các độ

pha loãng của các trích biệt DNA của C

trachomatis và N gonorrhoeae các cho vào 16 PCR mix sao cho các nồng độ DNA của C

trachomatis đều gặp được các nồng độ DNA của

N gonorrhoeae Sau đó chạy PCR và phát hiện và

đánh giá các kết quả sản phẩm khuếch đại điện di trong thạch agarose 2% như phương pháp đã trình bày ở trên Bảng 2 dưới đây trình bày cách cho

các pha loãng mẫu trích biệt DNA của C

trachomatis và N gonorrhoeae vào các PCR mix

để đạt được yêu cầu này

Bảng 2: Các pha loãng mẫu trích biệt DNA và thể tích mẫu (µl) được cho vào PCR mix

Kết quả

Kết quả điện di trong hình 1 cho thấy phương

pháp trích biệt DNA của C trachomatis bằng

phương pháp đun tỏ ra có hiệu quả hơn phương

pháp Boom vì trong cả hai mẩu C trachomatis 1

và C trachomatis 2, vạch khuếch đại sản phẩm

PCR với DNA trích biệt bằng phương pháp đun

cách thuỷ (giếng 2, 4, 11 và 13) cho kết quả sáng

đậm hơn và rõ nét hơn phương pháp Boom (giếng

1, 3, 10 và 12) Ngoài ra kết quả trên hình 1 cũng

cho thấy PCR mix 50pm có vẻ tốt hơn PCR mix

25pm vì với mẫu trích biệt DNA của C

trachomatis bằng phương pháp Boom, kết quả

PCR cho thấy mẫu b1 không cho sản phẩm khuếch

đại với PCR mix 25pm, nhưng vẫn cho sản phẩm

khuếch đại với PCR mix 50pm Từ kết quả này,

chúng tôi chọn phương pháp trích biệt DNA cho

huyền dịch vi khuẩn C trachomatis là phương

pháp đun cách thuỷ, đồng thời chúng tôi chọn PCR

mix có hàm lượng mồi 50pm cho các thí nghiệm

xác định độ nhạy cảm của Multiplex CHL-GNC PCR mix

Kết quả điện di trong hình 2 cho thấy Multiplex CHL-GNC PCR mix 50pm có độ nhạy

cảm phát hiện N gonorrhoeae và C trachomatis

riêng lẻ đạt đến 1 bộ gen vi khuẩn trong một thể tích mẫu cho vào tube phản ứng Tuy nhiên, kết quả điện di trong hình 3 thì cho thấy trong phát hiện hai tác nhân vi khuẩn này cùng một lúc thì

với các mẫu thử có hàm lượng DNA bộ gen C

trachomatis cao thì sẽ ức chế khả năng phát hiện N

gonorrhoeae Trong khi các mẫu có hàm lượng DNA bộ gen của N gonorrhoeae dù rất cao (đến

104 bộ gen DNA trong thể tích phản ứng) vẫn

không ảnh hưởng đến khả năng phát hiện C

trachomatis Kết quả này rất thuận lợi trong thực

tế phát hiện bệnh vì thông thường nếu một người

nhiễm C trachomatis thì số lượng vi khuẩn trong mẫu thử sẽ rất thấp, trong khi đó nếu nhiễm N

gonorrhoeae thì số lượng vi khuẩn trong mẫu thử

sẽ cao hơn

Trang 4

C 0 C 1 C 2 C 3 mk mk G 2 G 3 G 4 G 5 G 6

Hình 2: Kết quả xác định độ nhạy cảm của

Multiplex CHL-GNC PCR mix 50

trong phát hiện từng tác nhân C

trachomatis (gel bên trái) và N gonorrhoeae (gel bên phải) Kết quả

cho thấy PCR mix có khả năng phát

hiện N gonorrhoeae đến nồng độ G5, tương đương 1 bộ gen vi khuẩn trong thể tích 10µl mẫu trích biệt DNA cho vào tube phản ứng; khả năng phát hiện

C trachomatis đến nồng độ C3, tương đương 1 bộ gen vi khuẩn trong thể tích 10µl mẫu trích biệt DNA cho vào tube phản ứng

1 2 mk 3 4 5 6 7 8 9 mk

PCR mix 50pm 10 11 12 13 14 15 16 mk PCR mix 25pm

Hình 1: Kết quả điện di sản phẩm PCR, gel bên trái là PCR mix 50, gel bên phải là PCR mix

25 Giếng 1,3, 10, 12: trích biệt DNA của C trachomatis bằng phương pháp Boom;

giếng 2, 4, 11, 13 là trích biệt DNA của C trachomatis bằng phương pháp đun cách thuỷ; Giếng 5 đến 16 là trích biệt DNA của N gonorrhoeae bằng phương pháp đun

cách thuỷ với giếng 5, 14 là G1; giếng 6, 15 là G2; giếng 7, 16 là G3; giếng 8 là G4

G 3 G 4 G 5 G 6 G 3 G 4 G 5 G 6 G 3 G 4 G 5 G 6 G 3 G 4 G 5 G 6

C 0 C 0 C 0 C 0 C 1 C 1 C 1 C 1 C 2 C 2 C 2 C 2 C 3 C 3 C 3 C 3

Hình 3: Kết quả xác định độ nhạy cảm của Multiplex CHL-GNC PCR mix 50 trong

phát hiện cùng một lúc hai tác nhân C trachomatis (vạch khuếch đại 241bp) và

N gonorrhoeae (vạch khuếch đại 390bp)

Trang 5

Bàn luận

Chlamydia trachomatis là một trong các tác

nhân nhiễm trùng lây truyền bằng đường tình dục

phổ biến nhất tại các nước đang phát triển(1) Bởi

vì hầu hết các trường hợp nhiễm bệnh đều không

có triệu chứng do vậy mà các trường hợp phát

hiện được bệnh chỉ là một phần nổi của một tảng

băng chìm(1) Người ta phỏng đoán ở Hoa Kỳ mỗi

năm có 3-4 triệu trường hợp nhiễm bệnh và trên

toàn thế giới có đến 90 triệu trường hợp nhiễm

bệnh(3) Tỷ lệ phụ nữ dưới 25 tuổi nhiễm C

trachomatis có thể rất cao (đến 30%), trong đó

nguy cơ cao nhất là ở phụ nữ có hoạt động tình

dục nhiều(3-5) Nếu nhiễm bệnh mà không điều trị

thì có thể đưa đến viêm vùng chậu và dẫn đến các

di chứng nghiêm trọng như thai ngoài tử cung hay

vô sinh(1,2) Tuy nhiên nhiễm trùng C trachomatis

là một nhiễm trùng rất dễ dàng để điều trị bằng

kháng sinh do vậy việc phát hiện và điều trị được

các trường hợp riêng lẻ là một trong các chìa khoá

trong chương trình kiểm soát nhiễm trùng Chính

vì thế có nhiều nơi, người ta đã khuyến cáo là các

thanh niên nam nữ trưởng thành dưới 25 tuổi nên

được sàng lọc phát hiện nhiễm C trachomatis mỗi

năm một hay thậm chí hai lần(4-7) Cũng như vậy,

nhiễm N gonorrhoeae mạn tính hay không triệu

chúng là một trong các yếu tố gây lây lan lậu trong

cộng đồng(8) Lậu không triệu chứng hay mạn tính

có ở cả đàn ông và phụ nữ(9,10) Một trong các tiếp

cận tốt nhất để kiểm soát và loại trừ được bệnh lậu

chính là việc phải phát hiện và điều trị cho được

các trường hợp mang mầm bệnh này vì đây chính

là các nhân tố nguy cơ cao

Độ nhạy của các phương pháp truyền thống

như nuôi cấy hay phát hiện kháng nguyên để phát

hiện C trachomatis hiện nay đã bị các phương

pháp khuếch đại nucleic acid qua mặt Cũng như

vậy, phương pháp nuôi cấy vi sinh truyền thống đã

bị chứng minh là không đủ nhạy cảm để phát hiện

được N gonorrheae trong các đối tượng nhiễm

lậu không triệu chứng hay mạn tính, do vậy các

phương pháp khuếch đại nucleic acid hiện đang

rất được quan tâm để áp dụng Có nhiều phương

pháp khuếch đại nucleic acid đã được đưa ra

thương mại như các phương pháp dựa vào kỹ

thuật LCR (Abbott), PCR (Roche)(11), TMA

(Bayer), hay SDA (BD) Trong các phương pháp

này, dễ tiếp cận nhất là phương pháp PCR vì đây

là phương pháp mà các nhà nghiên cứu dễ dàng

thiết kế nhất và không cần phải bị phụ thuộc vào

một hệ thống kín nào Mục tiêu chính của công

trình này là thiết kế được multiplex PCR mix phát

hiện được đồng thời cả hai tác nhân C

trachomatis và N gonorrhoeae, và cả hai tác nhân

này đều có thể hiện diện cùng một lúc trong bệnh

phẩm chứ không phải là có tác nhân này thì không

có tác nhân kia Chính vì vậy khi thiết kế Multiplex PCR này, phải dự đoán được sự cạnh tranh của cả hai loại DNA đích của cả hai tác nhân khi cùng tham gia vào phản ứng khuếch đại

Kết quả nghiên cứu cho thấy, để phát hiện từng tác nhân riêng lẻ, Multiplex PCR mix do chúng tôi chế tạo có khả năng phát hiện rất cao, có thể nói là lý tưởng: đạt mức phát hiện tối thiểu chỉ cần 1 DNA bộ gen của vi khuẩn đích có mặt trong phản ứng là hoàn toàn có thể phát hiện được Đây chỉ là sự tính toán lý thuyết vì với phương pháp trích biệt DNA mà chúng tôi sử dụng trong công trình này chỉ là phương pháp đun cách thuỷ do vậy lượng DNA bộ gen trích ra ngoài dung dịch chắc

sẽ thấp hơn lượng DNA bộ gen thật sự có trong huyền dịch vi khuẩn

Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy đối với

huyền dịch C trachomatis, phương pháp BOOM

để trích biệt DNA bộ gen tỏ ra không hiệu quả Điều này hoàn toàn có thể giải thích được nếu chúng ta hiểu được nguyên tắc trích biệt DNA của phương pháp BOOM, đó là dùng triton X100 để phá huỷ tế bào giải phóng DNA, dùng Guanidine thiocyanate để bất hoạt các men nuclease Các DNA tự do sẽ bám vào các hạt silica nhờ vậy mà trích biệt được DNA Tuy nhiên vì trong dịch cấy

C trachomatis là dịch cấy tế bào, do vậy bên cạnh DNA của C trachomatis, vẫn có nhiều DNA của

tế bào và chính các DNA này đã cạnh tranh với

DNA của C trachomatis khi bám vào các hạt silica do vậy khả năng DNA của C trachomatis

được trích biệt sẽ thấp đi nhiều Do vậy, dù chúng tôi là những người đầu tiên mang về Việt Nam kỹ thuật BOOM để trích biệt DNA nhưng không áp dụng BOOM một cách máy móc vào tất cả các bệnh phẩm mà phải xác định các bệnh phẩm nào không lẫn nhiều DNA tạp nhiễm mới dùng BOOM

Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy là trong

phát hiện đồng thời cả hai tác nhân N gonorrhoeae và C trachomatis; nếu C trachomatis trong mẫu thử có lượng DNA bộ gen

là 103 thì ngưỡng phát hiện N gonorrhoeae là 10 DNA bộ gen trong mẫu thử, nếu C trachomatis

có lượng DNA bộ gen là 102 thì ngưỡng phát hiện

N gonorrhoeae là 1, nếu C trachomatis có lượng DNA bộ gen là 10 và 1 thì ngưỡng phát hiện N gonorrhoeae là 0.1 bộ gen trong mẫu thử Ngược lại lượng DNA bộ gen của N gonorrhoeae không

có ảnh huởng nhiều đến ngưỡng phát hiện C trachomatis Như vậy có nghĩa là lượng vi khuẩn

C trachomatis trong mẫu cao thì sẽ ức chế khả năng phát hiện N gonorrhoeae Trên thực tế thì thông thường với một người nhiễm C trachomatis

Trang 6

thì ít khi lượng vi khuẩn trong mẫu cao đến mức

103 vi khuẩn trong 10µl mẫu thử tức là đến 105/ml

mẫu thử vì nếu với những người đã từng quan sát

phát hiện C trachomatis trong các quệt cổ tử cung

bằng thử nghiệm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp

thì không bao giờ có thể thấy được vi khuẩn này

nhiều trên quang trường quan sát Do vậy hiệu

ứng này chắc chắn sẽ không ảnh hưởng đến việc

phát hiện cả hai tác nhân này cùng một lúc trên

thực tế mẫu bệnh phẩm lấy từ bệnh nhân

Kết luận

Nghiên cứu đã thành công trong việc chế tạo

được multiplex phát hiện đồng thời cả hai tác nhân

C trachomatis và N gonorrhoeae trong mẫu thử,

ngoài ra còn xác định được độ nhạy cảm trong

phát hiện hai tác nhân vi khuẩn này một cách

riêng lẻ hay đồng thời Thành công này là chìa

khóa để có thể tiến tới chế được bộ thử nghiệm

PCR phát hiện C trachomatis và N gonorrhoeae

trong các bệnh phẩm lấy từ đường tiết niệu và sinh

dục bệnh nhân

Tài liệu tham khảo

1 Centers for Disease Control and Prevention 2001

Sexually transmitted disease surveillance 2000

supplement: Chlamydia Prevalence Monitoring Project

U.S Department of Health and Human Services, CDC,

Atlanta, Ga

2 Centers for Disease Control and Prevention 2002

Sexually transmitted diseases treatment guidelines, 2002

Morb Mortal Wkly Rep 51:1–78

3 Burstein, G., C A Gaydos, M Diener-West, M R Howell, J Zenilman, and T C Quinn 1998 Incident

Chlamydia trachomatis infections among inner city

adolescent females: implications for frequency of chlamydial screening JAMA 280:521–526

4 Burstein, G., G Waterfield, A Joffe, J M Zenilman, T

C Quinn, and C A Gaydos 1998 Screening for gonorrhea and chlamydia by DNA amplification in adolescents attending middle school health centers: opportunity for early intervention Sex Transm Dis 25:395–402

5 Burstein, G R., J M Zenilman, C A Gaydos, M Diener-West, M R Howell, W Brathwaite, and T C

Quinn 2001 Predictors of repeat Chlamydia trachomatis

infections diagnosed by DNA amplification testing among inner city females Sex Transmit Infect 77:26–

32

6 Centers for Disease Control and Prevention 2002

Screening tests to detect Chlamydia trachomatis and

Neisseria gonorrhoeae infections, 2002 Morb Mortal

Wkly Rep 51:1–38

7 U.S Preventive Services Task Force 2001 Screening for chlamydial infection, recommendations and rationale Am

J Prev Med 20:90–94

8 Handsfield, H H 1990 Neisseria gonorrhoeae, p 1613–

1631 In G L Mandell, R G Jr Douglas, and J E Bennett (ed.), Principles and practice of infectious diseases, 3rd ed Churchill Livingstone, New York, N.Y

9 Biro, F M., S L Rosenthal, and M Kiniyalocts 1995 Gonococcal and chlamydial genitourinary infections in symptomatic and asymptomatic adolescent women Clin Pediatr 34:419–423

10 Dalabetta, G., and E W Hook III 1987 Gonococcal infections Infect Dis Clin N Am 1:25–24

11 Roche Diagnostic Systems Inc 1996 AMPLICOR™

Chlamydia trachomatis/Neisseria gonorrhoeae (CT/NG)

test package insert Roche Diagnostic Systems,Inc., Branchburg, N.J

Ngày đăng: 02/04/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Mẫu trớch biệt DNA và thể thớch mẫu (àl) được cho vào hai loại PCR mix - Nghiên cứu chế tạo Multiplex PCR mix phát hiện đồng thời hai tác nhân Chlamydia trachomatis và Neissera gonorrhoeae doc
Bảng 1 Mẫu trớch biệt DNA và thể thớch mẫu (àl) được cho vào hai loại PCR mix (Trang 2)
Bảng 2: Cỏc pha loóng mẫu trớch biệt DNA và thể tớch mẫu (àl) được cho vào PCR mix - Nghiên cứu chế tạo Multiplex PCR mix phát hiện đồng thời hai tác nhân Chlamydia trachomatis và Neissera gonorrhoeae doc
Bảng 2 Cỏc pha loóng mẫu trớch biệt DNA và thể tớch mẫu (àl) được cho vào PCR mix (Trang 3)
Hình 2:    Kết quả xác định  độ nhạy cảm của - Nghiên cứu chế tạo Multiplex PCR mix phát hiện đồng thời hai tác nhân Chlamydia trachomatis và Neissera gonorrhoeae doc
Hình 2 Kết quả xác định độ nhạy cảm của (Trang 4)
Hình 1:  Kết quả điện di sản phẩm PCR, gel bên trái là PCR mix 50, gel bên phải là PCR mix - Nghiên cứu chế tạo Multiplex PCR mix phát hiện đồng thời hai tác nhân Chlamydia trachomatis và Neissera gonorrhoeae doc
Hình 1 Kết quả điện di sản phẩm PCR, gel bên trái là PCR mix 50, gel bên phải là PCR mix (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm