1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối quan hệ tương tác cơ bản giữa KINH TẾ & MÔI TRƯỜNG docx

4 467 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối Quan Hệ Tương Tác Cơ Bản Giữa Kinh Tế & Môi Trường
Tác giả Nguyễn Trần Nhẫn Tánh
Trường học Đại Học An Giang
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2004
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 227,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong sơ đồ này, a thể hiện dịng nguyên liệu đầu vào quá trình sản xuất và tiêu thụ, b thể hiện tác động của hoạt động kinh tế đến mơi trường tự nhiên.. Sự tương tác giữa kinh tế và mơi

Trang 1

Mối quan hệ tương tác cơ bản giữa

KINH TẾ & MÔI TRƯỜNG

KINH TẾ & MÔI TRƯỜNG

Nguyễn Trần Nhẫn Tánh

Giới thiệu:

Mơi trường là vấn đề cấp bách mang tính

thời đại và cũng là thách thức gay gắt đối với

tương lai phát triển của cộng đồng thế giới(11) Phát

triển kinh tế luơn đi kèm với tổn hại về mơi trường

Hơn thập kỷ qua nhiều nhà hoạch định đã theo quan

điểm về phát triển bền vững và tìm cách để thực

hiện những mục tiêu bổ sung về kinh tế và phát

triển, đồng thời tìm giải pháp hợp lý cho sự phát

triển kinh tế mà ít tổn hại về mơi trường, giảm thiểu

những rủi ro đến mơi trường do hoạt động kinh tế

mang lại(1) Trong những năm gần đây, Việt Nam đã

thực hiện cải cách tích cực về chính sách kinh tế

Kết quả là đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế 8%

mỗi năm (1985 – 1996), tăng đầu tư nước ngồi và

cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân Tuy

nhiên, đi kèm với phát triển kinh tế nhanh và cơng

nghiệp hố, Việt Nam đang phải đối mặt với sự suy

thối mơi trường nghiêm trọng: ơ nhiễm nước và

khơng khí do cơng nghiệp, phá rừng, xĩi mịn đất và

nhất là việc nguồn nước bị nhiễm độc do sự sử dụng

quá mức chất hố học và thuốc trừ sâu(4)

Trong bối cảnh đĩ, quan điểm về phát triển bền

vững đã và đang được cộng đồng quốc tế quan tâm,

xem xét ưu tiên và hướng đến(2), đây là sự phát triển

nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà

khơng ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu

của thế hệ tương lai(3)(9)(10) Hội nghị về phát triển

bền vững được tổ chức bởi Liên Hiệp Quốc vào

tháng 6 năm 1992 tại Rio De Janerio và tại Nam Phi

2002 đã đưa ra các mục tiêu chung cho các quốc gia

hướng đến và hành động theo tinh thần của Agenda

21 về phát triển bền vững Năm 2002, Hội nghị về

phát triển bền vững nhằm lấy ý kiến tham luận của

các đại biểu các Sở Khoa học Cơng nghệ & Mơi

trường và các Sở Kế hoạch và ðầu tư khu vực ðồng

bằng sơng Cửu Long về tiến trình Việt Nam hướng

đến Agenda 21 được tổ chức tại Cần Thơ năm 2002

đã cho thấy tính cấp thiết và quan trọng của vấn đề

này đối với thế giới, Việt Nam và tiểu vùng ðồng

bằng sơng Cửu Long Các nhà nghiên cứu và quản

lý tại hội nghị đã thảo luận vấn đề về mơi trường và

phát triển, trong đĩ cĩ nội dung cụ thể về: Làm sao

để cĩ thể tiết kiệm tài nguyên mà vẫn giữ vững được

phát triển kinh tế?

Giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa phát triển kinh

tế và bảo vệ mơi trường, duy trì tính đa dạng sinh

học của thế giới tự nhiên đang là một bài tốn nan

giải ðể cĩ thể giải quyết vấn đề này tất yếu sẽ cần

phải cĩ những nghiên cứu chuyên sâu với sự tham gia của các chuyên gia về kinh tế và mơi trường và khơng ít thời gian để xem xét và phân tích Việc hiểu

về quan hệ tương tác cơ bản giữa kinh tế và mơi trường là chìa khĩa và cĩ ý nghĩa gĩp phần làm rõ mối quan hệ này Trên cơ sở đĩ, chuyên đề đã được thực hiện

2 Mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và mơi trường:

Trong thế giới tự nhiên, con người đứng ở vị trí trung tâm Các hoạt động của con người luơn tác động đến tự nhiên, mơi trường Thơng qua mối liên

hệ phức tạp tác động giữa người với người, thế giới

tự nhiên và mơi trường thay đổi tương ứng với những tác động đĩ Từ đĩ, hình thành tương tác lẫn nhau giữa kinh tế và mơi trường Mối quan hệ tương tác này cĩ thể diễn tả qua Sơ đồ 1 Trong sơ đồ này,

a thể hiện dịng nguyên liệu đầu vào quá trình sản xuất và tiêu thụ, b thể hiện tác động của hoạt động kinh tế đến mơi trường tự nhiên Sự tương tác giữa kinh tế và mơi trường thể hiện qua tiến trình con người sử dụng tài nguyên trong quá trình sản xuất và tiêu thụ (sử dụng a từ thế giới tự nhiên (từ mơi trường)) và đưa vào mơi trường chất thải b cũng qua quá trình này Trong đĩ, a thể hiện về vai trị cung cấp nguyên liệu của thế giới tự nhiên Do mỗi người chia sẻ một phần của nguồn tài nguyên nên sẽ dẫn đến khuynh hướng khai thác quá mức và sử dụng khơng hợp lý tài nguyên thiên nhiên(11) Vì vậy, một khi con người sử dụng tài nguyên thiên nhiên càng nhiều thì sẽ tạo ra nhiều chất thải Nghiên cứu tại

Mỹ cho thấy trong khoảng thời gian từ 1988 đến

1998 tổng thu nhập về cơng nghiệp của một số ngành cơng nghiệp liên quan đến mơi trường cĩ khuynh hướng tăng, là một ví dụ điển hình cho thấy mức độ sử dụng tài nguyên đang ngày càng tăng theo thời gian ðiều này cho thấy, sức ép gây ra từ hoạt động kinh tế đến mơi trường ngày càng lớn

1

Kinh tế

a

b

Tự nhiên

Sơ đồ 1 Mối quan hệ giữa kinh tế và

mơi trường

(Nguồn: Barry C Field, Environmental Economics: An introduction, 1994, trang 2)(9)

Trang 2

Bảng 1 Công nghiệp môi trường ở Mỹ 1988-1998

đơn vị tắnh: Tỉ USD

(Nguồn: Từ Environmental Business Journal,

Environmental Business International, Environmental

Business Publishing, San Diego, Ca)(3)

Như chúng ta ựã biết, tài nguyên có thể ựược

phân loại thành hai nhóm: phục hồi ựược và không

phục hồi ựược(2)(11) Khuynh hướng khai thác quá

mức các nguồn tài nguyên này trên Trái đất trong sự

phát triển kinh tế ựã và ựang tác ựộng rất lớn ựến môi trường(8) Sự diệt chủng của các loài sinh vật, sự cạn kiệt tài nguyên, nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu của con người là những bằng chứng cụ thể cho thấy mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và môi trường Phát triển kinh tế tác ựộng ựến môi trường

và ngược lại Tùy theo hoạt ựộng kinh tế mà có các tác ựộng tương ứng ựến môi trường và tùy theo thành phần môi trường bị tác ựộng mà sẽ ảnh hưởng ựến hoạt ựộng kinh tế khác nhau Chẳng hạn, việc nuôi cá bè tại An Giang, hoạt ựộng này ựược mở rộng, có nhiều bè cá hoạt ựộng sản xuất thì

sẽ làm ô nhiễm môi trường nước tại khu vực nuôi bè

cá, kết quả là gây thiệt hại lại cho chắnh hoạt ựộng nuôi cá bằng bè ựó Phát triển kinh tế ựã và ựang tác ựộng ựến môi trường và ngược lại

Trong khi ựó, chức năng môi trường môi trường

có thể mang lại một số giá trị lợi ắch cho xã hội(6): Bảng 2 Những chức năng môi trường mang lại giá trị lợi ắch cho xã hội

Các chức năng của

hệ sinh thái

Vắ dụ về những sản phẩm, dịch vụ và kinh nghiệm ựược cung cấp từ hệ sinh thái

Vắ dụ về lợi ắch ựến xã hội do các chức năng này

điều hòa và

hấp thu

điều hòa khắ hậu, hấp thu chất ựộc, sự bền vững trong tiến trình sinh quyển, dự trữ nước, làm sạch

Kiểm soát lũ, giảm nhiễm ựộc, nước sạch, lợi ắch cho sức khoẻ, kiểm soát xói mòn

Nâng

ựỡ

cuộc

sống Sinh quyển

Sức khỏe

Chu trình dinh dưỡng, cung cấp chuỗi thức

ăn, nơi ở, dự trữ sinh khối, ựa dạng gen và

ựa dạng sinh học

Chất lượng môi trường, bảo tồn sự ựa dạng của

hệ sinh thái, giảm rủi ro và những giá trị bổ sung có liên quan

Khoa học và

thông tin

Mẫu vật cho nghiên cứu, hệ sinh thái ựại diện và ựồng nhất

Hiểu biết lớn về tự nhiên nơi phục vụ cho nghiên cứu tự nhiên, giáo dục

Thẩm mỹ và

giải trắ

Sự sử dụng không tiêu tốn như là xem, chụp hình, xem chim, bơi lội

Lợi ắch kinh tế trực tiếp ựến người sử dụng, thưởng thức và nghỉ ngơi, lợi ắch cho hoạt ựộng công nghiệp và kinh tế ựịa phương

Văn

hóa

hội

Văn hoá và

cá nhân

Có lẽ là phần của truyền thống cộng ựồng, tôn giáo hay sử dụng văn hoá, cơ hội tương lai, không gian

Sự nối kết xã hội, duy trì văn hoá, giá trị ựến thế

hệ tương lai, tượng trưng

Sản xuất Sản xuất tự nhiên về chim, cá, thú, bò sát,

cây trồng

Thực phẩm, niềm tin cậy của cộng ựồng, duy trì truyền thống ẩm thực

Sản

xuất

Những sản

phẩm

thương mại

Sản xuất tiền mặt, cấu trúc thương mại, bổ sung ựất

Sản phẩm cho mua bán, nghề nghiệp, thu nhập, hợp tác với kinh tế quốc gia

(Nguồn: Eward W.Manning, Michele I Sweet Environmental evaluation guidebook Ờ a practical means of relating biophysical functions to socioeconomic values Foundation for international training (FIF) 1993)(6)

đã tái tuần hoàn (RỖc)

Tháo xả RỢp

Tháo xả RỢc chất bả Rc

đã tái tuần hoàn (RỖp)

chất bả Rp Người sản

xuất

Người tiêu thụ

Nguồn

nguyên

liệu (M)

Hàng hóa (G)

Sơ ựồ 2 Sự cân bằng cơ bản giữa kinh tế và môi trường

Nguồn năng lượng

môi trường

(Nguồn: Barry C Field, Environmental Economics: An introduction, 1994, trang 2) (9)

Trang 3

Vì thế, việc nghiên cứu làm sao ñảm bảo phát

triển kinh tế ñồng thời bảo vệ môi trường là thiết

yếu ðiều này ñòi hỏi phải có sự phân tích một cách

cân nhắc trong việc phát triển một loại hình sản xuất

nào mà có khả năng gây tác ñộng ñến môi trường

hay cách khác là xem xét và phân tích rõ về mối

quan hệ tương tác này Kết quả từ sơ ñồ 1 có thể

ñược diễn tả như sơ ñồ 2:

ðây là sơ ñồ ñược ñơn giản hóa, trong ñó nguồn

nguyên liệu không qua người sản xuất không ñược

ñưa vào sơ ñồ Dựa theo ñịnh luật bảo toàn vật chất

của Nhiệt ñộng lực học và áp dụng theo sơ ñồ này,

giá trị nguyên liệu ñược tính như sau:

Công thức này cho thấy, lượng nguyên liệu hay

tài nguyên lấy từ môi trường ñưa vào quá trình sản

xuất càng lớn thì lượng chất thải vào môi trường

càng nhiều, ñiều này có nghĩa là tác ñộng ñến môi

trường càng lớn

Theo sơ ñồ 2 và công thức (i), giá trị R”c và R”p

ñược biểu diễn như sau:

Công thức (ii) chất thải bỏ vào môi trường lệ

thuộc vào lượng hàng hóa sinh ra do quá trình sản

xuất, lượng chất thải sinh ra do hoạt ñộng tiêu thụ

của con người và chất ñược tái tuần hoàn Các nhà

kinh tế cho rằng lượng hàng hóa sản xuất ra phụ

thuộc vào nhu cầu sử dụng hàng hóa ñó trên thị

trường Nhu cầu về một mặt hàng nào ñó càng cao

thì lượng hàng hóa ñó ñược sản xuất càng nhiều

Nhu cầu này phụ thuộc vào nền kinh tế và dân số

Dân số tăng sẽ dẫn ñến nhu cầu về hàng hóa càng

cao Giả sử, trong trường hợp dân số không tăng

trưởng, thì nhu cầu này phụ thuộc vào nền kinh tế

Nền kinh tế phát triển của một quốc gia sẽ thúc ñẩy

nhu cầu về hàng hóa phát triển theo

Một yếu tố khác quan trọng và có ý nghĩa là Rp

và (R’c + R’p) Lượng thải bỏ càng lớn thì tác ñộng

ñến môi trường càng nhiều Khi xem xét các vấn ñề

về môi trường, người ta thường quan tâm nhiều ñến

lượng thải bỏ và thiết lập hệ thống xử lý Quan ñiểm

hiện tại rất quan tâm ñến tái tuần hoàn, sản phẩm

ñược tái tuần hoàn có ý nghĩa quan trọng trong tiết

kiệm tài nguyên, ñồng thời giảm tác ñộng ñến môi

trường qua việc làm giảm lượng chất thải ra

3 Giải pháp trong vấn ñề làm giảm ô nhiễm

môi trường:

Việc phân tích các yếu tố trong sơ ñồ 2 cho thấy

mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và môi trường là

sự tác ñộng lẫn nhau và phức tạp Dựa trên sự phân

tích này, một số giải pháp có thể ñược rút ra như

sau:

1) Giảm G: Tức là giảm chất thải bằng cách giảm

số lượng hàng hóa và dịch vụ do nền kinh tế sản xuất ra ðối với phương pháp này, có nhiều quan ñiểm khác nhau Một số ý kiến cho rằng cần giảm ñầu ra Một số khác tìm giải pháp qua chủ trương không tăng trưởng dân số Dân số tăng chậm hoặc không tăng có thể làm cho việc kiểm soát tác ñộng môi trường dễ dàng hơn, nhưng không thể kiểm soát tác ñộng môi trường bằng bất cứ cách nào với hai lý do: một là, dân số không thay ñổi có thể tăng về kinh

tế và do ñó làm tăng nhu cầu về nguyên vật liệu; hai

là tác ñộng môi trường có thể lâu dài và tích lũy, cho nên ngay cả khi dân số không tăng, môi trường vẫn

có thể bị suy thoái dần Ở các quốc gia phát triển, ñiều này có thể dễ dàng nhận ra mặc dầu dân số không tăng trưởng cao nhưng do nền kinh tế phát triển, nhu cầu về nguyên vật liệu vẫn tăng như ví dụ trong bảng 1 Ngoài ra, các nước này ñã trải qua các giai ñoạn phát triển kinh tế và ñã tác ñộng ñến môi trường một thời gian dài trong quá khứ Tác ñộng môi trường luôn tích lũy nên cho dù không tăng trưởng về kinh tế tác ñộng ñến môi trường vẫn xảy

ra

2) Giảm Rp: ðây cũng là cách ñể làm giảm nguyên liệu (M) Trong việc giảm chất thải, có hai cách ñể thực hiện ñó là nghiên cứu, chế tạo, áp dụng các công nghệ và thiết bị mới vào sản xuất hoặc thay ñổi thành phần bên trong của sản phẩm Trong hai cách, cách thứ nhất là nhằm làm giảm về cường ñộ chất thải mục ñích là giảm về lượng chất thải trên một ñơn vị thành phẩm, cách thứ hai là thay ñổi thành phần của hàng hóa hay dịch vụ G theo hướng từ việc sản xuất loại hàng hóa sinh ra tỷ lệ chất thải cao sang sinh ra tỷ lệ chất thải thấp Hai cách này ñều làm giảm tổng lượng chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất Ngày nay, xu hướng chuyển từ kinh tế sản xuất sang kinh tế dịch vụ là một biểu hiện về sự giảm về tổng lượng chất thải này

3) Tăng (R’p + R’c):Theo Công thức (ii), việc giảm nguồn nguyên liệu hay tổng chất thải bỏ có thể thực hiện bằng việc tăng tái tuần hoàn trong quá trình sản xuất Công việc này có thể tiết kiệm ñược nguồn nguyên vật liệu, giảm bớt lượng chất thải bỏ Ngoài ra, việc sử dụng nguồn thải bỏ làm nguyên liệu cho qui trình sản xuất khác Tuy nhiên, việc tái tuần hoàn tùy thuộc vào trình ñộ công nghệ của từng quốc gia và việc tái tuần hoàn có thể làm thay ñổi cấu trúc vật lý của nguyên liệu ñầu vào gây khó khăn cho việc tái sử dụng Ngoài ra, nguồn vật chất

ñã chuyển hoá thành năng lượng thì không thể nào

có thể phục hồi ñược

4 Kết luận:

Mối quan hệ tương tác cơ bản giữa kinh tế và kinh tế rất phức tạp Mối liên hệ này thể hiện qua sự tương tác hỗ tương lẫn nhau của hai yếu tố kinh tế

và môi trường Kinh tế tác ñộng ñến môi trường và ngược lại Trong một qui trình sản xuất, mối quan hệ thể hiện qua qui trình từ khâu nhập liệu ñến khâu thành phẩm, sử dụng và thải bỏ Xem xét ở khía

R”c + R”p = M = G + Rp – R’p – R’c (ii)

Trang 4

cạnh vĩ mô, chính sách kinh tế và sự phát triển kinh

tế toàn cầu là những yếu tố tác ñộng ñến môi trường

Sự phát triển của nền kinh tế quốc gia hay toàn cầu

ñã xây dựng nên những vùng kinh tế khác nhau

Những vùng kinh tế này tác ñộng ñến môi trường

thông qua các hoạt ñộng kinh tế Tương ứng với

mức ñộ của hoạt ñộng mà phạm vi tác ñộng ñến môi

trường sẽ khác nhau(4)(5) Kinh tế thế giới ñang từng

bước hội nhập thì mức ñộ tác ñộng ñến môi trường

sẽ diễn biến phức tạp Một số nhà môi trường học lo

ngại rằng, khi thị trường ñược mở cửa, các trang

thiết bị khai thác triệt ñể nguồn tài nguyên thiên

nhiên sẽ ñược mang ñến tận những nơi có nguồn tài

nguyên quý hiếm và nguyên thủy ñể khai thác, một

khi nhu cầu của con người ngày càng gia tăng theo

lối sống hiện ñại thì mức ñộ khai thác nguồn tài

nguyên sẽ gia tăng, hoặc các nước giàu sẽ tận dụng

sự phát triển kinh tế mà khai thác triệt ñể tài nguyên

của những nước nghèo những nước ña phần là bán

tài nguyên dưới dạng thô ñể ñổi lấy sự phát triển

kinh tế, kém phát triển mang về sử dụng tại quốc gia

dẫn ñến sự chêch lệch về cán cân tài nguyên dự trữ

của các quốc gia Như vậy, các nước kém phát triển

hơn, ñang trong bối cảnh chịu sức ép từ dân số lên

môi trường sẽ gánh chịu thêm sức ép về cạn kiệt tài

nguyên

Tóm lại, phát triển kinh tế tất nhiên sẽ tổn hại ñến

môi trường Hiểu rõ về quan hệ tương tác giữa kinh

tế và môi trường có thể giúp xác ñịnh ñược những

nhân tố trong hoạt ñộng kinh tế tác ñộng ñến môi

trường và từ ñó góp phần trong việc xem xét và tìm

giải pháp bảo vệ môi trường Trong ñó, giải pháp

ñầu tiên ñể có thể giải quyết vấn ñề này là quản lý

tài nguyên thiên nhiên một cách có hiệu quả(7) ðiều

này có thể ñược xem là có ý nghĩa quan trọng trong

tiến trình hướng ñến Agenda 21 

Tài liệu tham khảo:

1 Davy, Aidan Environmental harzard and risk

assessment Environmental department - World Bank

1997 trang 1-5

2 DEPA (Danish Evironmental Protection Agency)

Economic instruments in environmental protection in

Denmark Ministry of Environment and Energy 1999 23

- 41, trang 38

3 Enger, Eldon D., Bralley E Smith Environmental

science Mac Graw-Hill book Company 2000 trang 320

4 Francisco, Heminia, David Glover Economy and

environment case studies in Vietnam Economy and

environment program for Southeast Asia (EEPSEA)

Roma Graphics, Inc 1999 trang i

5.Grootaert, Christiaan Socioeconomic impact

assessment of rural roads: methodology and question

Roads and rural transport TG and the transport economics

and poverty TG 1992 trang 15

6 Manning, EwardW., Michele I Sweet Environmental

evaluation guidebook – a practical means of relating

biophysical functions to socioeconomic values

Foundation for international training (FIF) 1993 trang

21 figure 1, trang 7

7 Munasinghe, Mohan Environmental economics and

sustainable development The World Bank 1993 trang

vi

8 Rau, John G., David C Wooten Environmental impact analysis handbook Mac Graw-Hill book Company 1980 trang 1-26

9 Bộ Kế hoạch và ñầu tư, Cơ quan phát triển quốc tế ðan Mạch và Chương trình của Liên Hiệp Quốc Xây dựng và thực hiện chương trình phát triển bền vững quốc gia của Việt Nam Hà Nội 2001 trang 1-3

10 Bộ Kế hoạch và ñầu tư ðịnh hướng chiến lược ñể tiến tới phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam)-Bản tóm tắt Hà Nội 4/2002 trang 1-2

11 ðặng Như Toàn, Nguyễn Thế Chinh Một số vấn ñề

cơ bản về kinh tế và quản lý môi trường NXB Xây Dựng

- Hà Nội 1997 1- 20, trang 3, 18, 25-29

Ngày đăng: 02/04/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Công nghiệp môi trường ở Mỹ 1988-1998 - Mối quan hệ tương tác cơ bản giữa KINH TẾ & MÔI TRƯỜNG docx
Bảng 1. Công nghiệp môi trường ở Mỹ 1988-1998 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w