1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU PHẢN ỨNG KIỂU HÌNH CỦA CÁC DÒNG LÚA DỰ ĐỘT BIẾN QUA CÁC MÙA VỤ potx

4 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 159,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu và thảo luận Các tắnh trạng hình thái của một số dòng Dự ựột biến D1 ọọọ D5.. So với ở M8, các dòng ñột biến nói trên có chiều dài bông ngắn hơn, chứng tỏ ñột biến ñã

Trang 1

NGHIEÂN CỷÙU PHAỹN ỷÙNG KIEĂU HÌNH CUỹA CAÙC DOửNG LUÙA Dỷỳ ứOẢT BIEÁN

QUA CAÙC MUửA VUỳ

Ths Phan Thị Kim Ngân

ở ựầu

Lúa là cây lương thực chủ yếu của

các nước Châu Á, Châu Phi, Châu

Mỹ La Tinh và khu vực Trung đông Nó ựóng

vai trò quan trọng trong sự sống còn của hơn

một nửa dân số thế giới

Với sự gia tăng về dân số thế giới, ựảm

bảo sự cân bằng giữa nhu cầu và khả năng

cung cấp lương thực, biện pháp thâm canh,

tăng vụ không giải quyết thỏa ựáng, mà ựòi

hỏi phải có những tiến bộ khoa học về giống

cây trồng ựể tạo ra những ựột phá mới về

năng suất và chất lượng Trong ựó, ựột biến

thực nghiệm ựược coi là phương pháp có

hiệu quả nhất

Việt Nam là trong những nước xuất khẩu

gạo ựứng hàng ựầu thế giới Số lượng gạo

xuất khẩu của nước ta khá lớn, song hiệu quả

kinh tế và khả năng cạnh tranh chưa cao do

gạo của nước ta có phẩm chất thấp, các

giống lúa có phẩm chất gạo cao còn rất ắt

trong sản xuất Vấn ựề ựặt ra cho các nhà

chọn tạo giống lúa làm thế nào phải tạo ra

những giống lúa vừa có năng suất cao, vừa

có phẩm chất tốt ựể phục vụ sản xuất Giống

lúa Dự là một trong những giống lúa tẻ ựặc

sản miền Bắc cho cơm, ráo và thơm, ựược

nhiều người ưa chuộng Tuy nhiên, ựây là

những giống lúa chỉ trồng ựược trong vụ mùa,

do chúng phản ứng rất chặt với quang chu kỳ,

cây cao, thời gian sinh trưởng rất dài, khả

năng ựẻ nhánh yếu, năng suất thấp Chắnh vì

thế, các nhà chọn giống cần tạo ra các dòng

ựột biến thực nghiệm trên giống Dự điều này

có ý nghĩa quan trọng về lý luận và thực tiễn

là: Tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú biến

dị ựột biến cho quá trình chọn tạo giống lúa

chất lượng mới

đối tượng và phương pháp nghiên cứu

 đối tượng nghiên cứu:

Các dòng ựột biến và giống Dự gốc ựược

nhân và chọn lọc, hạt mang sử dụng là hạt

của thế hệ M7

Các dòng Dự ựột biến (DđB)

- Dự ựột biến 1 (D1)

- Dự ựột biến 2 (D2)

- Dự ựột biến 3 (D3)

- Dự ựột biến 4 (D4)

- Dự ựột biến 5 (D5)

 Phương pháp nghiên cứu các dòng Dự ựột biến

 Nhân và chọn lọc các dòng ựột biến

- Các dòng ựột biến ựược nhân trực tiếp từ các thể ựột biến

- Năm dòng ựột biến của giống lúa Dự (D1 ọ D5) nghiên cứu ựược gieo cấy riêng trên các ô có diện tắch 5m2, lập lại ba lần theo khối ngẫu nhiên

 Thu thập số liệu về các ựặc ựiểm nông - sinh học

Các chỉ tiêu ựược xác ựịnh ở các giai ựoạn phát triển của cây lúa theo "Hệ thống tiêu chuẩn ựánh giá nguồn gen lúa Quốc tế" (INGER, 1996)

 Xác ựịnh một số chỉ tiêu liên quan ựến chất lượng thương phẩm của hạt gạo

 Xử lý số liệu và ựánh giá

 Xử lý số liệu

- Số liệu ựược xử lý theo phương pháp thống kê sinh học, bằng máy tắnh cá nhân Casio fx-500A và chương trình phần mềm Microsoft Excel của máy vi tắnh

- đối với các tắnh trạng số lượng, tắnh giá trị trung bình của tắnh trạng (X), sai số trung bình cộng (mX)

 đánh giá

- đánh giá, xếp loại các tắnh trạng theo

"Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ựánh giá nguồn gen lúa" (Inger, 1996)

- Sử dụng tiêu chuẩn tương ứng alen

và theo dõi sự biểu hiện của các tắnh trạng ựể tìm hiểu bản chất di truyền của chúng

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

 Các tắnh trạng hình thái của một số dòng

Dự ựột biến (D1 ọọọ D5)

 Màu sắc phiến lá và bẹ lá Các dòng Dự ựột biến (D1ọD5) có màu xanh hoặc màu xanh nhạt Chứng tỏ xuất hiện các kiểu ựột biến diệp lục So với giống gốc và M8 (trong vụ mùa) các dòng ựột

M

Trang 2

biến D1 ÷ D5 ở M9 (vụ xuân) có màu sắc

phiến lá và bẹ lá xanh hơn, nguyên nhân do

ở vụ xuân ánh sáng yếu các dòng Dự ñột biến

cần phải tăng cường diệp lục ñể quang hợp

tốt hơn

 Màu sắc cổ lá và tai lá

Các dòng ñột biến D1÷D5 ñều có cổ

lá màu xanh (ñiểm 2), tai lá màu xanh nhạt

(ñiểm 1) Theo Khush và cộng sự (1991) tai lá

do locus "Pau" chi phối Alen Pau quy ñịnh tai

lá màu tím còn alen pau quy ñịnh tai lá màu

xanh Vậy kiểu gen quy ñịnh màu sắc tai lá

của các dòng D1÷D5 ñều ñồng hợp tự về cặp

alen lặn pau pau như ở thế hệ M8 Màu sắc tai

lá và cổ lá là tính trạng chất lượng, sự biểu

hiện của gen kiểm soát nó hầu như không

chịu ảnh hưởng của môi trường ngoài (mùa

vụ)

 Chiều dài lá ñòng

Ở từng giai ñoạn phát triển của cây

lúa, các lá có hoạt ñộng sinh lý khác nhau,

những ñóng góp khác nhau vào quá trình sinh

trưởng, phát triển của cây lúa Chính vì nó là

trung tâm hoạt ñộng sinh lý ở giai ñoạn phát

triển Các dòng ñột biến từ giống gốc Dự

D1÷D5 có chiều dài lá ñòng dao ñộng từ

24,4cm (D1) ñến 29,3cm (D4) trong vụ xuân,

với hệ số biến dị dao ñộng ở mức trung bình

(từ 11,84 ÷ 18,09) Như vậy so với thế hệ M8

có chiều dài lá ñòng từ 26,14 ÷ 28,12cm, thì ở

M9 chiều dài lá ñòng ở các dòng ngắn hơn so

với M8 chứng tỏ tính trạng này chịu ảnh

hưởng bởi ñiều kiện môi trường (mùa vụ)

 Chiều dài lá công năng

Giống như lá ñòng, lá công năng ñóng

vai trò quan trọng trong sự hình thành năng

suất các dòng, giống lúa Chiều dài lá công

năng dao ñộng từ 41,2cm ở (D1) ñến 47,4cm

(D3) Hệ số biến dị biến ñộng trung bình

(10,86÷16,41), vậy tính trạng này tương ñối

ổn ñịnh So với ở thế hệ M8 thì ở thế hệ M9

tính trạng chiều dài lá công năng vẫn ổn ñịnh

nhưng ở mức ñộ cao hơn So sánh chiều dài

lá công năng ở các dòng D1÷D5 chênh lệch

giữa chúng từ 5 ÷ 10cm Tuy nhiên chúng vẫn

phù hợp với mục tiêu của nhà chọn giống lúa

có năng suất cao

 Chiều dài bông

Tính trạng này liên quan ñến hai trong

ba yếu tố quan trọng cấu thành nên năng suất

lúa (số hạt chắc trên bông và khối lượng 1000

hạt) Chiều dài bông có sai khác giữa các

dòng từ 24,6cm (D2) ñến 27,6cm ở (D3) So

với ở M8, các dòng ñột biến nói trên có chiều

dài bông ngắn hơn, chứng tỏ ñột biến ñã xảy

ra ở locus chi phối Hệ số biến dị ở thế hệ M9

thấp chứng tỏ tính trạng này ñã ổn ñịnh ðặc

biệt, dòng D1 có hệ số biến dị 6,23 Như vậy,

chiều dài bông ở các dòng có tính ổn ñịnh cao, trong ñó dòng D1 ổn ñịnh nhất

 Dạng bông

Quan sát hình dạng bông ở các dòng

Dự ñột biến (D1 ÷ D5) ở giai ñoạn 8 - vào chắc, chúng tôi nhận thấy: mức ñộ phân nhánh của bông vừa phải, các góc nhỏ ñược tạo bởi gié chính, trục bông và bởi gié phụ - gié chính Các hạt lúa xếp xít (các hạt gối lên nhau ≥1/3) ñầy lên các gié chính và phụ ñặc biệt ở phần ñầu gần trụ bông và gần cổ bông mật ñộ hạt cao hơn Dạng bông ñược xếp ở dạng chụm (ñiểm 1) Mật ñộ hạt trên bông có liên quan trực tiếp ñến các locus sp, Dn và Lax Các alen khác nhau thuộc các locus này

có thể tổ hợp với nhau theo nhiều kiểu tạo nên ñặc ñiểm sắp xếp hạt trên bông khác nhau Dạng bông chụm có kiểu gen dndn laxlax Mật ñộ hạt trên bông cao ñược kiểm tra bởi hai gen lặn dn3 và lax

So với M8, dạng bông của các dòng

Dự ñột biến D1 ÷ D5 không thay ñổi và giống với giống gốc ban ñầu Chứng tỏ tính trạng này không bị ảnh hưởng bởi mùa vụ

 Râu ñầu hạt

Quan sát ở các dòng Dự D1 ÷ D5 thì tính trạng râu ñầu hạt ở mỗi dòng có khác nhau Các dòng: D3, D4, D5, có râu ngắn ứng với thang ñiểm 1 Còn các dòng: D1, D2, ñầu hạt không râu ứng với thang ñiểm 0 Vậy ở các dòng ñột biến nghiên cứu tính trạng này biểu hiện khác nhau Tính trạng hạt có râu ñược qui ñịnh bởi 2 ÷ 3 gen trội trong nhân tế bào, sự biểu hiện của tính trạng râu trên ñầu hạt còn phụ thuộc vào ñiều kiện mùa vụ Tuy nhiên tính trạng này không ảnh hưởng ñến tính trạng năng xuất và phẩm chất hạt nên không là mục tiêu quan trọng ñể chọn lọc

So với thế hệ M8, tất cả các dòng D1 ÷ D5 ñều không có râu ñầu hạt Ở thế hệ M9 xuất hiện một số dòng có râu ngắn Vậy chứng tỏ gen qui ñịnh tính trạng râu ñầu hạt là

an1an1an2an2An3An3an4an4 hoặc

an1an1an2an2an3an3An4An4 Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Chang (1964) và Jenning (1979)

 Các tính trạng nông học của một số dòng Dự ñột biến

 Chiều cao cây

Chiều cao cây của các dòng D1 ÷ D5

có chiều cao trung bình ứng với ñiểm 5 Tuy nhiên chúng có sự khác nhau về chiều cao cây, rõ rệt nhất là các dòng D3, D4, D5 (127,2; 122,9; 119,8) so với dòng D1, D2 (109,7; 115,2) Hệ số biến dị của các dòng dao ñộng từ 2,64 (D4) ñến 4,72 (D3) Hệ số biến dị thấp chứng tỏ chiều cao cây ở các dòng có tính ổn ñịnh cao ðiều khiển tính

Trang 3

trạng chiều cao cây lúa có ít nhất 5 nhóm gen

và tác ñộng của gen cộng tính

Tính trạng chiều cao cây (D1 ÷ D5) ở

vụ mùa 2002 (M8) và vụ xuân 2003 (M9) ñều

thấp hơn so với giống gốc Chứng tỏ ñột biến

ñã phá vỡ cân bằng giữa các locus kiểm tra

tính trạng chiều cao cây, ñặc biệt là sự biến

ñổi ở locus I và T hoặc một trong các locus D

 Thời gian sinh trưởng

Các dòng Dự ñột biến (D1 ÷ D5) ñều

mất tính cảm quang hoặc có tính cảm quang

yếu, nên có thể gieo trồng trong cả vụ xuân và

vụ mùa, ñây là ưu ñiểm nổi bật của chung so

với giống lúa Dự có thời gian sinh trưởng dài,

phản ứng chặt với quang chu kỳ, nên không

gieo trồng trong vụ xuân

Thời gian sinh trưởng của các dòng

Dự ñột biến (D1 ÷ D5) từ 144 ÷ 148 ngày So

với vụ mùa 2002, thì ở vụ xuân 2003 thời gian

sinh trưởng dài hơn Chứng tỏ các dòng ñột

biến D1 ÷ D5 biểu hiện tính cảm ôn ở những

mức ñộ khác nhau trước ñiều kiện môi trường

khác nhau (mùa vụ khác nhau) Tuy nhiên

thời gian sinh trưởng của các dòng Dự ñột

biến lại ngắn hơn rất nhiều so với giống lúa

Dự và ñồng thời mất ñi tính cảm quang hoặc

còn cảm quang rất yếu Vậy có thể ñã xảy ra

ñột biến lặn phát sinh ở locus I – Sel, biểu

hiện alen trội I – Sel ở giống gốc, thành alen

lặn i-Sel (ức chế) Chính do sự xuất hiện gen

lặn i – Sel ñã phá vở trạng thái cân bằng của

các alen kiểu lặn thuộc 2 nhóm gen ñiều khiển

pha sinh trưởng cơ bản và cảm ứng quang,

dẫn ñến kết quả các dòng Dự ñột biến rút

ngắn thời gian sinh trưởng và mất tính cảm

quang

 Một số yếu tố cấu thành năng suất

 Số bông hữu hiệu trên khóm

Số bông hữu hiệu trên khóm của các

dòng D1 ÷ D5 dao ñộng từ 6,3 (D5) ÷ 8,0

(D3) Như vậy số bông hữu hiệu trên khóm

của các dòng D1 ÷ D5 tương ñối ñồng ñều, hệ

số biến dị từ 13,6 ñến 17,78 ở mức ổn ñịnh

trung bình Như vậy tính trạng số bông hữu

hiệu trên khóm ñến thế hệ M9 tương ñối ổn

ñịnh Tuy nhiên, tính trạng này chịu ảnh

hưởng rất lớn bởi ñiều kiện môi trường, ñiều

kiện canh tác do ñó cần quan tâm, chú ý ñến

chế ñộ dinh dưỡng, nước, ñể ñảm bảo tính

năng suất ổn ñịnh của tính trạng này So với

thế hệ M8 thì ở M9, số bông hữu hiệu trên

khóm tăng so với ở các thế hệ trước ðiều

này thấy rõ ở dòng D1, D3 và D5 Vậy ñiều

kiện thời tiết ở vụ xuân 2003 (M9) thuận lợi

cho cây lúa phát triển

 Số hạt trên bông

Số hạt trên bông là tính trạng ñược

hợp thành từ nhiều yếu tố: chiều dài bông,

các gié trên bông thưa hay mau, mức ñộ phân nhánh của bông, mức ñộ ñóng của hạt trên trục bông hay trên gié Số hạt trên bông của các dòng D1 ÷ D5 tương ñối ñồng ñều 116,28 (D5) ÷ 141,38 (D3) Hệ số biến dị của các dòng này dao ñộng từ 17,66 ÷ 24,76 chứng tỏ chúng chưa ñược ổn ñịnh Do ñó cần phải tiếp tục chọn lọc ở các thế hệ kế tiếp, cần chú

ý hoạt ñộng của gen không cộng tính chiếm

ưu thế trong sự di truyền tính trạng hạt trên bông So với thế hệ M8, M9 số hạt trên bông cao hơn Chứng tỏ sự chọn lọc ở các thế hệ

có hiệu quả

 Tỷ lệ hạt lép

Các dòng Dự ñột biến D1 ÷ D5 có tỉ lệ hạt lép khác nhau ở dòng D2 và D4, tỉ lệ hạt lép ở mức trung bình 15,71% nhưng ở dòng D1, D3 và D5 tỉ lệ lép cao hơn (18,23% ÷ 20,92%) nhưng ở mức chấp nhận ñược ðiều này cho thấy, sự tương tác giữa các gen trong mỗi kiểu gen của từng dòng ñột biến là khác nhau Do ñó cần phải tiến hành chọn lọc tiếp ñối với những dòng ñột biến có tỷ lệ lép cao này, so với thế hệ M8 thì ở M9, tỉ lệ hạt lép cao do ñiều kiện khí hậu nóng, nắng gắt kéo dài ảnh hưởng ñến tính trạng này

 Khối lượng 1000 hạt

Khối lượng 1000 hạt là một trong những yếu tố tạo năng suất lúa Khối lượng

1000 hạt tương ñối ít biến ñộng, nó phụ thuộc chủ yếu vào giống Khối lượng 1000 hạt của các dòng D1 ÷ D5 từ 19,6 ÷ 22,6 gam Tính trạng này chủ yếu do 5 gen lặn tgwt1, tgwt2, tgwt3, tgwt4 và tgwt10 ñiều khiển.Vậy ñột biến

ñã xảy ra các locus qui ñịnh tính trạng này, xuất hiện gen ñột biến trội và thay ñổi mối tương tác giữa các gen, vì thế nên khối lượng

1000 hạt ở các dòng D1 ÷ D5 cao hơn so với giống gốc So với thế hệ M8 ở thế hệ M9 khối lượng 1000 thấp hơn một ít ðiều này cho thấy tính trạng này ảnh hưởng rất nhiều bởi ñiều kiện môi trường vì ở vụ xuân (2003) của thế hệ M9: nóng, nắng gắt kéo dài làm ảnh hưởng ñến trọng lượng hạt

 Sự di truyền một số tính trạng về chất lượng hạt

 ðộ bạc bụng

Hạt gạo có vết ñục ở nội nhũ là do sự sắp xếp của các hạt tinh bột và protein rời rạc Tùy theo vị trí của vết ñục trên hạt gạo mà hạt gạo mang tên: bạc bụng, bạc lưng hay bạc lòng Ở các dòng ñột biến Dự (D1÷ D5), nhận thấy hạt gạo của các dòng ñột biến D3, D4 có

ñộ bạc bụng ở mức ít (ñiểm 1) Dòng D1, D2, D5 bạc bụng ở mức trung bình (ñiểm 5) ðiều

Trang 4

này là do ñột biến xảy ra tại locus Wx qui ñịnh

ñộ bạc bụng hạt gạo, làm cho mức ñộ bạc

bụng của các dòng là khác nhau, khác với

giống gốc và qua các mùa vụ không thay ñổi

 Kích thước hạt (gạo xát)

Các dòng D1 ÷ D5 có chiều dài hạt

gạo dao ñộng từ 6,23mm ñến 6,57mm, thuộc

loại trung bình (ñiểm 5) Vậy so với M8 (kích

thước 6,51 ÷ 6,6 mm) và giống gốc, kích

thước hạt gạo của D1 ÷ D5 có giảm nhưng rất

ít ðiều này chứng tỏ hướng chọn lọc phù hợp

với mục tiêu tạo và chọn các dòng ñột biến có

triển vọng

 Hình dạng hạt gạo

Các dòng ñột biến Dự, D1 ÷ D5 có hệ

số d>3,1, xếp vào dạng thon dài (ñiểm 1) So

với M8 thì ở M9 hình dạng hạt gạo của các

dòng D1 ÷ D5 là không ñổi

Kết luận

Từ kết quả thực nghiệm, chúng tôi rút

ra kết luận như sau:

- Các dòng Dự ñột biến (D1÷D5) khi

gieo trồng ở vụ xuân, tính trạng chiều cao cây,

chiều dài lá ñòng, chiều dài bông, chiều dài cổ

bông, khả năng ñẻ nhánh có số ño thấp hơn

so với các dòng trên khi gieo trồng trong vụ

mùa Chứng tỏ sự biểu hiện của các gen kiểm

soát các tính trạng số lượng nói trên ñã chịu

ảnh hưởng theo mùa vụ

- Các dòng lúa Dự ñột biến (D1÷D5) khi

gieo trồng ở vụ xuân - 2003 có các tính trạng

như: Chiều dài hạt gạo, hình dạng hạt, màu

sắc phiến lá và bẹ lá, giống với biểu hiện các

tính trạng này ở vụ mùa - 2002 Mùa vụ hầu

như không ảnh hưởng ñến sự biểu hiện của

các gen kiểm soát các tính trạng trên

- Ở thế hệ M8 có triển vọng là D2, thì ở

thế hệ M9 có thêm dòng triển vọng D3 và D4

là các dòng có ñộ bạc bụng ít, năng suất hạt

cao, mang nhiều ñặc tính phù hợp với yêu

cầu chọn giống 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Chang T.T (1964), Present knowledge of rice

genetics and cytogenetics, IRRI, Los Bannos,

Laguna, the Philippine, p 30 – 44

- Inger (1996), “Standard evaluation system

for rice”, Rice genetics III, IRRI, Manila

- Jennings, P.R, W.Coffman, R and Kaufman

H.E (1979), Cải tiến giống lúa (Người dịch:

Võ Tòng Xuân, ðặng Ngọc Kính và Nguyễn

Mỹ Hoa), NXB Cần Thơ, Hậu Giang

- Khush G.S., Toeniessen G.H (1991), “Rice

Karyoty pe, maker genes and linkage groups”,

Rice Biotechnology, (CAB International

Wallingsford oxan), IRRI, Manila, p 83 – 108

Ngày đăng: 02/04/2014, 19:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w